1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 3 tuan 28

27 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 59,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo. II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI3. - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của các bạn..[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: T6/30/03/2018

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 2 tháng 4 năm 2018

Toán TIẾT 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ghi bảng: 999 ……… 1012 Nêu: Hãy so

sánh hai số trên, điền dấu <, >, = cho phù

- 100 000 có sáu chữ số

- 99 999 có năm chữ số

- Nghe, ghi nhớ

- 3HS đứng tại chỗ, nêu cách so

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Y/c HS làm bài cá nhân

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

- Sửa bài, ghi điểm.

a 8258; 16999; 30620; 31855.

- Lắng nghe

Thể dục (GIÁO VIÊN BỘ MÔN)

Trang 3

Tự nhiên xã hội TIẾT 55: THÚ (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU

- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài thú

* BVMT: Cần phải bảo vệ các con vật, có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các con

vật

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việcbảo vệ các loài thú rừng

- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: KHGD, tranh ảnh về các loại thú rừng, bảng học nhóm

2 Học sinh: SGK

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận

bên ngoài cơ thể thú.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình các

loài thú rừng trong SGK và tranh các

loài thú rừng sưu tầm được:

? Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết,

chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể một

số con vật?

? Nêu điểm giống nhau và khác nhau

giữa một số loài thú rừng?

? Nêu đặc điểm chính của thú rừng?

- Gọi đại diện một vài nhóm lên trả lời

? Nêu đặc điểm giống và khác nhau

giữa thú rừng và thú nuôi?

- 2 HS lên bảng trả lời

- Đẻ con, có 4 chân, có lông

- Lấy thịt, lấy sữa, lấy da và lông…

Trang 4

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV nhận xét

* Kết luận:

Hoạt động 2: Ích lợi của thú rừng.

- Y/c HS làm việc theo nhóm hoàn

thành phiếu bài tập

? Em hãy nối các sản phẩm của thú

rừng với lợi ích tương ứng

1 Da hổ báo,

hươu nai

a Cung cấpdược liệu quý

2 Mật gấu b Nguyên liệu

để làm đồ mĩnghệ trang trí

liệu quý, là nguyên liệu để trang trí và

mĩ nghệ Thú rừng giúp thiên nhiên,

+ GV yêu cầu một số HS lên tự giới

thiệu về bức tranh của mình

- Đại diện các nhóm thi “diễn thuyết”

về đề tài : “Bảo vệ thú rừng trong tựnhiên”

- HS liên hệ tình hình thực tế về tìnhtrạng săn bắt thú rừng ở địa phương và

kế hoạch hành động góp phần bảo vệcác loài thú rừng

Trang 5

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ghi bảng: 999 ……… 1012 Nêu: Hãy so

sánh hai số trên, điền dấu <, >, = cho phù

- 100 000 có sáu chữ số

- 99 999 có năm chữ số

- Nghe, ghi nhớ

- 3HS đứng tại chỗ, nêu cách sosánh

Trang 6

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Y/c HS làm bài cá nhân

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

- Sửa bài, ghi điểm.

a 8258; 16999; 30620; 31855.

- Lắng nghe

Đạo đức TIẾT 28: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 7

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

* QTE : Quyền được sử dụng nước sạch Quyền được tham gia bảo vệ nguồn

nước

* BVMT: Góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường sạch đẹp.

* GD SDNL tiết kiệm& hiệu quả:

- Nước là nguồn năng lượng quan trọng có ý nghhĩa quyết định sự sống còn củaloài ngưồiní riêng và trái đất nói chung

- Nguồn nước không phải là vô hạn, cần phải giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm,hiệu quả Thực hiện sử dụng (năng lượng) nước tiết kiệm và hiệu quả ở lớp,trường và gia đình.Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồnnước Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệuquả nguồn nước(gây ô nhiễm nguồn nước, sử dụng lãng phí, không đúng mụcđích, )

*GD TNMTBĐ:

- Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với cuộcsống và phát triển kinh tế vùng biển, đảo

- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của các bạn

- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

1 Giáo viên: Giáo án Bảng phụ, giấy A3, bút lông Phiếu bài tập

2 Học sinh: Chuẩn bị bài

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ KTBC: ( 3 phút )

- Kiểm tra sự chuẩn bị HS

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới: ( 30 phút )

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Làm theo hướng dẫn của GV

- Nghe giới thiệu

Trang 8

b Phát triển bài: ( 29 phút )

Hoạt động1: Nước sạch rất cần thiết với

sức khoẻ và đời sống con người.

- Y/c thảo luận nhóm về các bức tranh có

trong SGK trang 42, trả lời câu hỏi

- Tranh, ảnh vẽ cảnh ở đâu? ( miền núi,

miền biển hay đồng bằng)

- Trong mỗi tranh em thấy con người dung

nước để làm gì?

- Theo em, nước dùng để làm gì? Nó có vai

trò như thế nào đối với đời sống con người?

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

* KL: Nước được sử dụng ở mọi nơi dùng

để ăn uống, để sản xuất Nước có vai trò

rất quan trọng và cần thiết để duy trì sự

sống, sức khoẻ cho con người.

Hoạt động 2: Thế nào là sử dụng tiết kiệm

và bảo vệ nguồn nước.

- Chia nhóm, phát phiếu giao việc

a) Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng

đ) Không vứt rác trên sông, biển, hồ.

- Con cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?

- Thảo luận nhóm 4 và trả lời câuhỏi

- Đại diện các nhóm trả lời Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nghe KL, ghi nhận

- Nhận phiếu giao việc Tiến hànhthảo luận trong nhóm Nhận xétviệc làm trong mỗi trường hợp làđúng hay sai? Tại sao? Nếu em cómặt ở đấy em sẽ làm gì? Vì sao?

- Đại diện báo cáo; cả lớp trao đổi,nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

- HS trả lời

*Kết luận:

a) Không nên tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn.Vi2 sẽ làm bẩn đến nước giếng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô nhiễm nước

c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riênglà việc làm đúng

vì đã giữ sạch đồng, ruộng và nước không bị nhiễm độc.

d)Để vòi nước chảy tràn bể mà không khóa lại là việc làm sai vì đã lãng phí nước sạch.

đ) Không vứt rác trên sông , biển, hồ là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.

Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Từng cặp trao đổi với nhau theo câu hỏi

a) Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa hay

- Từng cặp trao đổi với nhau

Trang 9

đủ dùng?

b) Nước sinh hoạt nơi em sống là sạch hay

bị ô nhiễm?

c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước

như thế nào?( Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ

gìn sạch sẽ hay làm ô nhiễm nước?)

- Một số HS lên trình bày trướclớp.Những HS khác hỏi và bổ sungthêm

* Kết luận: Khen ngợi những em đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi

mình sốngvà đề nghị lớp noi theo.

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )

- Ở gia đình em sử dụng nguồn nước gì?

- VN học bài và chuẩn bị bài để tiếp tục học

tiết 2

- Nhận xét tiết học

- Một số HS trả lời

BD Tiếng việt (GIÁO VIÊN BUỔI HAI)

Ngày soạn: T6/30/03/2018

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 3 tháng 4 năm 2018

Toán TIẾT 137: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Chép đề bài dãy số đầu tiên lên bảng,

nêu yêu cầu

- Ghi bảng kết quả

- 2 HS lên bảng làm bài 1 và 2 Cảlớp theo dõi, nhận xét

- HS lắng nghe

- Suy nghĩ, nêu nhận xét, rút ra quyluật viết các số tiếp theo(số sau lớnhơn số trước 1)

Trang 10

- Gọi 1HS đọc yêu cầu.

- Y/c HS làm bài sau đó nối tiếp nêu kết

1410

- Lắng nghe

Mĩ thuật

Trang 11

(GIÁO VIÊN BỘ MÔN)

Tập đọc-Kể chuyện TIẾT 82, 83: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ MỤC TIÊU

- SGK, tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Đọc nối tiếp câu

- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS

* Đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- HS sửa lỗi phát âm

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

Trang 12

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, tuyên dương HS

* Đọc đồng thanh cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 12 phút )

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

? Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào?

- Ngựa Con chỉ biết chải chuốt, tơ điểm

cho vẻ ngoài của mình

? Ngựa Cha khuyên con điều gì?

? Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như

- GV đọc mẫu đoạn 2 Hướng dẫn HS đọc

thể hiện đúng nội dung

- GV treo bảng phụ đoạn 2 hướng dẫn HS

ngắt, nghỉ và đọc đúng giọng đọc

- Y/c HS thi đọc đoạn văn

- Nhận xét, tuyên dương

- Tổ chức cho HS đọc phân vai ( người dẫn

chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con) đọc lại câu

- Dựa vào tranh, kể từng tranh.

- Theo dõi, giúp đỡ các em kể chuyện

- Ngựa Con ngúng nguẩy nói: Chayên tâm đi, móng của con chắcchắn lắm Con nhất định sẽ thắngmà

+ HS đọc thầm đoạn 3,4 v trả lời

- Ngựa Con chuẩn bị không chuđáo, chỉ lo chải chuốt, không nghelời khuyên của cha Giữa cuộc đuacái móng của chú rời ra làm chúphải bỏ dở cuộc đua

- Đừng bao giờ chủ quan, dù đó làviệc nhỏ nhất

- Lắng nghe

- HS ngắt, nghỉ đoạn văn vừa đọc

- Vài HS thi đọc

- Nhận xét

- Vài nhóm thi đọc phân vai

- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Quan sát tranh, nhận ra nội dungtruyện trong từng tranh

- Nêu nội dung từng tranh:

+ Tr1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước.

+ Tr2: Ngựa Cha khuyên con đến bác thợ rèn.

+ Tr3: Cuộc thi Các đối thủ đang

Trang 13

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện.

- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS

kể chuyện

3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )

- Làm việc gì cũng phải chu đáo, cẩn thận

Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng

- Tiếp nối nhau kể chuyện Cả lớp

theo dõi, nhận xét Chọn bạn kể haynhất

- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.

- Nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe

Buổi chiều Chính tả-Nghe viết TIẾT 55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ MỤC TIÊU

*BVMT: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu, câu

chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: KHGD, viết sẵn bài 2b

2 Học sinh: Bảng con, SGK, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

? Đoạn văn trên có mấy câu?

? Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

- 3 HS lên bảng viết Các HS còn lạiviết vào bảng con

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi và đọcthầm theo

- 3 câu

- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu

và tên nhân vật – Ngựa Con

- HS tự rút từ khó, viết bảng con: khoẻ,

Trang 14

? Trong bài có những chữ nào khó

- Gọi HS đọc y/c bài.

- Tổ chức thi làm bài nhanh cho HS

- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương nhóm

- GV lưu ý HS cách trình bày bài chính

tả, sửa lỗi đã mắc trong bài

- Chuẩn bị bài “Cùng vui chơi”.

- Nhận xét tiết học

giành, nguyệt quế, thợ rèn,…

- Đọc lại các từ vừa viết

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- 2 nhóm thi làm bài

- Đại diện cho 2 nhóm lên bảng làm, cảlớp theo dõi, bổ sung

- Ghi vở bài tập đã hoàn chỉnh

Thiếu niên – nai nịt – khăn lụa – thắt lỏng – rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình nó – chủ nó – từ

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:

- Yêu cầu HS kể tên các bài tập đọc ở

tuần 27

- HS kể tên các bài tập đọc

Trang 15

- GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của tiết học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Yêu cầu HS ôn lần lượt từng bài theo

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 16

- Nhận xét.

Bài 2 Sgk/T149

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

- Y/c HS nêu lại cách tìm X

- Nhận xét, sửa bài

Bài 3 Sgk/T149

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Nêu lại cách tìm x của từng phần

- 4HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vàovở

X+1536 = 6924 X – 636 = 5618

X = 6924 -1536 X = 5618 +636

- HS lắng nghe

Chính tả-Nhớ viết TIẾT 56: CÙNG VUI CHƠI I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhớ – viết lại khổ thơ 2, 3, 4 của bài Cùng vui chơi

- Trình bày đúng các khổ thơ , các dòng thơ 5 chữ

Trang 17

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên: Giáo án Viết sẵn bài tập 2a lên bảng

2.Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Đọc cho HS viết ( Ví dụ: xanh xanh,

lộn xuống, quanh quanh, xen,…… )

* Y/c HS nhớ và viết lại bài chính tả

- Nhận xét bài làm của HS, tuyên

dương nhóm làm bài đúng và nhanh

4/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )

- GV lưu ý HS cách trình bày bài chính

tả, sửa lỗi đã mắc trong bài

- Chuẩn bị bài “ Buổi học thể dục”.

- Nêu từ mà HS coi là khó, viết dễ sai

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảngcon các từ vừa tìm được

- Đọc lại các từ vừa viết

- HS nhớ viết bài vào vở

- Học sinh đọc yêu cầu của đề

Tự nhiên xã hội TIẾT 56: MẶT TRỜI I/ MỤC TIÊU

Trang 18

* BVMT : Biết mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho sự sống trên Trái Đất.

Biết sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời vào một số việc cụ thể trong cuộc sốnghàng ngày

*GD TNMTBĐ: HS biết một nguồn tài nguyên quý giá của biển: muối biển II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án Phiếu thảo luận nhóm

2 Học sinh: Chuẩn bị bài Giấy, bút vẽ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Bài cũ: ( 3 phút )

- Kiểm tra sự chuẩn bị HS

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới: ( 30 phút )

a) Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Ghi tên bài lên bảng

b) Phát triển bài: ( 29 phút )

Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm

*Cách tiến hành:

- Nghe giới thiệu

- 2 HS nhắc lại tên bài

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Vì sao ban ngày không cần đén mà ta

vẫn nhìn rõ mọi vật?

- Khi đi ra ngoài trời nắng bạn thấy như

thế nào? Tại sao?

- Nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa chiếu

sáng, vừa tỏa nhiệt?

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận

Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng,

vừa tỏa nhiệt.

- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 2 : Quan sát ngoài trời

*Cách tiến hành :

Bước 1:

- Nêu ví dụ về vai trò của Mặt trời đối

với con người, thực vật và động vật

- Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ

xảy ra trên Trái Đất

- Quan sát quang cảnh xung quanhtrường và thảo luận

Bước 2:

Trang 19

- GV bổ sung và nhắc HS lưu ý về tác

hại của ánh sáng và nhiệt Mặt Trời đối

với sức khỏe và đời sống con người

111 kể với bạn con người đã sữ dụng

ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời

- Về nhà học bai, chuẩn bị bài: Thực

hành : Đi thăm thiên nhiên

3 Thái độ

- Tinh thần tự học, tự rèn luyện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Giáo án Các miếng bìa dùng trong phần phát triển bài mới

2 Học sinh: Chuẩn bị bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 20

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

b Giới thiệu biểu tượng về diện tích:

( 12phút ).

* VD1: Có một hình tròn ( miếng bìa đỏ hình

tròn ), một hình chữ nhật ( miếng bìa trắng

hình chữ nhật ) Đặt hình chữ nhật nằm gọn

trong hình tròn Ta nói: diện tích hình chữ

nhật bé hơn diện tích hình tròn ( Chỉ trên đồ

dùng trực quan để HS quan sát )

* VD2: Giới thiệu hai hình A, B ( trong

SGK ) là hai hình có dạng khác nhau, nhưng

có cùng một số ô vuông như nhau

? Vậy hai hình đó có diện tích như thế nào?

* VD3: TT giới thiệu hình P tách thành hình

M và N

3/ Luyện tập: ( 18 phút )

Bài 1 Sgk/T150

- Gọi 1HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS lên bảng làm và giải thích lí do

- Nhận xét

Bài 2 Sgk/T150

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

? Hình P có số ô vuông như thế nào so với

hình Q?

? Diện tích hình nào lớn hơn?

- Nhận xét

Bài 3 Sgk/T150

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

- Y/c HS quán sát hình và đoán kết quả

- GV đưa ra một số hình tam giác cân, y/c HS

cắt ra theo đường chéo Sau đó y/c ghép lại

có số ô vuông như nhau nên diệntích bằng nhau )

- Hình P tách thành hình M và Nthì diện tích hình P bằng tổngdiện tích hình M và N

- Diện tích hình P lớn hơn diệntích hình Q

- HS lắng nghe

- Đọc yêu cầu

- HS quan sát và đoán kết quả

- HS làm theo hướng dẫn củaGV

- Hai hình A và B có diện tíchbằng nhau Vì cả hai hình đều có

số ô vuông bằng nhau là 9 ôvuông

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:36

w