GV: Trong tiết thứ nhất chúng ta sẽ sử dụng công cụ để tiến hành định dạng kiểu danh sách đoạn VB ở mục a, định dạng lại đơn xin nhập học ở câu b và sử dụng chức năng thay thế để sửa h[r]
Trang 1PPCT: 44 Ngày soạn: .
Đ16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN.
I MỤC TIấU
*Kiến thức:
HS nắm được mục đớch cỏch định dạng ký tự, định dạng đoạn VB và định dạng trang VB
* Kỹ năng: HS biết cỏc thao tỏc định định dạng ký tự, định dạng đoạn VB và định dạng
trang VB
* Thỏi độ: cú phong cỏch làm việc khoa học khi soạn thảo VB.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Giỏo viờn: SGK, giỏo ỏn, mỏy chiếu
Học sinh: vở, bỳt, sgk
III NỘI DUNG:
1 Ổn định lớp sỹ số.
2 Bài cũ 1 Hóy trỡnh bày và thực hiện theo lời trỡnh bày của mỡnh thao tỏc Mở tệp
VB đó cú?
2 Hóy trỡnh bày và thực hiện theo lời trỡnh bày của mỡnh thao tỏc Sao chộp
VB và thao tỏc Di chuyển VB? Hóy so sỏnh hai thao tỏc này?
3 Bài mới.
Dẫn dắt vấn đề: Cỏc em cho biết khi cỏc em ghi bài, cỏc em thường trỡnh bày bài trong
vở như thế nào: đầu bài, cỏc mục, cỏc mục nhỏ hơn, nội dung…?
Cỏc cỏi đú gọi là gỡ trong quỏ trỡnh soạn thảo văn bản? Hụm nay chỳng ta vào bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Thế nào là định dạng
văn bản? Cỏc cấp độ định
dạng văn bản?
- Định dạng ký tự: Xác
định phông chữ, kiểu chữ,
cỡ chữ, màu sắc văn bản
- Định dạng đoạn văn: Xác
định khoảng cách dòng,
khoảng cách đoạn văn, độ
thụt vào so với lề trái và lề
phải của các dòng văn bản
- Định dạng trang in: Xác
định kích thớc cần in,
đặt lề trang in
Các công việc định dạng
này thờng đợc thực hiện
sau khi gõ xong văn bản
GV: Khi các em viết bài, ta
có thể thay đổi một ký tự
những gì?
Để định dạng ký tự cho
phần văn bản nào, trớc hết
ta phải chọn nó Nếu không
có phần văn bản nào đợc
chọn định dạng sẽ không có
tác dụng trong lần gõ tiếp
theo tại vị trí con trỏ
HS: trả lời
- Định dạng ký tự: Xác
định phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc văn bản
- Định dạng đoạn văn:
Xác định khoảng cách dòng, khoảng cách đoạn văn, độ thụt vào so với
lề trái và lề phải của các dòng văn bản
- Định dạng trang in:
Xác định kích thớc cần in, đặt lề trang in
Trả lời: màu sắc, kích
thớc (to, nhỏ)…
- Nghe, quan sát, ghi chép
1 Định dạng ký tự Cỏch 1:
- Đỏnh dấu phần văn bản cần định dạng
- Format /Font (Nhấn tổ hợp phớm Ctrl +D) Hộp thoại Font xuất hiện
Hộp thoại Font gồm 3 thẻ: Font, Character Spacing và Animation.
Nhỏy chuột vào thẻ font để chọn thẻ này, ý nghĩa của cỏc lựa chọn trong thẻ Font như sau:
- font: chọn font VB.
- Font style: chọn kiểu chữ
- Size: kớch thước chữ
- Font color: màu chữ
- Underline Style: kiểu gạch
chõn
- Underline color: màu gạch
chõn
- Strikethroungh: Kiểu chữ bị
gạch bỏ
- Superscript: Chỉ số trờn
- Subscript: chỉ số dưới Cỏch 2:
Đỏnh dấu phần văn bản cần định dạng
Kiểu chữ đậm Kiểu chữ nghiờng
Trang 2GV: Cho xuất hiện hộp
thoại font rồi giới thiệu các
thành phần quan trọng của
hộp thoại
GV: nếu muốn chọn mặc
định cho các thông số đã
chọn thì nháy chuột vào nút
Default
GV: ngoài ra, chúng ta có
thể thực hiện nhanh một số
thao tác bằng cách sử dụng
các công cụ trên thanh công
cụ định dạng
GV: Thực hiện qua các thao
tác theo cách này
Dẫn dắt vấn đề: Trong
khi trình bày văn bản việc
định dạng đoạn văn là
công việc không thể thiếu,
vậy những thuộc tính nào
của đoạn văn mà ta thờng
thay đổi khi định dạng?
Các thuộc tính cơ bản của
định dạng gồm có:
+ Căn lề
+ Khoảng cách giữa các
dòng trong văn bản
+ Khoảng cách đến đoạn
văn trớc sau
+ Định dạng dòng đầu tiên
+ Khoảng cách lề đoạn văn
so với lề của trang
GV: Thực hiện một lần các
thao tác để HS hình dung
GV: Giới thiệu các thành
phần của hộp thoại thông
qua việc thực hiện lại các
thành phần để HS quan
sát, ghi chép
Chú ý: Khi chọnAt least,
Exactly, Multiple thì phải
gõ thêm các chỉ số xác
định vào ô At ngay bên
cạnh
HS: quan sát, ghi nhận
HS: ghi nhận kiến thức
Nghe, ghi nhận và trả
lời câu hỏi
HS: Nghe, quan sát
HS: Nghe, quan sát
HS quan sát, ghi chép
HS: chú ý, qua sát, ghi chép
HS: chú ý, qua sát, ghi chép
Chọn cỏc định dạng trờn thanh cụng
cụ đinh dạng Thụng thường thanh cụng cụ định dạng đó được hiển thị trờn màn hỡnh Word, tuy nhiờn nếu vỡ lý do gỡ đú mà trờn màn hỡnh chưa cú thỡ để làm hiện
nú ta chọn lệnh View- Toolbars rồi chọn mục Formatting.
2 Định dạng đoạn văn bản
Các thao tác để định dạng một văn bản:
Cách 1:
+ Chọn đoạn văn bản cần định dạng (đặt con trỏ văn bản trong đoạn đó
đánh dấu một phần hay cả đoạn đó) + Format/ Paragraph Hộp thoại Pharagraph xuất hiện:
Hộp thoại gồm có hai thẻ Indents and Spacing và Line and Page Breaks, bạn hãy chọn thẻ Indents and Spacing Trong thẻ này ta tìm hiểu một số mục sau:
- Alignment: Căn lề
- Left: Căn văn bản theo lề trái
- Centered: Căn văn bản vào giữa
- Right: Căn văn bản theo lề phải
- Justified: Căn văn bản đều hai bên -Indentattion: Khoảng cách viết lùi vào của đoạn văn
- Left: Khoảng cách đoạn văn bản tới
lề trái
- Right: Khoảng cách đoạn văn bản tới
lề phải
- Spacing: Khoảng cách giữa các
Kớch chuột vào đõy để chọn phụng chữ
Kớch chuột vào đõy đểchọn cỡ
Trang 3GV: giới thiệu cách làm
việc nhanh với thanh công
cụ định dạng và các phím
nóng
GV: Chú ý:
Phải chỉ rõ các khoảng cách
First line hoặc Hanging
trong ô By bên cạnh
- Line Spacing: Khoảng
cách giữa các dòng (Giãn
dòng)
- Single: Khoảng cách bình
thờng
- 1.5 Lines: Khoảng cách
dòng rỡi
- Double: Khoảng cách
dòng đôi
- At least: Không nhỏ hơn
- Exactly: Chính xác
- Multiple: Giãn nhiều dòng
GV: Thao tác qua một lần
để HS quan sát
GV: giới thiệu các thành
phần trên hộp thoại
Giới thiệu cách định dạng
đoạn văn bản bằng thanh
công cụ định dạng
HS: quan sát
HS: theo dõi, ghi chép
Nghe và ghi nhận
Nêu cách định dạng trang thông qua ví dụ
Nghe và ghi nhận
đoạn văn
- Before: Khoảng cách tới đoạn văn phía trớc
- After: Khoảng cách tới đoạn văn phía sau
- Special: Khoảng cách viết lùi của dòng đầu đoạn văn
- None: Huỷ bỏ hiệu ứng này
- First line: Khoảng cách các dòng
đầu của đoạn văn tới lề trái
- Hanging: Khoảng cách các dòng trong đoạn văn tới lề trái, kể từ dòng thứ 2 trở đi
Cách 2: Sử dụng các nút trên thanh
công cụ định dạng
+ Chọn đoạn văn bản cần định dạng
(đặt con trỏ văn bản trong đoạn đó,
đánh dấu một phần hay cả đoạn đó)
Ngoài ra, còn có thể sử dụng thanh thớc ngang để điều chỉnh một số thuộc tính lề của đoạn văn một cách trực quan:
Cách2: Sử dụng phím:
- Ctrl + E: căn lề giữa
- Ctrl + L: căn lề trái
- Ctrl + R: căn lề phải
- Ctrl + J: căn đều hai lề -Indentattion: Khoảng cách viết lùi vào của đoạn văn
Căn thẳng lề phải Căn thẳng hai lề
Căn thẳng lề giữa
Giảm lề một khoảng nhất định Tăng lề một
khoảng nhất định
Xỏc định khoảng thụt vào của đầu dũng (Fist line) Xỏc định khoảng thụt
vào của cỏc dũng kể từ dũng thứ 2 (Hanging)
Xỏc định khoảng cỏch văn tới lề trỏi (Indentation - Left)
Xỏc định khoảng cỏch đoạn văn tới lề phải (Indentation - Right)
Trang 4Thực hiện trên máy cách
định dạng đoạn văn bản
bằng thanh thớc ngang
Dẫn dắt vấn đề: Để
hoàn thiện một trang văn
bản thì các bớc định dạng
trên là cha đủ
Trong các thuộc tính định
dạng trang văn bản, chúng ta
chỉ cần xét hai thuộc tính
cơ bản nhất là kích thớc
các lề và hớng giấy
(h58-SGK)
Thực hiện mẫu trên máy
Theo dõi và ghi nhận
Nghe và ghi chép
Quan sát và ghi nhớ cách thực hiện
- Left: Khoảng cách đoạn văn bản tới
lề trái
- Right: Khoảng cách đoạn văn bản tới
lề phải
- Spacing: Khoảng cách giữa các
đoạn văn
- Before: Khoảng cách tới đoạn văn phía trớc
- After: Khoảng cách tới đoạn văn phía sau
- Special: Khoảng cách viết lùi của dòng đầu đoạn văn
- None: Huỷ bỏ hiệu ứng này
- First line: Khoảng cách các dòng
đầu của đoạn văn tới lề trái
- Hanging: Khoảng cách các dòng trong đoạn văn tới lề trái, kể từ dòng thứ 2 trở đi
3 Định dạng trang
File /Page Setup Hộp thoại Page Setup xuất hiện:
Trong thẻ Margins, gồm các lựa chọn:
- Top: Lề trên
- Bottom: Lề dới
- Left: Lề trái
- Right: Lề phải
- Gutter: Độ rộng để đóng gáy xoắn
- Orientation: Chọn hớng in xoang ngang giấy (Landscape) hay xoay dọc giấy (Potrait)
Cuối cùng bạn kíck chuột vào nút OK
để xác nhận
Chú ý:
Để các thiết lập trang in là mặc
định cho lần sau, hãy kíck chuột vào nút Default
Trang 5CỦNG CỐ
- Ngoài việc sử dụng bảng chọn và nút lệnh trên thanh công cụ, nút phải chuột cũng thường
được sử dụng trong việc biên tập văn bản cũng như việc định dạng Khi nhấn nút phải chuột, xuất hiện bảng chọn tắt với các chức năng liên quan đến đối tượng được chọn
- Nhấn mạnh học sinh không nên dùng phím Enter khi muốn làm tăng khoảng cách giữa các đoạn văn
- Tất cả các việc định dạng trên ngoài việc để văn bản thêm đẹp và hợp lý ta còn sử dụng còn tuỳ thuộc vào mục đích của người sử dụng Nếu chỉ in văn bản để đọc ta sẽ định dạng sao cho cỡ chữ nhỏ nhất có thể đọc, lề trang in gần như không có
Bài tập và thực hành 7:
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN.
I MỤC TIÊU
*Kiến thức: nhắclại các kiến thức đã học: định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định
dạng trang văn bản
* Kỹ năng:
Gõ văn bản, định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản
* Thái độ: có phong cách làm việc khoa học khi soạn thảo VB.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu
Học sinh: vở, bút, sgk, máy tính
III NỘI DUNG:
TIẾT 1.
1 ổn định lớp, sỹ số
2 Tiến trình:
Hoạt động1: Hướng dẫn, sắp xếp chỗ ngồi hợp lý cho HS.
GV sắp xếp cho 2 hs một máy theo qui định của các tiết thực hành trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực
hành.
GV hỏi: Trong tiết này chúng ta sẽ thực
hành nội dung gì ?
GV nhắc lại nội dung chính trong tiết là: mở
tệp văn bản Don xin nhap hoc.doc đã gõ để
tiến hành định dạng
Hoạt động 3 Thực hành và hướng dẫn
thực hành
GV: Yêu cầu học sinh khởi động máy, khởi
động Word
GV: Hãy nêu cách mở tệp Don xin nhap
hoc.doc ?
GV: Hãy nêu các bước để định dạng đoạn
VB? Gọi HS tiến hành căn giữa đoạn “cộng
hoà đơn xin nhập học”
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành.
HS: áp dụng các chức năng định dạng văn bản đơn giản Luyện kỹ năng gõ VB
HS ghi nhận
Hoạt động 3 Thực hành và hướng dẫn thực hành
HS: Khởi động máy
HS: Nháy chuột vào nút Open chọn Don xin nhap hoc.doc trong hộp thoại
HS tiến hành căn giữa đoạn “cộng hoà đơn xin nhập học”
HS: trả lời câu hỏi và tiến hành thao tác trên máy tính có nối máy chiếu
Trang 6GV: Hướng dẫn học sinh cách định dạng
dòng chữ “cộng hoà việt nam”:
+) chọn dòng VB
+) Format/ Font −> chọn font:
.VntimeH rồi chọn OK
GV: ngoài ra, chúng ta còn có thể thực hiện
được thao tác đổi font trên thanh công cụ
định dạng bằng cách chọn font VntimeH
trên ô font
GV: tương tự yêu cầu học sinh định dạng
dòng “đơn xin nhập học” và HD HS nháy
chuột vào nút chữ B (Ctrl + B) trên thanh
công cụ để cho dòng chữ này đậm hơn
GV: HD HS cách định dạng cho các từ đầu
hàng lùi vào:
+) chọn phần VB: “Kính gửi:….- 1
học bạ”
+) kéo thả chuột ở nút First line
indent trên thước ngang đến vị trí thích hợp
GV: Yêu cầu học sinh định dạng cụm từ
“kính gửi” và cụm từ “đính kèm” trên máy
chiếu để các HS khác quan sát
GV: HD HS định dạng đoạn “Tp Hồ Chí
Minh, Nguyễn Văn Hùng”:
+) Chọn đoạn cần định dạng: “Tp
Hồ Chí Minh, Nguyễn Văn Hùng”
+) kéo thả chuột ở nút Left Indent
trên thước ngang đến vị trí thích hợp
+) nháy chuột vào nút căn giữa (Ctrl
+ E)
GV: Hãy lưu lại VB
GV: hãy thực hành lại các nội dung đã HD
một lần nữa và theo dõi, quan sát, HD cho
các HS chưa thực hiện được
Hoạt động 4 Kết thức tiết thực hành.
- Khi thời gian thực hành chỉ còn 5 phút
GV yêu cầu HS lưu VB lần nữa rồi thực
hiện thoát ra khỏi Word (Yêu cầu 1 HS
thực hiện mẫu để các bạn quan sát làm
theo)
HS: quan sát và làm theo
HS: quan sát, làm theo
HS: làm theo HD
HS: quan sát và làm theo HD
HS: làm theo yêu cầu
HS: làm theo mẫu của GV
Thực hiện theo hướng dẫn, sau đó lưu lại văn bản.
Hoạt động 4 Kết thức tiết thực hành.
- Thực hiện thao tác tắt máy
*Củng cố tiết thực hành: Nhắc lại điểm đạt được và chưa được trong tiết thực hành
- TIẾT2.
Trang 7Hoạt động1: Hướng dẫn, sắp xếp chỗ ngồi hợp lý cho HS.
GV sắp xếp cho 2 hs một máy theo qui định của các tiết thực hành trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực
hành.
GV hỏi: Trong tiết này chúng ta sẽ thực
hành nội dung gì mà SGK đã nêu?
HS: áp dụng các chức năng định dạng văn
bản đơn giản Luyện kỹ năng gõ VB
GV nhắc lại nội dung chính trong tiết là: mở
tệp văn bản Don xin nhap hoc.doc đã gõ để
tiến hành định dạng, luyện kỹ năng gõ VB
Các em phải tự gõ và định dạng theo mẫu ở
SGK bài “Cảnh đẹp quê hương“ để lấy
điểm 15 phút
Hoạt động 3 Thực hành và hướng dẫn
thực hành
GV: Yêu cầu học sinh khởi động máy, khởi
động Word
GV: hãy tạo gõ và trình bày bài “Cảnh đẹp
quê hương” ở trang 113 SGK
GV: quan sát để ghi chép các HS tích cực
trong thực hành để đánh giá chính xác hơn
Hoạt động 4 Kết thúc tiết thực hành.
- Khi thời gian thực hành chỉ còn 5 phút
GV yêu cầu HS lưu VB lần nữa rồi thực
hiện thoát ra khỏi Word
- Thực hiện thao tác tắt máy
HS: áp dụng các chức năng định dạng văn bản đơn giản Luyện kỹ năng gõ VB
Hs tự gõ và định dạng theo mẫu ở SGK bài
“Cảnh đẹp quê hương“ để lấy điểm 15 phút
HS ghi nhận
Hoạt động 3 Thực hành và hướng dẫn thực hành
HS: Khởi động máy Khởi động Word
HS: tiến hành thực hiện công việc được giao
Hoạt động 4 Kết thúc tiết thực hành.
HS lưu VB lần nữa rồi thực hiện thoát ra khỏi Word
- Thực hiện thao tác tắt máy
- Củng cố tiết thực hành: Nhắc lại điểm đạt được và chưa được trong tiết thực hành
Trang 8PPCT: 47 Ngày soạn:
§17 MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC
I MỤC TIÊU
*Kiến thức:
HS nắm được cách định dạng kiểu danh sách, thao tác ngắt trang và đánh số trang, in văn bản
* Kỹ năng: HS thực hành định dạng danh sách, đánh số trang, ngắt trang và xem VB trước
khi in
* Thái độ: có phong cách làm việc khoa học khi soạn thảo VB.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu
Học sinh: vở, bút, sgk
III NỘI DUNG:
1 Ổn định lớp sỹ số.
2 Bài mới.
Dẫn dắt vấn đề: Ngoài những kiểu định dạng như chúng ta đã học, Microsoft Word còn
cung cấp cho chúng ta rất nhiều kiểu định dạng khác
Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS (2) Nội dung ghi bảng
Viết bảng
Để thay đổi các ký hiệu
hay một số thông số định
dạng kiểu liệt kê ta chọn
Customize…
GV: Viết bảng và làm
mẫu (nếu có thể) từng
trường hợp và giải thích,
tuỳ vào mục đích sử dụng
mà ta dụng các kiểu định
dạng danh sách Dạng liệt
kê những thành phần như
nhau, còn dạng đánh số
thứ tự dùng để liệt kê các
thành phần có thứ tự nhất
định
Nêu thao tác cần làm để
định dạng danh sách liệt
kê?
Nghe giảng, quan sát, ghi chép
Ta có thể gõ nhập xong văn bản rồi mới thực hiện các thao tác định dạng kiểu danh sách, bằng cách bôi đen đoạn văn bản vừa đánh rồi sử dụng một trong hai cách
Nếu muốn tạo kiểu liệt
kê chọn thẻ Bulled
Nếu muốn tạo kiểu
1 Định dạng kiểu danh sách
Định dạng kiểu liệt kê:
Trong thẻ Margins, gồm các lựa chọn
- Top: Lề trên
- Bottom: Lề dưới
- Left: Lề trái
- Right: Lề phải
- Gutter: Độ rộng để đóng gáy xoắn
Định dạng kiểu đánh số thứ tự:
định dạng văn bản
1 Định dạng ký tự
2 Định dạng đoạn văn
3 Định dạng trang
4 Định dạng khác…
Cách 1: Dùng lệnh Format
Bullets and Numbering để mở hộp thoại Bullets and Numbering
Trang 9Nêu thao tác cần thực hiện
để định dạng danh sách
kiểu thứ tự?
Để huỷ bỏ việc đinh dạng
kiểu danh sách nào, chỉ
cần chọn phần văn bản đó
rồi kích vào các nút tương
ứng trong cách 2
Dẫn dắt vấn đề: Nhiều
khi, trong lúc soạn thảo
văn bản ta cần phải sang
trang mới khi chưa gõ đến
hết trang, nếu không biết
ta thường dùng nhiều
phím Enter đến trang sau
thì thôi Nhưng như thế
rất thủ công và không đẹp
Dẫn dắt vấn đề: Nếu văn
bản có nhiều hơn một
trang ta nên đánh số trang
vì nếu không sẽ không thể
phân biệt thứ tự các trang
khi in ra sử dụng
Microsoft Word cho phép
đánh số trang ở đầu hoặc
cuối trang văn bản Bạn
thực hiện theo các bước
sau (Sử dụng hình trong
SGK)
Viết bảng
Kích chuột vào nút
Format
Chọn số trang bắt đầu,
kiểm đánh số: a, b, c, 1,
2, 3, I, II, III,
GV: Làm mẫu từng
đánh số thứ tự chọn thẻ Numbered
Chọn mục như yêu cầu rồi chọn OK
Nghe giảng và quan sát
GV thao tác
kiểu chữ,…) và nhập vào số trang đầu tiên
- Nghe giảng, quan sát, ghi chép
Theo dõi các thao tác của giáo viên
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh Bullets
hoặc Numbering trên thanh công cụ đinh dạng
2 Ngắt trang và đánh số trang.
a Ngắt trang thủ công.
Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang
Chọn lệnh InsertBreak rồi chọn Page break trong hộp thoại Break
(h 62)
Chọn OK.
b Đánh số trang
- Kích chuột lên mục Insert trên thanh menu, chọn Page Number,
Hộp thoại Page Number xuất hiện:
- Position: Kích chuột vào đây để
chọn vị trí đánh số trang:
-Top of Page: Đánh số trang ở đầu
trang
- Bottom of Page: Đánh số trang ở
cuối trang
- Alignment: Kích chuột vào đây để
chọn
- Left: Căn số trang bên trái trang văn
bản
- Right: Căn số trang bên phải trang
văn bản
- Center: Căn số trang ở giữa trang
văn bản
- Show number on first page: chọn
đánh số trang/ không đánh số trang ở trang đầu tiên của văn bản
- Format: Định dạng số trang (Phông
chữ )
Trang 10trường hợp cho HS.
Dẫn dắt vấn đề: Trước
khi in một văn bản nào
đó, thông thường nên thực
hiện việc xem văn bản
trước khi in để kiểm tra
xem các lề trang, việc
ngắt trang, việc bố trí nội
dung, các bảng biểu, hình
vẽ trên trang, đã đúng như
mong muốn chưa
Dẫn dắt vấn đề: Văn bản
có thể được in ra giấy nếu
máy tính có kết nối trực
tiếp với máy in hoặc có
thể truy cập tới máy in
trong mạng
Giới thiệu các thuộc tính
trên bảng chọn print
Ví dụ: Cần in các trang từ
1 đến 7, trang 10, trang
20, các trang từ 25 đến 30
thì bạn gó:
1-7,10,20,25-30
Nghe và ghi chép
Printer: Chọn loại máy
in nếu máy tính của bạn
có cài đặt nhiều loại máy in
- Print to file: Văn bản
sẽ được in ra một tệp khác và bạn có thể Copy tệp này sang máy tính khác để in
- Page range: Chọn các trang để in
- All: In tất cả các trang
- Curent page: In trang hiện thời
- Pages: In một số trang
cụ thể Bạn có thể gõ vào ô bên cạnh các trang cần in
3 In văn bản
a Xem văn bản trước khi in:
-Cách 1: Chọn lệnh FilePrint
Preview;
-Cách 2: Nháy chọn nút lệnh Preview
trên thanh công cụ chuẩn
b) In văn bản Cách 1 Dùng lệnh FilePrint.
Cách 2 Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P Cách 3 Nháy chuột vào nút Print
trên thanh công cụ chuẩn để in ngay toàn bộ văn bản
IV CỦNG CỐ
- Làm lại các thao tác trong bài học