* Giúp HS: - Liên hệ đợc thông tin trong thực tế với tin học - Có thái độ học tập, liên hệ nhanh và chính xác 6A1 6A2: 6A3: 2, Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3, Học bài mới: 36 phút
Trang 1Giảng:
Ch ơng I: làm quen với tin học và máy tính điện tử
Tiết 1: Thông tin và tin học
A, Mục tiêu:
* Giúp HS hiểu:
- Thế nào là thông tin trong cuộc sống Thông tin cần nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta
- Thông tin có liên quan thế nào đến tin học
- Tin học cần thông tin nh thế nào và để làm gì?
* Giúp HS:
- Liên hệ đợc thông tin trong thực tế với tin học
- Có thái độ học tập, liên hệ nhanh và chính xác
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ
3, Học bài mới: (36 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: (3 phút)
* Giới thiệu bài mới
?1 Theo em trong cuộc sống của
chúng ta nếu không có thông tin thì
con ngời sẽ sống và làm việc nh thế
nào?
- Trong cuộc sống thì nh vậy, còn
trong Tin học thì sao? Tin học là một
môn khoa học đợc xử lý hoàn toàn
bằng thông tin, dữ liệu
- Vậy thông tin trong Tin học và
trong cuộc sống có liên quan nh thế
nào, chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động 2: (17 phút)
Giới thiệu thông tin trong cuộc
sống
* GV giới thiệu ví dụ để HS có thể
đa ra đợc khái niệm
- Bác sĩ nói cháu bé có thân nhiệt lên
đến 400C:
Sau khi cho HS suy nghĩ rằng:
? Nếu nh vậy thì sao?
- Vậy thông tin mà em nhận đợc
chính là em bé đang bị sốt
? Từ đâu mà em đoán rằng em bé bị
sốt?
? Vậy thông tin là gì đối với các em?
GV: Thông tin là những gì đem lại sự
nhận thức và hiểu biết cho con ngời
? Thông tin có tồn tại xung quanh
* HS nghe giới thiệu bằng hệ thống những câu hỏi
- Nếu cuộc sống của chúng ta không có thông tin thì chỉ là một cuộc sống “Câm-
* Thông tin là những gì đem lại sự nhận thức và hiểu biết cho con ngời
* Thông tin tồn tại khách quan, nó có thể tạo ra, truyền đi, lu trữ, chọn lọc
Trang 2chúng ta không? Nếu có thì sao?
? Theo em thông tin lấy từ đâu ra?
? Em hãy lấy 1 ví dụ
Hoạt động 3: (16 phút)
* Giới thiệu về dữ liệu
Điều đó đợc gọi chung là dữ liệu
Vậy dữ liệu là gì? Dữ liệu có liên
quan gì đến thông tin?
GV phân tích VD ban đầu:
- Những chữ viết và số 400 C hoặc lời
nói của bác sĩ là dữ liệu
- GV yêu cầu HS học lại phần khái niệm
- Lấy thêm 3 ví dụ và phân tích đó là thông tin
- Thử liên hệ giữa thông tin ngoài cuộc sống với tin học:
? Tin học có cần dữ liệu và thông tin không? Theo em thì tại sao?
- Biết thế nào là xử lý thông tin ở mức độ thấp và mức độ cao
- Xử lý thông tin trong máy tính thì đợc xử lý nh thế nào
- Học đợc cách phân tích thông tin sau khi có nguồn dữ liệu
- Biết đợc dữ liệu lấy từ đâu
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Thông tin là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Dữ liệu là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
- HS trả lời; nhận xét; GV tổng kết và cho điểm
3, Học bài mới: (30phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: (5 phút)
Nhắc lại kiến thức buổi học trớc về
thông tin và dữ liệu - HS nghe giới thiệu lại
Trang 3? Để có thông tin thì con ngời cần
phải làm gì?
? Xử lí dữ liệu bằng cách nào?
Hoạt động 2: (13 phút)
Giới thiệu về xử lí thông tin
- Để xử lý thông tin thì cần rất nhiều
quá trình xử lý dữ liệu, sao cho đến
cuối cùng ta có thể lấy đợc lợng
thông tin hữu ích nhất
VD: Về cách truyền thông tin
- Để truyền đợc thông tin một cách
chính xác nh ngày nay Con ngời đã
phải qua rất nhiều cuộc thử nghiệm
và xử lý lợng tin truyền đi sao cho
chuẩn nhất, âm thanh rõ nhất, nhanh
nhắc đến máy tính điện tử Nh vậy
thông tin có liên quan đến tin học
Nó liên quan nh thế nào?
gì Song ngày nay lợng thông tin vô
cùng lớn cùng với sự phát triển của
XH, dẫn đến con ngời nhiều khi
không còn xử lý nổi Máy tính điện tử
(Computer) ra đời đã loại bỏ đợc
- Cất giữ với những mật mã lu trữ
II, Xử lí thông tin bằng máy tính điện tử
* Quá trình xử lý
- Bằng hệ thống các phần mềm điện tử, phần mềm quản lý,
- VD: Một ngân hàng làm việc trong 1 ngày với hàng nghìn khách hàng, với số tiền lên đến rất cao, dẫn đến nhân viên lúngtúng, nhầm lẫn Để thống kê đợc những con
số đó có thể mất hàng 15 ngày Nhng với MTĐT chỉ xử lý trong phút chốc
Tiết 3: Bài 2: thông tin và biểu diễn thông tin
Bài 3: Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính
A, Mục tiêu:
* Giúp học sinh nắm đợc:
- Thông tin trong thực tế đợc biểu diễn nh thế nào?
- Trong máy tính đợc biểu diễn nh thế nào?
Trang 4- Có thể biểu diễn thông tin trong trạng thái đóng ngắt đơn giản
B, Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị giáo án, những ví dụ về biểu diễn thông tin, MTĐT
- Học sinh chuẩn bị SGK, vở viết, bút
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp: (1 phút)
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Theo em xử lí thông tin có khó không? Nếu có ta có thể khắc phục đợc không? Bằng cách nào?
- HS trả lời, nhận xét GV nhận xét chung và cho điểm
- GV có thể lấy ví dụ về quá trình
trên nh: Việc học tập của học sinh
Chu trình thì nh vậy, vậy biểu diễn
thì nh thế nào?
Hoạt động 2: (5 phút)
Giới thiệu cách biểu diễn thông
tin
* Trong máy tính điện tử việc biểu
diễn thông tin đợc sử dụng bằng
mã số hệ nhị phân
? Tại sao máy tính điện tử lại sử
dụng hệ nhị phân để biểu diễn
thông tin? Điều này đợc đặt ra với
Biểu diễn thông tin
- Mọi sự biểu diễn đều là sự quy ớc
trớc của con ngời với nhau
- Vì: Các linh kiện và vật liệu điện tử dùng
để chế tạo máy tính, chế tạo bộ nhớ, đều chỉ
có cách thể hiện bằng 2 trạng thái: Đóng và
hở mạch điện (ON- OFF) tơng ứng với 0 và
1, chính là trạng thái của công tắc: Bật vàngắt của đèn điện tử, của đèn bán dẫn
Mà máy tính thì dùng chủ yếu là các linhkiện điện tử và đèn bán dẫn
2, Làm thế nào để biểu diễn thông tin?
- Trong máy tính ta dùng độ dài cố định đểbiểu diễn
- Độ dài đó là mã nhị phân hay số BIT
- VD: Muốn biểu diễn độ dài từ mã là n, ta
có thể biểu diễn 2n trạng thái khác nhau.Hay độ dài từ mã là 2 thì có 22 = 4 trạng thái
đợc biểu diễn 4 trạng thái sau:
00; 01; 10; 11
4, Củng cố bài học: (7 phút)
- GV nhắc lại chu trình biểu diễn thông tin cơ bản
- Quy trinh biểu diễn bằng mã số
- Lấy ví dụ: độ dài từ mã là 4 thì có 24 = 16 cách biểu diễn trang thái
0000
0001 10001001 11101101 01010110
Vào dữ liệu (Input) (Processing)Xử lý ra dữ liệu(Input)
L u trữ
Trang 5Tiết 4: Bài 2: thông tin và biểu diễn thông tin
Bài 3: Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính
A, Mục tiêu:
- Giới thiệu cho học sinh biết thêm một số cách biểu diễn thông tin nữa trong các cách biểu diễn
- Giới thiệu cho học sinh về bản g mã ASCII, tác dụng của nó
- Giới thiệu về đơn vị đo của tin học
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Em hãy lên bảng làm bài tập về nhà tiết trớc
- GV giới thiệu khái niệm của bảng
mã ASCII và lấy ví dụ
Hoạt động 3: (10 phút)
Giới thiệu về đơn vị đo tin học
- Trong mỗi một bọ môn khoa học
nào chúng ta cũng đã từng đợc làm
I, Một số cách biểu diến thông tin
1, Hệ đếm cơ số 10 hay còn gọi và hệ thập phân
- Hệ này sử dụng 10 chữ số để biểu diễn
đó là: ‘0’, ‘1’, ‘2’, ’9’
2, Hệ đếm 8 (octal) và hệ 16 decimal)
(hexa Đây là 2 hệ đếm thay thế cho hệ nhị phân Dù trong máy tính điện tử dùng hệ
đếm nhị phân song một số viết dới dạng nhị phân sẽ rất dài nên ngời ta viết dới dạng hệ đếm 8 và 16
3, Hệ đếm cơ số a:
- Là hệ đếm phải dùng a chữ số để biểu diễn các số Chữ số nhỏ nhất là 0, chữ số lớn nhất là a-1
II, Bảng mã ASCII
- Bảng mã ASCII là bảng mã dùng những chữ số để giải mã cho những kí tự trong bảng chữ cái, số học và một số kí tự đặc biệt
VD:
- Số 0 là: 48; Số 1 là: 39; ,số 9 là; 57
- Chữ A là: 65; chữ B là: 66, , chữ Z là: 90
- Chữ a là: 97; chữ b là: 98, , chữ z là:
Trang 6quen với rất nhiều đơn vị đo Trong
tin học cũng vật, cũng có đơn vị đo
riêng
122
- Dấu ( là: 40, dấu ~ là 126,
III, Đơn vị đo tin học
* Khái niệm: Là một đơn vị đo, nhằm để
đo dung lợng của ổ đĩaVD: Đĩa mềm: thờng 1.44MB
Đĩa cứng: 10GB; 20GB; 40GB,
* Cách quy đổi
- Đơn vị đo nhỏ nhất của Tin học là: Bit (nó biểu diễn = 8 kí tự trong mã nhị phân: VD: 10001110)
- Đơn vị lớn nhất là: Giga Byte (GB)
- Đổi nh sau:
1(B)Byte = 8 Bit1KB (KilôByte) = 1024B1MG (MêgaByte) = 1024KB1GB (GigaByte) = 1024 MG
4, Củng cố bài học: (4 phút)
- Nhắc lại kiến thức vừa học
- HS trả lời khi GV yêu cầu nhắc lại kiến thức
5, H ớng dẫn về nhà: (1 phút)
- Đọc lại phần lí thuyết để hiểu bài hơn
- Xem trớc bài học sau
