Trong điều kiện áp suất trung bình, nhiệt độ không đổi, Freundlich đã thu được phương trình đẳng nhiệt hấp phụ của một chất khí trên bề mặt rắn như sau:. a = k.p 1/n[r]
Trang 2Hóa lý dược
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
Mục tiêu học tập
- Trình bày được: SCBM; hiện tượng ngưng tụ
mao quản; và hiện tượng thấm ướt
- Khái niệm - Phân loại chất hoạt động bề mặt
- Ảnh hưởng chất tan đến SCBM của DD
- Ứng dụng của chất HĐBM
Khoa Dược- Đại học Y Dược TP HCM
Trang 3Khoa học bề mặt (Surface sciences)
Là bộ môn quan trọng mà cơ cở của nó dựa trên:
• Năng lượng bề mặt (Surface energy)
• Sức căng bề mặt (Surface tension)
• Lực mao dẫn (Capillary forces)
Trang 4Hòa tan Phân hủy
Trang 5Quá trình chuyển pha
Hình thành
Xúc tác
Hòa tan
Trang 6Phân hủy
Trang 7Nghiên cứu về
hiện tượng bề mặt
trong Khoa học Dược
Hấp phụ hoạt chất trên tá dược
trong công thức bào chế
Trang 83
Trang 10Phân tử nằm trên bề mặt phân chia pha chịu lực tương tác khác nhau của các phân tử 2 pha
Các phân tử nằm trong pha lỏng chịu lực tương tác cân bằng với các phân tử xung quanh
chất lỏng
Bề mặt lỏng có xu hướng co lại Lực làm co bề mặt gọi
là sức căng bề mặt
Trang 11Hóa lý dược Khái niệm sức căng bề mặt
ds
B
B B
B
SCBM là năng lượng dư tồn tại trên bề mặt phân chia pha có diện
tích 1 cm2
Trang 12cm2
Trang 13“Sức căng bề mặt (SCBM) của chất lỏng
• lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài bề mặt của chất lỏng, làm co diện tích bề mặt của chất lỏng
• năng lượng tự do (năng lượng dư) của tất
cả các phân tử trên một diện tích bề mặt;
• công cần thiết để làm tăng diện tích bề mặt
lên một diện tích nhất định, diện tích đó được quy ước là 1 cm2”
Trang 14“Sức căng bề mặt (SCBM) của chất lỏng là năng lượng
tự do (năng lượng dư, gọi tắt là năng lượng bề mặt, ký hiệu: σ) của tất cả các phân tử trên một diện tích bề mặt 1cm 2 , là công cần thiết để làm tăng diện tích bề mặt lên một diện tích 1cm 2”
Khái niệm SCBM
Trang 15Hóa lý dược
Thứ nguyên của sức căng bề mặt:
• erg.cm-2 = dyn.cm-1 = 10-3 J.m-2 = 10-3 N.m-1
SCBM là lực tác dụng lên 1 đơn vị chiều dài
SI: N.m-1 (Newton/ m) CGS: dyn.cm-1
SCBM là công làm tăng diện tích bề mặt
SI: J.m-2 (Jun/ m2) CGS: erg (ergon).cm-2
Trang 16Các yếu tố ảnh hưởng đến SCBM
Trang 17Hóa lý dược
F1 F2
Có chiều cùng chiều với F1
SCBM của bề mặt tiếp xúc giữa 2 chất lỏng khác nhau là một lực
F2 F1 F3
Trang 18Sức căng bề mặt và các yếu tố ảnh hưởng
2 SCBM Phụ thuộc vào nhiệt độ
Đối với chất lỏng, khi nhiệt độ tăng, SCBM giảm
Ở nhiệt độ tới hạn, không còn bề mặt phân chia, SCBM=0
3 SCBM Phụ thuộc vào khối lượng
riêng của pha lỏng và pha khí
Trang 19DM HC
SCBM Kim loại > H2O > DMHC > Khí
Trang 20MỘT SỐ VÍ DỤ
Thử nghiệm lâm sàng “chứng vàng da”: nước tiểu bình
