1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án Tin 12 năm học 2019 -2020

80 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 6,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được sắp xếp theo một trình tự nào đó của một thuộc tính. Ví dụ: học sinh trong sổ điểm được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của trường họ tên, muốn tổ chức sinh nhật cho các học sinh trong[r]

Trang 1

Bài soạn số 1

Tiết dạy: 01, 02, 03

Ngày soạn: 22, 23.08.2019 Ngày dạy: 2019

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

BÀI 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

- Biết các công việc thường gặp khi sử lý thông tin của một tổ chức

- Biết khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

2 Kĩ năng:

- Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày.

- Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày

VI KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Chủ đề này dạy trong 2 tiết học 90 phút

Hình thành kiến

thức

- Tìm hiểu bài toán quản lí - Đọc SGK và nhớ lại kiến thức

- Tìm hiểu các công việc thường

gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

- Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu

và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Cá nhân tham khảo SGK và đưa

- Tìm hiểu một số ứng dụng - Đọc tài liệu, thảo luận nhóm 10 phútLuyện tập – Vận

dụng- Tìm tòi

mở rộng - Trả lời một số câu hỏi mở rộng - Thực hiện hoạt động 20 phút

V HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1: Hoạt động khởi động, tìm hiểu bài toán quản lí và các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.

1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu bài toán quản lí, dữ liệu và cơ sở dữ liệu

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu bài toán quản lí, dữ liệu và cơ sở dữ liệu

Trang 2

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Nêu vấn đề: các em hãy cho cô biết để quản lí học sinh,

nà trường cần có những thông tin nào?

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của mình

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

2 1 Tìm hiểu bài toán quản lí

- Mục tiêu: Biết bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong cuộc sống và chiếm phần lớn ứng dụng củatin học

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết vai trò và đặc điểm của bài toán quản lí

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Theo em để quản lí thông tin về điểm của học sinh

trong một lớp em nên lập danh sách chứa các cột nào?

Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm nên tượng trưng

một vài môn VD: Stt, hoten, ngaysinh, giới tính, đòan

viên, tóan, lý, hóa, văn, tin

Dùng bảng minh họa H1 _SGK/4

- Theo em nhà trường dùng phương tiện nào để lưu trữ

thông tin quản lí học sinh

- Ưu điểm và nhược điểm của cách dùng lưu trữ hồ sơ

trên giấy tờ và trên máy tính là gì?

- Việc tạo lập, lưu trữ hồ sơ không chỉ đơn thuần là để

lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các

yêu cầu quản lí của tổ chức Với bài toán quản lí các

thuật toán áp dụng trên bài toán không khó nhưng đều

có chung đặc điểm: dữ liệu lưu trữ lớn, lâu dài nhằm

phục vụ công tác quản lí đối tượng

Suy nghĩa và trả lời câu hỏi: Để quản lí thôngtin về điểm của học sinh trong một lớp ta cầncột Họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tổ,điểm toán, điểm văn, điểm tin

- Trên giấy: sổ điểm, sổ liên lạc, gấy mời,giấy báo điểm, … và lưu trữ trên máy tính,dưa lên hệ thống edu.vn, dùng sổ liên lạc điện

tử, …

- Cách lưu trữ trên giấy tốn không gian lưutrữ, dễ bị mất, khi cần tìm kiếm khó, mất thờigian lưu trữ sắp xếp hồ sơ Khi cần sửa chữa,thay đổi có dấu hiệu của sự sửa chữa đó Cònlưu trữ trên máy tính khắc phục được tìnhtrạng đó

2 2 Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.

- Mục tiêu: Biết các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết công việc thường gặp là tạo lập, cập nhật và khai thác thông tin

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Em hãy nêu lên các công việc thường gặp khi quản lí thông tin

của một đối tượng nào đó?

Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ

là phục vụ hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí

công việc của người có trách nhiệm

- Việc tạo lập, lưu trữ hồ sơ không chỉ đơn thuần là để lưu trữ

mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí

của tổ chức Với bài toán quản lí các thuật toán áp dụng trên

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

1 Tạo lập hồ sơ đối tượng cần

Trang 3

bài toán không khó nhưng đều có chung đặc điểm: dữ liệu lưu

trữ lớn, lâu dài nhằm phục vụ công tác quản lí đối tượng

Cuối năm học, nhờ các thống kê, báo cáo vè phân loại học tập

mà Hiệu trưởng ra quyết định thưởng cho những hs giỏi,

- Lấy ví dụ về phần mềm edu.vn về quản lí thông tin trường

học cho học sinh theo dõi

-Theo em trong các bước trên, bước nào là quan trọng nhất?

- Tìm hiểu các công việc trong mỗitiến trình đó

- Suy nghĩ trả lời

Tiết 2: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu và một số ứng dụng Hoạt động luyện tập, vận dụng và tìm tòi.

2 3 Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

- Mục tiêu: Biết khái niệm cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết các khái niệm và nhận biết CSDL

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Theo em, nhà trường THPT Yên Dũng số 3 sử dụng sổ liên lạc

điện tử trên trang edu.vn thì những ai cần, quan tâm đến những

thông tin này Em hãy lấy ví dụ cụ thể?

Vậy theo em nếu lưu trữ các thông tin này trên giấy có thực

hiện được điều đó không? Vì sao? Lấy ví dụ?

Vậy những thông tin của một tổ chức được lưu trữ trên bộ nhớ

ngoài nhằm khai thác nhu cầu khai thác thông tin của nhiều

người dùng với nhiều mục đích khác nhau gọi là một CSDL

(Database)

- Hệ quản trị CSDL là một phần mềm cung cấp một môi

trường thuật lợi và hiệu quả để tạo lập, cập nhật và khai thác

thông tin trong CSDL

Qua đó, em hãy suy nghĩ cho cô câu hỏi sau: Một GV dạy tin

học kiêm bí thư đoàn trường Để quản lí hoạt động của đoàn

trường thầy đã tạo một dữ liệu gồm họ tên đoàn viên, số lượng,

nam nữ theo từng chi đoàn, từng khối lớp, hoạt động ngoại

khóa, … trong máy tính của thầy Nhưng trên thực tế chỉ có

một mình thầy sử dụng dữ liệu do mình tạo ra Hỏi dữ liệu do

thầy tạo ra có phải là một CSDL không? Vì sao?

- Suy nghĩ, thảo luận và trả lời câuhỏi

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhắc lại khái niệm rồi ghi bài

- Suy nghĩ trả lời

2 4 Tìm hiểu một số ứng dụng

- Mục tiêu: Biết CSDL ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết CSDL ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng

nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã

hội, giáo dục, y tế, Em hãy nêu một số ứng dụng có sử dụng

Trang 4

3 Luyện tập Ờ Vận dụng- Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức bài học

- Nội dung: Các câu hỏi đưa ra dưới đây

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: gợi vấn đề

- Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi của học sinh

Câu 1: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL

Cần thể hiện rõ 2 điểm sau:

1 CSDL là tập hợp các DL có liên quan với nhau đc lýu trữ ở thắêt bị nhớ của máy tắnh;

2 Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL

Câu 2: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mýợn, trả sách ở thý viện, theo em cần phải lýu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lắ của ngýời thủ thý

Gợi ý: - Để QL sách cần thông tin gì?

- Để quản lắ người mượn cần thông tin gì?

- Để biết về những ai đang mượn sách và những sách nào đang cho mượn, cần những thông tin gì?

- Để phục vụ bạn đọc: người thủ thư có cần kiểm tra để biết người đó có phải là bạn đọc của thư viện hay không? Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có còn hay không? Có phải vào sổ trước khi đưa

sách cho bạn đọc không?

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Các em về nhà học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK - 16 (câu 1, 2, 3) Ngoài ra tìm hiểu thêm về các CSDL được quản lắ trong đời sống như hệ thống bán vé máy bay, quản lắ thư viện, quản lắ bán hàng, Ầ RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Yên Dũng, ngày tháng năm 2019

Duyệt của tổ trưởng bộ môn Bài soạn số 2 Tiết dạy 03, 04 Ngày soạn:26.08.2019 Ngày dạy: 2019

BÀI 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I Xác định chủ đề bài học

- Tên bài soạn: Hệ quản trị CSDL một bài trong SGK là Bài 2: ỘHệ quản trị CSDLỢ gồm 2 tiết lắ

thuyết

II Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

- Biết các bước xây dựng CSDL

Trang 5

Hình thành kiến

thức

- Tìm hiểu chức năng của

HQTCSDL - Tìm hiểu SGK và lấy các ví dụ thực tế 30 phút

- Vai trò của con người khi làm

Luyện tập – Vận

dụng- Tìm tòi

mở rộng - Trả lời một số câu hỏi mở rộng - Thực hiện hoạt động 25 phút

V HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1: Hoạt động khởi động, tìm hiểu chức năng của HQTCSDL kết hợp với hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm hiểu kiến thức.

