Bài 1: Một khách hàng có 500 triệu tạm thời nhàn rỗi trong một năm.. Khách hàng đó đang lựa chọn giữa các sản phẩm tiền gửi có cùng kỳ hạn một năm của bốn ngân hàng: - Ngân hàng A: Lãi
Trang 1Bài 1: Một khách hàng có 500 triệu tạm thời nhàn rỗi trong một năm Khách hàng đó đang lựa chọn giữa các sản phẩm tiền gửi có cùng kỳ hạn một năm của bốn ngân hàng:
- Ngân hàng A: Lãi suất 9%/năm, trả lãi trước
- Ngân hàng B: Lãi suất 8,8%/năm, trả lãi hàng quý
- Ngân hàng C: Lãi suất 9,4%/năm, trả lãi cuối kỳ
- Ngân hàng D: Lãi suất 9%/năm, trả lãi cuối kỳ Tặng 1 triệu tri ân khách hàng gửi tiền kỳ hạn từ 1 năm trở lên, số tiền từ 500 triệu trở lên (tặng vào cuối kỳ)
Khách hàng nên gửi tiền tại ngân hàng nào?
Ngân hàng A:
Lãi suất thực tương đương trả sau:
45/455=9/91= I/(1-I)= 9.89%/năm
Ngân hàng B:
Lãi suất danh nghĩa hàng quý: i3th= 8.8%/4=2.2%/3th
Lãi suất thực tương đương trả sau: (1+2.2%)4-1=
Ngân hàng C:
Lãi suất thực tương đương trả sau: 9.4%/năm
Ngân hàng D:
Lãi suất thực tương đương trả sau: 46/500=9.2%/năm
Kết luận: Nên chọn ngân hàng …
Bài 2:
a Các khoản tiền gửi tạo thành 1 chuỗi nên kim cố định.
Do vậy, số tiền KH có được ngay sau lần gửi tiền cuối cùng được xác định bằng công thức:
Vn = a [(1+i)^n-1]/i với a = 50tr; i = 6%; n = 5
V5 = 50tr[(1+0,06)5 -1]/0,06 = 281,855tr
b 10 năm sau kể từ ngày gửi khoản đầu tiên tức là 11 năm kể từ thời điểm hiện tại, KH rút
tiền Do vậy thời gian KH để tiền trong NH sau 5 lần gửi là 6 năm
V11 = V5 (1+i)6 = 281,855tr *1,066 = 399,817tr
Bài 3: Một khách hàng (KH) vào ngày 2/2 và 2/8 hàng năm lại đến NH gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp với lãi suất là 10,25%/năm Lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần Số tiền gửi mỗi lần bằng nhau là 50 trđ Người này gửi tất cả 5 lần
Trang 2a Xác định số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi tiền cuối cùng
Lãi suất i = 10,25%/năm tức là lãi suất trả lãi hàng năm Khi NH trả lãi 6 tháng 1 lần (thời gian gửi không thay đổi) thì:
i6 tháng = (1+i)1/2 – 1 = (1+10,25%)1/2 -1 = 5%
Cứ 6 tháng KH gửi tiền nên các lần gửi tiền tạo thành 1 chuối niên kim cố định
Áp dụng CT : V5 = a[(1+i6tháng)^5 – 1]/i6 tháng = 50tr[1,05^5 -1]/0,05 = 276,282tr
b Số tiền gửi trên tiếp tục để trong NH và KH không gửi thêm tiền nữa 5 năm sau kể từ ngày gửi khoản tiền đầu tiên, KH rút toàn bộ số tiền có được Hãy xác định số tiền KH rút ra.
5 năm sau kể từ khoản gửi đầu tiên tức 6 năm sau kể từ thời điểm hiện tại KH rút tiền Do vậy sau 5 lần gửi (tức là 2,5 năm) KH sẽ để trong NH thêm 3,5 năm nữa (hay 7 kỳ 6 tháng)
Do vậy: Vn = V5(1+i6tháng)^7 = 276,282tr*1,05^7 = 388,757tr
Bài 4:
KH gửi tất cả 9 lần, cứ 3 lần có số tiền gửi như nhau Do vậy chia chuỗi 9 niên kim thành 3 chuỗi niên kim, ứng với mỗi chuỗi niên kim số tiền gửi là cố định
Vn = V1 (1+i)^6 + V2 (1+i)^3 + V3(1+i)
Trong đó V1, V2, V3 là số tiền thu được cuối cùng của từng chuỗi
V1 = a1 [(1+i)^3-1]/i = 50tr(1,06^3-1)/0,06 = 159,18tr
V2 = a2 [(1+i)^3-1]/i = 60tr(1,06^3-1)/0,06 = 191,016tr
V3 = a3[(1+i)^3-1]/i = 70tr(1,06^3-1)/0,06 = 222,852tr
Vậy: Vn = 159,18tr(1,06)^6 + 191,016tr(1,06)^3 + 222,852tr(1,06) = 689,526tr
Bài 5:
6 tháng 8% / 2 = 4%/6 tháng (1+4%)2 -1 = 8,16%/năm
Tháng 8% / 12 = 2/3 %/
tháng
(1+ 2/3)12 -1 = 8,3%/năm
Tuần 8% / 48 = 1/6 %/tuần (1+1/6)48 – 1= 8,32%/năm
Liên tục Limn->∞ 8%/n Limn->∞ (1+8%/n)n-1 = e8%
Bài 7:
Trang 3Trường hợp 1: Trên giác độ ngân hàng, khi ngân hàng huy động tiền gửi và phát hành GTCG thì ngân hàng phải dữ trữ bắt buộc và dữ trự vượt mức
- Tiết kiệm 9 tháng, 0,65%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần
rchưa dự trữ = 0,65% x 3 = 1,95%/3 tháng
r dự trữ = 1,95% / (1- 5% - 5%) = 2,17%/3 tháng
EAR1 = (1+2,17%)4 – 1 = 8,95%/năm
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 8%/năm, trả lãi trước
rchưa dự trữ = 8%/12 tháng
r dự trữ = 8%/(1-5%-5%) = 8,89%/12 tháng
EAR2 = 8,89% / (1-8,89%) = 9,76%/ năm
- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần
rchưa dự trữ = 8,5%/2 = 4,25%/6 tháng
r dự trữ = 4,25% /(1-5% -5%) = 4,72%/6 tháng
EAR3 = (1+4.72%)2 = 9,67%/năm
So sánh: EAR2 > EAR3> EAR1 => phương án 1 có chi phí huy động rẻ nhất
Trường hợp 2: Trên giác độ khách hàng
Tiết kiệm 9 tháng, 0,65%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần
r = 0,65% x 3 = 1,95%/3 tháng
EAR1 = (1+1,95%)4 – 1 = 8,03%/năm
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 8%/năm, trả lãi trước
r = 8%/12 tháng
EAR2 = 8% / (1-8%) = 8.7%/ năm
- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần
Trang 4r = 8,5%/2 = 4,25%/6 tháng
EAR3 = (1+4.25%)2 = 8,68%/năm
Bài 8:
a Tiền gửi loại 18 tháng
- Trả lãi 6 lần trong kỳ, lãi suất 0,7%/tháng
rchưa dự trữ = 0,7% x 6 = 4,2%/6 tháng
r dự trữ = 4,2% /(1-5%) = 4,42%/6 tháng
EAR = (1+4,42%)2 – 1 = 9,04%/năm
- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,75%/tháng
rchưa dự trữ = 0,75% x 18 = 13,5%/18 tháng
r dự trữ =EIR18tháng = 13,5%/(1-5%) = 14,21%/18 tháng
EAR = (1+14.21%)2/3 -1 = 9,26%/năm
- Trả lãi trước, lãi suất 0,68%/tháng
rchưa dự trữ = 0,68% x 18 = 12,24%/18 tháng
r dự trữ = 12.24%/(1-5%) = 12,88%/18 tháng
EIR18tháng = 12,88% / (1-12,88%) = 14,79%/18 tháng
EAR = (1+14,79%)2/3 – 1 = 9,63%/ năm
b Tiền gửi loại 12 tháng
- Trả lãi 2 lần trong kỳ, lãi suất 0,67%/tháng
rchưa dự trữ = 0,67% x 6 = 4,02%/6 tháng
r dự trữ = 4,02% /(1-10%) = 4,47%/6 tháng
EAR = (1+4,47%)2 – 1 = 9,13%/năm
- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,72%/tháng
Trang 5rchưa dự trữ = 0,72% x 12 = 8,64%/12 tháng
r dự trữ =EAR = 8.64%%/(1-10%) = 9,6%/năm
- Trả lãi trước, lãi suất 0,65%/tháng
rchưa dự trữ = 0,65% x 12 = 7,8%/12 tháng
r dự trữ = 7,8%/(1-10%) = 8,67%/12 tháng
EAR = 8,67% / (1-8,67%) = 9,49%/năm
Bài 9:
a Kỳ phiếu ngân hàng 24 tháng, lãi suất 14,6%/năm, trả lãi trước hàng năm
r = 14,6% x 2 = 29,2%/24 tháng
EIR24 tháng = 29,2% / (1-29,2%) = 41,24%/24 tháng
EIR1 tháng = (1+41,24%)1/24 -1 = 1,45%/tháng
b Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 16,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần
r = 16,5%/2 = 8,25%/6 tháng
EIR 1 tháng = (1+8,25%)1/6 – 1 = 1,33%/tháng
Bài 10:
Trang 6Bài 11:
Bài 12:
Trang 7Bài 13:
Bài 14: