1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Giáo án tuần 12. Năm học 2019 - 2020

57 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 556,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân. - Nhận biết và áp dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong tính giá trị của biểu thức số.. II. CÁC HOẠT Đ[r]

Trang 1

II Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết học trước

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài 1’

27,867

x 10 278,670

- HS nhận xét theo sự hướng dẫn

-Làm nháp

-Làm nháp

Trang 2

- Dựa vào nhận xét trên em hãy

cho biết làm thế nào để có ngay

được tích của 27,867 x 10 mà

không thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập

phân với 10 ta có thể tìm ngay

- Dựa vào nhận xét trên em hãy

cho biết làm thế nào để có ngay

được tích của 53,286 x 100 mà

không thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập

phân với 100 ta có thể tìm ngay

kết quả bằng cách nào ?

b, Quy tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000.

5’

- Dựa vào cách nhân một số

thập phân với 10, 100 em hãy

nêu cách nhân một số thập phân

của GV

+ Thừa số thứ nhất là 27,867,Thừa số thứ hai là 10, tích278,670

- Khi cần tìm tích 27,867 x 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của27,867 sang bên phải một chữ số

là được tích 278,670 mà khôngcần thực hiện phép

- Ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của

số đó sang bên phải một chữ số làđược tích ngay

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cảlớp làm bài vào vở nháp

53,286x

1005328,600

- HS lớp theo dõi

- 53,286 x 100 = 5328,6+ Các thừa số là 53,286 và 100,tích là 5328,6

- Khi cần tìm tích 53,286 x 100

ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của53,286 sang bên phải hai chữ số

là được 5328,6

+ Khi nhân một số thập phân với

100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩycủa số đó sang bên phải hai chữ số

+ Muốn nhân một số thập phânvới 10 ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó sang bên phải mộtchữ số

-Lắngnghe, quansát

-Thực hiệntính ranháp

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Trang 3

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Muốn nhân một số thập phân với

100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩycủa số đó sang bên phải hai chữsố

- Muốn nhân một số thập phân với

1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩycủa số đó sang bên phải ba chữsố

- 3 - 4 HS nêu trước lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở nháp

- 1 HS đọc đề toán

a) 4,08 x 10 = 40,8 0,102 x 10 = 1,02b) 23,013 x 100 = 2301,3 8,515 x 100 = 851,5c) 7,318 x 1000 = 7318 4,57 x 1000 = 4570

- HS đọc bàia)) 1,2075 km = 1207,5m b) 0,452 hm = 45,2m

c) 12,075km = 120,75 m d) 10,241 dam = 102,41m

Bài giảiQuãng đường ô tô đi trong 10 giờ

là:

35,6 x 10 = 356 (km)

Đáp số: 356km-Hs giải thích

- Hs đọc đề

- Làm bài

-Học quytắc

-Lắngnghe, làmbài

-Lên bảngchữa bài

-Làm bài,nhận xét

-Làm bài,chữa bài

Trang 4

I MỤC TIÊU

A Mục tiêu chung

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi

vẻ đẹp của rừng thảo quả

2 Kĩ năng:

- Hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triểnnhanh đến bất ngờ của thảo quả Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc củatác giả

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ rừng

B Mục tiêu riêng HS Tùng

- Đọc đúng, phát âm chính xác các từ khó Nắm được nội dung bài tập đọc

*QTE: HS có quyền tự hào về sản vật của quê hương Quyền gắn bó với quê

hương

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần

- 3 HS đọc nối tiếp

-Lắngnghe

-Lắngnghe-Đọc nốitiếp (chú

ý đọc

Trang 5

chú giải

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần

2 - giải nghĩa từ sgk

- Luyện đọc câu dài, câu khó

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần

- HS đọc đoạn 1 và cho biết :

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa

bằng cách nào ?

+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn

đầu có gì đáng chú ý ?

