1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển tín dụng xanh kinh nghiệm quốc tế và một số bài học cho các NHTM Việt Nam

119 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hính sách tín dụng xanh được nhiều quốc gia có trình độ phát triển khác nhau trên thế giới theo đuổi, trở thành xu hướng phát triển chung và là cấu phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của các nước. Phát triển tín dụng xanh giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro về môi trường, xã hội trong hoạt động kinh doanh. Việt Nam cũng đang dần đi theo xu hướng này, song vẫn gặp nhiều khó khăn và cần giải pháp để đẩy mạnh dòng vốn này hơn nữa.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-VŨ PHƯƠNG CHI

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XANH: KINH NGHIỆM QUỐC

TẾ VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-VŨ PHƯƠNG CHI

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XANH: KINH NGHIỆM QUỐC

TẾ VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngườikhác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theođúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sáchbáo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danhmục tài liệu tham khảo của luận văn

Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2018

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ đã giúp tôi tiếp thu đượcnhiều kiến thức bổ ích, bài học quý giá và phương pháp nghiên cứu khoa họcgắn liền giữa lý thuyết và hoạt động thực tiễn Hệ thống kiến thức, phươngpháp mà tôi tiếp thu được qua các môn học của Chương trình Đào tạo Thạc sĩTài chính Ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

đã giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu

-Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Thị Vân Anh đã dành rấtnhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôihoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã độngviên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành công trình nghiêncứu này

Tôi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luậnvăn Tuy nhiên kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đuợc những ý kiến đóng gópcủa các thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2018

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài 6

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 8

1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng xanh và phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng xanh 10

1.2.2 Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xanh 15

1.2.3 Các biện pháp hỗ trợ phát triển tín dụng xanh 16

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xanh trong nền kinh tế 28

1.2.5 Vai trò của tín dụng xanh trong nền kinh tế 28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1 Cách tiếp cận 30

2.2 Các phương pháp thu thập dữ liệu 31

2.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu 34

2.4 Nguồn thu thập dữ liệu 37

2.5 Xây dựng quy trình nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM HỖ TRỢ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XANH 40 3.1 Kinh nghiệm của chính phủ các quốc gia hỗ trợ phát triển tín dụng xanh 40

3.1.1 Cơ sở lựa chọn quốc gia nghiên cứu 40

3.1.2 Kinh nghiệm của Hàn quốc 41

3.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 44

3.1.4 Kinh nghiệm của Mỹ 46

3.1.5 Bài học kinh nghiệm quốc tế 49

3.2 Thực trạng phát triển tín dụng xanh tại một số ngân hàng Việt Nam 51

Trang 6

3.2.2 Nhận xét về tình hình tại Vietinbank 61

3.2.3 Nhận xét về tình hình tại BIDV 65

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 74 4.1 Định hướng về phát triển tín dụng xanh 74

4.1.1 Khung pháp lý hỗ trợ phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam 74

4.1.2 Thuận lợi và khó khăn phát triển tín dụng xanh ở Việt Nam 77

4.2 Một số giải pháp đề xuất 86

4.2.1 Xây dựng quy định nội bộ về quản lý rủi ro môi trường và xã hội 86

4.2.2 Xây dựng chính sách về tín dụng xanh 86

4.2.3 Gia tăng nguồn vốn huy động, hạn chế nợ xấu 87

4.2.4 Phối hợp với các Quỹ để triển khai hoạt động tín dụng xanh 89

4.2.5 Đào tạo đội ngũ cán bộ 89

4.3 Một số kiến nghị 91

4.3.1 Đo lường, kiểm soát các tiêu chí về chất lượng tín dụng xanh 91

4.3.2 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tín dụng xanh 91

4.3.3 Xây dựng khung pháp lý về tín dụng xanh 92

4.3.4 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 Tiếng Việt 97

Tiếng Anh 98

Internet 101

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Development

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

STT Hình

Trang 8

5 3.1

Kết quả khảo sát về tình hình nhận thức của các NHTM VN đối với quản lý rủi ro MTXH năm 2012

53

Sacombank, Vietinbank và BIDV

73

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu đang ngày một diễnbiến phức tạp và nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt bởi vậyphát triển bền vững đang nổi lên như một vấn đề trọng tâm trong tăngtrưởng kinh tế của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng

“Ở bình diện quốc gia, “kinh tế xanh” hay “tăng trưởng xanh” đangtrở thành một xu hướng mới trong chính sách phát triển kinh tế của nhiềunước trên thế giới Thời gian qua, tăng trưởng xanh đã được xác định làtrọng tâm trong chính sách phát triển quốc gia của nhiều quốc gia trên thếgiới như: Mỹ, Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản, TrungQuốc

Ngành ngân hàng có thể nói là đóng một vai trò quyết định trongviệc thúc đẩy những khoản đầu tư hướng tới phát triển môi trường bềnvững và trách nhiệm cộng đồng Trong bối cảnh đó, việc phát triển tíndụng xanh được xem là một trong những chiến lược quan trọng để tiến gầnhơn đến mô hình “ngân hàng xanh” Trên bình diện thế giới, hiện nay, đãghi nhận một số thành công bước đầu về phát triển “ngân hàng xanh”,xoay quanh các giải pháp chính là phát triển tín dụng xanh và các sảnphẩm dịch vụ tài chính xanh

Theo cùng trào lưu đó,“Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanhtại Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 đã xác định tăng trưởng xanh là một nộidung quan trọng của phát triển bền vững đảm bảo phát triển kinh tế nhanh,hiệu quả và bền vững Theo Phạm Hoàng Mai (2015), nhu cầu vốn cho

Trang 11

tăng trưởng xanh và chống biến đổi khí hậu đến năm 2020 của Việt Namđược ước tính lên tới 30 tỉ USD Ngày 06/08/2015, Thống đốc Ngân hàngNhà nước (NHNN) đã có Quyết định số 1552/QĐ-NHNN ban hành Kếhoạch hành động với hai nội dung chính gồm tín dụng xanh và ngân hàngxanh.“Tuy nhiên, NHNN hiện chưa có quy định mang tính chất pháp lýhoặc các hướng dẫn mang tính chất bắt buộc nào về vấn đề này Nhìnchung, mức độ tham gia, sự hiểu biết của các tổ chức tín dụng Việt Nam

về tín dụng xanh, ngân hàng xanh vẫn còn mặt hạn chế

“Trên thế giới, phát triển “tín dụng xanh” đang là một chiến lược rấtphổ biến và ngày càng được nhiều các Tổ chức tín dụng (TCTD) áp dụng.Chiến lược này giúp các TCTD đảm bảo quá trình phát triển của tổ chứcmình không làm tổn hại đến con người, nguồn tài nguyên thiên nhiên và

hệ sinh thái”.“Việc này cũng giúp các TCTD bảo vệ danh mục tín dụngcủa mình khỏi những rủi ro kinh doanh và tìm kiếm những cơ hội kinhdoanh mới thân thiện với môi trường

Tuy nhiên, ở Việt Nam, trách nhiệm xã hội của ngân hàng còn khámới mẻ và được hiểu theo nhiều cách khác nhau.“Bản thân các ngân hàng

có thể không trực tiếp gây ô nhiễm nhưng có thể liên quan đến các doanhnghiệp, khách hàng hay dự án đầu tư gây ô nhiễm trong hiện tại hoặctương lai” Hơn nữa, các điều kiện xem xét cho vay đối với các dự án cótính đến yếu tố tác động môi trường mới đang được nhiều ngân hàngthương mại bắt đầu thực hiện Một điểm hạn chế hiện nay được cácchuyên gia nhận định là triển khai các biện pháp hỗ trợ tín dụng xanh củangân hàng còn lúng túng, việc xác định thanh toán hỗ trợ cho các dự ánxanh còn chậm

Để tín dụng xanh có thể phát huy hết tiềm năng trong tương lai, cácngân hàng và doanh nghiệp phải có những cam kết thực sự mạnh mẽ Bên

Trang 12

cạnh đó, để đi đến thành công, cần có sự hỗ trợ chặt chẽ của nhiều bộ, ban,ngành như: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Bộ Tài chính, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ… Kinhnghiệm từ các nước trên thế giới cho thấy, những dự án tăng trưởng xanhthường gặp phải những khó khăn từ việc huy động vốn do Nhà nước chỉđáp ứng được một phần nhỏ, còn lại là vốn tự có hoặc huy động từ cáckênh khác.

Mặc dù có tiềm năng rất lớn và mang lại cơ hội đổi mới công nghệcho nền kinh tế, tuy nhiên hiện nay, tín dụng xanh vẫn gặp phải nhiều trởngại.Với mục tiêu hướng tới “tín dụng xanh” để “phát triển bền vững”, sự

ra đời của Chỉ thị 03/CT-NHNN về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh vàquản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng, đã gửimột thông điệp mạnh mẽ về trách nhiệm của ngành ngân hàng đối với vấn

đề bảo vệ môi trường

Qua nghiên cứu và tham khảo, tôi nhận thấy rằng các NHTM tạiViệt Nam chưa quan tâm đến triển khai các biện pháp hỗ trợ phát triển

“Tín dụng xanh” để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình an toàn vàhiệu quả một cách bền vững Để phát triển tín dụng xanh đòi hỏi phải cócác biện pháp hỗ trợ từ cả phía nhà nước lẫn bản thân nội tại trong ngân

hàng Lựa chọn đề tài “Phát triển tín dụng xanh: kinh nghiệm quốc tế

và một số bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam” là một

vấn đề mới và mang tính ứng dụng cao trong bối cảnh nước ta hiện nay.Chính vì vậy, việc Luận văn nghiên cứu một cách toàn diện và nghiêm túc

về vấn đề kinh nghiệm các quốc gia để hỗ trợ các NHTM phát triển “Tíndụng xanh” vừa đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của thực tế, vừa đảm bảotính mới, tính khoa học cần có của bài nghiên cứu

Trang 13

2 Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung của Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi:

 Những bài học nào được rút ra từ kinh nghiệm các quốc gia để hỗ trợcác NHTM phát triển tín dụng xanh?

 Những chính sách và giải pháp nào để hỗ trợ phát triển tín dụng xanhtại các Ngân hàng thương mại Việt Nam?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là nghiên cứu kinh nghiệm củaChính phủ các quốc gia để rút ra bài học về những giải pháp để hỗ trợcác NHTM phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn sẽ làm rõ các vấn đề:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tín dụng xanh và pháttriển tín dụng xanh

+ Phân tích tầm quan trọng của tín dụng xanh đối với hoạt động kinhdoanh ngân hàng

+ Phân tích kinh nghiệm của chính phủ các nước về hỗ trợ phát triểntín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại

+ Đề xuất một số giải pháp để hỗ trợ phát triển hoạt động cấp tíndụng xanh cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: kinh nghiệm chính phủ các quốc gia để hỗ trợcác NHTM phát triển hoạt động tín dụng xanh

Luận văn xác định phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

- Về thời gian: Do quy mô nghiên cứu của đề tài nên chỉ tập trung giớihạn thời gian trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017

- Về nội dung: tìm hiểu và phân tích để rút ra bài học từ các kinh nghiệmcủa chính phủ Hàn quốc, Trung quốc và Mỹ trong hỗ trợ phát triển tín

Trang 14

dụng xanh cho các NHTM dưới góc độ Nhà nước Bên cạnh đó, tác giảphân tích tình hình thực tế phát triển tín dụng xanh của ba ngân hàng cụthể ở Việt Nam dưới góc độ các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước làNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ViệtNam để làm cơ sở đề xuất các giải pháp và khuyến nghị.

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung chínhcủa Luận văn gồm 4 chương Cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển

tín dụng xanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kinh nghiệm hỗ trợ các Ngân hàng thương mại phát triển tín

dụng xanh

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XANH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

“'”Hiện có rất nhiều tài liệu với định hướng nghiên cứu “xanh” trênphạm vi thế giới, bao gồm các tài liệu nghiên cứu về vấn đề rộng (như kinh tếxanh, các ngành/lĩnh vực của nền kinh tế xanh, xây dựng nền kinh tế xanh củamỗi quốc gia) hoặc nghiên cứu về vấn đề hẹp và nặng tính kỹ thuật (như giảipháp kỹ thuật cho một ngành, lĩnh vực, hoạt động, dự án xanh” ) Nền tảngcủa các nghiên cứu này là ý tưởng về mối liên hệ giữa nền kinh tế xanh và sựphát triển bền vững

“ “Xuất phát từ nhu cầu thực tế, các TCTD trên thế giới đang áp dụngchiến lược “tín dụng xanh” nhằm đảm bảo quá trình phát triển của tổ chứcmình không làm tổn hại đến con người, nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệsinh thái”

“Hiện các tài liệu có liên quan đến tăng trưởng xanh, tín dụng xanh hayphát triển tín dụng xanh thường tiếp cận theo 3 hướng:

(i) tăng trưởng xanh và các cơ chế cho tăng trưởng xanh tại các quốc gia trênthế giới, các công cụ tài chính để thu hút vốn cho các chương trình, dự ánxanh;

(ii)vai trò của thị trường tài chính - ngân hàng thu hút vốn cho các chươngtrình, dự án xanh;

(iii) đề ra sáng kiến, hiệp ước của các tổ chức, quỹ ủy thác tín dụng xanh”.Với hướng nghiên cứu thứ nhất, theo Nannette Lindenberg (2014), cáccông cụ tài chính cho mục đích đầu tư xanh được chia thành 3 nhóm riêngbiệt: nhóm công cụ huy động vốn trực tiếp cho các chương trình, dự án xanh

Trang 16

như các khoản vay, trợ cấp, cổ phiếu xanh ; các công cụ không huy độngvốn trực tiếp nhưng giúp giảm thiểu rủi ro như bảo hiểm, tài trợ kỹ thuật chocác chương trình, dự án xanh ; nhóm công cụ huy động vốn cho các quỹ tưnhân có mục đích đầu tư xanh”

Ngoài ra, theo tài liệu khác của Gilbert Ahamer (2016), nhấn mạnh ýnghĩa sâu xa của tăng trưởng xanh và cơ chế cho tăng trưởng xanh ở các quốcgia liên minh Châu Âu Đồng thời, tác giả cũng góp phần làm sáng tỏ nhữngchiến lược và ưu đãi, đặc biệt tập trung vào các công cụ thị trường, chỉ ranhững lĩnh vực quan trọng nhất trong quá trình chuyển đổi sang hướng tăngtrưởng xanh

Với hướng nghiên cứu thứ hai, điển hình là chuỗi tài liệu của UNEP(2011-2016), cho rằng hệ thống tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đốivới phát triển bền vững” Cũng trên giác độ nghiên cứu trên, có thể kể đếnmột số các nghiên cứu trên thế giới đề xuất đến “Ngân hàng xanh” dưới giác

độ cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng xanh (Kaeufer 2010, González

et al., 2016) và tác động của việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng xanh đếnhiệu quả hoạt động ngân hàng cũng như góp phần bảo vệ môi trường, đảmbảo tăng trưởng xanh và bền vững (Yang & Ahmed, 2009, Imeson M., vàSim A., 2010)

Cũng trong hướng nghiên cứu này, rất nhiều chuyên gia và nhà nghiêncứu đồng ý rằng khủng hoảng kinh tế toàn cầu một phần do hoạt động chovay tràn lan thiếu kiểm soát của các ngân hàng Các ngân hàng cũng bị lên án

do đầu tư vào những ngành công nghiệp có hại cho môi trường được đề cậpđến trong nghiên cứu của Chrish Juhnke và cộng sự (2012) và Bihari, S(2011) Bên cạnh đó, đây cũng là một ngành có thu nhập cao nên phải đốimặt với sự bất bình của dư luận trong bối cảnh thiếu công bằng trong pháttriển kinh tế

