(Em đã giữ gọn gàng ngăn nắp chưa? Em làm những việc gì để thực hiện gọn gàng ngăn nắp? Đã có lúc nào em không thực hiện gọn gàng ngăn nắp? Khi đó chuyện gì đã xảy ra?) - Gv khen em [r]
Trang 1* GDMT: Hiểu được chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá,
có ý tức ăn chậm, nhai kĩ, không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để giúp thức ăn tiêu hóa được dễ dàng
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai như: nô đùa chạy nhảy sau khi ăn, nhịn đi đại tiện
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiên ăn uống
III Đồ dùng
- Mô hình hoặc (tranh vẽ) cơ quan tiêu hoá
- 1 gói bánh
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Hỏi: Cơ quan tiêu hoá gồm những bộ
phận nào?
- Yêu cầu học sinh chỉ đường đi của thức
ăn trong ống tiêu hoá
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Sự tiêu hoá thức ăn ở
miệng và dạ dày
Bước 1: Hoạt động cặp đôi
- Phát cho mỗi HS 1 chiếc bánh yêu cầu
học sinh nhai kĩ bánh trong miệng rồi mới
- HS lên bảng trả lời
- Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, các tuyến tiêu hoá như:gan, uyến nước bọt, tụy
- 1HS chỉ và nêu
- HS lắng nghe
- Thực hành nhai bánh để ý hoạt động của lưỡi răng
Trang 2nuốt và chú ý xem răng, lưỡi động như thế
nào khi ta nhai Thảo luận 2 câu sau
- Hỏi: khi ta ăn răng, lưỡi làm nhiệm vụ
gì?
- Hỏi: vào đến dạ dày thức ăn được tiêu
hoá như thế nào?
* Hoạt động 2: Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột
non và ruột già
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK /
15 nói về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và
ruột già
- Hỏi: Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục
biến đổi thành gì?
- Hỏi: Sau đó chất bả được biến thành gì?
được đưa đi đâu?
- GV nhận xét bổ sung tổng hợp ý kiến HS
Kết luận: Vào đến thành ruột phần lớn
thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng,
chúng thấm qua thành ruột non vào máu đi
nuôi cơ thể Chất bã được đưa xuống ruột
già, biến thành phân rồi được đưa ra ngoài
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì
để giúp cho sự tiêu hoá dễ dàng
- Đặt câu hỏi cho cả lớp
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?
- Tại sao ta không nên chạy nhảy, nô đùa
sau khi ăn no?
Kết luận:
- Ta cần ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn được
nghiền nát tốt hơn Ăn chậm giúp cho quá
trình tiêu hoá dễ dàng
- Thức ăn chóng được tiêu hoá và nhanh
biến thành chất bổ nuôi cơ thể
- Ta cần phải đi đại tiện hàng ngày để
tránh táo bón
C Củng cố (5p)
- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức
ăn, nước bọt làm mầm thức ăn
- Thức ăn tiếp tục nhào trộn nhờ sự
- Thức ăn được nghiền nát tiêu hoá
dễ dàng hơn, không mắc xương
- Chạy nhảy nô đùa sẽ đau dạ dày
- HS nhắc lại câu ý trên
Trang 3- Để sự tiêu hoá thức ăn diễn biến tốt các
em nên thực hiện tốt những điều đã học
Ăn chậm nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy
sau khi ăn no và đi đại tiện hàng ngày
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng làm bài tập
- Gv và hs nhận xét
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu mục tiêu của bài
- Ghi đầu bài
b Giới thiệu phép cộng 7 + 5: (10’)
- Gv nêu thành bài toán "Có 7 que tính
thêm 5 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu
- Đọc yêu cầu bài tập
Trang 4- Hỏi: Bài toán cho chúng ta biết gì?
Bài toán hỏi gì?
đã cho chúng ta các số và kết quả rồi,
bây giờ các con tính xem mình nên điền
dấu cộng hay dấu trừ để ra kết quả đúng
với đáp án cho trước
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs tự làm vở sau đó đổi chéo nhận xét cho nhau
- Đọc yêu cầu bài tập
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ mới: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp
2 Kĩ năng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xìxào, nổi lên
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ
- Ham thích môn học
* GDMT: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp
Trang 5* QTE: Quyền được học tập Quyền được bày tỏ ý kiến trong lớp.
II Giáo dục kĩ năng sống
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra 3 hs tra mục lục sách
hỏi, câu khiến, câu cảm Đọc phân biệt
lời các nhân vật: Lời cô giáo nhẹ nhàng,
dí dỏm; lời bạn trai hồn nhiên; lời bạn
sủa, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, mẩu
giấy, im lặng, xì xào, hưởng ứng, sọt rác,
- Chú ý ngắt giong các câu dài:
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thật
đáng khen! // ( giọng khen ngợi)
+ Các em hãy lắng nghe và cho cô biết /
mẩu giấy đang nói gì nhé!// (giọng nhẹ
Trang 6- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy
không?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2:
- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3,4:
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
* KNS: Có thật đó là tiếng của mẩu giấy
không? Vì sao?
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở hs điều gì?
* GDMT: Muốn trường học sạch đẹp,
mỗi học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh
chung Các em phải thấy khó chịu với
những thứ làm xấu, làm bẩn trường lớp
Cần tránh những thái độ thờ ơ, nhìn mà
không thấy, thấy mà không làm Mỗi hs
đều có ý thức giữ gìn vệ sinh chung thì
trường lớp mới sạch đẹp.
d Thi đọc truyện theo vai: (12’)
- 2 nhóm thi đọc theo vai
- Gv và hs nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
* KNS: Tại sao cả lớp lại cười thích thú
khi thấy bạn gái nói?
* QTE: Khi thấy trường lớp bẩn e sẽ
- Cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho
cô biết mẩu giấy đang nói gì
- Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác!
- Đó không phải là tiếng của mẩu giấy
vì giấy không biết nói Đó là ý nghĩ của bạn gái Bạn thấy mẩu giấy vụn nằm rất chướng giữa lối đi của lớp học rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác
- Nhắc hs phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp / Phải giữ trường lớp luôn luôn sạch đẹp
Trang 7III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng làm bài tập 3 VBT
- Yêu cầu hs tự làm vào VBT
- Gọi hs nêu lại cách cộng, cách đặt tính
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 4 thêm 1 bằng 5 viết 5
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm vào VBT, 2 hs nêu kết quả
17 27 37 47+ 4 + 5 + 6 + 7
21 32 43 54
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Số hạng 7 27 19 47 7
Số hạng 8 7 7 6 13Tổng 15 34 26 53 20
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs dựa vào tóm tắt nêu lại đề bài toán
- 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB là:
17 + 8 = 25(cm) Đáp số: 25 cm
Trang 8Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
- Nhắc hs chuẩn bị bài sau
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs đếm các hcn, khoanh vào phương án đúng
- Biết dựng lại toàn bộ câu chuyện theo vai
- Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
* GDMT: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 hs lên bảng tiếp nối nhau kể lại nội
dung câu chuyện "Chiếc bút mực"
- Hỏi: Trong truyện có những nhân vật nào?
Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Gv nhận xét
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (2’)
- Trực tiếp
b Hướng dẫn kể chuyện theo đoạn: (18’)
* Kể từng đoạn truyện trong nhóm:
- Kể chuyện trong nhóm (mỗi hs đều kể toàn
bộ câu chuyện)
Gợi ý 1: Tranh 1
- Cô giáo đang chỉ cho hs thấy cái gì?
- Mẩu giáy vụn nằm ở đâu?
- Cô yêu cầu cả lớp làm gì?
Gợi ý 2: Tranh 2
- Cả lớp có nghe thấy mẩu giấy nói gì không?
- 3 hs lên bảng kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể từng đoạn truyện theo gợi ý Khi
kể các em khác lắng nghe gợi ý cho bạn khi cần và nhận xét
Trang 9- Bạn trai đứng lên làm gì?
Gợi ý 3: Tranh 3, 4
- Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- Tại sao cả lớp cười?
* Kể trước lớp:
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu hs nhận xét sau mỗi lần kể
c Phân vai dựng lại câu chuyện: (10’)
- Gv nêu yêu cầu của bài; Hướng dẫn hs thực
hiện: 4 hs đóng 4 vai, mỗi vai kể với một
giọng riêng Người dẫn chuyện nói thêm lời
của cả lớp
- Cách dựng lại câu chuyện:
+ Gv làm người dẫn chuyện mẫu cho hs Sau
đó từng nhómn 4 hs dựng lại câu chuyện theo
- Hs nêu
- Hs phối hợp cùng gv và các bạn dựng lại câu chuyện
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
- Bảng phụ viết nội dung BT2
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng, đọc các từ khó, các từ
cần phân biệt của tiết chính tả trước cho hs
viết
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Trực tiếp
- Hs viết theo lời đọc của cô giáo: long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn
- Hs lắng nghe
Trang 10b Hướng dẫn tập chép: (23’)
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- Gv đọc nội dung đoạn viết
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn văn này kể về ai?
- Bạn gái đã làm gì?
- Bạn nghe thấy mẩu giấy vụn nói gì?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu
câu nào?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- Cách viết chữ đầu câu như thế nào? Và
cách viết các chữ đầu đoạn như thế nào?
* Hướng dẫn hs viết các từ khó:
- Yêu cầu hs đọc các từ khó viết, các từ dễ
lẫn
- Yêu cầu hd viết các từ ngữ trên và chỉnh
sửa lỗi sai cho hs
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Cả lớp và gv nhận xét, kết luận lời giải
- Đặt ở đầu và cuối lời của mẩu giấy
- Viết hoa
- Đọc các từ bỗng, đứng dậy, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác, cười rộ
- 2 hs lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
a mái nhà, máy cày
b thính tai, giơ tay
c chải tóc, nước chảy
Trang 11Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2018
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
2 Kĩ năng:
- Biết cách thực hiện 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC.
III Thời gian: 35 ph.
IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:
I Mở đầu: (8’)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
- Xoay các khớp cổ tay, cánh tay, hông, đầu
gối
II Cơ bản: (22’)
1 ĐHĐN:
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn,
bụng của bài TD phát triển chung
Trang 12- GV cũng cố lại các nội dung đã học
III Kết thúc: (5’)
- GV cho HS thả lỏng
-GV hệ thông bài
- GV giao bài tập về nhà
- GV nhận xét buổi học- dăn dò
- Xuống lớp
* *
* *
* *
* *
* * * *
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************
************
-CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
Bài 3: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
2 Kĩ năng
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
3 Thái độ
- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngắn nắp
* GDMT: Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng,
ngăn nắp, sạch sẽ, góp phần BVMT
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
- Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
III Đồ dùng dạy học
- Phiếu thảo luận cho hs
- VBT
IV Cac hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hs trả lời câu hỏi: Sống gọn gàng, ngăn
nắp có tác dụng gì?
- Gv nhận xét
2 Bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài:
- Trực tiếp
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu một vài hs lên kể về cách giữ gọn
- 2 hs trả lời
- Hs lắng nghe
- 1 vài hs đại diện lên kể
Trang 13gàng, ngăn nắp góc học tập và nơi sinh hoạt
hàng ngày của mình (Em đã giữ gọn gàng
ngăn nắp chưa? Em làm những việc gì để
thực hiện gọn gàng ngăn nắp? Đã có lúc
nào em không thực hiện gọn gàng ngăn
nắp? Khi đó chuyện gì đã xảy ra?)
- Gv khen em những hs đã biết giữ gọn
gàng, ngăn nắp góc học tập và nơi sinh
hoạt
- Nhắc nhở hs chưa biết giữ gìn gọn gàng,
ngăn nắp góc học tập và sinh hoạt của
mình
* Hoạt động 2: Trò chơi: Gọn gàng, ngăn
nắp
- Cách chơi: chia lớp thành 4 nhóm, phân
không gian hoạt động cho từng nhóm Sau
đó giáo viên yêu cầu hs hãy lấy đồ dùng,
- Gv yêu cầu hs các nhóm cử 1 bạn mang
đồ dùng lên đầu tiên được tính điểm Kết
thúc cuộc chơi nhóm nào có điểm cao nhất
là nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Kết luận chung
- Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ
- Hs nghe gv phổ biến cách chơi và thực hiện trò chơi
- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv
Trang 14- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: ngôi trường, xây trên nền, …
- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả
3 Thái độ
- Có thái độ yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình
* QTE: Quyền được học tập trong ngôi trường mới đẹp Quyền bày tỏ ý kiến trong lớp
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi câu dài
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gv gọi hs lên bảng đọc bài “Mẩu giấy
vụn” và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gv giới thiệu trực tiếp
b Luyện đọc: (12’)
* Gv đọc mẫu toàn bài.
- Gv giới thiệu giọng đọc toàn bài
* Luyện đọc nối tiếp câu
- Gv gọi mỗi em đọc 1 câu
- Gv hướng dẫn phát âm đúng từ khó: lợp
lá, lấp ló, sáng lên, trong nắng…
* Luyện đọc nối tiếp đoạn.
- Gv chia đoạn: 3 đoạn
- Đoạn văn nào tả ngôi trường từ xa?
- Ngôi trường đó xây có gì đẹp?
- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học?
- Cảm xúc của bạn hs dưới mái trường
mới được thể hiện qua đoạn văn nào?
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi
- Đoạn văn 2
- Đoạn văn cuối
Trang 15- Dưới mái trường mới, bạn hs cảm thấy
có gì mới?
- Theo em, các bạn hs có yêu ngôi trường
của mình không? Vì sao em biết điều đó?
- 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đặt tính và tính
65 + 7, 19 + 37
- Củng cố cách tính, nhận xét
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
b Bài mới:
- Giới thiệu phép cộng 47 + 25
- Thực hiện que tính, gv và hs cùng thao tác
- Gv gắn lên bảng gài 4 thẻ 1chục que tính và
7 que tính rời
- Có bao nhiêu que tính ?
- Đính thêm 2 thẻ và 5 que tính rời
- Có bao nhiêu que tính ?
- Hs trả lời
- Hs thực hiện theo giáo viên
Trang 16- 47 que tính thêm 25 que tính, hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính em làm
- Gv gọi hs đọc yêu cầu?
- Yêu cầu hs làm bài tập
- Gv nhận xét, chốt bài
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs thảo luận cặp và làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt bài
Bài 3:
- Gv: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết đội đó có bao nhiêu người em làm
thế nào?
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 4: Điền chữ số thích hợp vào ô trống:
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs làm vở, lên bảng điền kết quả nêu cách làm
Đáp án: các số cần điền là: 7, 6
- Hs tham gia
Trang 17III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gv gọi hs đọc bảng cộng
- Gv ghi phép tính: 27 + 9; 57 + 6
- Gv nhận xét
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (2’)
- Gv ghi tên bài lên bảng
- Gv gọi hs đọc đề bài và nêu lại cách tính
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Yêu cầu hs đổi chéo vở kiểm tra cho
nhau
- Yêu cầu hs nhắc lại cách đặt tính
Bài 3: Dựa vào tóm tắt để giải.
- Gọi hs nhìn tóm tắt đọc thành bài toán
- Gọi hs lên bảng làm bài tập
- Gv, hs nhận xét, đánh giá
- Nhắc lại cách làm bài toán có lời văn
- Hs lên bảng làm bài
- Hs lắng nghe
- Hs nêu yêu cầu
- Hs lần lượt nhẩm nêu kết quả:
52 65 41 76
- 2 hs đọc
- Hs dựa vào tóm tắt nêu lại yêu cầu bài toán