GV giảng: Thảo quả báo hiệu

vào mùa bằng hương thơm đặc

biệt của nó Các từ hương và

thơm lặp đi lặp lại có tác dụng

nhấn mạnh mùi thơm đặc biệt

của thảo quả Tác giả dùng các

từ : lướt thướt, quyến, rải, ngọt

lựng, thơm nồng gợi cảm giác

hương thảo quả lan toả, kéo dài

trong không gian Các câu

ngắn: Gió thơm Cây cỏ thơm

Đất trời thơm như tả một người

đang hít vào để cảm nhận mùi

thơm của thảo quả trong đất

trời

- HS nêu nội dung phần 1

- HS đọc đoạn 2, 3 và cho biết:

+ Tìm những chi tiết cho thấy

cây thảo quả phát triển rất

nhanh

+ Hoa thảo quả nảy ở đâu ?

+ Khi thảo quả chín rừng có gì

+ Các từ hương, thơm được lặp đilặp lại cho ta thấy thảo quả có mùithơm đặc biệt

1 Mùi thơm đặc biệt của thảo quả khi vào mùa

+ Qua một năm, đã cao đến bụngngười Một năm sau nữa, mỗi thân

lẻ đâm thêm hai nhánh mới

Thoáng cái, thảo quả đã thành từngkhóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá,lấn chiếm không gian

+ Hoa thảo quả mọc dưới gốc cây

+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừngrực lên những chùm thảo quả đỏ

đúng các

từ khó, dễlẫn)

-Luyệnđọc trongnhóm

-TLCHtheo ýhiểu

Trang 6

GV giảng: Tác giả đã miêu tả

được màu đỏ đặc biệt của thảo

quả: đỏ chon chót như chứa lửa,

chứa nắng Cách dùng câu văn

so sánh để miêu tả được rất rõ,

rất cụ thể mùi hương thơm và

màu sắc của thảo quả

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn –

HS lớp theo dõi tìm giọng đọc

hay cho toàn bài

+ Để đọc được hay bài văn này

chúng ta cần đọc với giọng như

+ Tác giả miêu tả về loại cây

thảo quả theo trình tự nào?

Cách miêu tả ấy có gì hay ?

Thảo quả như những đốm lửa hồngthắp lên nhiều ngọn mới nhấp nháyvui mắt

-Lắng nghe

2 Sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

Nội dung: Bài văn cho ta thấy vẻ

đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinhsôi, phát triển nhanh đến bất ngờcủa thảo quả qua nghệ thuật miêu tảđặc sắc của nhà văn

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS

cả lớp ghi nội dung của bài vào vở

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp trao đổi

và thống nhất giọng đọc + 1-2 HS nêu

-Luyệnđọc đúngđoạn 1

Trang 7

Lịch sử Bài 12: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I MỤC TIÊU

A Mục tiêu chung

Sau bài học HS nêu được:

1 Kiến thức:

- Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nước ta sau Cách mang tháng Tám 1945, như

“nghìn cân treo sợi tóc”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Các hình minh hoạ trong sgk

+ Phiếu thảo luận cho các nhóm

- HS: sưu tầm các chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt

“giặc dốt, giặc ngoại xâm”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

một nước độc lập, song thực dân

Pháp âm mưu xâm lược nước ta

một lần nữa Dân tộc Việt Nam

dưới sự lãnh đạo của Đảng và

chính phủ quyết tâm đứng lên

tiến hành cuộc khởi kháng chiến

bảo vệ độc lập và chủ quyền đất

nước Bài học đầu tiên về giai

đoạn này giúp các em hiểu tình

hình đất nước sau ngày

Trang 8

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm,

cùng đọc sgk đoạn “Từ cuối năm

tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”

+ Em hiểu thế nào là “nghìn cân

treo sợi tóc”?

+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có

những khó khăn, nguy hiểm gì ?

+ Nếu không đẩy lùi được nạn

đói và nạn dốt thì điều gì có thể

xảy ra với đất nước chúng ta ?

+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và

nạn dốt là “giặc” ?

GV giảng: Sau khi phát xít Nhật

đầu hàng, theo quy định của

Đồng minh, khoảng hơn 20 vạn

quân của Tưởng Giới Thạch

(Trung Quốc) sẽ tiến vào nước ta

để tiếp nhận sự đầu hàng của

quân Nhật Lợi dụng tình hình

đó, chúng muốn chiếm nước ta;

đồng thời quân Pháp cũng lăm le

quay lại xâm lược nước ta

- GV nêu: Trong hoàn cảnh

nghìn cân treo sợi tóc đó, Đảng

và chính phủ ta đã làm gì để lãnh

đạo nhân dân ta đẩy lùi giặc đói,

giặc dốt? Chúng ta cùng tìm hiểu

- HS chia thành nhóm nhỏ,cùng đọc sách, thảo luận dựatheo các câu hỏi gợi ý của GV

và rút ra kết luận:

+ Nước ta đang ở trong tình thế

“nghìn cân treo sợi tóc” – tứctình thế vô cùng bấp bênh, nguyhiểm vì :

+ Cách mạng vừa thành côngnhưng đất nước gặp muôn vànkhó khăn, tưởng như khôngvượt qua nổi

+ Nạn đói măm 1945 làm hơn 2triệu người chết, nông nghiệpđình đốn, hơn 90% người mùchữ, ngoại xâm và nội phản đedoạ nền độc lập

+ Nếu không đẩy lùi được nạnđói và nạn dốt thì ngày sẽ cócàng nhiều đồng bào ta chếtđói, nhân dân không đủ hiểubiết để tham gia CM, xây dựngđất nước Nguy hiểm hơn, nếukhông đẩy lùi được nạn đói vànạn dốt thì không đủ sức chốnglại giặc ngoại xâm, nước ta cóthể trở lại cảnh mất nước

+ Vì nó nguy hiểm như giặcngoại xâm

-Lắng nghe

-Thảo luậntrong nhóm,TLCH

-Lắng nghe

Trang 9

*HĐ2: Đẩy lùi giặc đói, giặc

dốt: 10'

- Yêu cầu HS quan sát hình minh

hoạ 2,3 trang 25, sgk và hỏi :

đạo nhân dân làm để đẩy lùi giặc

đói và giặc dốt, em hãy đọc sgk

và tìm hiểu thêm các việc khác

- Yêu cầu HS nêu ý kiến, sau đó

bổ sung thêm các ý kiến HS

chưa nêu được

* Đẩy lùi giặc đói:

+ Lập “hũ gạo cứu đói”, ngày

đồng tâm “để dành gạo cho dân

+ Xây thêm trường học, trẻ em

nghèo được cắp sách tới tường

* Chống giặc ngoại xâm

+ Ngoại giao khôn khéo để đẩy

quân Tưởng về nước

+ Hoà hoãn, nhượng bộ với Pháp

để có thời gian chuẩn bị kháng

chiến lâu dài

*HĐ3 : Ý nghĩa của việc đẩy

lùi "giặc đói, giặc dốt, giặc

- 2 HS lần lượt nêu trước lớp :

+ Hình 2: Chụp cảnh nhân dânđan quyên góp gạo, thùngquyên góp có dòng chữ “Mộtnắm khi đói bằng một gói khino”

+ Hình 3: Chụp một lớp họcbình dân học vụ, người đi học

có nam, có nữ, có già, có trẻ,

+ Lớp bình dân học vụ là lớpdành cho những người lớn tuổihọc ngoài giờ lao động

- HS làm việc cá nhân, đọc sgk

và ghi lại các việc mà Đảng vàChính phủ đã lãnh đạo nhândân làm để đẩy lùi giặc đói,giặc dốt

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiếntrước lớp Cả lớp thống nhất ýkiến như sau:

-Quan sáttranh, TLCH

-Đọc sgk

-Nêu ý kiến

Trang 10

ngoại xâm": 8'

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để

tìm ý nghĩa của việc nhân dân ta,

dưới sự lãnh đạo của Đảng và

Bác Hồ đã chống lại giặc đói,

giặc dốt

+ Chỉ trong một thời gian ngắn,

nhân dân ta đã làm được những

công việc để đẩy lùi những khó

khăn: Việc đó cho thấy sức mạnh

của nhân dân ta ntn ?

+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt

qua được cơn hiểm nghèo, uy tín

của Chính phủ và Bác Hồ ntn ?

- GV tóm tắt các ý kiến của HS

và kết luận về ý nghĩa của việc

đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc

ngoại xâm

*HĐ4 : Bác Hồ trong những

năm diệt "giặc đói, giặc dốt,

giặc ngoại xâm": 8'

- Gọi HS đọc câu chuyện về Bác

Hồ trong đoạn “Bác Hoàng Văn

câu chuyện về Bác Hồ trong

những ngày cùng toàn dân diệt

“giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại

xâm” 1945- 1946”

GV kết luận: Bác Hồ có một

tình yêu sâu sắc, thiêng liêng

dành cho nhân dân ta, đất nước

được điều gì trong nhân dân để

vượt qua tình thể hiểm nghèo ?

- GV nhận xét tiết học,

- HS thảo luận theo nhóm, mỗinhóm 4 HS, lần lượt từng emnêu ý kiến của mình trướcnhóm cho các bạn bổ sung ýkiến và đi đến thống nhất

+ Trong thời gian ngắn, nhândân ta đã làm được những côngviệc phi thường là nhờ tinh thầnđoàn kết trên dưới một lòng vàcho thấy sức mạnh to lớn củanhân dân ta

+ Nhân dân một lòng tin tưởngvào Chính phủ, vào Bác Hồ đểlàm cách mạng

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớpđọc thầm trong sgk

+ Một số HS nêu ý kiến củamình trước lớp

- Một số HS kể trước lớp

- HS chú ý lắng nghe

-Thảo luậnnhóm

-Lắng nghe

-Nhận xét

-Lắng nghe

Trang 11

- Dặn dò HS về nhà học thuộc

bài và chuẩn bị bài sau

-

 -Khoa Bài 23: SẮT, GANG, THÉP

- Giáo dục HS có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nhiên nhiên một cách hợp

lí và tiết kiệm Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp ven biển

B Mục tiêu riêng HS Tùng

- Biết được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép Kể tên được một sốứng dụng của gang, thép trong đời sống và trong công nghiệp

- Biết bảo quản các đồ dung được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình

*TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Hình minh hoạ SGK

+ Phiếu học tập

- HS: kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ: 3- 5’

+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng

của tre?

+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng

của mây, song?

- Nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : 1’

- Cho HS quan sát cái kéo, hỏi:

+ Đây là cái gì? Nó được làm bằng

dụng như thế nào trong thực tiễn?

Các em sẽ tìm thấy câu trả lời trong

Trang 12

bài học hôm nay.

2.2 Tìm hiểu bài.

*Hoạt động 1: Làm việc với vật

thật

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1

đoạn dây thép mới với một chiếc

đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhận

xét gì về màu sắc, độ sáng, tính

cứng và tính dẻo của chúng

+ So sánh nồi gang và nồi nhôm

cùng cỡ, nồi nào nặng hơn

GV chốt các kết quả:

+ Chiếc đinh mới và đoạn dây thép

mới đếu có màu xám trắng, có ánh

kim Chiếc đinh thì cứng, dây thép

thì dẻo, dễ uốn

+ Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có

màu nâu của gỉ sắt, không có ánh

kim, giòn, dễ gãy

+ Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

*Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình

trang 48, 49 SGK trả lời câu hỏi:

+ Gang hoặc thép được sử dụng để

làm gì?

- GV thống nhất các đáp án, giảng

thêm: Sắt là một kim loại được sử

dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả quan sát, thảo luận củanhóm mình Các nhóm khác

H5: Dao, kéo, dây thépH6: Các dụng cụ được dùng

để mở ốc, vít+ Gang được sử dụng:

H4: Nồi -Lắng nghe

- HS nối tiếp nêu

- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo

-Thảo luậnnhóm

-Lắngnghe, nhậnxét

-Lắng nghe

-Quan sát.TLCH

-Kể tên

Trang 13

- Hs trưng bày ảnh đã chuẩn bị

- HS nêu nội dung ghi nhớ

-Mangtranh trưngbày

- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Giải bài toán có lời văn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 14

- Gọi HS đọc đề bài toán.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng

lớp Sau đó nhận xét và đánh giá

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trước lớp đểchữa bài, HS cả lớp đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

a) 4,08 x 10 = 40,8 21,8 x 10 = 218b) 45,81 x 100 = 45819,475 x 100 = 947,5c) 2,6843 x 1000 = 2684,30,8341 x 1000 = 834,1+ Vì phép tính có dạng 4,08nhân với 10 nên ta chỉ việcchuyển dấu phẩy của 4,08 sangbên phải một chữ số

- Hs nêu

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm vào vở BT

- 1 HS nhận xét cả về cách đặttính và thực hiện phép tính củabạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để tự kiểm tra bài nhau

- 1 HS đọc đề bài toán, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong sgk

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm vào vở BT

-Lắng nghe

-Lên bảnglàm phéptính 1

-Làm baìdưới sự h/dcủa GV

Trang 15

- GV chữa bài và đánh giá

Chọn x = 3 ta được: 2,6 x 3 = 7,8 > 7

Chọn x = 4 ta được: 2,6 x 4 = 10,4 > 7

Chọn x = 5 ta được: 2,6 x 5 =

13 > 7Vậy số tự nhiên bé nhất chọn là

x = 3

- HS trả lời

-Lắng nghe

GV h/d làmbài

-

 -Chính tả Tiết 12: MÙA THẢO QUẢ

I MỤC TIÊU

A Mục tiêu chung

1 Kiến thức:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Sự sống cứ tiếp tục đến hắt lên từ dưới

đáy rừng trong bài Mùa thảo quả.

- Nghe – viết chính xác bài Mùa thảo quả Làm được bài tập chính tả phân biệt

các tiếng có âm đầu s/x

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các thẻ chữ ghi : sổ – xổ, sơ - xơ; su- xu; sứ- xứ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 16

có âm cuối ng, và viết các từ có

tiếng chứa vần uyên, uyêt

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài : 1’

2.2 Hướng dẫn nghe viết : 10’

a) Tìm hiểu ND đoạn văn : 5’

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+ Em hãy nêu nội dung của đoạn

phấn cho các HS đầu hàng, yêu

cầu HS lên viết 1 cặp từ của

mình, sau khi viết xong nhanh

- Tổng kết cuộc thi Tuyên

dương nhóm tìm được nhiều từ

- HS theo dõi GV hướng dẫn, sau

đó các nhóm tiếp nối nhau tìmtừ

- Viết bài

- Soát lỗi

-Lắng nghe

-Tham giatrò chơi

-Lắng nghe

-Thảo luận

Trang 17

- Gọi nhóm làm trên giấy khổ to

dán lên bảng, đọc phiếu

+ Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng

có điểm gì giống nhau ?

 xít (ngồi xít vào nhau, )

 xam (ăn xam, )

- HS viết vào vở các tiếng đúng

- ang - ac : khang khác, nhangnhác, bàng bạc, càng cạc,

- ôn - ôt : sồn sột, dôn dốt, tôntốt, mồn một,

- ông - ốc : xồng xộc, công cốc,tông tốc, cồng cộc,

- un - ut: vùn vụt, ngùn ngụt, vunvút, chun chút, chùn chụt,

- ung - uc: sùng sục, khùng khục,cùng cục, nhung nhúc, trùngtrục,

I MỤC TIÊU:

A Mục tiêu chung

1 Kiến thức:

Trang 18

- Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đónggóp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chămsóc

*TTHCM: Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến

những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ

- HS: cặp sách, gậy đóng vai minh hoạ truyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ: 3'

- Học sinh nêu ghi nhớ bài 5

2 Bài mới: 33'

2.1 Giới thiệu bài: 1'

- GV: nêu mục tiêu bài học

2.2 Các hoạt động

*HĐ1: Tìm hiểu truyện “Sau đêm

mưa” 8’

- Giáo viên đọc truyện sau cơn mưa

- HS đóng vai theo nội dung

- Lớp thảo luận các câu hỏi SGK

+ Bạn Hương còn cầm tay bà

cụ dắt đi lên vệ cỏ+ Bạn Sâm dắt tay em nhỏ+ Đã giúp đỡ bà cụ và em nhỏ

-Lắngnghe

-Lắngnghe,tham giađóng vai

Trang 19

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của

+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em

nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp

giữa con người với con người, là

biểu hiện của người văn minh, lịch

sự

- Học sinh nêu ghi nhớ

*HĐ2: Làm bài tập 1 5’

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên nêu lần lượt từng hành

vi, học sinh giơ thẻ (Thẻ đỏ – thể

hiện sự quan tâm; Thẻ xanh – thể

hiện sự chưa quan tâm)

- Giáo viên kết luận, nêu ghi nhớ

3 Củng cố dặn dò:

+ Chúng ta phải có thái độ như thế

nào với người già, em nhỏ ?

*TT HCM: Dù bận trăm công nghìn

việc nhưng bao giờ Bác cũng quan

tâm đến những người già và em nhỏ

Qua bài học, giáo dục HS phải kính

già, yêu trẻ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

+ Tôn trọng người già, giúp đỡ

-Lắngnghe

-Nhắc lại

-Làm bàitập

-Lắngnghe

-

 -Khoa học Tiết 24: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG

- Nêu được tính chất của đồng và hợp kim của đồng

- Kể được một số dụng cụ, máy móc, đồ dựng được làm bằng đồng và hợp kim củađồng

3 Thái độ:

- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà

B Mục tiêu riêng HS Tùng

Trang 20

- Quan sát và phát hiện ra một số tính chất của đồng Nắm được tính chất của đồng

và hợp kim của đồng Biết được một số dụng cụ, máy móc, đồ dựng được làmbằng đồng và hợp kim của đồng

*TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS : Hình minh hoạ SGK

- GV và HS: Vài sợi dây đồng ngắn

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS Tùng

1 Bài cũ: 3-5’

+ Hãy nêu nguồn gốc, tính chất của

sắt?

+ Cách bảo quản gang, thép?

+ Hãy nêu ứng dụng của gang, thép

- Phát cho mỗi nhóm 1 sợi dây đồng

- Yêu cầu HS quan sát và cho biết :

+ Màu sắc của sợi dây ?

+ Độ sáng của sợi dây ?

+ Tính cứng và dẻo của sợi dây ?

- Gọi nhóm thảo luận xong trước phát

biểu, yêu cầu các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

GV kết luận: Sợi dây đồng có màu

đỏ nâu, có ánh kim, dẻo, dễ dát mỏng,

- 1 nhóm phát biểu ý kiến,các nhóm khác bổ sung và

đi đến thống nhất: Sợi dâyđồng màu đỏ, có ánh kim,màu sắc sáng, rất dẻo, cóthể uốn thành các hình dạngkhác nhau

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Thảo luậnnhóm,

TLCH

-Lắng nghe

Trang 21

- Chia HS thành nhóm mỗi nhóm 4

HS

+ Yêu cầu HS đọc bảng thông tin ở

trang 50 sgk và hoàn thành bài tập 2

- 1 nhóm báo cáo kết quảthảo luận trước lớp, cácnhóm khác bổ sung ý kiến

- Có màunâu đỏ, cóánh kim

- Dẫn điện,dẫn nhiệttốt

- Có màu nâu, có ánh kim, cứng hơn đồng

- Có màu vàng, có ánh kim, cứng hơn đồng

- HS lắngnghe

-TLCH-Lắng nghe

Trang 22

- 5 HS tiếpnối nhautrình bày:

+ Hình 1:

Lõi dâyđiện đượclàm bằngđồng Đồngdẫn nhiệt vàđiện tốt

+ Hình 2:

Đôi hạc,tượng, lưhương, bình

cổ được làm

từ hợp kimcủa đồng

Chúngthường có ởđình, chùa,miếu, bảotàng,

+ Hình 3:

Kèn, đượclàm từ hợpkim củađồng Kènthường có ởviện bảotàng, các

-Thảo luận nhóm 2 -Lắng nghe, bổ sung

-Nêu theo ý hiểu

Trang 23

+ Hình 4:

Chuôngđồng đượclàm từ hợpkim củađồng, chúngthường có ởđình, chùa,miếu

+ Hình 5:

Cửu đỉnh ởHuế đượclàm từ hợpkim củađồng

+ Hình 6:

Mâm đồngđược làm từhợp kimcủa đồng

Mâm đồngthường có ởcác gia đìnhđịa chủ thờixưa, việnbảo tàng,những giađình giàucó

+ Trốngđồng, dâycuốn động

cơ, thauđồng, chậuđồng, vũkhí, nông

Trang 24

họ hay dùnggiẻ ẩm đểlau, chùi,

 Nhà ông

em có mộtcái mâmđồng Ông

em thườnglau chùisạch bóng

 Chùalàng em cómấy tượngphật vàchiếc

chuôngbằng đồng.Thỉnh

thoảng nhàchùa lại lauchùi, dùngthuốc đánhđồng để cho

đồ vật sánglại

- HS lắngnghe

Trang 27

Tiết 58: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS có ý thức làm bài, làm bài nhanh, chính xác

B Mục tiêu riêng HS Tùng

- Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Bài cũ : 5’

- 2 HS lên bảng làm các bài tập

3 về nhà ở SGK

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Trong tiết học này chúng ta cùng

- GV nêu bài toán ví dụ: sgk

+ Muốn tính diện tích của mảnh

vườn hình chữ nhật ta làm ntn ?

+ Hãy đọc phép tính, tính diện

tích của mảnh vườn hình chữ

nhật

GV nêu: Như vậy để tính được

diện tích của mảnh vườn hình

Trang 28

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm

kết quả của phép nhân 6,4m 

4,8m (Em hãy tìm cách đưa các

số đo chiều rộng và chiều dài

mảnh vườn hình chữ nhật về

dạng số tự nhiên rồi tính)

- Gọi HS trình bày cách tính của

mình

- GV nghe HS trình bày và viết

cách làm lên bảng như phần bài

học trong sgk

+ Vậy 6,4m  4,8m = ? m2

Giới thiệu kĩ thuật tính

- GV nêu : Trong bài toán trên

vậy không thuận tiện và rất mất

thời gian nên người ta đã nghĩ ra

) 2 ( 3072 256 512 48 64

dm

3072dm2= 30,72m2

Vậy 6,4  4,8 = 30,72 (m2)

- 1 HS trình bày như trên, HS

cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến

- HS : 6,4m  4,8m =30,72(m2)

8 nhân 6 bằng 48, nhớ 3 là 51,viết 51

4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ1

4 nhân 6 bằng 24, nhớ 1 là 25,viết 25

-Trao đổi với bạn tìm cách làm

-Quan sát, nhận xét

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w