Soạn:
Giảng:
Tiết 5: Bài 2: thông tin và biểu diễn thông tin
Bài 3: Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính
- GV chuẩn bị giáo án, máy tính điện tử
- HS chuẩn bị vở, bút để ghi bài và ý thức học tập nghiêm túc
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp: (1 phút)
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Thông tin là gì? Có mấy cách biểu diễn thông tin?
- Đó là những chơng trình giải trí và ứng dụng cho con ngời
I, Một số ch ơng trình - ứng dụng trong môn học
Trang 7Giới thiệu một số ứng dụng cho lứa
Cho học sinh quan sát những ứng
dụng đó trên máy tính sẽ nh thế nào
và thực hiện một số động tác đơn
giản
- GV cho học sinh soạn một số kí tự
và chỉ ra nó rất đẹp và sạch
- GV chỉ ra cho HS thấy rằng nó rất
nhanh khi gửi th điện tử
10 ngón tay)
2, ứng dụng:
* Đây là những chơng trình mang tính ứng dụng cho môn học cũng nh cho cuộc sống Nó giúp cho con ngời tiết kiệm đợcrất nhiều thời gian và công sức cũng nh tiền của
VD: Chơng trình soạn thảo văn bản: Giúpchúng ta gõ đợc một văn bản có đủ những
u điểm nh sạch, đẹp, rõ ràng,
- Chơng trình Internet: Giúp chúng ta gửi
đợc những lá th qua đờng máy tính rất nhanh, giúp con ngời tiết kiệm thời gian (gọi là th điện tử)
II, Thực hành
1, Chơng trình giải trí
- HS thực hiện một số động tác trên trò chơi Mario (các phím trên bàn phím)
- GV nhắc lại một số việc mà máy tính có thể làm cho HS THCS
- HS nghe và phát biểu khi giáo viên hỏi những câu hỏi có liên quan nh:
?1 Máy tính có lợi hay có hại? Tại sao?
5, H ớng dẫn về nhà: (3 phút)
- Em hãy nhớ những ứng dụng mà Thầy giáo giới thiệu trong bài học vừa qua
- Em hãy tìn đọc tài liệu để biết máy tính là gì? Nó hoạt động nh thế nào? (HD: Tìm đọc trong sách tin học căn bản)
Soạn:
Giảng:
Tiết 6: Máy tính và phần mềm máy tính
A, Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm về máy tính
- Giúp học sinh nắm đợc một số bộ phận của máy tính
- Học sinh chăm chú nghe giảng để có khái niệm ban đầu về máy tính
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị giáo án đủ, đúng nội dung, MTĐT
- Học sinh chuẩn bị bút, vở, xem trớc một số tài liệu về máy tính điện tử
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp: (1 phút)
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Em hãy cho Thầy giáo biết em đã đợc làm quen với những gì trong tiết học trớc?Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm
3, Học bài mới: (33 phút)
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, Khái niệm về máy tính
* Máy tính là một thiết bị điện tử, nó gồm
có hai phần rõ rệt là: Phần cứng và phầm mềm
2, Khái niệm và phần cứng và phần mềm
* Phần cứng là những thiết bị nhằm xử lý thông tin ở mức độ thấp
* Phần mềm là những chơng trình nhằm giúp máy tính hiểu và thực hiện các yêu cầu của con ngời Nó đợc ví nh linh hồn của máy tính
3, Phần cứng của máy tính
- Bàn phím: Là phần để nhập thông tin vào máy tính Nó gồm có những phím số
và phím chữ cùng một số phím chức năngkhác
- Chuột: Là phần để nhập thông tin vào máy tính Nó dùng để mở một số ứng dụng đợc nhanh hơn
- Màn hình: Là thiết bị hiển thị thông tin hay dữ liệu
- Một số thiết bị phần cứng khác nh: Máy
in, máy quét, các modem,
4, Củng cố bài học: (5 phút)
- GV cùng học sinh nhắc lại khái niệm về máy tính và phần cứng của máy tính
- Yêu cầu học sinh lấy thêm một só thiết bị mà em biết về máy tính
- Giáo viên chuẩn bị giáo án đủ, đúng nội dung, MTĐT
- Học sinh chuẩn bị bút, vở, xem trớc một số tài liệu về phần mềm
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp: (1 phút)
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Máy tính là gì? Em đã đợc làm quen với những bộ phận nào trên máy tính?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm
3, Học bài mới: (33 phút)
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: (10 phút)
Nhắc lại khái niệm về máy tính
? Vậy em hãy cho áoThayf giáo biết
những trò chơi hay chơng trình Word
mà các em đợc giới thiệu có phải là
phần mềm không? Tại sao?