1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu chức năng của HQTCSDL

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu chức năng của HQTCSDL

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

sinh -Kiểm tra bài cũ:

+ Với các lớp A2, A4, A6: các em hãy cho cô biết khái niệm CSDL và

HQTCSDL? Cho biết để quản lí việc vay vốn của các thành viên trong hội

nông dân của xã Đức Giang, bác hội trưởng hội nông dân xã lập danh sách

quản lí vay vốn của các thành viên trong hội, gốc, lãi, thời gian trả gốc, trả lãi,

… trong sổ tay cá nhân của mình Các thành viên trong hội có thể xem thong

tin đó Hỏi thông tin mà bác chủ tịch hội nông dân lưu trữ có phải là một

CSDL không? Vì sao?

+ Với các lớp A8: các em hãy cho cô biết khái niệm CSDL và HQTCSDL?

- Gọi học sinh lên bảng trả lời, đánh giá cho điểm

- Vậy từ khái niệm nổi bật lên những chức năng nào của HQTCSDL?

- Để biết chức năng của HQTCSDL ta tìm hiểu bài hôm nay

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi, thảo luận

Trang 6

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

2 1 Tìm hiểu chức năng của hệ quản trị CSDL

- Mục tiêu: Biết chức năng của HQTCSDL

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết chức năng của HQTCSDL

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

- GV quay lại câu hỏi phần khởi động và yêu cầu học sinh tham

khảo SGK cho biết chức năng của HQTCSDL?

- Chúng ta cùng tìm hiểu từng chức năng

- Đưa vấn đề:

+ Yêu cầu học sinh nhắc lại tạo lập CSDL gồm những công việc

nào?

+ Để thực hiện được chức năng đó, HQTCSDL cần cung cấp cho

người dùng công cụ nào?

+ Liên hệ thực tế dữ liệu trong số ghi đầu bài, muốn tạo được

cấu trúc bảng như vậy cần cung cấp cho người dung bút, thước,

… thì khi tạo lập CSDL thì HQTCSDL cũng cung cấp cho người

dùng công cụ để tạo bảng, kiểu dữ liệu, … Vậy với ngôn ngữ lập

trình như Pascal, C++, … mà các em dã được tìm hiểu thì có

ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu không? Lấy ví dụ?

- Vậy với CSDL quản lí học sinh nhà trường chúng ta sử dụng,

khi các em bị sai thông tin cá nhân như ngày tháng năm sinh

chẳng hạn, các em có thể tự sửa trên hệ thống khi xem không?

Muốn sửa được thì cần làm gì?

- Đưa ra chức năng thứ hai của HQTCSDL đó là cung cấp cho

người dùng công cụ để cập nhật, khai thác thông tin trong CSDL

- Để thực hiện được chức năng này, HQTCSDL cần cung cấp

công cụ nào?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các công việc cập nhật, khai thác dữ

liệu

- Từ khái niệm thể hiện rất rõ hai chức năng trên của HQTCSDL,

nhưng để đánh giá một HQTCSDL tốt hay không lại phụ thuộc

vào chức năng thứ ba đó là chức năng cung cấp công cụ kiểm

soát, điều khiển truy cập vào CSDL Để thực hiện được chức

năng này, HQTCSDL cần có các chương trình thực hiện các

nhiệm vụ nào?

- Luyện tập vận dụng vào thực tế: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

thực tế cho mỗi nhiệm vụ trên

Suy nghĩa và trả lời câu hỏi:

- HQTCSDL có 3 chức năngchính:

+ Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữliệu

+ Cung cấp cách cập nhật và khaithác dữ liệu

+ Cung cấp công cụ kiểm soát, điềukhiển việc truy cập vào dữ liệu

- HS trả lời

- Trả lời: cung cấp cho người dùngcông cụ là ngôn ngữ định nghĩa dữliệu thực chất là hệ thống các kíhiệu để mô tả dữ liệu

- Có, như bảng chữ cái, tên, cách

khai báo biến, khai báo kiểu dữliệu,

- Thảo luận, trả lời

- Ghi bài

- Cần cung cấp ngôn ngữ thao tác

dữ liệu để diễn đạt các yêu cầu vềcập nhật, khai thác dữ liệu

 Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;

 Tổ chức và điều khiển các truycập đồng thời

 Khôi phục CSDL khi có sự cố

 Quản lí các mô tả dữ liệu

- HS thảo luận, lấy ví dụ và đưa ra ý

kiến của mình

Trang 7

Tiết 2: Hoạt động tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL, các bước xây dựng CSDL

2 2 Tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

- Mục tiêu: Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL, và khi làm việc với hệ csdl

em muốn giữ vai trò nào?

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Em hãy cho biết chức năng của hệ QTCSDL, theo em

chức năng nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 2: Em hãy cho biết để thực hiện được chức năng cung cấp

công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL thì HQTCSDL

cần có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ nào? Mỗi

nhiệm vụ lấy ví dụ?

- Gọi HS lên bảng trả lời, đánh giá, nhận xét, cho điểm

- Nhắc lại khái niệm hệ CSDL, vậy khi làm việc với hệ CSDL

không thể không nhắc tới vai trò của con người, vậy theo em con

người có những vai trò gì?

? Chia nhóm học sinh theo bàn, rồi tìm hiểu với mỗi vai trò có :

Quyền - Nghĩa vụ - yêu cầu như thế nào khi làm việc với hệ

CSDL?

- Chốt vấn đề kết hợp luyện tập, vận dụng tìm tòi: vậy theo em

một người có thể đóng cả ba vai trò trên không? Khi làm việc

với Hệ CSDL em muốn giữ vai trò nao? Vì sao?

Suy nghĩa và trả lời câu hỏi:

- HS trả lời

- Tìm hiểu SGK rồi trả lời

- Làm việc nhóm rồi báo cáo

- Thảo luận rồi cá nhân trình bày ýkiến của mình

2 3 Tìm hiểu các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

- Mục tiêu: Biết các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Đặt vấn đề: Việc xây dựng CSDL của một tổ chức được tiến

GV: Giới thiệu bước thiết kế CSDL

GV: Giới thiệu bước kiểm thử

- GV chốt: các bước này được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần

cho tới khi hệ thống có khả năng ứng dụng hoặc hoàn thiện hệ

thống

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

- Thảo luận rồi cá nhân trình bày ýkiến của mình

- Lấy ví dụ thực tế

Trang 8

3 Một số câu hỏi luyện tập - củng cố

Bài 1: Những khắng định nào dưới đây là sai:

A Hệ QTCSDL nào cũng có một ngôn ngữ CSDL riêng;

B Hệ QTCSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc và hệ điều hành;

C Ngôn ngữ CSDL và Hệ QTCSDL thực chất là một;

D Hệ QTCSDL thực chất là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL;

Bài 2 Câu nào sau đây về hoạt động của một hệ QTCSDL là sai?

A Trình ứng dụng tương tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn;

B Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lí truy vấn;

C Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên các tệp của CSDL;

D Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;

E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL

- Về nhà làm các bài tập 4,5/Trang 20 - SGK

- Chuẩn bị bài tập và thực hành số 1 - SGK- 21

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Yên Dũng, ngày tháng năm 2019

Duyệt của tổ trưởng bộ môn

Bài soạn số 3 Ngày soạn:4.09.2019 Tuần dạy: 09/09 đến 14/09

Trang 9

Tiết dạy 05, 06

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH SỐ 1

I Xác định chủ đề bài học

- Tên bài soạn: Bài tập và thực hành số 1

II Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Biết xác định những công việc cần làm trong một hoạt động quản lí đơn giản

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

Hình thành kiến

thức

- Phân nhóm cho HS tìm hiểu bài

toán quản lí sách, quản lý bán hàng

- Làm việc nhóm tìm hiểu các bài

toán trên bằng nhiều kênh khác nhau

40 phút

- Các nhóm báo cáo kết quả tìm

hiểu bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng

-Luyện tập – Vận

dụng- Tìm tòi

mở rộng

- Trình bày kết quả thực hiện trong

hoạt động hình thành kiến thức - Thực hiện hoạt động 45 phút

V HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1: Tìm hiểu bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng

1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về các bài toán quản lý trong cuộc sống

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về bài toán quản lý đơn giản

Trang 10

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

sinh -Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết các bước xây dựng CSDL? Vì sao các bước này lại phải

được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần?