Trang 17

Điển hình của hướng tiếp cận thứ ba là Hiệp ước toàn cầu của Liên

hợp quốc- UNGC (The UN Global Compact, 2010), bao gồm 10 nguyên tắc

mang tính chất tự nguyện Các ngân hàng áp dụng hiệp ước này cam kếtkhông có hành vi tham nhũng, vi phạm quyền con người, tuân thủ các chuẩnmực lao động, trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, chốngbiến đổi khí hậu UNGC không yêu cầu các ngân hàng phải xác nhận việccác doanh nghiệp mà họ đầu tư vào áp dụng những chính sách tương tự”

Ngoài ra còn có các tài liệu khác về Quỹ Uỷ thác tín dụng xanh củaGCTF (2011), các sản phẩm tài chính xanh được đề cập đến trong nghiêncứu của Roopa và cộng sự (2012), hay thị trường tài chính xanh trong nghiêncứu của Höhne và cộng sự (2012).

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

Bên cạnh các tài liệu quốc tế, ở trong nước, trong khả năng tìm hiểu vàtiếp cận của tác giả về một số nghiên cứu và bài báo trên các tạp chí khoa học,hội thảo, kỷ yếu tập trung xoay quanh hai hướng nội dung:

(i) vai trò của ngân hàng xanh trong phát triển kinh tế bền vững;

(ii) chính sách phát triển tín dụng xanh nói chung và bài học kinhnghiệm cho Việt Nam

Theo hướng tiếp cận thứ nhất có thể kể đến:

Nghiên cứu về vai trò của “ngân hàng xanh” của Cấn Văn Lực (2016) đãkhái quát được mô hình hoạt động năm cấp độ ngân hàng xanh và đưa ra một

số chương trình ngân hàng xanh điển hình

Theo Hồ Hạnh Mỹ (2016), chiến lược tăng trưởng xanh tại Việt Nam làphương thức thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế để tiến tới việc sử dụnghiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biếnđổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy phát triểnkinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững Bài báo làm rõ những cơ hội và thách thức

Trang 18

trong phát triển tài chính xanh tại Việt Nam và đưa ra một số gợi ý nhằm pháttriển hiệu quả tài chính xanh tại Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Với hướng tiếp cận thứ hai được đề cập qua một số nghiên cứu củaNguyễn Hữu Huân (2015), tác giả đã chỉ ra sự quan trọng của nghiệp vụ ngânhàng xanh, tham thảo những kinh nghiệm quốc tế và làm nổi bật những bàihọc đáng quý cho các hoạt động ngân hàng và sự phát triển bền vững ở ViệtNam Bài nghiên cứu của Trần Thị Vân Anh và Phạm Văn Nghĩa (2015) phântích những biện pháp kinh tế mà các quốc gia đã triển khai để hỗ trợ tăngtrưởng xanh như: hỗ trợ doanh nghiệp, các hình thức thuế, phí môi trường;phát triển thị trường tài chính xanh; hệ thống đặt cọc và hoàn trả, trên cơ sở

đó đưa ra một số hàm ý chính sách cho Việt Nam

Trong cùng hướng tiếp cận tương tự có thể kể đến nghiên cứu về Quỹ

Uỷ thác tín dụng xanh của Trọng Triết (2015) hay bài viết về chính sách môi

trường trong hoạt động ngân hàng thương mại của Trần Thanh Thủy, NguyễnHồng Anh và Nguyễn Việt Dũng (2016)

Các nghiên cứu trên chủ yếu đều phân tích những biện pháp kinh tế màcác quốc gia đã triển khai để hỗ trợ tăng trưởng xanh (như hỗ trợ doanhnghiệp; các hình thức thuế, phí môi trường; phát triển thị trường tài chínhxanh; hệ thống đặt cọc và hoàn trả), trên cơ sở đó đưa ra một số hàm ý chínhsách cho Việt Nam

Hay trong bài nghiên cứu của Đỗ Thị Vân Trang (2015), tác giả đãnghiên cứu những kinh nghiệm phát triển tín dụng xanh ở một số nước trênthế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc và Đức Từ những khó khăn trong việc

áp dụng tín dụng xanh ở Trung Quốc, hoặc những thành công trong việc ápdụng tín dụng xanh ở Hàn Quốc và Đức, nghiên cứu này đã nêu một số cácbài học kinh nghiệm từ các nước này cho Việt Nam

Trang 19

Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phân tích các rào cảntrong việc thúc đẩy tín dụng xanh và quản lý các rủi ro môi trường và xã hộitại các tổ chức tín dụng của Việt Nam vẫn chưa có đề xuất các giải phápchính sách để hỗ trợ các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các Ngân hàng thươngmại thực hiện tốt hơn mục tiêu thúc đẩy tín dụng xanh và quản lý tốt hơn cácrủi ro môi trường – xã hội trong hoạt động cho vay vốn đối với các dự án pháttriển.

Phần tổng thuật trên đã cho thấy khoảng trống nghiên cứu cho Luậnvăn về tín dụng xanh và phát triển tín dụng xanh, vốn là một khái niệm đangđược quan tâm và cách thực hiện mới không chỉ ở Việt Nam mà còn trênphạm vi thế giới

Nội dung của Luận văn nghiên cứu tổng thể về thực tiễn chính sách hỗtrợ phát triển tín dụng xanh từ phía Nhà nước và khuyến nghị cho Việt Nam

là một vấn đề mới và mang tính ứng dụng cao trong bối cảnh nước ta hiệnnay

Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu của Luận văn vừa đáp ứng được nhucầu cấp thiết của thực tế, vừa đảm bảo tính mới, tính khoa học cần có của bàinghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng xanh và phát triển tín dụng xanh tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng xanh

Trong vài năm gần đây, khi vấn đề về “tăng trưởng xanh – tăng trưởngbền vững” đang trở thành vấn đề được quan tâm tại nhiều quốc gia trên thếgiới, “tín dụng xanh” cũng dần trở thành vấn đề cần được chú trọng tại cácNHTM Trước hết, để hiểu rõ hơn về “tín dụng xanh” tác giả xin đề cập đếnmột số khái niệm liên quan như:

Trang 20

Kinh tế nâu (Brown Economy): Nền kinh tế dựa trên các nguồn năng

lương hóa thạch, đã bộc lộ phát thải khí nhà kính, khủng hoảng biến đổikhí hậu, không bảo đảm an ninh năng lượng dẫn đến chiến tranh và xungđột, không bảo đảm an ninh lương thực

Kinh tế xanh (Green Economy): Theo chương trình Môi trường Liên

Hợp Quốc (UNEP, 2010) định nghĩa “là một nền kinh tế hướng tới mục

tiêu cải thiện đời sống của con người và tài sản xã hội, đồng thời chú trọng giảm thiểu những hiểm họa môi trường và sự khan hiếm tài nguyên” Đây được xem là mô hình mới, góp phần giải quyết những thách

thức mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên thiênnhiên

Tăng trưởng xanh: Theo UNEP, là mô hình phát triển chú trọng nâng

cao chất lượng tăng trưởng, thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theohướng bền vững và cải thiện đời sống người dân, giảm phát thải khí nhàkính, nâng cao khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Như vậy, tăng trưởngxanh hoàn toàn thống nhất với các đặc điểm của kinh tế xanh và phát triểnbền vững Tăng trưởng xanh chính là cơ sở để xây dựng kinh tế xanh vàsau đó là phát triển bền vững Đẩy mạnh tăng trưởng xanh sẽ giúp từngbước xanh hóa nền kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển dịch từ kinh tế nâusang kinh tế xanh

Phát triển kinh tế xanh (còn đươc gọi là phát triển bền vững) đang là

xu hướng lựa chọn cho một tương lai không thảm họa, thân thiện với môitrường Ủy ban môi trường thế giới (WCED) nay là Ủy ban Brundtlandđịnh nghĩa “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu củathế hệ hiện tại mà không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng các nhu cầucủa thế hệ tương lai” (WCED, 1987).Trong nghiên cứu của Cấn Văn Lực,nền kinh tế xanh phải hội tụ đủ 3 điểm chính:

Trang 21

(i) Thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính;

(ii) Tăng trưởng theo chiều sâu, hao tổn ít nhiên liệu, phát triển các ngànhcông nghiệp sinh thái, đổi mới công nghệ;

(iii) Tăng trưởng bền vững, xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững

Tài chính xanh: Theo UNEP (2010): tài chính xanh liên quan đến việc đa

dạng hoá các sản phẩm - dịch vụ tài chính cung cấp bởi các Định chế tàichính hướng tới sự phát triển bền vững của quốc gia

Như vậy, ngân hàng xanh cũng giống các ngân hàng truyền thống khácnhưng có cân nhắc đến yếu tố môi trường, xã hội thông qua việc giảm thiểu

Trang 22

lượng các bon theo hướng khuyến khích hoạt động tín dụng xanh, cung cấpcác sản phẩm dịch vụ vượt trội cho khách hàng và triển khai các chương trìnhgiúp ích môi trường, cộng đồng.

Theo Phạm Xuân Hòe (2013) các hoạt động nghiệp vụ của “ngân hàngxanh” khuyến khích vì môi trường như:

(i) Áp dụng tiêu chuẩn môi trường khi duyệt vốn vay

(ii) Cấp tín dụng ưu đãi cho dự án giảm CO2

(iii) Tài trợ cho công nghệ, dự án, ngành sản xuất, doanh nghiệp địnhhướng thân thiện môi trường từ đó xây dựng nền kinh tế các-bon thấp,làm giàu vốn tự nhiên, giảm phát thải tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính

và hướng đến một nền kinh tế bền vững

Doanh nghiệp xanh: Là doanh nghiệpkhông gây ra tác động tiêu cực đối

với môi trường địa phương hoặc trái đất, đối với cộng đồng hay nền kinh

tế Để một doanh nghiệp được đánh giá “Doanh nghiệp Xanh” cần phảidựa vào 3 yếu tố, tiêu chí chính bao gồm : tuân thủ pháp luật về bảo vệmôi trường; tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường và tuân thủ về

hồ sơ quản lý môi trường cùng các vấn đề liên quan khác

Tín dụng xanh:

“Tín dụng xanh” là hướng đi tất yếu của ngành tài chính toàn cầu và ngànhNgân hàng nói riêng Tín dụng xanh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩyphát triển bền vững và hiện thực hóa chiến lược tăng trưởng xanh

Vậy tín dụng xanh là gì?

Có thể hiểu, “tín dụng xanh” là những khoản cấp tín dụng mà ngân

hàng cấp cho các dự án không gây rủi ro hoặc nhằm bảo vệ môi trường Nóicách khác là những khoản cấp tín dụng dưới dạng tài trợ vốn, cho vay và cáchình thức cấp tín dụng khác, mà trong đó có tính đến tác động môi trường vàtăng cường bền vững môi trường (Phạm Xuân Hòe, 2015)

Trang 23

Ví dụ: cho vay các công ty để đầu tư vào các dự án tiết kiệm năng

lượng, nước, nhiên liệu; để giảm chất thải hoặc ô nhiễm; để xây dựng và khaithác các cơ sở năng lượng tái tạo (địa nhiệt, năng lượng sinh học, thủy điện,năng lượng gió, năng lượng mặt trời )

Hoạt động tín dụng xanh, theo báo cáo “Green Financial Products andServices” của United Nations Environment Progamme Finance Initiative(2007) bao gồm các hoạt động cho vay thế chấp xanh, cho vay thiết bị giađình xanh, cho vay xây dựng tòa nhà thương mại xanh, cho vay mua xe xanh,thẻ tín dụng xanh và tài trợ dự án xanh

Hoạt động tín dụng xanh có thể là những khoản vay với lãi suất thấphơn hẳn so với thị trường được áp dụng cho những khách hàng mua nhữngngôi nhà dùng năng lượng xanh Đối với các dự án xây tòa nhà thương mại

có mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn (khoảng 15% - 25%), giảm chất thải và

ít ô nhiễm hơn so với các tòa nhà truyền thống, ngân hàng sẽ thiết kế và đưa

ra các thỏa thuận vay hấp dẫn với sản phẩm cho vay xây dựng tòa nhà thươngmại xanh

Hoạt động tín dụng xanh cũng có thể hiểu là ngân hàng sẽ áp dụng lãisuất ưu đãi khi cho vay mua thiết bị gia đình xanh (thiết bị công nghệ nănglượng tái tạo điện hoặc nhiệt) hoặc cho vay mua xe xanh – những chiếc xe cócường độ khí nhà kính thấp hoặc được tiết kiệm cao về nhiên liệu

Hoạt động tín dụng xanh dành cho khách hàng doanh nghiệp, đượcngân hàng thực hiện bằng cách tạo ra các nhóm dành riêng cho việc xem xéttài trợ các dự án năng lượng tái tạo, năng lượng sạch quy mô lớn, lập danhmục nợ cam kết tài trợ hoàn toàn hoặc một phần dự án

Tóm lại, theo tác giả có thể hiểu “tín dụng xanh” là chỉ những khoản tín dụng mà ngân hàng cấp phát cho các dự án sản xuất kinh doanh không gây rủi ro hoặc nhằm mục đích bảo vệ môi trường – xã hội.

Trang 24

Chất lượng tín dụng xanh của một NHTM được xác định qua nhiều yếu

tố như thu hút nhiều dự án xanh tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ antoàn vốn tín dụng xanh, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ, chínhsách hỗ trợ của Chính phủ

1.2.2 Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xanh

+ Định nghĩa về “phát triển”

Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trìnhvận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ caohơn

Theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển” được hiểu là quá trình vận động,tiến triển theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, pháttriển xã hội…

+ Định nghĩa về “phát triển tín dụng xanh”

Hiện chưa có một định nghĩa thống nhất về “phát triển tín dụng xanh”trong lĩnh vực ngân hàng, nhưng tổng hợp chung lại theo Phạm Xuân Hòe(2015) thì hiểu theo nghĩa hẹp (tăng về lượng): Phát triển tín dụng xanh là sựgia tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh tại ngân hàng; hiểu theo nghĩa rộng (baogồm tăng về lượng và chất) ta có khái niệm đầy đủ về “phát triển tín dụng

xanh” như sau: Phát triển tín dụng xanh là sự gia tăng dư nợ tín dụng xanh trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng xanh, đồng thời tăng chất lượng tín dụng xanh

+ Mục tiêu của “phát triển tín dụng xanh” hướng tới:

thương mại và khuyến khích phát triển các nghiệp vụ tín dụng đầu tưhiệu quả vào năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao

Trang 25

 Tìm kiếm, thẩm định và đầu tư cho các dự án XANH sử dụng hiệu quảhơn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, gópphần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các dự án từ nguồn vốn tín dụngXANH

thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên như: khoáng sản, nước,rừng, không khí…

 Giúp các nước đang phát triển đạt được các lợi ích kinh tế và xã hội vềnhiều mặt như: phát triển năng lượng sạch, bền vững; bảo đảm an ninhlương thực…

1.2.3 Các biện pháp hỗ trợ phát triển tín dụng xanh

Hiện nay, việc xây dựng các biên pháp hỗ trợ phát triển tín dụng xanhcòn khá lúng túng về cả giác độ nhà nước hay ngân hàng Để đẩy mạnh pháttriển tín dụng xanh chính phủ cần phối hợp với ngân hàng khuyến khích ápdụng các biện pháp như sau:

Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổnđịnh, hướng tới những kế hoạch phát triển bền vững khi đó các dự án xanhcủa doanh nghiệp được triển khai nhu cầu vay vốn sẽ tăng lên do đó NHTM

có cơ hội phát triển tín dụng xanh

Trang 26

Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thìphần lớn doanh nghiệp hạn chế vay vốn hoặc e ngại việc không đủ khả năngchi trả nợ vay cho những dự án xanh của họ.

Khi Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyếnkhích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài vào những dự án xanhnhư nới lỏng tốc độ tăng trưởng tín dụng, giảm thuế cho các công ty mớithành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động sẽ tác dụng thúc đẩy nềnkinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ đó làm nhu cầu vốn doanhnghiệp tăng và làm cho hoạt động tín dụng xanh của các NHTM phát triển.Trong xu hướng chung hiện nay, nếu chỉ có năng lực tài chính thìkhông đủ để thành công trong kinh doanh Ngày càng có nhiều doanh nghiệp

và định chế tài chính đòi hỏi đối tác phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế vềmôi trường và xã hội Để đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh, Ngân hàng Nhànước cần phối hợp với các bộ, ngành liên quan để đưa ra chính sách cụ thểhơn nhằm bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững

b Xây dựng môi trường pháp luật hỗ trợ phát triển tín dụng xanh

Môi trường pháp luật bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước

là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng xanh của NHTM.Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạonhững khe hở pháp luật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên thamgia quan hệ tín dụng Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ gópphần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thịtrường để hoạt động tín dụng xanh nói riêng và hoạt động kinh doanh củaNHTM nói chung được diễn ra thông suốt và hiệu quả

Một hệ thống pháp lý ổn định và thống nhất tạo điều kiện thuận lợi choNHTM xây dựng đường lối phát triển đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịpthời những rủi ro, những tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao được hiệu quả

Trang 27

tín dụng đồng thời Ngân hàng Nhà nước có thể kiểm soát và ổn định tiền tệquốc gia.

1.2.3.2 Về phía Ngân hàng

a Triển khai hệ thống chính sách quản lý rủi ro môi trường xã hội trong cấptín dụng tại NHTM

Môi trường và phát triển có mối quan hệ vô cùng đặc biệt, môi trường

là đối tượng và cũng chính là địa bàn để phát triển, trong khi đó, phát triển lànguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường Trong mối liên kết đặc thùgiữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, ngân hàng đóng vai trò như mộtmắt xích trung gian, tác động gián tiếp đến môi trường thông qua hoạt độngcủa khách hàng

Trong hệ thống ngân hàng, công tác quản lý môi trường có nhiều néttương đồng với quản lý rủi ro Việc kiểm soát chất lượng danh mục các khoảnvay không những giúp ngân hàng giảm thiểu một cách tối đa tổn thất có thểxảy ra, mà còn gia tăng giá trị sinh lời cũng như uy tín cho ngân hàng

Do đó, một trong những trách nhiệm của ngân hàng là tích cực và chủđộng quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong điều hành hoạt động nội bộ,đồng thời chủ động tìm kiếm và khai thác những sản phẩm và cơ hội kinhdoanh thân thiện với môi trường

Hiện nay, các NHTM đều bắt đầu triển khai hệ thống đánh giá tác độngmôi trường xã hội nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro môi trường và xãhội áp dụng trong hoạt động cấp tín dụng, tập trung bảo vệ môi trường và bảo

vệ bền vững nguồn tài nguyên cũng như tuân thủ các nguyên tắc xã hội khi tàitrợ nguồn vốn tín dụng

Các tổ chức tín dụng đã áp dụng chính sách quản lý rủi ro môi trường

xã hội khá chặt chẽ như duy trì yêu cầu trong báo cáo thẩm định tín dụng phải

có nội dung thẩm định các điều kiện bảo vệ môi trường Trong đó, báo cáo

Trang 28

phải đánh giá được mức độ ảnh hưởng đến môi trường của quá trình sản xuất

và biện pháp bảo vệ…

Đây có thể được coi là một trong những tiêu chí tiên quyết cho cácNHTM quyết định cấp tín dụng cho dự án xanh hay không

b Tuân thủ c ác tiêu chuẩn quốc tế về môi trường và xã hội

Trong xu hướng chung hiện nay, nếu chỉ có năng lực tài chính thìkhông đủ để thành công trong kinh doanh Ngày càng có nhiều doanh nghiệpquốc tế và định chế tài chính đòi hỏi đối tác phải tuân thủ các tiêu chuẩnquốc tế về môi trường và xã hội

Để phát triển tín dụng xanh một cách có hiệu quả, các ngân hàng sẽphải đầu tư cho hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội Một trong số

đó phải kể đến “Bộ Nguyên tắc Xích đạo” - chuẩn mực môi trường – xã hội

tự nguyện cho các nhà đầu tư tài chính

Bộ Nguyên tắc Xích đạo – EPFIs (The Equator Principles Financial

Institutions) ban đầu được các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế

giới (World Bank) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian DevelopmentBank) xây dựng vào năm 2003 và đã trải qua hai lần điều chỉnh (vào nhữngnăm 2006 và 2013) dựa trên thực tế và kinh nghiệm triển khai nhằm cập nhậtnhững bài học cũng như điển hình tốt

Nguyên tắc Xích đạo III (2013) chính thức có hiệu lực từ 04/06/2013,

và là bắt buộc đối với tất cả các giao dịch ký kết từ 01/01/2014

Nguyên tắc xích đạo là các chuẩn mực mang tính tự nguyện liên quanđến những quyết định, đánh giá và quản lý các rủi ro về môi trường và xã hộitrong thẩm định dự án Theo đó, việc cấp tín dụng xanh đòi hỏi các doanhnghiệp phải đáp ứng bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm môi trường (47 tiêu chuẩn)

và trách nhiệm xã hội (23 tiêu chuẩn)

Nguyên tắc Xích đạo được áp dụng trên phạm vi toàn cầu và áp dụng

Trang 29

đối với mọi ngành công nghiệp

Khi hỗ trợ một dự án mới, Nguyên tắc Xích đạo được áp dụng đối với 4loại sản phẩm tài chính sau:

(i) Các dịch vụ tư vấn tài trợ dự án có tổng vốn đầu tư từ 10 triệu USD trở lên.(ii) Tài trợ dự án có tổng vốn đầu tư từ 10 triệu USD trở lên

(iii) Các khoản vay doanh nghiệp liên quan tới dự án (bao gồm tài trợ xuấtkhẩu dưới hình thức tín dụng bên mua) đáp ứng đủ 4 tiêu chí sau:

+ Phần lớn khoản vay liên quan tới một dự án riêng mà bên nhận tài trợ có

Hệ thống Giám sát Hoạt động hiệu quả (trực tiếp hoặc gián tiếp)

+ Tổng gộp giá trị các khoản vay từ 100 triệu USD trở lên

+ Cam kết riêng rẽ của EPFI (trước khi hợp vốn hoặc chuyển nhượng) đạtmức tối thiểu 50 triệu USD

+ Thời hạn vay tối thiểu 2 năm

vốn bằng hình thức Tài chính Dự án hoặc khoản vay doanh nghiệp liên quantới dự án có khả năng đáp ứng 4 tiêu chí trên

Nội dung của Nguyên tắc xích đạo:

Các nhà đầu tư tài chính ở Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng thông quahai hình thức: sử dụng toàn bộ các nguyên tắc này, đăng ký tham gia với Hiệphội Nguyên tắc Xích đạo và tuyên bố rộng rãi hoặc tham khảo để tự xây dựng

bộ chuẩn mực riêng phù hợp với nhu cầu của mình

EPFIs chỉ cung cấp khoản vay cho các dự án cam kết tuân thủ cácnguyên tắc từ 1 đến 9 dưới đây:

Nguyên tắc 1: Xem xét và phân loại

Khi một dự án đề xuất xin tài trợ, như một bước xem xét và thẩm địnhnội bộ, EPFIs sẽ căn cứ vào các tiêu chuẩn lược duyệt môi trường và xã hội

Trang 30

của Tập đoàn Tài chính Quốc tế - IFC để phân loại dự án dựa trên mức độcủa các tác động và rủi ro tiềm ẩn về xã hội và môi trường.

Nguyên tắc 2: Đánh giá tác động môi trường và xã hội

Với mỗi dự án thuộc nhóm A hay nhóm B, bên nhận tài trợ phải thựchiện quá trình Đánh giá tác động Môi trường và Xã hội phù hợp và thỏamãn các yêu cầu của EPFIs

Báo cáo đánh giá tác động phải xác định được các tác động và rủi ro về

xã hội và môi trường có liên quan đến dự án Báo cáo đánh giá này cũngphải đề xuất được các biện pháp giảm thiểu và quản lý tác động phù hợpvới bản chất và quy mô của dự án

Nguyên tắc 3: Các tiêu chuẩn môi trường và xã hội thích hợp

Đối với những dự án được triển khai ở các nước không thuộc Tổ chứcHợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) hoặc ở các nước OECD không thuộcnhóm thu nhập cao (được liệt kê trong Cơ sở dữ liệu Các chỉ số Phát triểncủa Ngân hàng Thế giới - The World Bank Devel- opment IndicatorsDatabase), các tiêu chuẩn thực thi của IFC, hướng dẫn EHS cho từng ngànhcông nghiệp (Hướng dẫn EHS) sẽ được sử dụng để tham khảo trong quátrình đánh giá

Quá trình đánh giá phải đảm bảo thỏa mãn toàn bộ các quy định củaEPFIs đối với dự án đầu tư, hoặc chỉ sai lệch không đáng kể trong giới hạncho phép khi đối chiếu với các tiêu chuẩn thực thi của IFC hay hướng dẫnEHS tương ứng Quy định đối với việc tham vấn cộng đồng và cấp phép ởcác nước OECD thu nhập cao (được liệt kê trong Cơ sở dữ liệu Các chỉ sốPhát triển của Ngân hàng Thế giới) nhìn chung đều đạt hoặc đạt trên yêucầu của Các tiêu chuẩn thực thi IFC và Hướng dẫn EHS

Như vậy, để tránh trùng lặp và đơn giản hóa, quá trình đánh giá dự áncủa EPFIs cùng với việc tuân thủ luật pháp của quốc gia và quy định của

Trang 31

địa phương ở các nước OECD thu nhập cao được cân nhắc để thay thế choTiêu chuẩn thực thi IFC, Hướng dẫn EHS và các yêu cầu tương ứng khácđược nêu chi tiết trong các Nguyên tắc 4, 5 và 6 dưới đây Tuy nhiên đốivới các dự án này, EPFIs vẫn phân loại và xem xét mức độ phù hợp của dự

án đối với các nguyên tắc 1 và 2 ở trên

Ngoài ra, việc tuân thủ luật pháp, quy định liên quan đến các vấn đềmôi trường và xã hội của nước sở tại cũng cần được xem xét trong quátrình, đánh giá đối với cả hai trường hợp trên

Nguyên tắc 4: Kế hoạch hành động và Hệ thống quản lý

Đối với những dự án thuộc nhóm A và B được triển khai tại các nướckhông thuộc khối OECD hoặc các nước OECD không thuộc nhóm có thunhập cao (được liệt kê trong Cơ sở Dữ liệu các Chỉ số Phát triển của Ngânhàng Thế giới), bên nhận tài trợ phải chuẩn bị Kế hoạch hành động (AP) Bản Kế hoạch hành động phải đáp ứng được các kết quả dự kiến và đưa

ra kết luận từ quá trình đánh giá Bản kế hoạch hành động phải mô tả vàxác định được các hoạt động ưu tiên trong khâu triển khai các biện phápgiảm thiểu tác động tiêu cực, các hoạt động điều chỉnh và biện pháp giámsát cần thiết nhằm quản lý các tác động và rủi ro

Bên nhận tài trợ sẽ xây dựng, duy trì hay thiết lập một hệ thống quản lýcác tác động, rủi ro và các hoạt động điều chỉnh cần thiết nhằm tuân thủ cácquy định pháp luật về môi trường và xã hội tại nước sở tại cùng các yêu cầutrong các tiêu chuẩn thực thi IFC và hướng dẫn EHS đã được xác địnhtrong kế hoạch hành động

Đối với những dự án được triển khai tại các nước OECD thu nhập cao,EPFIs có thể yêu cầu phát triển kế hoạch hành động dựa trên luật pháp vàcác quy định liên quan của nước sở tại

Nguyên tắc 5: Tham vấn và Công khai thông tin

Trang 32

Đối với tất cả các dự án thuộc nhóm A và nhóm B được triển khai tạicác nước không thuộc khối OECD và các nước OECD không thuộc nhóm

có thu nhập cao (được xác định theo Dữ liệu các Chỉ số Phát triển củaNgân hàng Thế giới), chính phủ bên nhận tài trợ hoặc chuyên gia từ một cơquan độc lập sẽ phải tham vấn cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng bởi dự

án theo phương thức phù hợp với văn hóa địa phương

Đối với những dự án có thể gây những tác động đáng kể, bên nhận tàitrợ phải đảm bảo quá trình tham vấn cộng đồng theo nguyên tắc đồngthuận, tự do, báo trước và được cung cấp thông tin (FPIC) Đồng thời, quátrình này cũng cần thúc đẩy sự tham gia của người dân, đáp ứng hợp lý mốiquan tâm của họ nhằm đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của EPFI

Để thực hiện nguyên tắc này, hồ sơ Đánh giá tác động và bản Kế hoạchhành động, hoặc các báo cáo tóm tắt bằng tiếng địa phương và phù hợp vớivăn hóa địa phương sẽ được bên nhận tài trợ công bố rộng rãi trong mộtkhoảng thời gian tối thiểu thích hợp

Bên nhận tài trợ có trách nhiệm biên soạn báo cáo đánh giá gồm cácthông tin về quá trình tham vấn, các kết quả tham vấn và các hoạt động đãđược thống nhất trong quá trình tham vấn Đối với các dự án có thể gây racác tác động tiêu cực về mặt môi trường và xã hội, việc thông báo cần đượcthực hiện sớm và cập nhật thường xuyên trong quá trình đánh giá và trongtất cả các sự kiện , trước khi dự án được khởi công

Nguyên tắc 6: Cơ chế khiếu nại

Đối với tất cả các dự án thuộc nhóm A và nhóm B được triển khai tạicác nước không thuộc khối OECD hoặc các nước OECD không thuộcnhóm có thu nhập cao (xác định bởi Cơ sở dữ liệu Chỉ số Phát triển củaNgân hàng Thế giới), để đảm bảo sự tham vấn, tính công khai và sự thamgia của cộng đồng dân cư xuyên suốt quá trình xây dựng và vận hành dự

Trang 33

án, bên nhận tài trợ sẽ đánh giá mức độ rủi ro và các tác động tiêu cựcnhằm xây dựng được một Cơ chế khiếu nại như một phần của hệ thốngquản lý

Điều này cho phép bên nhận tài trợ nhận và triển khai các giải pháp phùhợp, đáp ứng các quan ngại và khiếu nại của các cá nhân, các nhóm trongcộng đồng địa phương bị ảnh hưởng

Bên nhận tài trợ sẽ thông báo cho cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng

về cơ chế khiếu nại trong quá trình tham gia và đảm bảo rằng cơ chế này sẽgiải quyết được các vấn đề một cách minh bạch, phù hợp với văn hóa địaphương và dễ tiếp cận với tất cả các đối tượng trong cộng đồng dân cư bịảnh hưởng

Nguyên tắc 7: Đánh giá độc lập

Với tất cả các dự án thuộc nhóm A và một số dự án thích hợp thuộcnhóm B, một chuyên gia độc lập về môi trường hoặc xã hội sẽ xem xét bảnĐánh giá tác động, Kế hoạch hành động và Kết quả quá trình tham vấnnhằm giúp EPFIs thẩm định và đánh giá sự tuân thủ Nguyên tắc Xích đạo

Nguyên tắc 8: Các điểu khoản giao kèo

Điểm mạnh nổi bật của bộ Nguyên tắc là tính thống nhất giữa các điềukhoản đi kèm với yêu cầu thực thi Đối với dự án thuộc nhóm A và B, bênnhận tài trợ phải cam kết thực thi các điều khoản sau trong hồ sơ xin tài trợ:tuân thủ luật pháp và tất cả các quy định về xã hội và môi trường của nước

sở tại; tuân thủ Kế hoạch hành động (ở nơi có thể áp dụng) trong quá trìnhxây dựng và vận hành dự án; cung cấp các báo cáo định kỳ theo mẫu chuẩncủa EPFIs (tần suất nộp báo cáo định kỳ tùy thuộc vào mức độ tác độngcủa dự án, hoặc theo quy định của luật pháp, nhưng không ít hơn một lầnmỗi năm); hoạt động tháo dỡ và thu dọn sau khi công trình hoàn tất tại nơithực hiện dự án phải thực hiện theo đúng kế hoạch đã cam kết trước

Trang 34

Trường hợp bên nhận tài trợ không tuân thủ các điều khoản quy định vềmôi trường và xã hội, EPFIs sẽ làm việc với bên nhận tài trợ nhằm bắt buộcthực thi các điều khoản Nếu bên nhận tài trợ vẫn không thể tuân thủ cácyêu cầu trong khoảng thời gian thỏa thuận, EPFIs sẽ xem xét xử lý theocách phù hợp.

Nguyên tắc 9: Theo dõi và báo cáo độc lập

Để đảm bảo việc giám sát và báo cáo được thông suốt trong thời giancho vay, EPFIs sẽ chỉ định chuyên gia độc lập về môi trường và/ hoặc xãhội, hoặc yêu cầu bên nhận tài trợ thuê chuyên gia độc lập có đủ kinhnghiệm và năng lực để xác minh thông tin về quá trình giám sát sẽ đượcgửi lên EPFIs

Nguyên tắc 10: Báo cáo với EPFIs

Mỗi định chế tài chính tham gia EPFIs phải cam kết báo cáo công khai

và thường niên về quá trình và kinh nghiệm thực thi Nguyên tắc Xích đạo,

kể cả các thông tin bảo mật nếu thấy hợp lý

Như tất cả các quy định nội bộ khác, các nguyên tắc trên không đặt raquyền lợi và nghĩa vụ với bất cứ cá nhân hay tổ chức nào Các tổ chức ápdụng và thực thi các nguyên tắc này dựa trên cơ sở tự nguyện và độc lập màkhông cần phụ thuộc vào IFC hay Ngân hàng Thế giới

c Áp dụng c hính sách tín dụng xanh mang tính cạnh tranh của từng ngânhàng

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, không thể phản ánh thông qua một tiêuthức cụ thể mà phải đánh giá thông qua so sánh với chính sách tín dụng xanhcủa các ngân hàng khác

NHNN xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi, cơ chế hỗ trợ chocác tổ chức tín dụng để khuyến khích phát triển ngân hàng xanh; nghiên cứucác cơ chế và công cụ ưu đãi, hỗ trợ áp dụng cho các ngân hàng để khuyến

Trang 35

khích phát triển tín dụng xanh, như xem xét ưu tiên nguồn vốn cho phát triểntín dụng xanh thông qua chính sách tái cấp vốn/tái chiết khấu trên cơ sở đảmbảo nguyên tắc không ảnh hưởng đến việc điều hành chính sách tiền tệ vàmục tiêu lạm phát trong từng thời kỳ; xem xét ưu tiên tiếp cận nguồn vốnvay ưu đãi từ các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển thông qua NHNNcho các ngân hàng thương mại có tỷ trọng cho vay tín dụng xanh cao.

Bên cạnh đó, dưới sự hỗ trợ của NHNN, các sản phẩm tín dụng xanhcủa các ngân hàng hướng vào các dự án tiết kiệm năng lượng, năng lượng táitạo và công nghệ sạch Các lĩnh vực ưu tiên này tùy thuộc vào chính sách tíndụng xanh ở từng quốc gia và khu vực

Đối với từng NHTM thì chính sách tín dụng xanh cạnh tranh thể hiện ởlãi suất cho vay, cam kết giải ngân và các loại phí liên quan đến hồ sơ tíndụng

Chính sách lãi suất cho vay: Các NHTM cần triển khai hiệu quả các

chương trình tín dụng đặc thù hỗ trợ cho các Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnhvực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh:các chính sách ưu đãi, khuyến khích cho các doanh nghiệp (áp dụng mức lãisuất cho vay ưu đãi thấp hơn so với mức lãi suất cho vay thương mại thôngthường)

Chính sách bảo đảm tiền vay: cơ chế xử lý rủi ro nhằm thúc đẩy đầu tư

cho vay dự án xanh và phục vụ quá trình tái cơ cấu ngành theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Khi các ngân hàng đều có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng vớinền tảng sản phẩm tín dụng xanh tương tự nhau thì tiêu chí minh bạch, ổnđịnh trong chính sách tín dụng xanh sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến việc raquyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn

d Đ a dạng hóa các sản phẩm tín dụng xanh

Trang 36

Với mục đích hướng tới các dự án tiết kiệm năng lượng, năng lượng táitạo và công nghệ sạch, các sản phẩm tín dụng xanh góp phần đem lại nhữnglợi ích to lớn về phát triển nền kinh tế hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh,bền vững.

Tùy theo nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, ngân hàng khôngngừng phát triển những sản phẩm tín dụng tốt nhất, tiện ích nhất Sản phẩmcàng đa đạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năng củakhách hàng, từ đó mở rộng được thị phần

Gần đây, các ngân hàng đã tích cực triển khai các sản phẩm tín dụngxanh như cho vay tiết kiệm năng lượng, cho vay năng lượng tái tạo, cho vaysản xuất sạch …

Mức độ đa dạng hoá sản phẩm tín dụng xanh phù hợp với nhu cầu thịtrường là một chỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển tín dụng xanh, qua đóphản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này

Sự đa dạng hoá sản phẩm cần phải được thực hiện trong tương quan sovới các nguồn lực hiện có của ngân hàng Nếu không, việc triển khai quánhiều sản phẩm có thể làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả do dàntrải nguồn lực quá mức

e Gia tăng năng lực cạnh tranh của từng Ngân hàng thương mại

Sự phát triển tín dụng xanh ở một NHTM chủ yếu phải do chính nội lựccủa ngân hàng quyết định Trong đó phải kể đến một số nhân tố chính như:

 Định hướng phát triển của ngân hàng: đây là điều kiện tiên quyết

để phát triển tín dụng xanh

 Năng lực tài chính của ngân hàng: là một trong những yếu tố đượccác nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định đường lối pháttriển của ngân hàng mình

Trang 37

 Chính sách tín dụng của ngân hàng: là hệ thống các chủ trương,định hướng chi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

 Trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng: cóảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển tín dụng xanh của các NHTM

cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển tín dụng xanh tạimỗi ngân hàng

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xanh trong nền kinh

tế

- Nhân tố từ phía Ngân hàng: chính sách tín dụng xanh của Ngân hàng,quy trình cấp tín dụng xanh, phẩm chất trình độ cán bộ ngân hàng, cácnhân tố khác (kiểm soát nội bộ, tình hình huy động vốn…)

- Nhân tố từ phía Khách hàng: năng lực của khách hàng, khẩu vị tíndụng, sự hiểu biết và nhận thức về tín dụng xanh

- Nhân tố từ phía Nhà nước: môi trường kinh tế, môi trường pháp luật,chính sách kinh tế của chính phủ về phát triển tín dụng xanh

1.2.5 Vai trò của tín dụng xanh trong nền kinh tế

- Lợi ích đối với ngân hàng thương mại

Tín dụng xanh không chỉ đem lại những lợi ích rất lớn đối với doanhnghiệp thực hiện các dự án phát triển kinh tế, mà còn mang lại lợi ích chochính sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng, giúp các NHTM hạnchế được:

(i) Rủi ro tín dụng: giảm thiểu các khoản nợ khó đòi, tăng cường mức độ

ổn định tài chính

(ii) Rủi ro danh tiếng: bảo vệ danh tiếng trên thị trường vì môi trường xãhội giúp ích cộng đồng

Trang 38

(iii) Rủi ro pháp lý: giảm thiểu các tranh chấp về mặt pháp lý khi liên quanđến các dự án có nguy cơ rủi ro về môi trường xã hội

- Lợi ích đối với nền kinh tế

(i) Tín dụng xanh có những tác động nhất định đến hoạt động kinh tế

và tín dụng xanh còn có một vai trò quan trọng đối với môi trường - xã hội.Tín dụng xanh góp phần quan trọng vào công cuộc bảo vệ môi trường,chống biến đổi khí hậu

(ii) Tín dụng xanh là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng, từ

đó giúp cho việc tích tụ và tập trung ứng dụng công nghệ thân thiện với môitrường- xã hội trong sản xuất

(iii) Tín dụng xanh giúp cho việc điều hoà nguồn vốn góp phần ổn địnhthị trường tiền tệ, phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân,

và chuyển dịch sang cơ cấu kinh tế xanh bền vững

Vì thế, các chính sách tín dụng xanh là giải pháp quan trọng hướngnền kinh tế tới mục tiêu tăng trưởng xanh Hoạt động tín dụng xanh đem lạinhững lợi ích rất lớn cả về tăng trưởng, phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngnhân dân cũng như bảo vệ môi trường

Trang 39

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này mô tả các phương pháp được áp dụng trong Luận văn bao gồmcách tiếp cận, phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

hỗ trợ phát triển tín dụng xanh nhằm xem xét tính khả thi và đưa ra các hàm

ý chính sách cho Ngân hàng thương mại Việt Nam

Quy trình nghiên cứu của Luận văn được mô tả trong hình sau:

Hình 2.1: Phương pháp nghiên cứu của Luận văn

Trang 40

2.2 Các phương pháp thu thập dữ liệu

Các phương pháp thu thập dữ liệu được áp dụng trong nghiên cứu baogồm:

Tổng thuật tài liệu các nghiên cứu trước đây

Phương pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra thu thập số liệu được sử dụng

để thu thập thông tin về cơ sở lý luận, các công trình nghiên cứu trước đây,chọn những tài liệu phù hợp với vấn đề nghiên cứu, kế thừa những công trìnhnghiên cứu phù hợp đối tượng nghiên cứu đã đặt ra

Phương pháp này thường được sử dụng để xác định các kiến thức hiện

có về một chủ đề nhất định và các phương pháp hữu ích cho việc phân tíchchủ đề này (Spicker,2006); kiểm tra xem các nhà nghiên cứu khác đã thựchiện nghiên cứu chủ đề này và đưa ra kết quả như thế nào, từ đó giúp xâydựng các câu hỏi nghiên cứu phù hợp (Berg,1995)

Sự rà soát mở rộng các tài liệu có liên quan và các tài liệu học thuậtkhác giúp đặt nền tảng cho khung lý thuyết của nghiên cứu, cũng như gợi mởcho việc xây dựng cơ sở lý thuyết rộng hơn cho việc phân tích dữ liệu saunày

Trong Luận văn, tổng thuật tài liệu các nghiên cứu trước đây được ápdụng để xây dựng khung khái niệm về nền kinh tế xanh, tăng trưởng xanh, tàichính xanh, tín dụng xanh và đặc biệt là phát triển tín dụng xanh

Từ đó, tạo cơ sở để đưa ra khung khổ lý thuyết nền tảng về phát triểntín dụng xanh, là cơ sở lý luận để tìm hiểu về các chính sách về hỗ trợ pháttriển tín dụng xanh của chính phủ các nước đã được triển khai trên thế giới vàliên hệ cho trường hợp của Việt Nam

Phỏng vấn

Phỏng vấn đã được chứng minh là "một phương pháp thu thập thông tinhiệu quả cho các câu hỏi nghiên cứu" (Berg, 1995) và là "một trong những

Ngày đăng: 23/02/2021, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Thị Minh Huệ, 2016. Tiếp cận tài chính xanh của các DN Việt Nam: Khó khăn và thuận lợi, Kỷ yếu Hội thảo “Vai trò của ngân hàng xanh trong xanh hóa nền kinh tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của ngân hàng xanhtrong xanh hóa nền kinh tế
12. Trần Trọng Phong và Thiều Thùy Dương, 2016. Phát triển dòng tín dụng xanh trong bối cảnh hệ thống ngân hàng “xanh hóa”, Tạp chí Ngân hàng số 5/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: xanh hóa
1. Trần Thị Vân Anh và Phạm Văn Nghĩa, 2015. Hỗ trợ tăng trưởng xanh:kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 10(95) Khác
2. Nguyễn Thị Thu Hà, 2017. Xây dựng và phát triển kinh tế xanh ở Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam Khác
3. Nguyễn Lê Hằng, 2011. Giới thiệu về Quỹ ủy thác tín dụng xanh (GCTF) Khác
4. Nguyễn Hoàng Hải, 2013. Hoạt động tín dụng xanh tại một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay Khác
5. Phạm Xuân Hòe và Nhóm Nghiên cứu viện chiến lược ngân hàng, 2015.Hoàn thiện khung chính sách khuyến khích phát triển tín dụng xanh Khác
6. Nguyễn Hữu Huân, 2014. Xây dựng ngân hàng xanh tại Việt Nam, Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 14, Trường ĐH Kinh tế - Tài chính TP. Hồ Chí Minh Khác
8. Nguyễn Khánh Linh, 2012. Hành lang pháp lý cho tín dụng xanh, Báo điện tử đại biểu nhân dân Khác
9. Cấn Văn Lực, 2016. Vai trò của ngân hàng xanh trong phát triển kinh tế bền vững – thực trạng và giải pháp đối với Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo Vai trò ngân hàng xanh trong xanh hóa nền kinh tế Khác
10. Phạm Hoàng Mai, 2015. Việt Nam cần xây dựng chính sách, cơ chế huy động nguồn lực tài chính đầu tư cho Tăng trưởng xanh Khác
11. Hồ Hạnh Mỹ, 2016. Tài chính xanh cho tăng trưởng và phát triển bền vững tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng Khác
13. Võ Hải Thanh, 2011. Chính sách tăng trưởng xanh của Hàn Quốc và những vấn đề đặt ra Khác
14. Trần Thị Thanh Tú và Trần Thị Hoàng Yến, 2016. Đánh giá thực tiễn ngân hàng xanh ở Việt Nam theo thông lệ quốc tế, Tạp chí Ngân hàng, số 16 Khác
15. Trần Thanh Thủy và các cộng sự, 2016. Chính sách môi trường trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam Khác
16. Trọng Triết, 2015. Tín dụng xanh: Mô hình tăng trưởng mới cho Việt Nam, Quỹ ủy thác tín dụng xanh.Tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w