Hoạt động 2: (23 phút)
- GV cho học sinh thực hiện lại và
chỉ rõ cho học sinh thấy rằng nó
đúng là những chơng trình giúp
máy tính hiểu và thực hiện những
yêu cầu của con ngời
- Học sinh nhắc lại khái niệm về máy tính
* Những chơng trình đó cớ phải là phần mềm máy tính vì:
- Nó là những chơng trình
- Nó là cầu nối giữa con ngời với máy bằngnhững điều khiển nh bàn phím, chuộtVD:
- Phần mềm chò chơi: nó là chơng trình, nóthực hiện những yêu cầu của con ngời nh: Cho những con vật hay ngời trong trò chơi chuyển động theo chỉ dẫn của chúng ta
- Nhớ lại môt số khái niệm về máy tính nh: Phần mềm và phần cứng
- Nhắc lại những bộ phận phần cứng mà em đã đợc làm quen qua các tiết lý thuyết
- Củng cố những kiến thức về phần cứng bằng trực quan (quan sát trực tiếp và thực hiện trực tiếp)
- Sau buổi học, học sinh có thể biết khởi động máy tính và quy trình tắt máy tính
- Làm việc một cách nghiêm túc để thu đợc kết quả tốt nhất trong giờ thực hành
B, Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị giáo án đầy đủ, máy tính điện tử để học sinh quan sát
- Học sinh chuẩn bị kí kiến thức để thực hành trong buổi học
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp: (1 phút)
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
? Em hãy cho áoThầygiáo biết em đã đợc làm quen với các thiết bị phần cứng nào trong máy tính?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm
? Em hãy quan sát con chuột máy tính
và cho áoThayf giáo biết chuột có
mấy bộ phận? Em có biết các chức
HS trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ
* Các bộ phận phần cứng là:
- Chuột, bàn phím, màn hình, CPU,
Trang 10tuy nhiên có một nút bấm mà học sinh
cần quan tâm đó là nút nguồn của màn
hình
CPU có rất nhiều bộ phận đặc biệt
quan trọng Tuy nhiên chúng ta sẽ tìm
hiểu sau Hôm nay chúng ta chỉ làm
quen với một số chức năng
Hoạt động 3: (15 phút)
GV hớng dẫn học sinh cách khởi
động máy
? Ai có thể cho áoThayf giáo biết là từ
đầu đến giờ để khởi động máy tính ta
làm thế nào?