thường có SCBM khoảng 66 dyn/cm, nhưng nếu có acid mậttrong nước tiểu, SCBM sẽ giảm (55 dyn/cm)
Hay’s test: bột lưu huỳnh sẽ nổi trên bề mặt nước tiểu bình
thường, SCBM của nước tiểu sẽ giảm và bột S sẽ chìm khinước tiểu có chứa acid mật
Thuốc sát khuẩn: là dd có SCBM nhỏ, vì vậy, dd dễ dàng
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với thành tế bào vi khuẩn và
ức chế chúng
Xà phòng, bột giặt giúp làm sạch quần áo là vì chúng tạo
với nước một dung dịch có SCBM nhỏ, vì thế chúng dễ dàngthấm vào các lỗ hỗng, hoặc vùng bị dơ, và làm sạch chúng
Trang 21Tóm lại: Khoa học bề mặt đã nghiên cứu và chứng minh
- Có sự khác biệt về lực tương tác giữa cá tiểu phân
nằm trên bề mặt và trong lòng pha - Sự khác biệt này tạo
ra sức căng bề mặt.
- Sức căng bề mặt, hiểu đơn giản là năng lượng dư tồn tạitại các tiểu phân nằm trên bề mặt; giúp các tiểu phân bề mặttồn tại, không bị kéo vào trong lòng pha
- Về giá trị: σ = W = dGs (dyn/cm hay erg/cm2)
- Giá trị của SCBM phụ thuộc vào bản chất của các pha tiếpxúc, nhiệt độ và lượng chất hòa tan
- Nước là chất lỏng có SCBM khá lớn, lớn hơn SCBM củaDMHC (DM càng phân cực thì SCBM càng lớn), tuy nhiên,
bé hơn SCBM của kim loại SCBM của kim loại rất lớn,thường không ổn định, giá trị phụ thuộc vào cấu trúc mạngtinh thể Không khí là dạng vật chất có SCBM nhỏ nhất
Trang 22HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
Sức căng bề mặt
Thấm ướt, Không thấm ướt
ASHBH - Mao dẫn - Ngưng tụ mao quản
Hấp phụ
Trang 23p1, r1 p2, r2
Áp suất hơi bão hòa trên bề mặt chất lỏng
ASHBH là đại lượng vật lý quan trọng của các chất lỏng dễ bay hơi, có xu hướng thoát khỏi bề mặt của nó để chuyển sang pha hơi ở một nhiệt
Trang 24Áp suất hơi bão hòa trên bề mặt chất lỏng
ln p2 p1 k
1 r2
=
1 r1 -
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng:
- Bề mặt lồi
- Bề mặt lõm
TH1: Nếu r1 ∞, r2>0 Thì p2/p1>1 p2>p1
p2 = plõm<p1=pphẳng
Trang 25h
Plõm <pphẳng < p lồi
Trang 26Hóa lý dược
Hiện tượng mao dẫn
Hiện tượng mức chất lỏng ở bên trong các ống
có đường kính trong nhỏ luôn luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống
Trang 27Hóa lý dược
Hiện tượng ngưng tụ mao quản
Ngưng tụ mao quản là quá trình chuyển thể hơi sang thể lỏng trong mao quản ở điều kiện đẳng nhiệt
Bề mặt thoáng phẳng
Bề mặt khum lõm
p2
p1
Đặc điểm của hiện tượng
ngưng tụ mao quản
• Chỉ xảy ra với chất lỏng
thấm ướt thành mao quản
• Gắn liền với khái niệm về
hiện tượng mao dẫn
• Bản chất là sự hấp phụ
• Mao quản hẹp xảy ra sớm
hơn mao quản rộng
Trang 28Hóa lý dược
Hiện tượng thấm ướt bề mặt
Là sự phân bố bề mặt giữa 3 pha R-L-K sao cho năng
lượng toàn phần bề mặt là nhỏ nhất
Cosθ = σk-r – σl-r
σl-k
σk-r σl-r
Trang 29Khi lực tương tác giữa các phân tử lỏng-rắn nhỏ hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng
x
Trang 30Góc θ- Đại lượng đặc trưng cho độ thấm ướt bề mặt
Biến đổi từ 0-180 0 , cosθ từ 1đến -1
Khi θ = 0, cosθ = 1 : thấm ướt hoàn toàn
Khi θ = 180 0 , cosθ = -1 : không thấm ướt
Bề mặt thấm ướt tốt (cosθ>0): bề mặt ưa lỏng
Bề mặt không thấm ướt (cosθ<0): bề mặt kỵ lỏng
Trang 31Thấm ướt - SCBM và Chất hoạt động bề mặt Hóa lý dược
Thấm ướt là quá trình làm giảm năng lượng tự do bề mặt, giảm sức căng bề mặt (xảy ra ở hệ có 3 pha tiếp xúc R-L-K)
Muốn chuyển từ bề mặt kỵ lỏng (không thấm ướt) trở thành bề mặt ưa lỏng (thấm ướt), phải đưa vào hệ tác nhân thấm ướt (Chất hoạt động bề mặt)
Chất hoạt động bề mặt (Surfactant, Surface active agent): là tác nhân nhũ hóa, hoặc thấm ướt, là những chất có khả năng tập trung trên bề mặt phân chia pha
và làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng xuống dưới sức căng bề mặt của chất rắn
Trang 33Một số khái niệm cơ bản về chất hoạt
Trang 34Hóa lý dược
Sức căng bề mặt của dung dịch chất tan
Chất tan là chất không hoạt động bề mặt
Sự phân bố chất tan và nồng độ chất tan ảnh
hưởng đến CSBM của dung dịch
- Chất tan là chất phân ly ion: Ta có: σdd > σdm
Trang 35Hóa lý dược
- Chất tan là chất không phân ly:
Sự phân bố các tiểu phân chất tan trên
bề mặt chất lỏng và trong lòng chất
lỏng như nhau.
Ta có: σdd = σdm
Chất tan không làm thay đổi, hoặc
làm tăng SCBM của dung dịch so
với dung môi ban đầu
Chất không hoạt động bề mặt là chất không làm thay đổi đáng kể hoặc làm tăng SCBM của dung môi
Trang 36Hóa lý dược
Chất tan là chất hoạt động bề mặt
Quá trình hòa tan chất tan là chất hoạt động bề mặt
Sự tập trung các chất tan trên bề mặt chất lỏng làm giảm SCBM của dung dịch
Chất HĐBM cấu tạo bởi 2 phần: đầu thân nước (-NO 2 , COOH, -NH 2 , -OH, -SO 3 H) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)
-chất hoạt động bề mặt
Trang 38Hóa lý dược
Quy tắc Traube (1884):
- Chất HĐBM là các acid béo cùng dãy đồng đẳng
- Khi tăng 1 nhóm –CH 2 vào mạch hydrocarbon thì
Một số khái niệm về chất hoạt động bề mặt
Trang 40Micell và các đặc điểm
Khi nồng độ chất HĐBM tăng quá giới hạn, các chất
HĐBM sẽ tập trung lại thành cấu trúc micell
Nồng độ tối thiểu dung dịch chất HĐBM mà ở đó có
sự hình thành micell được gọi là nồng độ micell tới hạn (CMC- Critical micelle concentration)
Hình dạng, kích thước và cách sắp xếp của các phân
tử chất HĐBM trong cấu trúc micell dựa trên nguyên tắc làm cho năng lượng tự do của hệ là nhỏ nhất
Kích thước của micell thường là vài chục đến vài trăm
nanomet
Các micell thường có hình cầu hay hình trụ
Trang 41Các dạng micelle
Micell trụ Micell cầu
Trang 42Hóa lý dược
Khả năng tạo micell
Khi nồng độ các chất hoạt động bề mặt gia tăng, các chất HĐBM sẽ tập hợp hình thành micell.
V
Micell hình cầu
CPP (Critical packing parameter) thông số micell cơ bản
Micell kép
Micell hình trụ
l CPP ≤ 1/3
CPP = 1
CPP > 1
CPP = V/(lxa) a
Trang 43Hóa lý dượcHLB (Hydrophilic Lipophilic Balance-HLB)
• Tính ưa, kỵ nước của một chất hoạt động bề mặt
(không phân ly thành ion) được đặc trưng bởi một thông
số là độ cân bằng ưa kỵ nước (HLB) giá trị này có thể từ
0 đến 20 (tính theo phương pháp Griffin) và từ 0 đến 40 (Davies)
• Công thức tính HLB theo Griffin: HLB = 20xM h /M
• Trong đó:
M h là khối lượng phân tử của phần thân nước
M là khối lượng của cả phân tử chất HĐBM
Trang 44Tính chất của chất HĐBM theo thang đo Griffin
phân tán
Tác nhân nhũ hóa
(N/D)
Tác nhân chống bọt
Trang 45Bảng giá trị HLB và tính chất của chất HĐBM
Chất tẩy rửa 13-15
Tác nhân hòa tan (Thân nước) 15-18
Tác nhân nhũ hóa (D/N) 8-16
Tác nhân thấm ướt, phân tán 7-9
HLB: 6-10 Phân tán trong nước
Trang 46GIẢI THÍCH CƠ CHẾ CỦA CHẤT HĐBM THEO HLB
HLB 2-3: tác nhân chống bọt
Khi chưng cất dịch chiết có dung môi phân cực, thường gặp hiện tượng nổi bọt Sử dụng chất HĐBM có HLB 4-8, đây là những chất rất thân dầu, không tan trong nước, sẽ tạo màng mỏng nổi trên bề mặt, phá vỡ bọt.
HLB 3-6: tác nhân nhũ hóa N/D
Là chất hoạt động bề mặt thân dầu Làm giảm sức căng
bề mặt giữa 2 pha Nước và Dầu, giúp phân tán các tiểu phân nước trong môi trường phân tán là dầu
HLB 8-16: tác nhân nhũ hóa D/N
Là chất hoạt động bề mặt thân nước Làm giảm sức căng
bề mặt giữa 2 pha Dầu và Nước, giúp phân tán các tiểu phân dầu trong môi trường phân tán là nước
Trang 47GIẢI THÍCH CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CHẤT HOẠT
ĐỘNG BỀ MẶT THEO HLB HLB 13-15: chất tẩy rửa
Là những chất có khả năng nhũ hóa phân tán các chất bẩn hữu cơ thân dầu vào trong nước để thực hiện vai trò tẩy rửa
HLB 7-9: tác nhân thấm ướt (gây thấm)
Là chất HĐBM, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt Rắn-lỏng để hòa tan các chất rắn khó tan (thân dầu, sơ nước, hay kỵ nước) vào trong môi trường nước
Trang 48Hóa lý dược
Phân loại chất hoạt động bề mặt
Dựa vào nguồn gốc và cấu tạo hóa học:
a Chất HĐBM có nguồn gốc tự nhiên:
Cao lanh (Kaolin, đất sét), gum ( Arabic gum), nhựa cây, lòng đỏ trứng (lecithin), cholesterol
b Chất HĐBM có nguồn gốc tổng hợp
b1 Chất HĐBM loại ion: anion; cation và lưỡng tính
b2 Chất HĐBM loại không phân ly thành ion
- Ester của rượu đa chức và acid béo
- Span và Tween
Trang 49Hóa lý dược
Tính chất của chất HĐBM loại anion
• Phân ly thành anion (ion âm)
• Muối của acid béo + ion kim loại
• Có khả năng HĐBM mạnh nhất so với chất khác
• Tạo bọt to, kém bền
• Mất khả năng hoạt động trong nước cứng, nước
có chứa kim loại nặng (Fe ++ , Cu ++ )
Các chất HĐBM loại anion
• Xà phòng kim loại hóa trị I
• Xà phòng kim loại hóa trị II
• Muối Sulfat của Alcol béo và ion kim loại
Chất HĐBM ion
Trang 50Chất HĐBM loại anion Hóa lý dược
Xà phòng kim loại hóa trị I
Stearat natri : C 17 H 35 COONa C 17 H 35 COO - + Na +
Oleat kali : C 17 H 33 COOK C 17 H 33 COO - + K +
Xà phòng Natri gây kích ứng da, nhũ hóa nhũ tương D/N
Xà phòng kim loại hóa trị II
Stearat canxi: (C 17 H 35 COO) 2 Ca (C 17 H 35 COO - ) 2 +Ca ++
Oleat magne: (C 17 H 33 COO) 2 Mg (C 17 H 33 COO - ) 2 +Mg ++
Xà phòng Canxi gây kích ứng da, nhũ hóa nhũ tương N/D
Muối sulfat của alcol béo và ion kim loại
Natri lauryl sulfat: C 12 H 25 OSO 3 Na
Dễ tan/nước, dễ tạo bọt, làm chất trợ tan, bền/ nước cứng, kháng VK Gram (+)
Xà phòng thuốc
Trang 51Hóa lý dược
Chất HĐBM loại cation
• Là chất HĐBM có nhóm thân nước là ion dương
(thường là các dẫn xuât của muối amin bậc 4 của Cl - )
• Có khả năng HĐBM không cao: làm bền bọt, lấy dầu ít
nên êm dịu cho da
• Trong ngành dược dùng như thuốc sát khuẩn ngoài
da, rửa vết thương, phổ KK rộng Gram (-) và Gram (+)
Chất HĐBM loại cation
• Muối amoni bậc 4
• Muối amin
Màng tế bào vi khuẩn
C 16 H 33
CH 3
CH 3 CH 3
Bắt giữ
Trang 52-Chất HĐBM này rất dễ gây thấm, giúp bề mặt tế bào vi
khuẩn dễ thấm các thuốc sát khuẩn và bị tiêu diệt
alkylbenzyldimethylammonium chlorid có CTPT [C 6 H 5 CH 2 N(CH 3 ) 2 R]Cl R: từ C 8 H 17 -C 18 H 37
Dung dịch 1/1000 hoặc 1/2000: sát khuẩn da và mô mềm (vết phỏng, vết thương) và làm sạch polythen và nylon Benzalkonium chlorid được sử dụng như chất chống nhiễm khuẩn cho thuốc nhỏ mắt
Trang 53Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính
Có khả năng HĐBM không cao
Chứa các nhóm lưỡng cực (amin, ester)
Ở pH thấp (cationic), pH cao (anionic)
Dẫn xuất từ betain được sử dụng rộng rãi, làm chất nhũ hóa cho ngành mỹ phẩm
(Vd: lauryl amino propyl betain)
Hóa lý dược
Trang 54Chất HĐBM không phân ly thành ion
Là các hợp chất độc tính thấp, độ bền thích hợp, thường dùng trong ngành dược
Ester của rượu đa chức và acid béo
C 17 H 35 COOC 2 H 4 OH
Các chất HĐBM này thường không kích ứng da, ứng
dụng mỹ phẩm.
