Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm từ đó rút ra được nhận xét và giải thích được hiện tượng.. Tổ chức hoạt động dạy –học Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng 2’ Hoạ
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
GIÁO ÁN LÊN LỚP
Sinh viên lên lớp : Đinh Trung Nguyên
GVHD giảng dạy : Hoàng Quý Trang
Thời gian : Thứ 4 - Tiết 6 – 27/03/2013
BÀI 41: HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
I Mục đích:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa hiện tượng tự cảm
- Nắm được công thức tính độ tự cảm L của ống dây
- Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó biến đổi theo thời gian
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm từ đó rút ra được nhận xét và giải thích được hiện tượng
II Chuẩn bị:
Dụng cụ thí nghiệm: bảng mạch điện lắp sẵn, dây nối, nguồn điện
2 HS: ôn lại định luật Len –xơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng III Tổ chức hoạt động dạy –học
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bảng
2’ Hoạt động 1: Ổn định
lớp và kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ
+ Viết biểu thức của suất
điện động cảm ứng
- Nhanh chóng ổn định lớp và báo cáo sĩ số
- Hs trả lời
Trang 2+ Khung dây có diện tích
S đặt trong từ trường đều
⃗B Hãy nhắc lại công thức
tính từ thông qua khung
dây
+ e = - ∆ ∅ ∆ t
+ ∅ = B.S.cos α
2’ Hoạt động 2: Đặt vấn đề
Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu một hiện tượng đặc
biệt của hiện tượng cảm
ứng điện từ đó là hiện
tượng tự cảm
HS nhận thức vấn
đề của bài học
BÀI 41 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
20’ Hoạt động 3: Tìm hiểu
hiện tượng tự cảm
Vậy hiện tượng tự cảm là
gì?chúng ta cùng tìm hiểu
các thí nghiệm sau:
a.Thí nghiệm 1
- Vẽ sơ đồ thí nghiệm
- Giới thiệu thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu hs quan sát độ
sáng của 2 bóng
đèn khi đóng mạch và
nhận xét về hiện tượng
quan sát được
- Yêu cầu hs sử dụng các
kiến thức đã học để giải
thích hiện tượng trên
- Gv nhận xét câu trả lời
của hs và đưa ra giải
thích chính xác nhất
- Lắng nghe
- Hs vẽ sơ đồ vào vở
- Quan sát và nhận xét
- Giải thích hiện tượng bằng các kiến thức đã học
+ Lắng nghe
1 Hiện tượng tự cảm
a Thí nghiệm 1
* Sơ đồ thí nghiệm
* K đóng
- Đèn 2 sáng lên từ rừ.
- Đèn 1 sáng lên ngay.
* Giải thích:
K đ: I1: 0 → I1 → ∅1bt (0
→ ∅1)
→ e c ≠0: theo định luật lenxơ :i cư I1
I Đ= I1 - i c ư
b Thí nghiệm 2
Trang 3b.Thí nghiệm 2
- Vẽ sơ đồ thí nghiệm
lên bảng
- Giới thiệu thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu hs quan sát độ
sáng của bóng đèn khi
ngắt mạch và nhận xét về
hiện tượng quan sát
được
- Yêu cầu hs sử dụng các
kiến thức đã học để giải
thích hiện tượng trên
- Gv nhận xét câu trả lời
của hs và đưa ra nhận xét
chính xác nhất
- Gv thông báo các hiện
tượng trên là hiện tượng
cảm ứng điện từ mà
nguyên nhân dẫn đến
hiện tượng đó là do sự
biến đổi của dòng điện
trong mạch mà ta khảo
sát Hiện tượng cảm ứng
điện từ trong trường hợp
này là hiện tượng tự cảm
- Vẽ sơ đồ vào vở
- Lắng nghe
- Quan sát và nhận xét
- Sử dụng kiến thức đã học giải thích hiện tượng trên
- Thu nhận kiến thức và ghi bài vào vở
- Hs lắng nghe và nêu lại khái niệm hiện tượng tự cảm
* K mở
Đèn sáng bừng lên rồi mới tắt
K m: i L : i L → 0 → ∅ L bt
→ i cu
i cu i L → kết quả làm đèn sáng bừng lên rồi mới tắt
* Nhận xét
Người ta gọi hiện tượng này là hiện tượng tự cảm khi đóng (ngắt) mạch
c Hiện tượng tự cảm
Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra do chính
sự biến đổi của dòng điện trong mạch
( tự nó cảm ứng nó) 13’ Hoạt động 4: Tìm hiểu
suất điện động tự cảm.
a.Tìm hiểu về hệ số tự
2 Suất điện động tự cảm
a Hệ số tự cảm
Trang 4- Gọi hs nhắc lại công
thức xác định cảm ứng từ
của dòng điện tròn, ống
dây
- Từ 2 công thức trên ta
thấy B ∼ i
- Ta có ∅ = B.S.cos α → ∅
∼ B mà B ∼ i → ∅ ∼ i
- Ta có thể viết ∅ = L.i
L là hệ số tự cảm
Đơn vị là henri (H)
- Gv thông báo L phụ
thuộc vào hình dạng, kích
thước và bản chất của
ống dây
- Gv lấy ví dụ để chứng
minh điều đó
- Gv thông báo công thức
tính hệ số tự cảm của ống
dây quấn N vòng, chiều
dài l :
L= 4π 10−7N
2
l S (H )
(hay L = 4π.10−7.n2.V)
b Suất điện động tự
cảm
- GV thông báo : Suất
điện động được sinh ra
do hiện tượng tự cảm gọi
là suất điện động tự cảm
- Suất điện động tự cảm
có bản chất là suất điện
- B = 2π.10−7.N i R ( N số vòng dây trong một khung dây)
- B = 4π.10 −7.n.i (n: số vòng dây trên 1 mét chiều dài của ống)
- Lắng nghe
- Tiếp thu kiến thức
- lắng nghe
- ghi bài vào vở
- hs tiếp thu kiến thức
- Hs ghi bài vào vở
B ∼ i ⟹ ∅ ∼ i
∅ = L.i L: hệ số tự cảm (H)
L phụ thuộc vào hình dáng, kích thươc, bản chất riêng của ống dây + Ví dụ ống dây quấn N vòng chiều dài l :
L= 4π 10−7N
2
l S (H )
(hay L = 4π.10−7.n2.V)
b Suất điện động tự cảm
e tc= -∆ ∅ ∆ t = -∆(L i)
∆ t = -L
∆ i
∆ t
Trang 5động cảm ứng, vì suất
điện động cảm ứng tuân
theo định luật Farađây,
nên về mặt độ lớn :
e tc= -∆ ∅ ∆ t = -∆(L i)
∆ t = -L∆ i ∆ t
5’ Hoạt động 5: Củng cố
và vận dụng
- Nhắc lại những kiến
thức trọng tâm cần nắm
- Yêu cầu hs làm bài tập
vận dụng
Bài toán: Tính hệ số tự
cảm của một ống dây dài
50cm, diện tích tiết diện
ngang của ống là 10cm2
.Cho biết ống dây có 100
vòng dây
- Lắng nghe và làm bài tập vận dụng
L =4π.10−7.n2.V
L = 4π.10−7.N
l
2
.S
= 2,5.10 −5 H
3’ Hoạt động 6: Hướng
dẫn về nhà.
Sauk hi ngắt điện mà đèn
còn sang một khoảng thời
gian Vậy năng lượng nào
khiến đèn có thể sang
Các em về đọc trước và
chuẩn bị bài mới
Bài 42: NĂNG LƯỢNG
TỪ TRƯỜNG