1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 11 lớp 3

31 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 790,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu cả lớp vẽ sơ đồ và điền tên những người trong gia đình của mình vào sơ đồ.. Bước 3: Gọi học sinh lên giới thiệu về sơ đồ về mối quan hệ họ hàng vừa vẽ.[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: Bước đầu biết giải và trình bày bài giải.

3 Thái độ: Giáo dục tính kiên trì, chăm học

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT

- Bảng phụ ghi bài toán, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 1 H lên bảng tóm tắt và giải bài toán:

Lan có 24 điểm 10 và nhiều hơn Mai 5 điểm

10 Hỏi hai bạn có bao nhiêu điểm 10?

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

b Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép

tính: (12’)

* Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán

được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số

xe đạp gấp đôi số xe đạp trên Hỏi cả hai

ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu xe

- Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc lại đề bài

- Yêu cầu HS giải miệng bài toán

+ Bài toán giải bằng hai phép tính + Cùng là bài toán giải bằng hai

6 xe

? xe

Trang 2

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt

? Muốn tìm quãng đường từ nhà đến tỉnh

dài bao nhiêu ki-lô-mét, trước hết phải biết

điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài của HS

- Củng cố: toán giải bằng 2 phép tính

Bài 2: Bài toán:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt

? Muốn tìm trong thùng còn lại bao nhiêu lít

mật ong, trước hết phải biết điều gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chuẩn bị bài sau

phép tính nhưng ở bài trước các số hơn kém nhau một số đơn vị còn bàihôm nay, các số gấp nhau một số lầnphép tính đầu tiên là phép nhân

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS khác nhận xét - HS làm bài+ Quãng đường từ chợ huyện đếnbưu điện tỉnh

Bài giải

Quãng đường từ chợ huyện đến bưuđiện tỉnh dài là:

5 x 3 = 15 (km)Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:

5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20km

24 - 8 = 16 (l) Đáp số: 16 lít mật ong

- HS đọc yêu cầu bài

Trang 3

- Hiểu từ ngữ trong truyện được chú giải cuối bài

- Từ câu chuyện hiểu được nội dung: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quýnhất

2 Kĩ năng

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ê- ti- ô- pi- a, đường xá, thiêng liêng

- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý trân trọng đối với từng tấc đất quê hương

B Kể chuyện:

1 Kiến thức: Biết sắp xếp lại các tranh minh họa trong SGK theo đúng trình tự

câu chuyện

2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* BVMT: Có tình cảm yêu quý trân trọng đối với từng tấc đất quê hương.

* QTE: Quyền có quê hương Bổn phận phải biết yêu quý và trân trọng mảnh đất

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS đọc bài: Thư gửi bà, trả lời các câu hỏi

có liên quan đến bài học

- GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: (1’)

- GV giới thiệu bài trực tiếp

b Luyện đọc (12’)

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài: lưu ý đọc phân biệt

từng lời nhân vật trong câu chuyện

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài,

chú ý đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi 1.

+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ

xảy ra?

+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách

mang đi những hạt đất nhỏ?

* BVMT: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự

vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn bó máu thịt

với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời

xa được

+ Theo em phong tục trên nói lên tính chất

của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế

- Nêu yêu cầu của bài?

b Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập: (15’)

+ Nêu yêu cầu của bài?

- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh minh

hoạ => sắp xếp lại theo trình tự truyện

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh kể lại từng

đoạn của truyện theo tranh

- Yêu cầu học sinh kể toàn bộ chuyện

- Học sinh nối tiếp kể từng đoạn

- Học sinh kể câu chuyện

- HS lắng nghe

Trang 5

1 Kiến thức: Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích môn toán

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT

- Thước kẻ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài 2

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Hôm nay chúng ta sẽ Luyện tập chung về

Bài toán giải bằng hai phép tính

b Hướng dẫn thực hành

Bài 1: Giải toán

+ Để giải được bài toán này ta phải thực

Cách 2 Bài giải

Lần đầu số trứng còn lại là:

50 - 12 = 38 (quả) Lần sau số trứng còn lại là:

38 - 18 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả trứng.

Bài 2: Tóm tắt:

? Muốn biết trong thùng còn lại bao nhiêu lít

dầu trước hết ta phải biết điều gì ?

Trang 6

42 : 7 = 6 (l) Trong thùng còn lại số lít dầu là:

42 – 6 = 36 (l) Đáp số: 36 l dầu.

- GV nhận xét

Bài 4: Tính (theo mẫu)

Mẫu: Gấp 13 lên 2 lần, rồi thêm 19:

* Trò chơi: Thi nhẩm nhanh

- GV nêu bài toán, HS giơ tay trả lời nhanh,

ai trả lời đúng được đặt đề cho bạn khác trả

Trang 7

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS thi giải những câu đố bài trước

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS nghe, viết:

* Hướng dẫn HS chuẩn bị:

? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác

giả nghĩ đến những gì? (Tác giả nghĩ đến quê

hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua

đồng và con sông Thu Bồn.)

- BVMT: Yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó

thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý

thức BVMT

- Bài chính tả có mấy câu? (4 câu)

- Nêu các tên riêng trong bài (Gái, Thu Bồn)

- Luyện viết những từ khó: trên sông, gió

chiều, lơ lửng, ngang trời.

* GV đọc, HS viết bài vào vở:

- Đọc từng cụm từ cho HS nghe, viết

- Đọc soát bài

* Chấm chữa bài

- Chấm 5 bài và nhận xét

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 1: Điền vào chỗ trống ong hay oong?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS xung phong lên bảng đọc thuộc một câu đố (bài tập 3a hay 3b)

- Cả lớp viết lời giải câu đố vào bảng con rồi giơ bảng

- GV nhận xét, khen những HS giải đúng, nhanh, viết đúng chính tả, chữ đẹp

- HS lắng nghe

- GV đọc, 1 HS đọc, cả lớp đọcthầm theo

- HS lắng nghe

- HS trả lời các câu hỏi

- 2 HS lên bảng viết từ khó, cảlớp viết vào bảng con

- Nhận xét bảng con

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồiviết

- HS lắng nghe, soát lỗi

- HS lắng nghe

.

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 8

- Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường

cong

- Làm xong việc, cái xoong.

- GV nhận xét

Bài 2: Thi tìm nhanh, viết đúng:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- mang xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc,

xa xa, xôn xao, xáo trộn,

- bướng bỉnh, gương soi, lương thực, đo lường, số lượng, lưỡng

- Đại diện các nhóm dán bài lênbảng lớp, đọc kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét vềchính tả, phát âm, số lượng từtìm được, kết luận nhóm thắngcuộc

- GV mời một số HS đọc lại kếtquả

1 Kiến thức: Phân tích được mối quan hệ họ hàng trong các tình huống khác nhau.

Vẽ được sơ đồ mối quan hệ họ hàng

2 Kĩ năng: Nhìn vào sơ đồ giới thiệu được các mối quan hệ họ hàng.

3 Thái độ: Biết cách xưng hô, đối xử với họ hàng.

* BVMT: HS có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình gìn giữ môi trường

Trang 9

II Đồ dùng dạy học

- Hình minh họa SGK Giấy khổ to Bảng phụ ghi 4 câu hỏi thảo luận 4 tờ giấy ghi

- ND trò chơi Xếp hình

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- KT bài: Họ nội, họ ngoại.

- GV nhận xét

2 Bài mới (28’)

a, Giới thiệu bài: Trực tiếp

b, Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ quan hệ họ hàng.

Bước 1: Hướng dẫn.

- Vẽ mẫu và giới thiệu về sơ đồ gia đình

Bước 2: Làm việc cá nhân.

- Yêu cầu cả lớp vẽ sơ đồ và điền tên những

người trong gia đình của mình vào sơ đồ

Bước 3: Gọi học sinh lên giới thiệu về sơ đồ

về mối quan hệ họ hàng vừa vẽ

* Hoạt động 2: Chơi trò chơi xếp hình.

- Chia nhóm

- Yêu cầu từng nhóm đem ảnh từng người

trong gia đình ở các thế hệ khác nhau sắp

xếp trình bày trên tờ giấy khổ lớn theo cách

trang của mỗi nhóm sao cho đẹp

- Mời từng nhóm giới thiệu về sơ đồ của

nhóm mình

- Nhận xét tuyên dương

* QTE: Quyền được giữ gìn bản sắc dân

tộc Quyền được chăm sóc bởi cha mẹ, gia

- Lần lượt từng em lên chỉ vào sơ

đồ giới thiệu về họ hàng của mìnhtrước lớp

- Các nhóm cử đại diện lên trìnhbày

- Các nhóm trưng bày các bức ảnhcủa gia đình mình và nói cho nhaunghe về mối quan hệ họ hàng củamình

- Lớp theo dõi nhận xét và bìnhchọn nhóm giới thiệu hay nhất

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS liên hệ

Trang 10

1 Kiến thức: Thành lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân.

2 Kĩ năng: Áp dụng bảng nhân 8 để làm bài Thực hành đếm thêm 8

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn Toán

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT

- Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Đọc bảng nhân 6, 7

- HS + GV nhận xét

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

+ 8 được lấy 2 lần viết như thế nào ?

+ 8 nhân 2 bằng bao nhiêu ?

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết quả

Trang 11

Bài 2: Bài toán.

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV HD HS phân tích bài toán

- GV gọi HS nhận xét

-> GV nhận xét sửa sai cho HS

Bài 3: Đếm thêm 8 rồi điền số thích hợp

vào ô trống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS nêu miệng

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm miệng, nêu kết quả-> HS nhận xét

- Rèn đọc đúng các từ: lượn quanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ chót,

- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc

2 Kĩ năng

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiếtcủa người bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài HSnăng khiếu thuộc cả bài thơ)

3 Thái độ: GDHS yêu quê hương đất nước

* BVMT: Từ đó các em trực tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương

thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta

* QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương Có bổn phận phải yêu quý và trân

trọng mảnh đất quê hương

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh HTL

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện “ Đất

Trang 12

a) Giới thiệu bài: Trực tiếp

b) Luyện đọc:

* Đọc mẫu

- GV đọc mẫu bài thơ, hướng dẫn cách đọc

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ Tìm từ khó

phát âm GV sửa sai

- Cho HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ

- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng

thơ, khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới

trong bài (sông máng, cây gạo)

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Mời 1 em đọc bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm

bài thơ trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những cảnh vật được tả trong bài

thơ ?

- Yêu cầu lớp đọc thầm lại toàn bài thơ và

TLCH

+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều

màu sắc Hãy kể những màu sắc đó ?

* BVMT: Từ đó các em trực tiếp cảm nhận

được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã,

thêm yêu quý đất nước ta

- Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:

+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? Hãy

chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất ?

- Liên hệ ở quê hương em

- Giáo viên kết luận

*QTE: Chúng ta đều có quyền có quê hương.

Có bổn phận phải yêu quý và trân trọng mảnh

đất quê hương

d) Học thuộc lòng bài thơ:

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn và cả

- Cả lớp đọc thầm lại cả bài thơ

+ Cảnh vật được miêu tả bằngnhững màu sắc tre xanh, lúaxanh, sông máng xanh mát, trờimây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi,mái trường đỏ thắm, mặt trời đỏchót

- HS thảo luận theo nhóm, sau đóđại diện từng nhóm nêu ý kiến

chọn câu trả lời đúng nhất (Vì bạn nhỏ yêu quê hương)

- HS trả lời theo ý của các em

Trang 13

- Yêu cầu đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả bài

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng làm bài tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức yêu quý nơi mình lớn lên.

II Đồ dùng dạy học

- Sách thực hành

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

2 Bài mới: (30’)

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ: Rơm, nắng hanh

tháng mười, chiếc lều.

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi HS thi đọc từng đoạn

- Lớp đọc ĐT cả bài

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Bài 2: Đánh dấu váo ô trống trước câu TL

đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV, yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và đánh

dấu vào ô trống trước câu TL đúng

a/ Rơm màu vàng óng

b/ Lúc rơm phơi héo

c/ Là hương thơm có vị béo

- HS đọc thầm theo GV

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu,

- Luyện đọc từ khó

- Nhận xét, sửa sai

- HS đọc đoạn nối tiếp

- HS giải thích, theo dõi, lắngnghe

- HS nêu kết quả bài làm

Trang 14

d/ Chạy nhảy, nô đùa, lăn lộn, vật nhau, đi lộn

đầu, dựng lều rơm, nằm ngắm bầu trời

e/ Bằng xúc giác (cảm giác của làn da)

- Củng cho HS về kiến thức các góc vuông

- Dạng toán đổi các đơn vị đo

2 Kĩ năng: Rèn cho HS làm toán thành thạo.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

II Đồ dùng dạy học

- VTH

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách tính

- Cho HS làm bài

- GV chữa, chốt bài

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS cách làm

- Gọi HS lên chữa bài

- GV nhận xét chốt ý đúng

Bài 4: Bài toán

- Cho HS đọc y/c bài

Trang 15

- Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?

2 Kĩ năng: Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể

3 Thái độ: Hứng thú, tự giác trong học toán

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 1HS lên bảng làm BT2 tiết trước

- Gọi học sinh nêu bài tập 1

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh nhận xét từng cột tính

để nhận thấy việc đổi chỗ các thừa số thì

tích không thay đổi

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài 2.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài

- 3 HS đọc bảng nhân 8

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Nêu miệng kết quả

- Vị trí các thừa số thay đổi nhưng kếtquả không thay đổi

- Đổi chéo vở để KT bài kết hợp tựsửa bài

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 2

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp nhận

Trang 16

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: Bài toán

- Gọi học sinh đọc bài 3

- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài

toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Yêu cầu 1 em lên bảng tính và điền kết

8 x 8 + 8 = 64 + 8; 8 x 9 + 8 = 72 + 8 = 72 = 80

- Một em nêu bài toán bài tập 4

- Cả lớp xem hình vẽ, tự làm bài vàovở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớpnhận xét bổ sung:

a/ Số ô vuông hình chữ nhật là:

8 x 3 = 24 (ô)b/ Số ô vuông hình chữ nhật là:

- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)

- Nhận biết được các câu theo mẩu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câuhỏi Ai? hoặc Làm gì?(BT3)

- Đặt được 2-3 câu theo mẩu Ai làm gì? Với 2-3 từ ngữ cho trước( BT4)

3 Thái độ: GDHS yêu thích học tiếng Việt.

* BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w