Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động co của các cơ ở dạ dày phối hợp với sự co cơ vòng ở môn vị... Loại thức ăn gluxit và lipit được tiêu hoá trong dạ dày như thế nào.[r]
Trang 1I CẤU TẠO DẠ DÀY
Trang 2
Căn cứ vào cấu tạo em dự đoán xem dạ dày có thể diễn
ra các hoạt động tiêu hoá nào?
Diễn ra biến đổi lí học và hoá học
Hình 27-1 Cấu tạo dạ dày và lớp nêm mạc của nó
Trang 3II TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
Trang 4II
Enzim trong dịch vị chỉ có tác dụng duy nhất với loại thức
ăn nào?
Enzim trong dịch vị chỉ có tác dụng duy nhất với loại thức
ăn prôtêin ở mức độ nhất định
Trang 5CÁC HOẠT ĐỘNG BIẾN ĐỔI THỨC ĂN Ở DẠ DÀY
Biến đổi
thức ăn ở
dạ dày
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt
động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi
lí học
Biến đổi
hoá học
Trang 6Pepsinôgen HCl Pepsin
HCl (pH = 2-3)
Pr ôtêin
(Chu ỗi dài gồm nhiều axit amin) Pr ôtêin chuỗi ngắn
(Chu ỗi ngắn gồm 3-10 axit amin)
Trang 7Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan bộ phận nào?
II TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động co của
các cơ ở dạ dày phối hợp với sự co cơ vòng ở môn vị
Trang 8Loại thức ăn gluxit và lipit được tiêu hoá trong dạ dày như thế nào?
II TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
Thức ăn gluxit tiếp tục được tiêu hoá 1 phần nhỏ ở giai đoạn đầu khi dịch vị chứa HCl chưa được trộn đều với thức ăn Enzim amilaza đã được trộn đều với thức
ăn từ khoang miệng tiếp tục phân giải một phần tinh bột thành đường mantôzơ
Thức ăn lipit không được tiêu hoá trong dạ dày vì trong dịch vị không có men tiêu hoá lipit
Trang 9Thử giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phá huỷ?
II TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ là nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở tuyến vị Các chất nhày này phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin
Trang 10Tế bào tiết HCl
Tế bào tiết
pepsinôgen
Tế bào tiết chất nhày Niêm mạc
Tuyến
vị
Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc
Trang 11BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY
Trang 12Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày:
Ăn quá nhiều chất kích thích, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng
Ăn nhiều chất béo
Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng kéo dài
Nghiện rượu, nghiện thuốc lá
Ăn vội vàng, nhai không kỹ
Rối loạn giờ giấc ăn uống: thường xuyên ăn không đúng bữa, không đúng giờ, ăn quá khuya, lúc thì ăn quá no, lúc thì nhịn đói quá lâu
Do sử dụng các loại thuốc kéo dài và các hóa chất
Do nhiễm trùng
Trang 13Làm thế nào để bảo vệ dạ dày hoạt động tốt?
Ăn uống đều độ, không ăn thức ăn quá nóng, quá cay, quá chua
Không sử dụng các chất kích thích (rượu, thuốc lá)
Ăn nhiều trái cây và rau củ
Ăn các loại canh và thực phẩm nấu chín mềm
Nước dừa: chứa nhiều chất điện phân, canxi, kali, magie…và các chất khoáng tốt cho cơ thể, giúp giảm
Trang 141 Biến đổi lí học ở dạ dày gồm:
A Sự tiết dịch vị
B Sự co bóp của dạ dày
C Tiết nước bọt
D Câu A và B đúng
CỦNG CỐ
Trang 152 Loại chất không được tiêu hoá hoá học ở dạ dày là:
A Prôtêin.
B Gluxit
C Lipit
D Câu A và B đúng
Trang 163 Enzim tiêu hoá dịch vị là:
A Pepsin
B Mantaza
C Tripsin
D Amilaza
Trang 17HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Học bài, trả lời câu hỏi SGK
• Đọc mục “Em có biết?”
• Xem và soạn trước bài mới “ Bài 28 TIÊU
HÓA Ở RUỘT NON”
Trang 18KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHỎE CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT