1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án tuần 3 lớp 2 (môn chính)

25 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 62,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhóm phân vai và luyện đọc - Thi đọc giữa các nhóm, lớp theo dõi, nhận xét nhóm, cá nhân, nhóm đọc tốt - Đọc bài... toàn bộ câu chuyện.[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền sau, số liền trước

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Giải toán bằng một phép tính đã học

- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng

- Giáo viên đánh giá được mức độ học tập của học sinh

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong làm bài.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Đề kiểm tra

- HS: Giấy, bút, thước kẻ…

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

a Viết số liền sau của 99 là?

b Viết số liền trước của 68 là?

Bài 3: Tính

63 95 40 89 5

+ - + - +

34 24 45 16 34

Bài 4: Mẹ và Trang hái được 55 bông hoa Mẹ hái được 25 bông hoa Hỏi Trang

hái được bao nhiêu bông hoa?

Bài 5: Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng sau:

A B

- GV theo dõi học sinh làm bài và giúp đỡ một số em yếu

- GV thu bài và kiểm bài

Trang 2

a Số liền sau của 99 là: 100

b Số liền trước của 68 là: 67

-TẬP ĐỌC

Tiết 7 + 8: BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết đọc liền mạch các từ: chặn lối, chạy như bay, lo, ngã ngửa Cụm

từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng

cứu người, giúp người (trả lời được các CH trong SGK)

3 Thái độ: GD HS biết sẵn lòng giúp đỡ bạn bè.

* Giáo dục ANQP: Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn.

II Các kĩ năng sống cơ bản trong bài:

- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác

- Lắng nghe tích cực

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ Sgk

- Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc

IV Các hoạt động dạy hoc:

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 em đọc bài: Làm việc thật là

vui

- Trả lời một số câu hỏi cuối bài

- Gv nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

- Gv treo tranh và hỏi HS các con vật

trong tranh đang làm gì?

2.2 Luyện đọc: (35’)

a GV đọc mẩu toàn bài:

- Gv đọc to, rõ ràng phân biệt rõ giọng

đọc của các nhân vật

- Gọi 1 HS khác đọc lại toàn bài

b Hướng dẫn Hs phát âm từ khó:

- Gv cho Hs đọc: chặn lối, chạy như

- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 3

- Y/c đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

- Cha Nai Nhỏ nói gì ?

- Y/c đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

- Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên

một điểm tốt gì của bạn ấy?

- Em thích nhất điểm nào?

- Gv cho Hs thảo luận nhóm 2:

- Theo em người bạn tốt là người như

- Hs nối tiếp đọc từng câu

- Một lần khác, /chúng con đang đi dọc

bờ sông/tìm nước uống/thì thấy lão Hổhung dữ/đang rình sau bụi cây //

- Lần khác nữa, /chúng con đang nghỉ trên một bãi cỏ xanh thì thấy gã Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê Non //

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt

- Hành động cứu bạn của bạn Nai nhỏ

- Mỗi hành động đó nói lên một điều là:bạn của Nai nhỏ thông minh, nhanh nhẹn, khỏe mạnh, dũng cảm

- Tự nêu ý kiến của mình

- Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

- Tự nêu ý kiến

- Các nhóm phân vai và luyện đọc

- Thi đọc giữa các nhóm, lớp theo dõi,nhận xét nhóm, cá nhân, nhóm đọc tốt

- Đọc bài

Trang 4

toàn bộ câu chuyện.

- Theo dõi, nhận xét tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- 1 hs đọc lại toàn bài

* ANQP: Qua câu chuyện em học được

điều gì ở bạn của Nai Nhỏ?

=>GVKL: Qua bài tập đọc “Bạn của

Nai nhỏ” ta thấy Nai nhỏ có những

người bạn rất tốt bụng, luôn biết giúp

đỡ, bảo vệ nhau nhất là khi gặp hoạn

nạn

- Nhận xét giờ học Về nhà chuẩn bị

bài sau: “Gọi bạn ’’

- HSTL: Nai nhỏ có những người bạnvừa dũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵnsàng giúp đỡ bạn khi cần thiết

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với vấn đề của bản thân

III Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập, dụng cụ sắm vai

- Vở bài tập

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Muốn học tập sinh hoạt đúng giờ chúng ta

cần phải làm gì ?

- Kiểm tra VBT

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: (28’)

a Giới thiệu bài :(3’)

- Nêu mục tiêu, yêu cầu bài học

- Gv ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

* Hoạt động 1 :Tìm hiểu, phân tích truyện

Trang 5

- Nhận xét kết luận : Biết nhận lỗi và sữa lỗi

giúp em mau tiến bộ.

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ: (10’)

- Gv nêu lần lượt từng tình huống

- Nhận xét kết luận : Biết nhận và sửa lỗi giúp

em mau tiến bộ và được mọi người yêu mến

1 Kiến thức: Biết cộng hai số có tổng bằng 10.

- Biết dựa vào bảng cộng để tìm số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.

- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước

- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

2 Kỹ năng: Thực hiện dựa vào bảng cộng để tìm số chưa biết trong phép cộng có

tổng bằng 10

- Thực hiện viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước

- Thực hiện cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số

- Thực hiện xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

3 Thái độ: Phát huy tính tích cực trong học toán.

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính, bảng gài, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

2.1 Giới thiệu bài: Gv ghi đề.

2.2 Giảng bài mới:

Trang 6

- Lấy 6 que tính thêm 4 que tính ta có

- Ghi lần lượt các phép tính lên bảng

sau đó gọi học sinh lên bảng làm

- Nhận xét

Bài 3: Tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh

và đúng

Bài 4: Rèn kĩ năng xem đồng hồ.

- Giáo viên để mô hình đồng hồ lên

bàn yêu cầu học sinh đọc to kết quả

trên mặt đồng hồ

* Bài 5: Số ?

- Buổi sáng em thức dậy lúc giờ

- Mỗi ngày em học khoảng giờ

4 Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhắc lại bài học hôm nay

- Về nhà làm bài trong SGK và xem

bài tiết sau

- Học sinh quan sát và tự đặt được theo cột dọc

- Hs cộng

- Đọc yêu cầu bài toán

- Nêu nối tiếp:

KỂ CHUYỆN

Tiết 3: BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai

Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con

kể về bạn (BT2)

2 Kỹ năng: Biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở

BT1

Trang 7

3 Thái độ: GD HS sẵn lòng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ ở SGK phóng to

- Các trang phục của Nai Nhỏ và Cha Nai Nhỏ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Yêu cầu học sinh kể câu chuyện: Phần

thưởng

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1’)

- Hôm nay chúng ta sẽ đi kể lại câu

chuyện đã học: Bạn của Nai Nhỏ

2.2 Bài mới:

a Kể lại từng đoạn của chuyện: (30’)

- Giáo viên kể mẫu lần 1 tốc độ vừa phải

Lần 2 bằng tranh

- Học sinh nêu yêu cầu 1

* Kể từng đoạn trong nhóm:

- Học sinh kể trong nhóm Nhóm 3 người

dựa vào tranh và gợi ý để kể chuyện

- Cần cho học sinh kể đủ cả 3 đoạn truyện

b Nói lại lời của cha Nai Nhỏ

- Khi Nai nhỏ xin đi chơi, cha bạn ấy đã

nói gì?

- Khi nghe con kể về bạn cha Nai Nhỏ đã

nói gì?

c Kể toàn bộ câu chuyện:

- Hướng dẫn kể phân vai:

+ Có mấy vai?

- 2 em kể lại câu chuyện

- Nhận xét bạn

- Hs lắng nghe

- Lắng nghe giáo viên kể

- 1 em nêu yêu cầu bài 1

- Nối tiếp nhau kể theo nhóm 3

- 3 Hs trả lời

- Có 3 vai: Người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, Cha

Trang 8

- Lần 1: Giáo viên là người dẫn chuyện.

- Lần 2: Học sinh là người dẫn chuyện

- Yêu cầu học sinh kể cả lớp theo dõi nhận

1 Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực,

cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân

2 Kỹ năng: Biết được sự co, duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, muốn khám phá về cơ thể mình.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hệ cơ, bộ thẻ chữ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Tại sao chúng ta cần ngồi học ngay ngắn?

* Hoạt động 2: Giới thiệu hệ cơ( 7’)

Bước 1: Hoạt động theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 1 trong

SGK và trả lời câu hỏi in phía dưới tranh

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV treo tranh hệ cơ

Kết luận:

* HĐ 3: Sự co và giãn của các cơ (7’)

Bước 1: Hoạt động nhóm đôi

- Yêu cầu từng học sinh: Làm động tác gập

- HS chỉ tranh và trao đổi với bạn Một số cơ của cơ thể là: cơ mặt, cơ ngực, cơ bụng, cơ tay, cơ chân,

- HS nói tên một số cơ: cơ mặt, cơ

cổ, cơ bụng, cơ lưng, cơ mông,

- HS thực hiện và trả lời

Trang 9

cánh tay, quan sát, sờ nắn và mô tả bắp cơ

2 Kỹ năng: Làm đúng BT2; BT(3) a/ b, hoặc BT CT phương ngữ

3 Thái độ: GD hs ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy học:

- Chép sẵn đoạn cần viết vào bảng lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Giáo viên tự cho học sinh viết 3 từ sai ở

tiết trước vào bảng của mình

- Nhận xét, sửa chữa

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

- Hôm nay chúng ta sẽ chép đoạn văn

tóm tắt bài: Bạn của Nai Nhỏ và làm một

số bài tập

2.2 Hướng dẫn tập chép: (20’)

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

- Giáo viên đọc đoạn cần viết

- Gọi 2 học sinh đọc lại

+ Đoạn này kể về ai?

- Tự viết vào bảng con

- Hs lắng nghe

- Lắng nghe

- 2 em đọc

- Kể về Nai Nhỏ

Trang 10

+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con

đi chơi xa cùng bạn?

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Bài chính tả có mấy câu? Cuối câu có

dấu gì? Chữ cái đầu tiên phải viết như thế

nào?

c Hướng dẫn viết từ khó: khoẻ, nhanh

nhẹn…

d Chép bài:

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

- Theo dõi học sinh chép bài

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết đúng, cách

*Lưu ý: Khi viết ngh trong các trường

hợp đi kèm với âm e, ê, i

Bài 3: Điền vào chỗ chấm ch hay tr, đổ

- Về nhà tự luyện viết thêm từ sai nhiều

- Cha Nai Nhỏ thấy yên lòng vì con mình có một người bạn tốt

- Có 3 câu Cuối mỗi câu có dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.

- Đọc đúng các từ: xa xưa, thủa nào, sâu thẳm, lang thang…

2 Kỹ năng: Hiểu ND và ý nghĩa bài: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê

Trắng

3 Thái độ: GD HS yêu quý tình bạn.

II Các kĩ năng sống cơ bản:

- Tự nhận thức về bản thân: là bạn bè phải quan tâm tới nhau trong mọi khó khăn của cuộc sống

- Thể hiện sự cảm thông

Trang 11

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ ở SGK

- Bảng phụ ghi từ khó câu khó để luyện đọc

IV Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ

- Theo em người bạn tốt là người như

thế nào?

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

- Chúng ta thường thấy Dê kêu: bê, bê

Vậy muốn biết vì sao Dê lại kêu như

thế cô trò ta sẽ cùng nhau học bài tập

đọc ngày hôm nay: Gọi bạn

2.2 Luyện đọc: (15’)

a GV đọc mẩu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc câu:

- Yêu cầu hs đọc từng dòng

- Tìm tiếng từ khó đọc

- Luyện phát âm

c Đọc từng đoạn:

- Yêu cầu hs đọc từng khổ thơ

- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài

- Giải nghĩa từ: nắng oi, giấc tròn

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (9’)

- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Bê vàng và dê trắng sống ở đâu?

+ Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?

+ Bê vàng quên đường về Dê trắng đã

làm gì?

+ Vì sao Dê trắng đến bây giờ vẫn còn

- 2 em đọc bài Trả lời câu hỏi

Đôi bạn/sống bên nhau

Bê Vàng/và Dê trắng/ Vẫn gọi hoài: /Bê!//Bê!/

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọnnhóm đọc tốt

Trang 12

kêu bê bê?

+ Qua bài thơ ta thấy điều gì?

2.4 Học thuộc lòng bài thơ: (8’)

- Yêu cầu hs nhìn bảng đọc, gv xóa dần

bảng

- Gọi hs xung phong đọc

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- 1 hs đọc lại toàn bài

? Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học thuộc lòng toàn bài

- Vì thương bạn quá, chạy khắp nẻo tìm Bê

TOÁN

Tiết 13: 26+4; 36+24

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 24

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 24

- Thực hiện giải bài toán bằng một phép cộng

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, cẩn thận khi trình bày bài toán.

II Đồ dùng dạy học

- Que tính, bảng gài

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Điền số: 7 + …… = 10

10 = 2 +……

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

- Hôm nay chúng ta sẽ đi học và làm các bài

- Hướng dẫn tương tự ví dụ trên

*Lưu ý: Cần đặt đúng cột nếu đặt sai cột sẽ

Trang 13

- Nhận xét gì về 2 kết quả trên ở hàng đơn vị?

- Yêu cầu hs nêu lại cách tính

Bài 2: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

- Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán

- Yêu cầu hs giải vào vở

- Theo dõi giúp đỡ học sinh yếu

- Phân tích bài toán

- 1 em lên bảng giải, lớp tự giải vào vở

Bài giải:

Hai tổ trồng được số cây là:

17 + 23 = 40 (cây) Đáp số: 40 cây

- HS đọc yêu cầu của bài

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

(Dạy sách Văn hóa giao thông bài 1)

BÀI 1: ĐI BỘ AN TOÀN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hs nhận biết thế nào là hành vi an toàn của người đi bộ trên đường.

- Hs nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phố (không có hè đường, hè bị lấn chiếm, xe đi lại đông, xe đi nhanh.)

2 Kĩ năng: - Biết được cách ứng xử lịch sự, có văn hóa khi đi trên đường.

3 Thái độ: - GD Hs đi bộ trên vỉa hè, không đùa nghịch, nói chuyện, dưới lòng

đường làm ảnh hưởng tới người tham gia GT

Trang 14

II Đồ dung dạy học

- Gọi HS trả lời câu hỏi :

+ Bạn nào đến trường trước?

+ Nếu không gặp sự cố trên đường, Minh và Hải có đến

trường trước hay không ?

+ Em thấy cách cư xử của Minh và Hải khi gặp sự cố

như thế nào?

+ Em có chọn cách đi nhanh đến trường như Minh va

Hải không? Tại sao?

- GV nhận xét

- Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta phải làm gì?

- Gv kết luận: Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta không nên

chen lấn, đẩy xô, không đi nhanh đi ẩu để bảo đảm an

toàn cho bản thân và người đi đường

c Hoạt động thực hành :

* HS thảo luận nhóm đôi: Nếu được nói chuyện với

Minh và Hải trong câu chuyện “Ai đến trường nhanh

hơn” Em sẽ nói với mỗi bạn điều gì?

- Gọi HS các nhóm trả lời

- GV NX, tuyên dương

* Yêu cầu HS đọc câu chuyện BT2/ Tr6 thảo luận

nhóm các câu hỏi và ghi vào phiếu học tập :

a Theo em, bạn Nam nói đúng không?

b Tại sao mọi người trong quán chè đều nhìn Nam?

c Nếu em là Nam, em sẽ ứng xử thế nào để thể hiện

mình là người lịch sự, có văn hóa?

- GVNX

- GV hướng dẫn HS đọc 4 câu thơ :

Cho dù mình đúng người sai Chớ nên cự cãi chẳng ai quý mình

Cư xử sao cho thấu tình

Người thương bạn quý gia đình yên vui

d Hoạt động ứng dụng :

- Yêu cầu HS đọc tình huống trang 7 và trả lời câu hỏi:

Nếu em là bạn của Ngọc, em sẽ nói gì với các bạn ấy?

- GV NX

- HS đọc

- HS đọc thầm

- HS trả lời, nhận xét, bổsung

- Cả lớp đổng thanh

- HS trả lời, nhận xét

Trang 15

- GVKL: Vỉa hè là lối đi chung, không nên tụ tập đùa

giỡn làm ảnh hưởng đến người tham gia GT

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26+4; 36+24(BT 2 3)

- Biết giải toán bằng một phép tính (Bài 4)

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kĩ năng làm tính, giải toán nhanh, chính xác các loại toán

trên

3 Thái độ: GD cho hs lòng say mê học toán.

II Đồ dùng dạy học: -SGK, VBT toán.

III Các hoạt động dạy hoc:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi học sinh làm:Đặt tính rồi

tính:34+6;45+45;

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: (1’)

- GV giới thiệu trực tiếp

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập

- Đổi VBT cho bạn để bạn kiểm tra

- Yêu cầu nêu kết quả

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w