Span và Tween
Span: (CHOH) 3 (CH 2 O) 2 COOC 17 H 35 (D/N)
Tween: ester của Span và polyoxyethylen (N/D):
polysorbat 20 và 80 (tween 20 và tween 80)
Hóa lý dược
Trang 55Phân loại các chất HĐBM thông dụng trong ngành dược Anion
Cation
Lưỡng tính
Không ion
Trang 56Ví dụ: sự hòa tan của hormon tăng khi thêm các chất HĐBM như caprilat, natri laurat, tween 20, tween 60
- Hoạt chất là chất lỏng khó tan trong nước (hoặc dung môi thân nước)
Tăng khả năng hòa tan, tăng tác
dụng và độ bền sinh học
Trang 57Cơ chế nhũ hóa của chất HĐBM
1 Nhũ hóa là sự phân tán 2 pha dầu và nước vào nhau thành hệ phân tán có các tiểu phân rất nhỏ, hệ đục trắng như sữa
2 Chất HĐBM tập trung lên bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha dầu và nước, làm giảm SCBM tiếp xúc, từ đó dễ dàng phân tán 2 pha vào nhau
3 Chất HĐBM thân với pha nào hơn sẽ làm cho bề mặt tiếp xúc 2 pha bị kéo mạnh về phía pha đó Khi quá trình này cân bằng, pha này trở thành môi trường phân tán, pha lỏng kém thân với chất HĐBM trở thành tiểu phân phân tán
Trang 58Khả năng tạo micell có ý nghĩa gì đối với sự
hòa tan các hoạt chất khó tan
Cơ chế nhũ hóa của chất HĐBM
4 Chất HĐBM có tác dụng nhũ hóa tạo nhũ tương kiểu nước trong dầu (tiểu phân phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu) có HLB từ 7-11 thể hiện tính thân với dầu hơn Ngược lại, chất HĐBM có HLB từ 12-16 thân nước hơn sẽ tạo nhũ tương dầu trong nước
Trang 59Cơ chế nhũ hóa của chất HĐBM
2
1 3
4
Trang 60Sự hình thành micell và khả năng hòa tan của chất HĐBM
Trang 62ĐIỀU CHẾ VÀ PHÂN BIỆT NHŨ TƯƠNG
Nhũ tương là một hệ phân tán vi dị thể gồm 2 pha lỏng không đồng tan vào nhau Trong đó, một pha lỏng gọi
là pha phân tán được phân tán đồng nhất dưới dạng tiểu phân trong một pha khác gọi là môi trường phân tán.
THUẬT NGỮ
Pha Nước : chất lỏng phân cực
Pha Dầu : chất lỏng không / ít phân cực
Pha phân tán / pha nội / pha không liên tục : chất lỏng ở trạng thái phân tán thành các tiểu phân
Pha ngoại / môi trường phân tán / pha liên tục : chất lỏng chứa đựng chất lỏng phân tán
Trang 63 Điều chế nhũ tương
chặt miệng ống nghiệm và lắc thật mạnh, ta được nhũtương
Quan sát, nhận xét về sự bền vững của nhũ tương
vừa điều chế
dầu Đậy chặt miệng ống nghiệm và lắc thật mạnh, tađược nhũ tương
Quan sát, nhận xét về sự bền vững của nhũ tương
vừa điều chế
Lưu ý về thao tác *
Trang 64 Xác định loại nhũ tương & chuyển tướng
Cho vào ống nghiệm: 2 ml dd xà phòng natri 2% và 10 giọt Sudan III trong benzen.
Đậy nút, lắc mạnh tạo nhũ tương.
Lấy vài giọt nhũ dịch này để lên lame, đậy bằng
Thêm đủ dầu để tạo nhũ tương mới Lắc mạnh.
Quan sát trên kính hiển vi Xác định loại nhũ tương.
Lưu ý về thao tác *
Trang 66Do tế bào biểu mô phế nang type 2 bài tiết Bài tiết vào khoảng tháng thứ 6 – 7 bào thai Thành phần:
+ Hợp chất phospholipid, protein và ion canxi.
CHẤT HOẠT ĐỘNG
BỀ MẶT TRONG
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP