1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án tuần 31 (môn chính)

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 67,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cây thuộc loại cây ăn quả: mít, đu đủ, thanh long.. Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho người, động vật, ngoài ra chúng còn có nhiều ích lợi khác. * Ngoài những cây ở trong SGK em còn[r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Kể lại được các loại cây sống trên cạn và loại cây sống dưới nước

3 Thái độ: HS hăng say học tập, khám phá thiên nhiên.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, một số tranh ảnh về cây cối

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (2p)

Ban học tập kiểm tra các bạn trả lời lại 1 số câu

hỏi trong bài “ Cây sống ở đâu?”

- Ban học tập nêu câu hỏi , các nhóm cử đại diện

trả lời

+ Cây sống ở đâu? ( Cây sống được ở khắp mọi

nơi : trên cạn , dưới nước

+ Kể tên 1 số cây sống trên cạn (dưới nước) mà

em biết?

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: (30p)

a Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta ôn lại về chủ đề tự nhiên bài

học đầu tiên đó là “Một số loại cây sống trên cạn

và sống dưới nước”

b) Hoạt động 1: Nhận biết một số loài cây sống

trên cạn

- Để ôn được một số loài cây sống trên cạn, cô mời

các con cùng xem video

* GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi :

- Các con vừa được xem video về các cây Vậy các

con có những băn khoăn hay thắc mắc gì không?

- Các nhóm cử đại diện lần lượt trả lời câu hỏi

+ Kể tên 1 số cây sống trên cạn : táo, na, đu đủ

+ Kể tên 1 số cây sống dưới nước : sen, súng, rong

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- Học sinh xem video và trả lời câu hỏi

Trang 2

- Để tìm hiểu một số loài cây sống trên cạn, thầy

chia lớp ta làm 5 nhóm Mỗi nhóm gồm 4 bạn Các

nhóm tự cử nhóm trưởng, sau đó chúng ta sẽ trao

đổi với nhau để kể tên một số loài cây sống trên

cạn có trong hình vẽ

* Thảo luận nhóm 4 quan sát 7 hình trong SGK

+ Đại diện trong nhóm lên chỉ nêu lại

- Lớp theo dõi nhận xét tuyên dương những bạn

quan sát và nêu đúng

- Gv theo dõi nhóm làm việc - nhận xét

c) Hoạt động 2: Ích lợi của cây

- GV hỏi: Vậy theo em các loại cây nói trên cây

nào thuộc loại cây ăn quả?

+ Loại cây lương thực, thực phẩm?

+ Loại cây cho bóng mát?

+ Thuộc loại cây lấy gỗ?

+ Thuộc loại cây làm thuốc?

+ Con muốn biết tên, nơi sống vàđặc điểm của các cây đó

+ Con muốn tìm hiểu các về ích lợi của cây

- Học sinh chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên

- Đại diện nhóm lêm trình bày:

* Hình 1: Cây Mít thân thẳng có nhiều cành lá quả to có gai, có rễbám sâu xuống đất , là cây sống trên cạn

* Hình 2: Phi lao thân tròn , lá nhọn dài Là cây sống trên mặt đất

* Hình 3: Cây Ngô thân mềm không có cành Là cây sống trên cạn

* Hình 4: Cây Đu Đủ thân thẳngnhiều cành Là cây sống trên cạn

* Hình 5: Cây Thanh Long giống cây xương rồng quả mọc đầu cành Là cây sống trên cạn

* Hình 6: Cây Sả không có thân, lá dài Là cây sống trên cạn

* Hình 7: Cây Lạc mọc lan trên mặt đất Là cây sống trên cạn

+ Cây thuộc loại cây ăn quả: mít,

đu đủ, thanh long

+ Loại cây lương thực, thực phẩm: ngô, lạc

Trang 3

- Em làm thế nào để biết cây có ích lợi gì?

=> Có nhiều loài cây sống trên cạn Chúng là

nguồn cung cấp thức ăn cho người, động vật, ngoài

ra chúng còn có nhiều ích lợi khác

* Ngoài những cây ở trong SGK em còn biết

những loại cây sống trên cạn nào khác? Cho biết

ích lợi của loài cây đó

- Cây sống trên cạn mỗi cây đều cho ta 1 ích lợi

Vậy ta cần phải làm gì để bảo vệ các loài cây?

+ Chăm sóc, bảo vệ như thế nào?

=> Cần trồng cây, gây rừng, tưới nước bón phân,

nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá vàng, Đó cũng chính là các

em góp phần vào bảo vệ môi trường

3 Củng cố - dặn dò: (3p)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà quan sát tìm hiểu thêm 1 số cây khác

cũng sống trên cạn, dưới nước và nêu ích lợi, đặc

- Không chặt phá cây, thường xuyên tưới cây, bón phân, cắt lá, tỉa cành…

- Hs về nhà tìm hiểu thêm 1 số loài cây trên cạn, dưới nước

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ (4p)

- Phát nội dung thảo luận cho từng nhóm

Nhóm 1: Thảo luận 2 nội dung:

+ Trả lại của rơi

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

- Cho các nhóm chơi sắm vai

- Cho HS nhận xét hành vi đúng hoặc sai của

- Đại diện các nhóm trình bày

ý kiến thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS trong nhóm tự phân vai

và tập sắm vai

- Các nhóm thể hiện vai sắm

- HS nhận xét các hành vi đúng sai của các vai

- HS lắng nghe

Buổi chiều:

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Trang 5

- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trongtruyện.

3 Thái độ: Học sinh thêm yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được vui chơi; bổn phận biết quý trọng người lao động.

II Các kỹ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông; ra quyết định.

III Đồ dùng

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một sốcác con vật nặn bằng bột

- HS: SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4p)

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Lượm

- Nhận xét HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu Hướng dẫn giọng đọc

b) Luyện phát âm

- HS đọc nối tiếp câu (2, 3 lần)

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các

từ khó

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

trước lớp

- Cho HS tìm cách ngắt cầu dài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi cuối bài

- HS lắng nghe

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nốitiếp

- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh

các từ: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu sau:

- Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://

- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).

- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn).

- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi).

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc

2 vòng)

Trang 6

- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ khó.

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm Bạn trong nhóm theo dõi

- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào

khi bác Nhân định chuyển về quê?

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để

bác Nhân vui trong buổi bán hàn

cuối cùng?

- Hành động của bạn nhỏ cho con

thấy bạn là người thế nào?

- Gọi nhiều HS trả lời

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Qua câu chuyện con hiểu được điều

gì?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì

với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh đểnói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi báncho chúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập cho lợn đất, …

- Bạn rất nhân hậu, thương người và luônmuốn mang đến niềm vui cho ngườikhác./

- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việccủa mình

- Cần phải thông cảm,…

- HS trả lời+ Bác cảm ơn cháu rất nhiều /…

- HS trả lời

- HS phân vai đọc trong nhóm

- HS thi đọc

Trang 7

C Củng cố dặn dò (5p)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Con thích cậu bé vì cậu là người nhânhậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác

- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàntay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp

1 Kiến thức: Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

2 Kĩ năng: Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay

đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

3 Thái độ: Có thái độ kính yêu, cảm phục, quý trọng người lao động.

II Các kỹ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông; ra quyết định.

III Đồ dùng

- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

- HS: SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện

- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại

từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý

- Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận

xét từng bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS

kể 1 đoạn của câu chuyện

- Nhận xét

- Bác Nhân là người làm đồ chơi bằngbột màu

- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ

Trang 8

chơi của bác Nhân?

- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra

trong buổi bán hàng cuối cùng?

- Thái độ của bác Nhân trong buổi

chiều đó như thế nào?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Chuẩn bị bài sau.

nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt,Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà,con vịt…

- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ

- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại,bác rất vui với công việc

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,hàng của bác bỗng bị ế

- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng củabác và xin bác đừng về quê

- Bác rất cảm động

- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền

để các bạn cùng mua đồ chơi của bác

- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiềutrẻ con thích đồ chơi của bác

- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa

2 Kĩ năng: Đọc viết, so sánh số trong phạm vi 1000.

3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Chữa bài 3.b

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- 2 HS lên bảng chữa bài, bạn nhận xét Chu vi của hình tứ giác đó là:

5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm)

Trang 9

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (30p)

2.1 Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi

HS đọc bài làm của mình trước lớp

- GV nhận xét

Bài 2: <, >, =?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số,

sau đó làm bài

- Chữa bài cho HS

Bài 3: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ

ghi trên từng đồng hồ

- GV nhận xét

Bài 5: Vẽ hình theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nhìn mẫu, thực hiện vẽ

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài, sau đó 3 HS đọc bài của mìnhtrước lớp

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nhắc lại cách so sánh số

- HS làm bài

- HS đọc yêu cầu bài

- Thực hành tính nhẩm Ví dụ: 9 cộng 6bằng 15, 15 trừ 8 bằng 7

- HS đọc yêu cầu bài

- HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trêntừng đồng hồ Bạn nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nhìn mẫu, chấm các điểm có tronghình, sau đó nối các điểm này để có hình

Trang 10

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung của bài Người làm đồ

chơi

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng

- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp

làm bài vào bảng con theo yêu cầu:

+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm

chính i/ iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết hoa

trong bài?

- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Sửa lỗi cho HS

- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện

- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua

- chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng

- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viếtvào nháp

- HS viết bài

- Chú ý soát lỗi

Trang 11

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét HS

Bài 3: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức

cho HS điền từ tiếp sức Mỗi HS

trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1

chính tả và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo.

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- HS tự làm

- HS nhận xét bạn

a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

- HS đọc yêu cầu bài 3

- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làmxong thì về chỗ để 1 HS khác lên làmtiếp

a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa

chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào

cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép,

2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa, hiểu được từ ngữ về nghề nghiệp.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng

- GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 12

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Hướng dẫn làm bài (29p)

Bài 1: Dựa theo nội dung bài Đàn bê

của anh Hồ giáo, tìm những từ trái

nghĩa điền vào chỗ trống:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của

trái nghĩa với từ rụt rè

- Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ

tốn, những con bê đực thì ngược lại

- Con hãy tìm thêm các từ khác trái

nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?

Bài 2: Hãy giải nghĩa từng từ dưới

đây bằng từ trái nghĩa với nó

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp

- Sau đó gọi một số cặp trình bày

trước lớp

- Nhận xét HS

Bài 3: Nối mỗi từ ở cột A với công

việc ở cột B:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên

bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho

HS làm bài theo hình thức nối tiếp

- Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm

và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- bạo dạn, táo tợn, táo bạo,

- ngấu nghiến, hùng hục,

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu bài Trình bày theo cặp

Đáp án: đầu tiên/ bắt đầu/…

Trang 13

- Tính chu vi hình tam giác.

- Giải bài toán về nhiều hơn

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi HS

đọc bài làm của mình trước lớp

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và

thực hành tính theo cột dọc, sau đó làm

bài tập

- Chữa bài cho HS

Bài 3: Tính chu vi hình tam giác bên.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi

hình tam giác, sau đó làm bài

- GV nhận xét, chốt bài

Bài 4: Bài toán

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì đã học

- Muốn biết bao gạo nặng bao nhiêu ta

- HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trêntừng đồng hồ Bạn nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài, sau đó 4 HS đọc bài củamình trước lớp

- HS đọc yêu cầu bài

- 4 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu cách tính

- HS làm vở bài tập, 1 HS lên bảng

- Nhận xét, chữa bài

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn

- Ta thực hiện phép cộng

Trang 14

làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 5: Viết hai số mà mỗi số có ba chữ

số giống nhau

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

1 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp của Bác Hồ khi người dành tình cảm, sự yêu

thương của mình đối với cả những con vật xung quanh Nhờ vậy, con vật đã trở nênngoan ngoãn và hiểu được điều người muốn nói

2 Kĩ năng: Thực hành, ứng dụng được những việc làm liên quan đến tình yêu động

vật

3 Thái độ: Học sinh thêm yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2

III Hoạt đông dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (3p) Bài: Bài học từ hòn đá giữa đường

- Bình tĩnh để làm một việc gì đó, kết quả sẽ ra sao?

- Vội vã, nôn nóng làm một việc gì đó, kết quả sẽ như thế

Trang 15

liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2/

tr.29) GV hỏi:

+ Con ngựa của Bác ngày ở chiến khu tên là gì?

+ Con ngựa của Bác có hình dáng, độ nhanh nhẹn và trí

khôn thế nào?

+ Mặc dù the, tật xấu của con ngựa đó thế nào?

+ Bác đã làm gì để khiến con vật trở nên ngoan ngoãn, biết

nghe theo sự điều khiển của Bác khi Bác cưỡi nó?

+ Gia đình em nuôi những con vật gì? Em hãy kể những việc

em làm để thể hiện sự yêu mến của mình đối với những con

vật đó

+ Em hãy kể một câu chuyện về một lần nào đó em đã khiến

con vật nào đó (chó, mèo, bò, trâu ) hiểu và nghe theo sự

điều khiển của mình Qua câu chuyện đó, em rút ra được bài

học gì khi đối xử với các con vật chung quanh ta?

- GV cho HS thảo luận nhóm:

+ Hãy chia sẻ những câu chuyện yêu thường vật nuôi của

bản thân với các bạn trong nhóm

- Đại diện nhóm trảlời, các nhóm khác

bổ sung

- HS trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét

HS thảo luận nhóm5

- Đại diện nhóm trình bày

- Ôn tập, củng cố kĩ năng viết các chữ hoa: A, M, N, Q, V (kiểu2)

- Ôn tập cách nối nét từ các chữ hoa (kiểu 2) sang các chữ thường đứng liền sau

2 Kĩ năng: Biết viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng

Trang 16

- Mẫu chữ hoa (kiểu 2) của các chữ đặt trong khung chữ.

- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li Vở tập viết

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS viết bảng lớp

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Hướng dẫn viết chữ hoa (29p)

a Giáo viên nhắc lại cách viết chữ

- GV giải thích: Nguyễn ái Quốc là

tên của Bác Hồ trong thời kì Bác hoạt

+ Khoảng cách giữa các chữ cái

c HS luyện viết bảng con

- Gv nhận xét – sửa sai

4 Viết vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm

bút

- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu

5 Chấm bài:

- GV thu và chấm bài 5 em

- Nhận xét rút kinh nghiệm bài viết

của HS

C Củng cố dặn dò (5p)

- 2 HS viết bảng lớp

- Lớp viết nhápV- Việt Nam

Ôn chữ hoa : A, M, N, Q, V (kiểu 2)

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:02

w