- Sau khi học sinh trả lời giáo viên cho
học sinh thực hiện việc khởi động máy
- GV chú ý cho học sinh cách tắt máy
(không đợc tắt bằng công tắc)
- GV cho học sinh tự tắt máy
1, Chuột: (Mouse) Có 4 bộ phận chính nh
2, Bàn phím: Trên bàn phím có những phím số, phím chữ, và một số phím chức năng
- Cách đặt tay trên bàn phím: Để ngón trỏ của tay trái lên phím F và đặt lùi các ngón cho đến chữ A; ngòn trỏ của tay phải đặt lên phím J và đặt lùi các ngón cho đến dấu
‘:’
3, Màn hình: Có vỏ và đèn hình
- Nút nguồn của màn hình (dùng để khởi
động màn hình máy tính trớc khi khởi
động nguồn của máy)
- Ta khởi động nguồn màn hình trớc và khởi động nút nguồn của CPU sau
- Tắt máy tính: Ta kích chuột trái vào Start/ chọn Turn Off Computer/ chọn TurnOff
4, Củng cố bài học: (5 phút)
- GV cho học sinh nhắc lại cách đặt tay vào chuột, vào bàn phím
- Cho học sinh khởi động lại máy và tắt máy
5, H ớng dẫn về nhà: (3 phút)
- Học lại những kiến thức trong buổi thực hành
- Đặc biệt chú ý lại các thao tác với chuột để có thể làm việc với chuột vào buổi sau
- Làm quen lại với chuột
- Làm việc với chuột trái và chuột phải
- Nắm đợc khi nào thì dùng chuột trái, khi nào thì dùng chuột phải
- Tạo đợc kĩ năng trong giờ học
Trang 11B, Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, máy tính điện tử cho buổi học
- Học sinh chuẩn bị bút vở để viết bài và các thao tác đã học trong buổi thực hành hôm trớc
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp: (1 phút)
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Em hãy nhắc lại chuột có máy bộ phận chính mà em đã đợc làm quen
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm
3, Học bài mới: (28 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: (8 phút)
Cho học sinh dới lớp nhắc lại các thao tác
mà học sinh đã đợc làm việc với chuột từ
hôm trớc
Hoạt động 2: (20 phút)
Cho học sinh làm việc với chuột ngay
sau khi giáo viên đã hớng dẫn
* Giới thiệu lý thuyết
* Hớng dẫn thực hành
- Học sinh nhắc lại kiến thức
* Một số thao tác và kĩ thuật cơ bản khi làm việc với chuột
- Chú ý các ngón tay (nh giáo viên đãhớng dẫn trong tiết trớc)
- “Nháy chuột”: Mang hàm ý là dùng chuột trái nháy 1 lần rồi bỏ tay ngayVD: Nháy chuột vào 1 biểu tợng trên màn hình thì nó chuyển màu Hay nháy chuột vào Start thì có một Menu
mở ra
- “Nháy chuột nhanh 2 lần”: Mang hàn ý nháy chuột trái thật nhanh 2 lần, dùng để mở một chơng trình nào
đóVD: Nháy nhanh 2 lần chuột vào biểutợng trên màn hình là ta mở ứng dụng
đó
- “Chuột phải”: Lúc này chỉ đích xác
đó là chuột phải Dùng để mở Menu trong các trờng hợp chọn sao chép, copy, dán, một hoặc nhiều ứng dụnghay chơng trình
VD: Chuột phải lên biểu tợng trên màn hình, có một menu mở ra và cho
ta rất nhiều sự lựa chọn (sẽ tìm hiểu dần trong các tiết học sau)
4, Củng cố bài học: (10 phút)
* GV cho học sinh nhắc lại một vài chú ý trong giờ học với chuột
- Nháy chuột là dùng chuột trái
- Nháy đúp là 2 lần chuột trái
- Chỉ khi nào nói đến chuột phải thì dùng chuột phải
- Cho học sinh làm việc lại với máy tính
Trang 12Đợc luyện tập chuột với phần mềm Mause Skills
Rèn kĩ năng thao tác với chuột
6A1 6A2 6A3
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là nháy đơn, nháy đúp?
Chuột có tác dụng nh thế nào?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Các thao tác chính với
chuột
GV: Hớng dẫn học sinh các thao tác với
chuột, làm mẫu cho học sinh quan sát
HĐ 2: Luyện tập sử dụng chuột
GV: tổ chức cho học sinh theo các
nhóm vào vị trí của các máy, và làm
quen với chuột
(Mỗi mức cho luyện tập thao tác 10 lần)
2) luyện tập chuột với phần mềm Mause Skills
Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuộtMức 2: Luyện thao tác nháy chuộtMức 3: Luyện thao tác nhaý đúp chuộtMức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột
Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
4) Củng cố:
Cho học sinh nhắc lại các thao tác với chuột vừa đợc thực hành
-Cho học sinh đọc bài đọc thêm “ Lịch sử phát minh chuột máy tính “sách giáo khoa trang 26
-Học sinhđợc làm quen với bàn phím máy tính,
-Biết đợc lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
Trang 131,
ổ n định lớp:
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu tác dụng của chuột, sự khác nhau khi nháy chuột trái và nháy chuột phải?
HS2: Hãy cho biết bàn phím máy tính có tác dụng gì?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Làm quen với bàn
phím máy tính
GV: Cho học sinh quan sát bàn phím
và giới thiệu về các khu vực chính
Hãy cho biết gõ 10 ngón để làm gì?
Tác dụng của việc gõ 10 ngón?
GV: chú ý cho học sinh t thế ngồi khi
-Quan sát hình vẽ trong sgk và cho
biết vị trí của các ngón trên hàng dới?
1) Bàn phím máy tính:
HS : quan sát bàn phím trong SGKGồm có 5 hàng phím
+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở+ Hàng phím dới -Hàng phím cơ sở hai phím có gai là F và
J đây là phím đặt hai ngón trỏ,-Tám phím chính trên hàng cơ sở A,S,D,F,j,K,L còn đợc gọi là các phím xuất phát
- các phím khác: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps lock, Tab, Enter và Backspace
2)Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
- T thế ngồi: Ngồi thẳng lng, đầu thẳng không ngửa ra sau, không cúi đầu về phía trớc, mắt nhìn thẳng vào màn hình, hai tay thả lỏng trên bàn phím
2) Luyên tập:
- Chú ý khi luyện tập + Đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở+Nhìn thẳng vào màn hình mà không nhìn xuống bàn phím
+ Gõ phím nhẹ nhàng nhng rứt khoát+ mỗi ngón chỉ gõ một số phím nhất định
- Luyện gõ các phím hàng cơ sở
HS trả lời theo nội dun câu hỏi của Gv
HS: Luyện gõ kết hợp các phím
4-củng cố:
Nhắc lại các khu vực chính của bàn phím?
- tác dụng của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón?
- T thế ngồi gõ ntn?
- Vị trí các ngón trên bàn phím?
5) H ớng dẫn học sinh học ở nhà
Nắm chắc các thao tác trên bàn phím, vị trí của các ngón trên bàn phím,
- Đọc lại các thao tác để vào phần mềm MaRio
- Giờ sau luyện tập trên máy
Trang 14Giảng:
Tiết 12: học gõ mời ngón
A, Mục tiêu:
-Học sinh đợc làm quen với bàn phím máy tính,
-Biết đợc lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Hãy nêu các khu vực chính của bàn phím máy vi tính? Mỗi hàng có những phóm nào là phóm chủ chốt?
HS2: Cho biết t thế ngồi khi khi gõ bàn phím?
Nêu các Vị trí chính của các ngón trên bàn phím?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1: nhắc lại các thao tác
GV: chia lớp theo nhóm, mỗi nhóm 3
hs và đợc ngồi vào 1 máy để thực
-Luyện gõ kết hợp với phím Shift
4) Nhận xét đánh giá giờ học
- Thái độ chuẩn bị bài cũ
-thái độ khi luyện tập thực hành
- Kết quả của giờ học thực hành
Trang 15-Học sinh đợc làm quen với phần mềm Mario để luyện gõ bàn phím
- Cách sử dụng các thao tác của phần mêm mario ở các cấp độ khác nhau
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1:
Hãy nêu t thế, vị trí của các ngón trên bàn phím máy vi tính? Nừu không thực hiện
gõ bằng 10 ngón thì điều gì sẽ xẩy ra?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu phần
- Khởi động chơng trình bằng cách chạy tệp MARIO.EXE
- Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục Student, sau đó chọn mục NeW
- Nhập tên của em(viết tiếng việt không dấu)
- Nháy chuột tại vị trí DONE để đóng cửa sổ này
+ Gõ phím E hoặc nháy chuột trái tại mục Student sau đó chọn dòng Edit trong bảng chọn
+ Nháy chuột tại vị trisoos của dòng Goal WPM và sửa giá trị ở vị trí này nhấn phím enter
+ Dùng chuột để chọn ngời dẫn đờng của
Phần mềm Mario dùng để làm gì? cách vào phần mềm Mario?
Tác dụng của phần mềm Mario
5- H ớng dẫn học sinh học ở nhà:
Nắm chắc kiến thức bài học, chuẩn bị giờ sau tiếp tục thực hành trên máy
Trang 16Giảng:
Tiết 14: sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím
A, Mục tiêu:
Học sinh đợc làm quen với phần mềm Mario để luyện gõ bàn phím
- Cách sử dụng các thao tác của phần mêm mario ở các cấp độ khác nhau
Hãy nêu t thế, vị trí của các ngón trên bàn phím máy vi tính? Nừu không thực hiện
gõ bằng 10 ngón thì điều gì sẽ xẩy ra?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu phần
các phím kí tự + All Keyboard – Bài luyện tập kết hợp toàn bộ bàn phím
2) Luyện tập
- Khởi động chơng trình bằng cách chạy tệp MARIO.EXE
- Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục Student, sau đó chọn mục
Trang 17Muốn lựa chọn bài học và
mức luyện gõ bàn phím ta
làm nh thế nào?
dòng Edit trong bảng chọn + Nháy chuột tại vị trisoos của dòng Goal WPM và sửa giá trị ở
vị trí này nhấn phím enter + Dùng chuột để chọn ngời dẫn
Phần mềm Mario dùng để làm gì? cách vào phần mềm Mario?
Tác dụng của phần mềm Mario
5 H ớng dẫn học sinh học ở nhà:
Nắm chắc kiến thức bài học, chuẩn bị giờ sau chúng ta học bài 8.Quan sát trái đất
và các vì sao trong hệ mặt trời
Học sinh biết sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator để quan sát trái
đất và các vì sao trong hệ mặt trời
Biết quan sát các hiện tợng nhật thực, nguyệt thực, bết xem thông tin của các vì sao và trái đất một cách chi tiết mà phần mềm có
Thực hành thành thạo phần mềm Solar System 3D Simulator một cách chi tiết
B, Chuẩn bị:
Thầy : Giáo án, sgk, kiến thức liên quan, phần mềm Solar System 3D Simulator, phòng máy vi tính
Trò: vở ghi, sgk, kiến thức bài học
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp:
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em đã biết gì về phần mềm Solar System 3D Simulator này cha ?
HS2: Phần mềm Solar System 3D Simulator dùng để làm gì ?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV giới thiệu phầm mềm Solar
System 3D Simulator theo sách giáo
HS nghe giáo viên giới thiệu
1 Các lệnh diều khiển quan sát:
1 Nháy và nút để làm ẩn hiện
quỹ đạo chuyển động của hành tinh
2 Nháy và nút để làm cho vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian
3 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên
Trang 184 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên biểu tợng để thay
đổi vận tốc của các hành tinh và chuyển
động của trái đất
5 Các nút lệnh dùng để nâng lên hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với vị trí nằm ngang trong hệ mặt trời
6 Các nút lệnh dùng để dịch chuyển toàn bộ khung hình
5 Xem thông tin chi tiết trái đất, mặt trăng
và các vì sao trong hệ mặt trời
Trang 19C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp:
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1 Thế nào là hiện tợng nhật thực, nguyệt thực ?
HS2 Hãy nêu các bớc thực hành của phần mềm Solar System 3D Simulator
HS3 Hãy cho biết tác dụng của các nút của phần mềm Solar System 3D Simulator
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV nêu 1 số câu hỏi cho học sinh
HS và nêu yêu cầu làm việc khi
thực hành theo các câu hỏi của
sách giáo khoa trang 38
HS nhắc lại các kiến thức đã học ở tiết 1
1.Các lệnh diều khiển quan sát:
1 Nháy và nút để làm ẩn hiện
quỹ đạo chuyển động của hành tinh
2 Nháy và nút để làm cho vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian
3 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên biểu
hoặc thu nhỏ lại khung hình, khoảng cách từ
vị trí quan sát đến mặt trời cũng thay đổi theo
4 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên biểu tợng để thay đổi vận tốc của các hành tinh và chuyển động của trái
đất
5 Các nút lệnh dùng để nâng lên hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với vị trí nằm ngang trong hệ mặt trời
6 Các nút lệnh dùng để dịch chuyển toàn bộ khung hình
Trang 20Nắm chắc kiến thức bài học, chuẩn bị giờ sau làm bài tập để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết ở tiết thứ 18.
Soạn:
Giảng:
Tiết 17: bài tập
A, Mục tiêu:
Cho học sinh làm các bài tập của chơng 1, 2
Củng cố lạ kiến thức cho học sinh về hệ thống thông tin và tin học, cách biểudiễn thông tin và máy tính , phần mềm máy tính
Nắm chắc lại cách thực hành các phần mềm ứng dụng Mario và Solar System3D Simulator cũng nh xem thông tin của các phầm mềm này qua các hiện tợng vì sao và trái đất
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
Lồng trong giờ học
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên nêu câu hỏi và bài tập để
học nsinh trả lời , giáo viên ghi bảng
1 Cấu trúc chung của máy tính
điện tử theo Von Neumann gồm
những bộ phận nào ?
2 Tại sao CPU có thể coi nh bộ
não của máy tính ?
3 Hãy kể tên một vài thiết bị của
10.Cho biết trái đất nặng bao
nhiêu, độ dài quỹ đạo và nhiệt
độ trung bình trên týai đất là
bao nhiêu
11.Hãy cho biết nhiệt độ của sao
Hoả và sao Kim
Cho học sinh thực hành lại các điều
Học sinh làm bài tập , trả lời giáo viên ghibảng Nừu các thông thin của máy tính cung cấp mà không nhớ có thể xem lại trên máy tính
1 Học sinh trả lời SGK giáo viên ghibảng
Trang 21kiện cần thiết vừa nãy học qua 11 câu
hỏi và bài tập Học sinh thực hành lại trên máy tính về
các thông tin liên quan đến phần mềm Mario và Solar System 3D Simulator
4,Củng cố
Hãy nhắc lại hệ thống câu hỏi vừa học
(Khoảg 3-5 học sinh nhắc lại)
Tác dụng của phần mềm Mario và Solar System 3D Simulator
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
Không
3, Kiểm tra:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên nêu đề kiểm tra cho học sinh
( Phát đề cho học sinh)
Giáo viên theo dõi và quan sát
đề kiểm tra Cõu 1: Thụng tin là gỡ ? hóy nờu một số
vớ dụ cụ thể minh hoạ hoạt động thụng
tin của con người
Cõu 2: Em hiểu thế nào là phần mềm hệ
thống và phần mềm ứng dụng ? Hóy kể
tờn một vài phần mềm mà em biết
Cõu 3: Hóy nờu cỏch luyện tập chuột và
học gừ mười ngún
Câu 4: Cho biết trái đất nặng bao nhiêu,
độ dài quỹ đạo và nhiệt độ trung bình
trên trái đất là bao nhiêu và hãy cho biết
nhiệt độ của sao Hoả và sao Kim
H
ớng dẫn và thang điểm.