- Gọi HS lên bảng, đánh giá cho điểm

Vậy tiết thực hành này chúng ta cùng đi tìm hiểu các bước xây dựng một

CSDL đơn giản trong thực tế

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

2 1 Tìm hiểu bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng

- Mục tiêu: Biết xác định những công việc cần làm trong một hoạt động quản lí đơn giản Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt ðộng của giáo viên Hoạt ðộng của học sinh

Cho học sinh truy cập vào một số trang web thư viện

của các trường như https://lib.dntu,

GV: Thực hiện chia lớp thành bốn nhóm:

Nhóm 1: Tổ 1; Nhóm 2: Tổ 2; Nhóm 3: Tổ 3; Nhóm 4:

Tổ 4 Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng

GV: Ra bài tập cho học sinh

Yêu cầu: Nhóm 1+4 tìm hiểu về bài toán quản lý thư

viện;

Nhóm 2+3 tìm hiểu về bài toán quản lý bán

hàng

- Các nhóm cần trả lời một số câu hỏi:

1 Bài toán của mình quản lí những thông tin gì

2 Các hoạt động đó cần có những qui định nào?

3 Mỗi bài toán cần quản lý những đối tượng nào? Mỗi

đối tượng cần quản lý những thông tin gì?

4 Cần lưu trữ các đối tượng đó vào những bảng nào?

HS: Thực hiện phân chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên

HS: Làm việc theo nhóm Sử dụng máy tínhđược kết nối mạng trên phòng máy tra cứuthong tin, tìm tài liệu tham khảo

Tiết 2: Trình bày hiểu biết về bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng Các nhóm báo cáo kết quả Đồng

thời tiến hành luyện tập – vận dụng – tìm tòi

2 2 Các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu bài toán quản lí sách, quản lý bán hàng

- Mục tiêu: Biết xác định những công việc cần làm trong một hoạt động quản lí đơn giản Biết một sốcông việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK và kiến thức thực tế

- Sản phẩm: học sinh biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

của học sinh

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

Nhóm 1: báo cáo, sau đó đến nhóm 4, nhóm 2, nhóm 3

- Thực hiện báo cáo sản

Trang 11

GV: Ra bài tập cho học sinh.

Yêu cầu: Nhóm 1+4 tìm hiểu về bài toán quản lý thư viện;

Nhóm 2+3 tìm hiểu về bài toán quản lý bán hàng

- Các nhóm cần trả lời một số câu hỏi:

1 Bài toán của mình quản lí những thông tin gì

2 Các hoạt động đó cần có những qui định nào?

3 Mỗi bài toán cần quản lý những đối tượng nào? Mỗi đối tượng cần quản lý những

thông tin gì?

4 Cần lưu trữ các đối tượng đó vào những bảng nào?

5 Liệt kê các thong tin lưu trữ trong mỗi bảng

- Chốt vấn đề với bài toán quản lí thư viện cần lưu trữ thông tin vào các bảng sau:

Bảng TACGIA (thông tin về tác giả)

MaTG

(Mã tác giả)

HoTen( Họ và tên)

NgSinh(Ngày sinh)

NgMat(Ngày mất)

TieuSu( Tóm tắt tiểu sử)

Bảng SACH (thông tin về sách)

NXB(Nhàxuấtbản)

NamXB(Nămxuấtbản)

GiaTien(Giátiền)

MaTG(MãTácgiả)

NoiDung(Tóm tắtnội dung)

 B ng HOCSINH (thông tin v h c sinh) ả ề ọ

Mathe Hoten Ngaysinh Gioitinh Lop Ngaycap diachi

So_bbdb Masach Sl_denbu Tien_denbu

- Chốt vấn đề với bài toán quản lí bán hàng cần lưu trữ thông tin vào các bảng sau:

Bảng HangHoa (thông tin về hàng hóa)

MaHang

(Mã hàng)

TenMH( Tên hàng)

Dongia(Đơn giá)

Ngaynhap(Ngày nhập)

Bảng Hoadon (Thông tin về hóa đơn)

MaHD(Mãhóađơn)

MaHang(Mãhàng)

MaKH( Mãkháchhàng)

Soluong(Sốlượng)

Ngaynban(Ngàyban)

Bảng KhachHang(thông tin về khách hàng)

phẩm của nhóm

- Các nhóm khác theo dõi,

bổ xung hoặc phản biện ý kiến của nhóm báo cáo

So_bbtl Masach Sl_thanhli

Trang 12

Mã khách hàng

Tên khách hàng

Địa chỉ

- Đánh giá, cho điểm các nhóm Đồng thời dánh giá lấy điểm làm điểm khảo sát đầu

năm

3 Hoạt động luyện tập – vận dụng tìm tòi

Câu hỏi: Tìm hiểu CSDL quản lý thư viện điện tử ở các thư viện lớn như: thư viện quốc gia, thư viện

các trường đại học

- Tìm hiểu CSDL quản lý sổ lien lạc điện tử đối với học sinh trong trường THPT

- Tìm hiểu CSDL quản lý khách hàng của một Spa làm đẹp

- Yêu cầu học sinh về nhà nghiên cứu tìm hiểu các bài toán quản lý trên

- Học sinh thực hiện yêu cầu

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Yên Dũng, ngày tháng năm 2019

Duyệt của tổ trưởng bộ môn

Bài soạn số 4

Tiết dạy 07, 08

Ngày soạn:09.09.2019 Tuần dạy:16/09 đến 21/09

CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

Bài 3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

I Xác định chủ đề bài học

- Tên bài soạn: Giới thiệu Microsoft Access

II Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

o Biết Access là một hệ QTCSDL.

o Biết Access có bốn đối tượng chính: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo

(Report);

o Biết khởi động/kết thúc Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở một đối

tượng

o Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng.

o Biết có hai cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm việc với máy tính

3 Thái độ:

Trang 13

- Có ý thức nghiêm túc khi làm việc

Hình thành kiến

thức

- Giới thiệu Access và khả năng

của Access - Tìm hiểu SGK và các kiến thức đã học 7 phút

- Khởi động và kết thúc Access - Thực hiện rồi nêu cách làm 5 phút

- Tạo CSDL mới trong Acsess

Các đối tượng chính trong Access

Mở CSDL đã có

- Thực hiện rồi nêu cách làm 28 phút

- Chế độ làm việc với các đối

- Tạo đối tượng mới và mở đối

Luyện tập – Vận

dụng- Tìm tòi

mở rộng

- Trình bày kết quả thực hiện trong

hoạt động hình thành kiến thức - Thực hiện hoạt động 25 phút

V HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1: Dạy hoạt động khởi động, và dạy hết phần Tạo CSDL mới trong Access của hoạt động hình

thành kiến thức

1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về Access

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Em hãy kể tên một số phần mềm của hãng Microsoft mà

em biết, đã được sử dụng

- Như vậy năm lớp 10 chúng ta được tìm hiểu về

Windows, hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word, Excel

Năm nay lớp 12 chúng ta tìm hiểu về Microsoft Acces, là

một hệ QTCSDL

- Thảo luận rồi trả lời

- Nghe giảng và theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức

2.1 Giới thiệu Access và khả năng của Access

- Mục tiêu: Học sinh biết Access là HQTCSDL và khả năng của Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết Access là một hệ QTCSDL và khả năng của Access

Trang 14

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

- Vậy Theo em Access sẽ có những khả năng nào?

Xét bài toán quản lí học sinh của một lớp Để quản lí học sinh

trong một lớp Gv cần làm gì?

Có thể dùng Access xây dựng CSDL giúp giáo viên quản lí học

sinh, cập nhật thông tin, tính điểm trung bình môn, tính toán và

thống kê một cách tự động

Vậy để khởi động Access ta thực hiện như thế nào ta tìm hiểu tiếp

- Thảo luận rồi trả lời

- Thảo luận rồi trả lời

- Nghe giảng và theo dõi

2.2 Khởi động và kết thúc Access

- Mục tiêu: Học sinh biết khởi động và kết thúc Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết khởi động và kết thúc Access

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Em hãy nêu cách khởi động một chương trình trong

Windows?

- Vậy Access cũng khởi động tương tự

- Gọi HS lên thực hiện yêu cầu

- Em hãy nêu cách kết thúc một chương trình trong

Windows?

Vậy Access cũng khởi động tương tự

- Gọi HS lên thực hiện yêu cầu

- Thảo luận rồi trả lời

- Thảo luận rồi trả lời

- Thực hiện yêu cầu

- Thảo luận rồi trả lời

- Thực hiện yêu cầu

2.3 Tạo CSDL mới trong Acsess Các đối tượng chính trong Access Mở CSDL đã có

- Mục tiêu: Học sinh biết tạo CSDL mới trong Acsess Các đối tượng chính trong Access Mở CSDL đãcó

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết tạo CSDL mới trong Acsess Các đối tượng chính trong Access Mở CSDL đã có

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Gọi HS lên thực hiện khởi động Access

- Giáo viên khởi động Word và Excel cho học sinh theo

dõi Sau đó đưa ra câu hỏi pháp ván, em hãy so sánh màn

hình làm việc của ba chương trình trên?

- Vậy ta thấy màn hình làm việc của access không có vùng

soạn thảo, vậy để làm việc được với CSDL trong Access

cần phải tạo CSDL mới

- Tạo CSDL mới sau đó gọi học sinh nêu các thao tác thực

- Sauk hi nêu xong các đối tượng chính gọi một học sinh

lên mở CSDL bạn vừa tạo trên Access

- Cho học sinh thực hành các thao tác

- Thực hiện yêu càu

- Nêu ý kiến của cá nhân

- Thảo luận rồi trả lời-Nêu thao tác thực hiện yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu

- Nêu các đối tượng chính trong Access

- Thực hiện yêu cầu

- Thực hành các thao tác trên máy

Tiết 2: Dạy chế độ làm việc với các đối tượng, tạo đối tượng mới, mở đối tượng đã có trong Access.

Hoạt động luyện tập – tìm tòi – vận dụng

Trang 15

2.4 Chế độ làm việc với các đối tượng

- Mục tiêu: Học sinh biết các chế độ làm việc với đối tượng trong Access và ở mỗi đối tượng đó thựchiện được những công việc gì

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết các chế độ làm việc với đối tượng trong Access và ở mỗi đối tượng đó thực hiện đượcnhững công việc gì

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Gọi HS lên thực hiện khởi động Access, tạo một CSDL

mới mang tên em Sau đó thoát khỏi Access

- Đánh giá cho điểm học sinh để lấy điểm miệng

- Gọi HS lên thực hiện khởi động Access, mở CSDL bạn

vừa tạo Sau đó thoát khỏi Access

- Đánh giá cho điểm học sinh để lấy điểm miệng

- Giáo viên mở một cơ sở dữ liệu đã có, sau đó giới thiệu

các chế độ làm việc với Access

- Nêu chế độ làm việc với các đối tượng

- Thực hiện yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu

- Theo dõi

- Ghi bài

2.5 Tạo đối tượng mới, mở đối tượng đã có

- Mục tiêu: Học sinh biết tạo đối tượng mới và mở đối tượng đã có trong CSDL

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết tạo đối tượng mới và mở đối tượng đã có trong CSDL

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Thực hiện tạo một bảng mới trong CSDL đang mở

- Em hãy nêu thao tác cần thực hiện

- Mở một đối tượng đã có trong Access

- Em hãy nêu thao tác cần thực hiện

- Mục tiêu: Học sinh củng cố lại các kiến thức đã học

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề kết hợp giữa lí thuyết và thực hành

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết àm các thao tác đã học

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Nêu thao tác thực hiện yêu cầu

- Theo dõi

- Nêu thao tác thực hiện yêu cầu

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Các đối tượng cơ bản trong Access là:

A Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi B Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo

C Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo D Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo

Câu 2: Đối tượng nào không dùng để cập nhật dữ liệu:

Trang 16

Câu 4: Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :

A Nhập dữ liệu B Sửa cấu trúc bảng

C Lập báo cáo D Tính toán cho các trường tính toán

Trang 17

- Tên bài soạn: Cấu trúc bảng

II Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

 Biết được khi xây dựng cấu trúc bảng phải ở chế độ thiết kế

 Hiểu và vận dụng được các kiểu dữ liệu khi khai báo các trừờng của bảng

 Vận dụng được các thao tác tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng

 Biết chỉ định khoá chính của bảng

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm việc với máy tính, kĩ năng tạo bảng do người dùng tự thiết kế

- Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khoá chính;

- Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng

3 Thái độ:

- Có ý thức nghiêm túc khi làm việc

- HS nhận thức được lợi ích cũng như tầm quan trọng của các công cụ phần mềm nói chung cũng nhưcủa hệ QTCSDL nói riêng để có quyết tâm học tập tốt, nắm vững các khái niệm và thao tác cơ sở củaAccess

VI KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Chủ đề này dạy trong 3 tiết học gồm 1 tiết lí thuyết và 2 tiết thực hành

Hình thành kiến

thức

- Các bước tạo cấu trúc bảng - Thực hiện rồi nêu cách làm 15 phút

- Sửa cấu trúc bảng - Thực hiện rồi nêu cách làm 15 phútLuyện tập – Vận

dụng- Tìm tòi

mở rộng

- Trình bày kết quả thực hiện trong

hoạt động hình thành kiến thức - Thực hiện hoạt động 8 phút

V HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1: Hết hoạt động khởi động và hoạt động hình thành kiến thức.

1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về cấu trúc bảng trong Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về cấu trúc bảng trong Access

Trang 18

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Em hãy khởi động Access và tạo một CSDL mới mang

tên của em? Sau đó, nêu vai trò của đối tượng bảng trong

CSDL?

- Nhận xét, cho điểm

- Như vậy chúng ta đã biết, bảng là đối tượng dùng để lưu

trữ dữ liệu Vậy để tạo cấu trúc bảng ta làm như thế nào,

chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

- Lên bảng thực hiện trên máy rồi trả lời

- Nghe giảng và theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức

2.1 Các khái niệm chính

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về các đối tượng chính trong bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về các đối tượng chính trong bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Em hãy liên hệ với bảng trong Excel, hãy cho cô biết cấu tạo của

bảng?

- Chốt kiến thức:

+ Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL Các bảng chứa toàn bộ dữ

liệu mà người dùng cần để khai thác

+ Trường (field): Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính

chủ thể cần quản lí

+ Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về

các thuộc tính của chủ thể được quản lí

Hay nói gắn gọn bảng tạo bởi các hàng và các cột.Mỗi hàng gọi là một

bản ghi, mỗi cột gọi là một trường

- Mỗi trường có một kiểu dữ liệu

- Nêu các kiểu dữ liệu trong Access

- Khóa chính của bảng

- Trả lời

- Nghe giảng và theo dõi

- Theo dõi trong SGK

2.2 Các bước tạo cấu trúc bảng bảng

- Mục tiêu: Biết tạo cấu trúc bảng và lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Tạo được cấu trúc bảng và lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp

Trang 19

Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Thực hiện trên máy tính, học sinh theo dõi

- Em hãy nêu các bước tạo cấu trúc bảng?

- GV chốt các bước tạo bảng:

B1: Mở CSDL, chọn đối tượng Table

B2: Nháy chọn chế độ Design View, tạo bảng ở chế độ thiết kế

B3: Với mỗi trường của bảng phải nhập đủ:

+ Tên trường

+ Kiểu dữ liệu

+ Mô tả (có thể có hoặc không)

+ Tính chất của trường (có thể có hoặc không)

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Học sinh biết sửa cấu trúc bảng

Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Bây giờ muốn thêm một trường Môn Tin vào bảng các em vừa tạo, ta

thực hiện như thế nào?

- Thay đổi thứ tự các trường

- Xóa trường

- Thay đổi khóa chính

Sau mỗi thao tác, chốt lại cách làm

- Tìm hiểu SGK rồi lênbảng thực hiện trên máy

Tiết 2: Hoạt động luyện tập – vận dụng – tìm tòi.

3 Luyện tập - vận dụng - tìm tòi

- Mục tiêu: Học sinh thực hiện các thao tác tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo cấu trúc bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Học sinh biết tạo cấu trúc bảng

Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Làm mẫu các thao tác khởi động, tạo CSDL mới tên là Quanli_HS,

tạo bảng HOC_SINH có cấu trúc như SGK bằng máy chiếu

- Theo dõi, quan sát và hướng dẫn học sinh thực hành

- Hướng dẫn học sinh thực hành thao tác khởi động Access

- Hướng dẫn học sinh tạo CSDL với tên là Quanli_HS.mdb

- Theo dõi và quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác

- Hướng dẫn học sinh tạo bảng HOC_SINH, có cấu trúc được mô tả như

sau:

HOC_SINH

- Tìm hiểu SGK rồi lênbảng thực hiện trên máyTheo dõi các thao tác vàthực hiện trên máy củamình

- Theo dõi và thực hiện thaotác trên máy của mình

Trang 20

STT Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu

Text

5. DoanVien Là đoàn viên hay không Yes/No

9. Toan Điểm trung bình môn Toán Number

- Hướng dẫn học sinh chọn

kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng cách nháy chuột vào mũi tên

xuống ở bên phải ô thuộc cột Data Type của một trường rồi chọn một

kiểu trong danh sách mở ra (h 23)

- Hướng dẫn HS mô tả nội dung trường trong cột Description (không

nhất thiết phải có) Hướng dấn học sinh lực chọn tính chất của trường

trong phần Field Properties.

- Chọn lệnh FileSave hoặc nháy nút lệnh ;

- Yêu cầu học sinh thực hiện

- Theo dõi, sửa sai (nếu có)

- Tại sao lại phải chỉ định khóa chính?

- Nêu cách tạo khóa chính?

- Thực hành trên máy hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác chỉ định

khóa chính và trường mã số là khóa chính

- Quát và sửa sai nếu có

- Theo dõi và thực hànhtheo sự hướng dẫn của giáoviên

- Chú ý quan sát và thực hiện các thao tác trên máy của mình

- Chú ý và thực hành

Tiết 3: Hoạt động luyện tập – vận dụng – tìm tòi (tiếp).

3 Luyện tập - vận dụng - tìm tòi

- Mục tiêu: Học sinh thực hiện các thao tác tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, sửa cấu trúc bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Học sinh biết sửa cấu trúc bảng

Nội dung hoạt động

- Yêu cầu tạo CSDL BAN_HANG gồm các bảng sau:

+ Bảng MATHANG (MaMH, TenMH, Dongia)

+ Bảng KHACHH (MaKH, TenKH, SoDT, DC)

+ HOADON (MaHD, MaKH, MaMH, SL, NgayGH)

- Chọn kiểu dữ liệu phù hợp cho mỗi trường và chỉ định

- Đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài tập

- Theo dõi và thực hiện trên máy của mình

- Theo dõi và thực hiện trên máy của mình

Trang 21

khóa chính cho mỗi bảng.

- Quan sát và chỉnh sửa nếu cần

- Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác thêm các

trường

- Quan sát và chỉnh sửa nếu cần

- Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác lưu cấu trúc

bảng và thoát ra khỏi Access

- Quan sát và chỉnh sửa khi cần

- Hướng dẫn học sinh sửa tính chất của trường trong bảng

để có thể nhập được điểm phẩy

- Đưa ra các chú ý khi làm việc với cấu trúc bảng

+ Muốn thay đổi cấu trúc bảng phải để bảng ở chế độ

thiết kế

+ Chọn kiểu dữ liệu phù hợp với mỗi trường của bảng

+ Thay đổi tính chất của trường cho phù hợp

- Chấm điểm bài thực hành để lấy điểm 15 phút

- Theo dõi và thực hiện trên máy của mình

- Theo dõi và thực hiện trên máy của mình

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Yên Dũng, ngày tháng năm 2019

Duyệt của tổ trưởng bộ môn

Bài soạn số 6

Tiết dạy 13, 14, 15

Ngày soạn:29.09.2019 Tuần dạy:07/10 đến 12/10

§7 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

I Xác định chủ đề bài học

- Tên bài soạn: Liên kết giữa các bảng

II Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

 Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết;

 Biết cách tạo liên kết trong Access

2 Kĩ năng:

- Tạo được liên kết, sửa, xóa liên kết trong Access

3 Thái độ:

- Hướng cho một số HS có nguyện vọng sau này học tiếp đạt trình độ phục vụ được công việc quản lí trong tương lai

4 Năng lực cần đạt được:

Trang 22

- Làm việc với HQTCSDL Access

VI KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Chủ đề này dạy trong 3 tiết học gồm 1 tiết lí thuyết và 2 tiết thực hành

Khởi động Kiểm tra bài cũ Lên thực hiện thao tác theo yêu

Hình thành kiến

thức

- Các bước tạo liên kết - Thực hiện rồi nêu cách làm 15 phútLuyện tập – Vận

dụng- Tìm tòi

mở rộng

- Thực hiện tạo CSDL, tạo bảng và

tiến hành liên kết các bảng - Thực hiện hoạt động 105 phút

V HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức và thực hiện tiến hành luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng

1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về liên kết bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về liên kết bảng

Nội dung ho t đ ngạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Em hãy khởi động Access và tạo một CSDL mới đặt tên là

QL_BANHANG gồm các bảng:

+ Bảng MATHANG (MaMH, TenMH, Dongia)

+ Bảng KHACHH (MaKH, TenKH, SoDT, DC)

+ HOADON (MaHD, MaKH, MaMH, SL, NgayGH)

- Chọn kiểu dữ liệu phù hợp cho mỗi trường và chỉ định khóa chính

cho mỗi bảng

- Nhận xét, cho điểm

- Như vậy, với CSDL trên muốn liệt kê tên các loại mặt hàng đã được

đặt hàng cùng số lần được đặt thì chúng ta phải lấy dữ liệu ở bảng

MATHANG và bảng HOADON Vì vậy cần liên kết các bảng này với

nhau Đề liên kết như thế nào chúng ta học bài hôm nay

- Lên bảng thực hiện trênmáy rồi trả lời

- Nghe giảng và theo dõi

2 Hình thành kiến thức

2.1 Khái niệm

- Mục tiêu: HS thấy được sự cần thiết của liên kết bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: có nhu cầu tìm hiểu về liên kết bảng

Trang 23

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Đưa ra cách tạo CSDL QL_BANHANG gồm một bảng

duy nhất gồm các trường: MaHD, MaMH, TenMH,

Dongia, MaKH, TenKH, SoDT, DC, SL, NgayGH)

- Nhập dữ liệu cho bảng, cùng một khách hàng với mã

khách hàng như nhau, nhưng địa chỉ khác nhau để học sinh

thấy được sự bất hợp lí của cách lưu trữ này Như vậy, với

CSDL các em đã làm ở phần kiểm tra bài cũ, muốn liệt kê

tên các loại mặt hàng đã được đặt hàng cùng số lần được

đặt thì chúng ta phải lấy dữ liệu ở bảng MATHANG và

bảng HOADON Vì vậy cần liên kết các bảng này với

nhau

- Thực hiện tạo liên kết

- Nhấn mạnh học sinh: 2 bảng muốn tạo liên két với nhau

cần có ít nhất một trường chung cùng tên và cùng kiểu dữ

liệu,thông thường trường chung đó là khóa chính của một

bảng

- Thực hiện sửa liên kết

- Lên bảng thực hiện trên máy rồi trả lời

- Nghe giảng và theo dõi

- Theo dõi và thực hiện trên máy tính

- Theo dõi và thực hiện trên máy tính

3 Luyện tập – vận dụng – tìm tòi

- Mục tiêu: HS biết tạo bảng và thực hiện liên kết bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề két hợp lí thuyết với thực hành

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Học sinh biết liên kết bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước tạo cấu trúc bảng

- Hướng dẫn học sinh tạo CSDL KINH_DOANH gồm 3

bảng có cấu trúc như sau:

Tên trường Mô tả Khoá chính

So_don Số hiệu đơn

đặt hàng

- Trả lời

- Thực hiện thao tác tạo bảng

Trang 24

- Thực hiện liên kết giữa các bảng

- Nếu còn thời gian yêu cầu nhập các dữ liệu cho dưới

đây vào các bảng tương ứng

- Lưu ý HS cách ghi CSDL để thuận tiện cho giờ thực

hành tiếp

- Thực hiện thao tác nhập dữ liệu

Tiết 2: Hoạt động luyện tập – vận dụng – tìm tòi (tiếp)

3 Luyện tập – vận dụng – tìm tòi

- Mục tiêu: HS biết tạo bảng và thực hiện liên kết bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề két hợp lí thuyết với thực hành

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Học sinh biết liên kết bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nhắc lại các thao tác tạo liên kết bảng

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 SGK trang 62

- Thực hiện mẫu thao tác tạo liên kết cho các bảng trong CSDL

KINH_ DOANH đã tạo ở bài 1

1 Mở CSDL KINH_DOANH.MDB Nháy nút trên thanh

công cụ hoặc chọn ToolsRelationships

2 Nháy nút phải chuột vào vùng trống trong cửa sổ

Relationships và chọn Show Table trong bảng chọn tắt Khi đó

xuất hiện hộp thoại Show Table (h 47a

3 Trong hộp thoại Show Table chọn các bảng (HOA_DON,

KHACH_HANG, MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng rồi

nháy Add Cuối cùng nháy Close để đóng cửa sổ Show Table.

4 Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa sổ

Relationships (h 47b) Di chuyển các bảng sao cho hiển thị được

hết chúng trên cửa sổ

5 Để thiết lập mối liên kết giữa bảng KHACH_HANG với

bảng HOA_DON: kéo thả trường Ma_khach_hang của bảng

KHACH_HANG qua trường Ma_khach_hang của bảng

HOA_DON Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện (h 48).

6 Trong hộp thoại Edit Relationships, nháy OK Access tạo

một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên kết

Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết giữa bảng

MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối cùng ta có sơ đồ liên kết

- Nhắc lại kiến thức

- Theo dõi

Trang 25

- Yêu cầu học sinh thực hành

- Nhấn mạnh: phải tạo cấu trúc bảng, tạo liên kết bảng song mới

tiến hành nhập dữ liệu cho bảng

- Thực hành theo yêu cầu

Tiết 3: Hoạt động luyện tập – vận dụng – tìm tòi (tiếp)

3 Luyện tập – vận dụng – tìm tòi

- Mục tiêu: HS biết tạo bảng và thực hiện liên kết bảng, sửa liên kết bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề két hợp lí thuyết với thực hành

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Học sinh biết tạo, sửa liên kết bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nhắc lại các thao tác tạo liên kết bảng

Tạo CSDL Quản lý thư viện gồm 3 bảng:

xác định khóa chính cho bảng

YC2: Tạo liên kết giữa ba bảng trên

YC3: Nhập dữ liệu cho các bảng trên, mỗi bảng ít nhất 5 bản ghi

- Theo dõi hs thực hành, đánh giá cho điểm mọt số học sinh để lấy

- Thực hành theo yêu cầu

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 26

Yên Dũng, ngày tháng năm 2019

Duyệt của tổ trưởng bộ môn

Bài soạn số 7

Tiết dạy 16 Ngày soạn: 05.10.2019 Tuần dạy:14/10 đến 19/10

KIỂM TRA 1 TIẾT

 Biết khái niệm CSDL, vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

 Biết khái niệm hệ quản trị CSDL, vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

 Biết Access là một hệ quản trị CSDL

 Biết bốn loại đối tượng cơ bản của Access

 Biết khởi động/kết thúc Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở mộtđối tượng

 Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng

 Biết có hai cách tạo đối tượng là dùng thuật sĩ và tự thiết kế

 Hiểu các khóa chính trong cấu trúc bảng

 Biết cách tạo, sửa, lưu cấu trúc bảng

 Biết khái niệm khóa chính và các bước chỉ định một trường làm khóa chính

 Biết liên kết giữa các bảng

 Thực hiện tạo cấu trúc bảng, chỉ định khóa chính cho bảng

 Thực hiện việc chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng

 Tạo được liên kết giữa các bảng

3 Năng lực hướng tới

- Xác định được những công việc cơ bản cần làm trong một hoạt động quản lý đơn giản

- Khởi động/kết thúc Access Tạo được CSDL mới, tạo được bảng trong Access và các thao táctrên bảng

III MA TRẬN

Nội dung - Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng Vận dụng cao

Trang 27

Nội dung - Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng Vận dụng cao

Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Học sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên học sinh: Lớp:

I Trắc nghiệm:Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất(2 điểm)

Câu 1: Cơ sở dữ liệu là tập hợp các thông tin có liên quan được lưu trữ trong:

C Tools/ Relationships hoặc nháy nút

D Edit/ Insert/ Relationships

Câu 3: Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:

A Thiết kế và bảng B Chỉnh sửa và cập nhật

C Trang dữ liệu và thiết kế D Thiết kế và cập nhật

Câu 4: Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH nếu là Nam có giá trị

True Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?

II Tự luận: 8 điểm

Cho CSDL QL_SINHVIEN gồm các bảng sau:

Mã đề 132

Trang 28

1 Khởi động MS Access tạo CSDL QL_SINHVIEN và lưu theo đường dẫn sau:

D:\KTTIN12\LOP12A…\QL_SINHVIEN (1 điểm)

2 Tạo cấu trúc 3 bảng của CSDL QL_SINHVIEN (3 điểm)

3 Tạo liên kết giữa 3 bảng trên (1.5 điểm)

4 Nhập dữ liệu cho mỗi bảng như trên (2.25 điểm)

5 Đảm bảo thời gian (0.75 điểm)

Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Học sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên học sinh: Lớp:

I Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (2 điểm)

Câu 1: Xét công tác quản lí hồ sơ Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao

tác cập nhật hồ sơ?

C Thêm hai hồ sơ D Sửa tên trong một hồ sơ.

Câu 2: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn

Câu 4: Liên kết giữa các bảng cho phép:

A Dư thừa dữ liệu B Dữ liệu có thể không nhất quán

Mã đề 209

Trang 29

C Nhập dữ liệu thoải mái D Tổng hợp được thông tin nhiều bảng

II Tự luận: 8 điểm

Cho CSDL QL_SOTIETKIEM gồm các bảng sau:

1 Khởi động MS Access tạo CSDL QL_SOTIETKIEM và lưu theo đường dẫn sau: D:\KTTIN12\LOP12A…\TÊN\QL_SOTIETKIEM (1 điểm)

2 Tạo cấu trúc 3 bảng của CSDL QL_SOTIETKIEM (3.0 điểm)

3 Tạo liên kết giữa 3 bảng trên (1.5 điểm)

4 Nhập dữ liệu cho mỗi bảng như trên (2.25 điểm)

5 Đảm bảo thời gian (0.75 điểm)

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT TIN 12

1 Lưu đúng tên CSDL theo đường dẫn : 1 điểm

2 Tạo đúng cấu trúc bảng: 3 điểm (1 điểm/ cấu trúc bảng đúng)

Trang 30

3 Tạo đúng liên kết: 1 điểm

4 Nhập đúng dữ liệu cho 3 bảng: 2,25 điểm (0.75 điểm/bảng)

5 Đảm bảo đúng thời gian làm bài: 0.75 điểm

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Yên Dũng, ngày tháng năm 2019

Duyệt của tổ trưởng bộ môn

Bài soạn số 8

Tiết dạy 17, 18, 19, 20

Ngày soạn: 20, 21, 22.10.2019 Tuần dạy:21/10 đến 22/11

BÀI 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

I Xác định chủ đề bài học

Trang 31

- Tên bài soạn: Các thao tác cơ bản trên bảng

II Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Biết được chế độ làm việc khi thực hiện các thao tác cơ bản trên bảng

- Biết và vận dụng được các thao tác cập nhật, sắp xếp, lọc, tìm kiếm dữ liệu vào trong quá trình thựchành

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được các thao tác cập nhật dữ liệu

- Thực hiện được các thao tác sắp xếp, lọc dữ liệu trên bảng

3 Thái độ:

- Có ý thức nghiêm túc khi làm việc

- HS nhận thức được lợi ích cũng như tầm quan trọng của các công cụ phần mềm nói chung cũng nhưcủa hệ QTCSDL nói riêng để có quyết tâm học tập tốt, nắm vững các khái niệm và thao tác cơ sở củaAccess

VI KHUNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Chủ đề này dạy trong 4 tiết học gồm 2 tiết lí thuyết và 2 tiết thực hành

Khởi động Kiểm tra bài cũ - Lên thực hiện thao tác theo yêu cầu 5 phút

Hình thành kiến

thức

- Các thao tác cập nhật dữ liệu - Thực hiện rồi nêu cách làm 10 phút

- Sắp xếp dữ liệu - Thực hiện rồi nêu cách làm 15 phút

- Tìm kiếm dữ liệu - Thực hiện rồi nêu cách làm 5 phútLuyện tập –

Vận dụng- Tìm

tòi mở rộng

- Trình bày kết quả thực hiện

trong hoạt động hình thành

V HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1: Hết hoạt động khởi động và hoạt động hình thành kiến thức phần lọc dữ liệu (phần loạc dữ liệu theo ô dữ liệu đang chọn).

1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về các thao tác trên bảng trong Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: học sinh có nhu cầu tìm hiểu về các thao tác trên bảng trong Access

Trang 32

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Em hãy khởi động Access và mở CSDL QL_Hocsinh

trên ổ đĩa D? Sau đó, mở bảng Hoc_sinh ở chế độ thiết kế

để thêm trường Diem_Tin, sau đó chuyển sang chế độ thiết

kế nhập điểm cho trường vừa thêm, thêm một bản ghi có

trường họ tên là tên của em

- Nhận xét, cho điểm

- Như vậy chúng ta đã biết, để làm việc với dữ liệu trong

bảng ta phải mở bảng ở chế độ trang dữ liệu Vậy các thao

tác khi làm việc với dữ liệu như thế nào chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay

- Lên bảng thực hiện trên máy

- Các hs khác theo dõi bạn thực hiện

2 Hoạt động hình thành kiến thức

2.1 Các thao tác cập nhật dữ liệu

- Mục tiêu: Biết cập nhật dữ liệu trong bảng trong Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: học sinh thực hiện thêm, xóa sửa dữ liệu trong bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Em hãy cho biết các công việc cập nhật dữ liệu?

- Chốt vấn đề: cập nhật dữ liệu gồm thêm, xóa, sửa dữ liệu

trong bảng

- Thực hiện thêm bản ghi, xóa, sửa bản ghi

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện

- Yêu cầu học sinh ghi tóm tắt các bước thực hiện

-Trả lời câu hỏi

- HS theo dõi thực hiện

- Theo dõi và thực hiện trên máy tính củabản thân

- Ghi bài

2.2 Các thao tác sắp xếp dữ liệu

- Mục tiêu: Biết sắp xếp dữ liệu trong bảng trong Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: học sinh thực hiện sắp xếp dữ liệu trong bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Chúng ta biết khi lưu trữ dữ liệu thì dữ liệu đó thường

được sắp xếp theo một trình tự nào đó của một thuộc tính

Ví dụ: học sinh trong sổ điểm được sắp xếp theo thứ tự

tăng dần của trường họ tên, muốn tổ chức sinh nhật cho

các học sinh trong lớp theo tháng thì sắp xếp theo trường

ngày sinh, … Vì vậy đây là một thao tác rất hay gặp trong

thực tế, vậy để sắp xếp dữ liệu theo một thuộc tính nào đó

trong bảng của Access ta làm như sau:

- GV thực hiện mẫu thao tác Trường được chọn là khóa

sắp xếp

- Chốt vấn đề: Yêu cầu học sinh ghi tóm tắt các bước thực

hiện

- HS theo dõi thực hiện

- Theo dõi và thực hiện trên máy tính củabản thân

- Ghi bài

2.3 Thao tác lọc dữ liệu

- Mục tiêu: Biết lọc dữ liệu theo ô dữ liệu đạng chọn trong bảng trong Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

Trang 33

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: học sinh thực hiện lọc dữ liệu theo ô dữ liệu đạng chọn trong bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Chúng ta biết việc lưu trữ dữ liệu phục vụ để khai thác dữ

liệu, bây giờ muốn tìm kiếm trong lớp có mấy học sinh tên

Dương chẳng hạn ta tìm như thế nào?

- Thực hiện trên máy

- Vậy điều kiện để áp dụng lọc dữ liệu theo ô dữ liệu đang

chọn:

+ Trong dữ liệu có ít nhất một ô thỏa mãn điều kiện chọn

- Nêu các bước lọc

- HS theo dõi thực hiện

- Theo dõi và thực hiện trên máy tính củabản thân

- Ghi bài

Tiết 2: Hết hoạt động hình thành kiến thức phần lọc dữ liệu, tìm kiếm và một phần hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi.

2.3 Thao tác lọc dữ liệu

- Mục tiêu: Biết lọc dữ liệu theo mẫu trong bảng trong Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: học sinh thực hiện lọc dữ liệu theo mẫu trong bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Gọi học sinh lên khởi động Access, mở CSDL

QL_Hocsinh lưu trên ổ đĩa D, rồi tìm kiếm tất cả các học

sinh có điểm môn Toán bằng 8

- Nhận xét, cho điểm

- Vậy bây giờ cô muốn tìm tất cả các học sinh có điểm

môn Toán lớn hơn hoặc bằng 8 thì tìm như thế nào?

- Thực hiện trên máy

- Vậy điều kiện để áp dụng lọc theo mẫu:

+ Trong điều kiện lọc thường là không phải điều kiện bằng

và có nhiều diều kiện lọc Đồng thời không cần biết trong

CSDL có tồn tại đối tượng cần tìm hay không

- Nêu các bước lọc

- Thực hiện 1 số ví dụ khác: Lọc tất cả các học sinh có

điểm trung bình các môn lớn hơn hoặc bằng 6,5

- HS theo dõi thực hiện trên máy

- Theo dõi và thực hiện trên máy tính củabản thân

- Mục tiêu: Biết tìm kiếm trong Access

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: học sinh thực hiện tìm kiếm trong bảng

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Để tìm kiếm trong Word ta làm như thế nào?

- Ở trong Access muốn tìm kiếm một từ ta làm tương tự

Trang 34

- Yêu cầu học sinh thực hiện các tìm kiếm khác bản thân

3 Hoạt động luyện tập – vận dụng – tìm tòi

- Mục tiêu: Biết thực hiện các thao tác cập nhật, sắp xếp, lọc, tìm kiếm dữ liệu trong bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết thực hiện các thao tác cập nhật, sắp xếp, lọc, tìm kiếm dữ liệu

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Gọi học sinh lên khởi động Access, mở CSDL

QL_Hocsinh lưu trên ổ đĩa D, rồi thực hiện các thao tác:

+ Thêm 5 bản ghi mới

+ Sửa điểm một số học sinh

+ Xóa 2 bản ghi

- Đưa bảng về chế độ thiết kế để thay đổi tính chất của

trường nhập được điểm lẻ

- Kiểm tra một số học sinh lấy điểm miệng

- Thực hiện yêu cầu trên máy tính

- Làm bài thực hành

Tiết 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng.

- Mục tiêu: Biết thực hiện các thao tác cập nhật, sắp xếp, lọc, tìm kiếm dữ liệu trong bảng

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề

- Phương tiện dạy học: SGK và các kiến thức liên quan

- Sản phẩm: Biết thực hiện các thao tác cập nhật, sắp xếp, lọc, tìm kiếm dữ liệu

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Gọi học sinh lên khởi động Access, mở CSDL

QL_Hocsinh lưu trên ổ đĩa D, rồi thực hiện các thao tác:

+ Thêm 1 bản ghi mới

+ Sửa điểm môn Tin học của học sinh có mã số 5

+ Xóa học sinh có mã số 7

- Đánh giá cho điểm

- Đưa bảng về chế độ thiết kế để thay đổi tính chất của

trường nhập được điểm lẻ

- Kiểm tra một số học sinh lấy điểm miệng

- Thực hiện yêu cầu trên máy tính

Hoạt động 1: Tìm hiểu thao tác cập nhật dữ liệu (15 phút) Hoạt ðộng của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu thao tác Sắp xếp và lọc (10 phút)

GV: Ðưa ra ví dụ đã được lập

sẵn và thực hiện thao tác sâp

xếp bản các bản ghi theo yêu

cầu

GV: Cho hình 27 SGK trang 43

Em hãy nêu các thao tác ðể sắp

xếp các bản ghi theo tên?

HS: Chú ý quan sát và

ghi bài

HS: 1 HS lên bảng thực

2 Sắp xếp và lọc a) Sắp xếp

Access có các công cụ cho phép sắpxếp các bản ghi theo thứ tự khác với thứ tựchúng được nhập

Trang 35

GV: Từ vắ dụ trên em hãy nêu

thao tác sắp xếp bản ghi theo

thứ tự giảm dần của ngày sinh?

có thể nháy lại vào nút để

trở về dữ liệu ban đầu

GV: Cho hình 27 SGK trang 43

Em hãy nêu cách để tìm tất cả

các học sinh có tên là Hải?

GV: Thực hiện mẫu thao tác

GV: Gọi 1 HS lên bảng thực

hiện lại thao tác

hiện

Để sắp xếp các bản ghitheo tên:

1. Chọn trườngTen;

2. Nháy nút .Các bản ghi sẽ được sắpxếp tên tăng dần theobảng chữ cái

HS: 1 HS lên bảng thựchiện thao tác

1 Chọn trườngNgSinh;

2 Nháy nút

HS: Lọc dữ liệu là mộtcông cụ của hệ quản trị

cõ sở dữ liệu cho phéptìm ra những bản ghi thỏamãn một số điều kiện nào

đó phục vụ tìm kiếm

HS: Nghiên cứu SGK vàtrả lời câu hỏi

HS: Nghiên cứu SGK vàtrả lời câu hỏi

HS: Quan sát GV thựchiện

của bảng dựa trên giá trị của trường đượcchọn;

3 Lưu lại kết quả sắp xếp.

b) Lọc

Access cho phép lọc ra những bản ghithoả mãn điều kiện nào đó bằng cách sửdụng các nút lệnh sau đây trên thanh công

cụ Table Datasheet (h 25):

Lọc theo ô dữ liệu đang chọnLọc theo

ẫu,điềukiệnđượctrìnhbàydướidạngmẫuLọc / Huỷ bỏ lọc

+ Lọc theo ô dữ liệu đang chọn: Chọn ô

rồi nháy nút , Access sẽ lọc ra tất cả cácbản ghi có giá trị của trường tương ứngbằng với giá trị trong ô được chọn

+ Lọc theo mẫu: Nháy nút , rồi nhậpđiều kiện lọc vào từng trường tương ứngtheo mẫu, sau đó nháy nút để lọc ra tất

cả các bản ghi thoả mãn điều kiện

* Để tìm tất cả các học sinh có tên là Hải:

- Chọn một ô trong cột Ten có giá trị là

"Hải" (h 28)

Trang 36

- Nháy nút , Access hiển thị danh sách

các học sinh có tên là Hải (h 29).

Hoạt động 3 Tìm kiếm đơn giản ( 5 phút)

GV: Có thể tìm những bản ghi

thoả mãn một số điều kiện nào

đó Chức năng tìm kiếm và thay

thế trong Access tương tự như

chức năng này trong Word

GV: Thực hiện mẫu thao tác tìm

kiếm đơn giản trên máy chiếu

HS: Sau khi tìm đượccụm từ thì thay thế nó bởicụm từ cho trong ô

Replace With Chẳng

hạn, khi cần phải thay đổi

để dữ liệu trong CSDLđược nhất quán, ví dụ ta

có "HN" và "Ha Noi"

trong một CSDL, điều này

sẽ khiến cho mẫu hỏi vàbáo cáo không chính xác

Khi đó ta dùng lệnh

Replace để dữ liệu được

nhất quán Cụm từ thaythế được gõ vào ô

Replace With (h 33)

3 Tìm kiếm đơn giản.

Để tìm bản ghi trong bảng của Access(chứa một cụm từ nào đó), chuyển con trỏlên bản ghi đầu tiên rồi thực hiện theo mộttrong các cách sau:

Cách 1: Chọn EditFind

Cách 2: Nháy nút (Find)

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F.

Khi đó hộp thoại Find and Replace (h 32)

mở ra Có thể cung cấp thêm thông tin choviệc tìm kiếm:

Trong ô Find What gõ cụm từ cần tìm Trong ô Look In

o Chọn tên bảng (nếu muốn tìmcụm từ đó ở tất cả các trường);

o Hoặc chọn tên trường hiện tạichứa con trỏ

Trong ô Match, chọn cách thức tìm kiếm:

o Any Part of Field (tìm tất cả

các cụm từ chứa cụm từ cần tìm);

o Whole Field (cụm từ cần tìm

là nội dung một ô);

o Start of Field (cụm từ cần

tìm phải nằm ở đầu các cụm từ kết quả)

Nháy nút Find Next để đến vị trí tiếp theo

thoả mãn điều kiện tìm kiếm

Trang 37

Hoạt ðộng 4 Tìm hiểu thao tác in dữ liệu (5 phút)

GV: Thực hiện mẫu thao tác

xem trước khi in

GV: Thực hiện mẫu thao tác

thiết đặt trang và in

HS: Có

HS: Theo dõi và ghi nhớ

HS: Theo dõi và ghi nhớ

HS: Theo dõi và ghi nhớ

Sau khi đã định dạng bảng dữ liệu để intheo ý muốn, nháy nút hoặc chọn lệnh

FilePrint Preview để xem trước các dữ

liệu định in trên trang

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: BTVN: 1; 2; 3 trang 47

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Yên Dũng, ngày tháng năm 2019

Duyệt của tổ trưởng bộ môn

Bài soạn số 9

Tiết dạy: 21,22,23,24

Ngày soạn: 01, 02.11.2019 Tuần dạy: 04/11 đến 16/11

BÀI 6: BIỂU MẪU

I Xác định chủ đề bài học

- Tên chủ đề: Biểu mẫu

Trang 38

- Vấn đề cần giải quyết trong bài học này là :

 Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: Chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế

 Biết các thao tác để tạo và chỉnh sửa biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ, bằng cách tự thiết kế

và kết hợp cả hai cách trên

 Biết sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu

 Hiểu biểu mẫu là một đối tượng trong Access được dùng chủ yếu để cập nhật, hiển thị dữliệu và dùng để thực hiện các thao tác thông qua nút lệnh được thiết kết trên biểu mẫu

 Biết cách tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ và sau đó chỉnh sửa thêm ở chế độ thiết kế

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểumẫu:

 Chế độ biểu mẫu: có thể xem, sửa, thêm bản ghi (thao tác như trên bảng) nhưng chủyếu là để nhập dữ liệu (thường được thiết kế nhập cho từng bản ghi)

 Chế độ thiết kế: dùng tạo hoặc sửa cấu trúc của biểu mẫu: chọn các trường cần đưavào biểu mẫu, chọn vị trí hợp lí của chúng trên màn hình giao diện (thường giống cáctài liệu chứa dữ liệu nguồn), tạo một số nút lệnh thực hiện một số thao tác

 Chế độ trang dữ liệu: cho phép cập nhật, tìm kiếm thông tin

II Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

 Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: Chế độ thiết kế và chế độ biểu mẫu

 Biết các thao tác để tạo và chỉnh sửa biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ, bằng cách tự thiết kế

 Tạo hứng thú cho HS ham muốn tìm hiểu về phần mềm

 Tích cực chủ động trong học tập để ứng dụng tin học vào đời sống

Trang 39

- Tham khảo SGK và thảo luận

1 1 Tìm hiểu khái niệm biểu mẫu

- Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được khái niệm và công dụng của biểu mẫu

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm.

- Phương tiện dạy học: SGK và tranh ảnh

- Sản phẩm: Học sinh mong muốn làm việc được với biểu mẫu

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

GV: Em hãy cho biết chức năng của biểu

mẫu?

- ĐVĐ: Trong bài trước ta đã làm quen với

thao tác cập nhật dữ liệu trực tiếp với bảng,

nhưng còn cách khác thông dụng hơn đó

chính là sử dụng biểu mẫu

- GV giới thiệu về biểu mẫu trên màn hình

- HSTL: Biểu mẫu giúp nhập và hiển thị thôngtin một cách thuận lợi

- HS theo dõi và ghi bài: Biểu mẫu một đốitượng trong Access được thiết kế để:

+Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuậntiện để xem, nhập và sửa đổi dữ liệu

+ Thực hiện các thao tác thông qua nút lệnh

1 2 Giới thiệu một số thao tác tạo biểu mẫu mới

- Mục tiêu: HS nắm được các thao tác tạo biểu mẫu mới

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, cá nhân và thảo luận nhóm.

- Phương tiện dạy học: SGK và tranh ảnh

- Sản phẩm: HS thực hiện được tạo biểu mẫu mới bằng nhiều cách, chỉnh sửa được biểu mẫu

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

GV: Em hãy cho biết các cách để tạo một đối tượng

mới trong Access?

HS trả lời

HS ghi bài:

Trang 40

GV: Giới thiệu 2 cách

- GV trình chiếu cách thứ hai và trình chiếu cho hs

theo dõi

- Gọi hs lên bảng thực hiện một số thao tác trên

- Cho HS quan sát 2 biểu mẫu, rồi giới thiệu các thao

tác chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế

C1: Nháy đúp vào Create form in Design

view để tự thiết kế biểu mẫu

C2: Nháy đúp vào Create form by using

wizard để dùng thuật sĩ thiết kế biểu mẫu

HS theo dõi

HS thực hiện

HS quan sát

Vận dụng:Yêu cầu 2-3 HS lên thực hành lại các thao tác

1 3 Giới thiệu các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Mục tiêu: HS nắm được các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, cá nhân

- Phương tiện dạy học: SGK và tranh ảnh

- Sản phẩm: Học sinh thực hiện được thao tác làm việc với biểu mẫu trong chế độ biểu mẫu và

thiết kế

N i dung ho t đ ng ộ ạ ộ

a ĐVĐ: Cũng giống như bảng ta cũng có hai chế

độ làm việc với biểu mẫu là chế độ biểu mẫu và

chế độ thiết kế

GV: Theo em khi nào thì dùng chế độ biểu mẫu

và khi nào dùng chế độ thiết kế biểu mẫu?

HS theo dõi và ghi bài:

Các chế độ làm việc với biểu mẫu:

Chế độ biểu mẫu(Form View) Chế độ thiết kế(Design View)

a) Chế độ biểu mẫu:

Vào đối tượng Form/ kích đúp vào tên Formmuốn mở dưới chế độ biểu mẫu, như cửa sổH55, từ đây ta có thể nhập mới, cập nhật dữliệu

b) Chế độ thiết kế:

Chọn tên Form muốn xem dưới chế độ thiết

kế, kích vào , chế độ này để chỉnh sửa trình bày biểu mẫu (H56)

- HS suy nghĩ trả lời

Vận dụng: Yêu cầu HS lên thao tác?

2 Vận dụng, luyện tập, tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu:

Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế biểu mẫu

Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫuBiết sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, cá nhân

- Phương tiện dạy học: SGK và máy tính

Ngày đăng: 03/03/2021, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w