Mỗi câu trả lời đúng cho 2,5 điểm theo
cách nêu của cách giáo khoa là đợc và
các phần mềm Mario và Solar System
Học sinh nhân đề bàiHọc sinh làm bài kiểm tra
Trang 223D Simulator
đã cho các số liệu đợc học
4, Kết thúc
Giáo viên đi thu bài
Nhắc học sinh về nhà làm lại bài kiểm tra vào vở
Xem trớc bài 9 giờ tới chúng ta sẽ học
Soạn:
Giảng:
Ch ơng III: hệ điều hànhTiết 19: vì sao cần có hệ điều hành
A, Mục tiêu:
Học sinh biết đợc vì sao phải có hệ điều hành thì máy tính mới hoạt động
đ-ợc Thấy đợc và hình dung ra hệ điều hành làm những công việc gì
Học sinh biết đợc hệ điều hành có vai trò quan trọng Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia vào sử lý thông tin
Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
B, Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, tài liện liên quan đến tin học
HS: Sách giáo khoa và đọc trớc tài liệu ở nhà
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp:
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
Lồng trong giờ học
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho học sinh quan sát 1 về 1 ngã t
đ-ờng phố có nhiều phơng tiện giao
thông khác nhau
Xem xem hệ thống tí hiệu đèn giao
thông này có nhiệm vụ phân luồng
giao thông nh thế nào
Cho học sinh quan sát 2
Thử hình dung hoạt động của nhà
tr-ờng khi bị mất thời khoá biểu thì sẽ ra
sao
Qua 2 quan sát trên hãy rút ra nhận
xét
Đối với máy tính thì cái già tham gia
vào điều khiển máy tính
Cho học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo
khoa
1 Các quan sát:
Học sinh quan sát và trả lời câu hỏiXem xem hệ thống tí hiệu đèn giao thông này có nhiệm vụ phân luồng giaothông nh thế nào
Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
Thử hình dung hoạt động của nhà trờngkhi bị mất thời khoá biểu thì sẽ ra sao
Đó là hệ thống đèn tín hiệu giao thông ở các ngã t đờng phố và là thời khoá biểu nhà trờng
2 Cái gì điều khiển máy tính
Khi máy tính làm việc, có nhiều đối tợng tham gia vào quá trình sử lý thông tin Các
đối tợng này có thể là phần cứng hoặc phần mềm Công việc này do hệ điều hànhcủa máy tính đàm nhận
Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 40
Trang 23Học sinh biết đợc vì sao phải có hệ điều hành thì máy tính mới hoạt động
đ-ợc Thấy đợc và hình dung ra hệ điều hành làm những công việc gì
Học sinh biết đợc hệ điều hành có vai trò quan trọng Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia vào sử lý thông tin
Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài tập
B, Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, tài liện liên quan đến tin học
HS: Sách giáo khoa và đọc trớc tài liệu ở nhà
C, Tiến trình bài dạy:
1,
ổ n định lớp:
6A1 6A2: 6A3:
2, Kiểm tra bài cũ:
Lồng trong giờ học
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nêu câu hỏi để học sinh trả lời
1 Hãy quan sát các hiện tợng
trong xã hội và trong cuộc
sống xung quanh tơng tự với
2 quan sát hãy nêu ra nhận
xét của mình
2 Vì sao cần có hệ thống đèn
giao thông tại các ngã t phố
khi có đông ngời qua lại
3 Vì sao nhà trờng lại rát cần
có một thời khoá biểu học
tập cho tất cả các lớp
3 Câu hỏi và bài tập:
a) Trong xã hội luôn xẩy ra các hiện tợng
ma bão hàng năm thờng diễn ra từ tháng ba
đến tháng 11 hàng năm Đỉnh cao nhất là tháng 7
Các hoạt động xã hội của con ngời
đ-ợc diễn ra hàng ngày theo một quy luật nhất định, theo từng công việc của mỗi ng-
ời mà không ai chen lấn ai
b) Vì ở tại các ngã t đờng phố có nhiều
ph-ơng tiện giao thông qua lại Đặc biệt là giờ cao điểm Do vậy ta phải nắp hệ thống đèn giao thông để phân luồng giao thông để mọi phơng tiện tham gia giao thông hoạt
động không đi chồng chéo vào nhau làm xẩy ra tai nạn giao thông
c) Tại vì mỗi khối lớp có 1 chơng trình học riêng và có các ngày kỷ niệm chung và không phải 1 cô giáo có thể dạy liên tục