Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019
Trang 1Học phần:
Hệ thống thông tin quản lý
Bộ môn Công nghệ thông tin
Trang 21 Mục đích và yêu cầu
quản lý
sử dụng trong hệ thống thông tin quản lý của các tổ chức
- Cung cấp những kiến thức tổng quan về phát triển và quản trị hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức
hệ thống thông tin quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức
Trang 31 Mục đích và yêu cầu (tiếp)
Yêu cầu cần đạt được:
▪ Nắm vững các kiến thức cơ bản về các hệ
thống thông tin trong doanh nghiệp
▪ Có kiến thức về các hoạt động của các thành
phần trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp
▪ Cài đặt và sử dụng được một số phần mềm phổ
biến trong doanh nghiệp
Trang 42 tuần bài tập và kiểm tra
3 tuần thảo luận (tuần13,14,15, nộp bài thảo luận vào tuần 12)
Trang 5- Dự lớp/Ghi bài/Thảo luận/Bài tập: 10%
- Kiểm tra ít nhất 2 bài: 20%
- KQ thảo luận: 10%
- Thi cuối kỳ (tự luận): 60%
Đánh giá kết quả
Trang 63 Nội dung của học phần
Chương I: Tổng quan về HTTT quản lý
Chương II: Nền tảng CNTT trong HTTT QL Chương III: Xây dựng và quản lý HTTT
Chương IV: Các HTTT quản lý trong DN
Trang 74 Tài liệu tham khảo của học phần
[1] Đàm Gia Mạnh, (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản
lý, NXB Thống kê.
[2] Trần Thị Song Minh, (2012), Giáo trình hệ thống thông tin
quản lý, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
[3] Hàn Việt Thuận, (2008), Giáo trình hệ thống thông tin quản
lý, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
[4] Lê Thị Ngọc Diệp, (2013), Bài giảng hệ thống thông tin quản
lý, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông.
Trang 8Chương 1
Tổng quan về hệ thống
thông tin quản lý
Trang 9Chương I: Tổng quan về HTTTQL
1.1 Những khái niệm chung
Dữ liệu và thông tin
Hệ thống và hệ thống thông tin
1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của tổ chức, doanh nghiệp
Sự cần thiết triển khai hệ thống thông tin
Vai trò của hệ thống thông tin trong tổ chức, doanh nghiệp
1.3 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Phân loại HTTT theo cấp quản lý
Phân loại HTTT theo chức năng
Phân loại HTTT theo quy mô tích hợp
Trang 101.1.1 Dữ liệu và thông tin
1.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin
Dữ liệu
Khái niệm: là các giá trị phản ánh về sự vật,
hiện tượng trong thế giới khách quan.
- Là những sự kiện không có cấu trúc, không
có ý nghĩa rõ ràng cho đến khi chúng được tổ chức theo một tiến trình tính toán nào đó.
Trang 111.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin
nghiệp sử dụng theo một phương thức nhất định sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của bản thân dữ liệu.
- Thông tin là dữ liệu đã được xử lý xong, mang ý nghĩa rõ ràng.
- Nhận thức chủ quan cho một đối tượng nhận tin
Ví dụ:
1.1.1 Dữ liệu và thông tin
Trang 12Thông tin & Dữ liệu
Dữ liệu môn học
1.1.1 Dữ liệu và thông tin
Trang 131.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin
1.1.1 Dữ liệu và thông tin
- Vật mang tin: ngôn ngữ, chữ cái, chữ số, ký hiệu, hình ảnh, các đoạn phim,…
- Nội dung của thông tin: Khối lượng tri thức mà một thông tin mang lại
- Ý nghĩa của thông tin
Trang 141.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin
1.1.1 Dữ liệu và thông tin
Đặc điểm
Tính chính xác Tính đầy
đủ
Tính tin cậy
Tính kịp thời
Tính phù
Tính mềm
Tính kiểm tra được
Tính dễ khai thác
Tính
an toàn
Trang 151.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin
Kênh truyền tin
1.1.1 Dữ liệu và thông tin
- Do tổ chức, doanh nghiệp thiết lập chính thức
- Để truyền tải nội dung thông tin một cách trung thực, chính xác, kịp thời, đúng đối tượng
Kênh thông tin hình thức Là kênh cung cấp tin tức, sự kiện, tri
thức khoa học phổ biến.
- Không được thiết lập chính thức
- Không gắn liền với các công việc
cụ thể
- Ít được quan tâm theo dõi
Kênh thông tin phi hình thức
Trang 161.1.1 Dữ liệu và thông tin
Trang 171.1.1 Dữ liệu và thông tin
Trang 181.1.1 Dữ liệu và thông tin
Nguồn thu thập thông tin:
- Bên trong : là thông tin
khác
Trang 191.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
1.1.2.1 Hệ thống:
- Khái niệm: là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử
có mối quan hệ tương tác, ràng buộc lẫn nhau, cùng phối
hợp hoạt động để hướng tới một mục tiêu chung.
- Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật chất.
Trang 201.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
1.1.2.1 Hệ thống:
Mục tiêu:
- Là lý do tồn tại của hệ thống
- Để đạt được mục tiêu, hệ thống tương tác với môi trường
bên ngoài của nó.
Trang 21Văn phòng
Môi trường: khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng,…
Đầu ra:
Băng đĩa, tiền mặt, bảng giá, hóa đơn,
…
Đại lý bán băng đĩa như một hệ thống
Trang 22Hoạt động của hệ thống
Phòng kinh doanh Văn phòng
Khách hàng
Nhà cung
(2): Đơn đặt hàng đã được kiểm tra
hợp lệ gửi cho văn phòng để theo
dõi và kho để chuẩn bị giao hàng
(3): Thông tin tồn kho và số lượng
(7): Thông báo cho phòng kinh
doanh tình trạng tồn kho hiện hành.
Trang 23- Hệ thống mở: có khả năng thay đổi bản
thân hoặc tác động làm thay đổi được môi
trường để tồn tại và phát triển.
Hệ thống có điều khiển: là hệ mở có các
hệ thống con điều khiển tự động với khả
năng nhận phản hồi và tự động kiểm soát.
Trang 24• Tính liên kết : chỉ mức
độ hợp các giữa các thành phần để thực hiện chức năng chung của Tính hồi tiếp cân
• Khả năng tiếp ứng làm giảm bớt sự thay đổi đột ngột của các biến động từ môi trường bên ngoài nhằm giúp
hệ thống không bị ảnh hưởng quá mạnh trong một thời điểm.
Trang 25Các hệ thống con có thể có phương thức hoạt động và mục tiêu khác nhau nhưng đều vận động để đạt được mục tiêu chung của hệ thống cha.
Trang 26▪ Khái niệm
▪ Hệ thống thông tin là một tập hợp phần cứng, phần mềm,
cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình, thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp.
▪ Mục tiêu tồn tại: tạo ra thông tin (thường là các báo cáo)
có ý nghĩa phục vụ người sử dụng.
1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
Trang 27Quy trình xử lý thông tin
1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
Thu thập thông tin
PHÂN PHÁT NSD
ngoài dn
NSD trong dn
Lọc, cấu trúc hóa
CSDL
Hình : Quy trình xử lý thông tin
Trang 28Các thành
phần của
HTTT
1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
Trang 291.Nguồn lực phần cứng
- Gồm các thiết bị vật lý được sử dụng trong quá
trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào, xử lý và truyền phát thông tin ra.
- Thiết bị vào/ra, thiết bị xử lý, lưu trữ, và thiết bị
truyền, khuếch đại tín hiệu, nhận, giải mã tín hiệu 1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
Trang 302 Nguồn lực phần mềm :
- là các chương trình được đặt trong hệ thống, thực hiện công việc quản
lý hoặc các quy trình xử lý trong hệ thống thông tin
1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
Phần mềm hệ thống : quản lý, điều hành hoạt động của các thiết bị phần cứng
Phần mềm chuyên dụng : cho phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong
tổ chức một cách tự động.
Trang 31• Thời gian sống ngắn
và thường xuyên biến đổi
• Ví dụ: đơn đặt hàng, hóa đơn, giao hàng, thu chi, sản xuất,…
Trang 324 Nguồn lực mạng
▪ Bao gồm tập hợp máy tính và các thiết bị vật lý được kết
nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên các giao thức nhằm chia sẻ các tài
nguyên trong mạng của tổ chức, doanh nghiệp.
▪ Giúp con nguời giao tiếp với nhau thông qua các giao
thức truyền nhận như thư điện tử, truyền tệp tin,…
1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
Trang 335 Nguồn lực con người
- Là yếu tố quan trong nhất đóng vai trò tích hợp
các thành phần trong hệ thống để đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất.
• Nhóm người dùng: sử dụng và khai thác hệ thống, các yêu cầu:
- Hiểu qui tắc xử lý và vai trò của mình trong HTTT
- Có những kiến thức căn bản về tin học
- Phối hợp tốt với nhóm phát triển để xây dựng hệ thống
• Nhóm điều hành và phát triển: bao gồm các phân tích viên, thiết kế viên, lập trình viên,…có vai trò trong việc xây dựng và bảo trì hệ thống
1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin
Trang 35Quy trình xử lý thông tin trong HTTT
- là trình tự thực hiện từ việc thu thập thông tin thô cho đến lưu trữ các thông tin cần thiết lên các thiết bị lưu trữ và phân phối các thông tin đó cho các đối tượng liên quan
Trang 36Quy trình xử lý thông tin
Trang 37Tương tác giữa dữ liệu và xử lý
Dữ liệu tĩnh
Dữ liệu động
Xử lý
TT, DL lưu
TT, DL khai thác
TT, DL thu thập
TT, DL khai thác
Nguồn
cung cấp
Nguồn khai thác
TT, DL thu thập từ bên ngoài
TT chuyển giao
Trang 381.2.1 Sự cần thiết triển khai HTTT
1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
- Sự xuất hiện nền kinh tế toàn cầu
- Sự chuyển dịch từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ dựa trên thông tin và tri thức.
- Sự chuyển đổi sang cấu trúc quản lý linh hoạt
- Sự xuất hiện của các tổ chức, doanh
Trang 391.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp
1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
Trang 401.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
Cấu trúc Qui trình kinh doanh Văn hóa
Chính trị Môi trường Các quyết định quản lý
thông tin
Trang 411.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
Trang 421.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp
Các mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp
1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
- Tăng năng suất lao động
- Hỗ trợ ra quyết định
- Tăng cường hợp tác lao động
- Tạo liên kết đối tác kinh doanh
- Cho phép thực hiện toàn cầu hóa
- Hỗ trợ thay đổi tổ chức, doanh nghiệp.
Trang 431.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
Vai trò của các nhà
quản lý ?
Vai trò đại diện
Vai trò thông tin
Vai trò ra quyết định
Trang 44ở đâu, tại sao?
Thiết kế •Hình thànhgiải pháp lựa
chọn cho một vấn đề
Lựa chọn
•Lựa chọn giải pháp trong số các giải pháp được đưa ra.
Thực thi
•Cung cấp báo cáo về
sự tiến triển
Trang 451.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp
1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
HT quyết định
HT thông tin
HT tác nghiệp
Thông tin ra môi trường bên ngoài
Sản phẩm, tiền
Thông tin vào
Báo cáo
Thông tin điều hành
Thông tin kiểm tra
Trang 461.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp
1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.
HTTT
HTTT hỗ trợ các chiến lược kinh doanh và tăng lợi thế cạnh tranh
HTTT hỗ trợ các hoạt động nghiệp
- Gia tăng tính linh hoạt cho tổ chức, doanh nghiệp
- Giảm bớt các cấp quản lý trung gian
Trang 471.3.1 Phân loại HTTT theo cấp quản lý
1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
Quản lý cấp chiến lược
Quản lý cấp chiến thuật
Quản lý cấp tác nghiệp
Trang 48EIS, DSS, OIS(OAS)
MRS, DSS, OIS (OAS)
TPS,OAS
Phân cấp quản lý
1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
Quản lý chiến lược
Quản lý chiến thuật
Quản lý tác nghiệp
Trang 491.3.1 Phân loại HTTT theo cấp quản lý
1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
- Dự báo sản xuất kinh doanh trong dài hạn
- Dự báo ngân sách trong dài hạn
- Kế hoạch lợi nhuận
- Kế hoạch nhân sự,…
HTTT hỗ trợ điều hành cho tổ chức, doanh nghiệp
2 Mức chiến
thuật
- Quản lý bán hàng
- Kiểm soát hàng tồn kho
- Phân tích thị trường, vốn đầu tư
- Phân tích vị trí kinh doanh
- Phân tích chi phí, giá, lợi nhuận
HTTT hỗ trợ quản lý, HTTT hỗ trợ ra quyết định cho TC, DN.
3 Mức tác
nghiệp
- Theo dõi đơn đặt hàng
- Kiểm soát các rủi ro
- Thanh toán lương
- Mua bán chứng khoán
- Quản lý tiền mặt
- Quản lý khoản phải thu/ phải trả
HTTT xử lý giao dịch cho tổ chức, doanh nghiệp
Trang 501.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
•Giúp thi hành và ghi nhận (lưu lại) các giao dịch hàng ngày
•Ví dụ: Hệ thống làm các đơn bán hàng, hệ thống đặt chỗ vé máy bay ở phòng bán
System) hay hệ thống hỗ trợ điều
hành (ESS -Executive Support
Trang 511.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
Sản xuất, Kinh doanh
Quản trị nhân sự
Tự động hóa văn phòng
1.3.2 Phân loại HTTT theo chức năng nghiệp vụ
(Stephen Haag, James A.O’Brien)
Trang 521.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
• Cung cấp TT về thị trường tiêu thụ (tiêu thụ sp, kh, dự báo giá, sp cạnh tranh)
Trang 531.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
Trang 541.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
• Là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yêu của doanh nghiệp.
Trang 551.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
Trang 56Kết thúc chương I
Câu hỏi ôn tập
- Thế nào là thông tin? Thế nào là dữ liệu?
- Các đặc trưng của thông tin?
- Hệ thống là gì? Hệ thống thông tin là gì? Các thành phần cấu thành của hệ thống thông tin?
- Quy trình xử lý thông tin trong tổ chức?
- Phân loại các HTTT trong tổ chức?
Trang 57Chương 2:
NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HTTT QUẢN LÝ
Trang 58Chương II Nền tảng CNTT trong HTTT quản lý
Những thách thức và giải pháp cho cơ
sở hạ tầng CNTT trong HTTT.
Mục tiêu
Trang 59Chương II Nền tảng CNTT trong HTTT quản lý
Nội dung:
• Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp.
• Nền tảng Phần cứng, phần mềm, mạng và viễn thông
cho hệ thống thông tin
• Thách thức và giải pháp cho hạ tầng CNTT trong HTTT.
• Cơ sở dữ liệu trong HTTT QL
• An toàn bảo mật trong HTTT.
Trang 602.1 Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp
Khái niệm:
Cơ sở hạ tầng CNTT bao gồm các thiết bị vật lý và các phần mềm ứng dụng đáp ứng được yêu cầu hoạt động cho toàn thể tổ chức, doanh nghiệp.
Trang 61Thiết bị vật lý
• Phần cứng máy tính
• Phần cứng mạng và viễn thông
Phần mềm ứng dụng
Trang 627 Thành phần
của cơ sở hạ
tầng CNTT
Nền tảng phần cứng: Hỗ trợ quá trình thiết lập CSHT cho HTTT
Các hệ điều hành: Hỗ trợ điều khiển các thiết bị phần cứng, Windows, Unix, Linix, Mac OS,
Nền tảng phần mềm ứng dụng: Hỗ trợ trong các hoạt động chuyênmôn, nghiệp vụ => đưa ra các quyết định và chiến lược phù hợp
Mạng và viễn thông: vai trò kết nối, chia sẻ tài nguyên cũng như truyền thông trong các HTTT, Microsoft Window Server, Cisco, Linux, Novell,
Các nhà tư vấn và tích hợp hệ thống: hỗ trợ các giải pháp tích hợp, một
số nhà cung cấp giải pháp tổng thể, IBM, HP, Accenture
Nền tảng Internet: Làm cho thế giới trở nên phẳng và không còn khoảng cách về địa lý Một số nhà cung cấp: Apache, Net, Unix, Cisco,
2.1 Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp
Trang 63Lưu ý:
2.1 Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp
- Phần cứng và phần mềm là các nền tảng mang tính quyết định đến khả năng xử lý của HTTT
dựng và bảo trì của hệ thống
- Dễ lạc hậu nên cần liên tục nâng cấp
Trang 642.2.1 Sơ lược cuộc cách mạng về công nghệ
2.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT
Kỷ nguyên của máy tính
cá nhân
Kỷ nguyên của
Hệ thống Khách chủ
Kỷ nguyên của tính toán doanh nghiệp
Kỷ nguyên tính toán tự động và điện toán đám mây
Trang 652.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT
Sự khẳng định của Gordon Moore (1995): số lượng các thành phần transistor trong một con chip tăng lên gấp đôi và chi phí sản xuất mỗi thành phần transistor lại giảm đi một nửa => nền tảng cho định luật Moore.
Cứ sau mỗi 2 năm, khả năng tính toán của các dòng vi xử lý buộc phải tăng gấp đôi.
Biến thể của định luật Moore:
Sức mạnh của các bộ vi xử lý tăng gấp đôi mỗi 18 tháng.
Tốc độ tính toán của các bộ vi xử lý tăng gấp đôi mỗi 18 tháng
Giá thành cho một máy tính giảm một nửa trong vòng 18 tháng.
2.2.2 Sức mạnh của bộ vi xử lý
2.2.2.1 Định luật Moore về sức mạnh xử lý
Trang 662.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT
2.2.2 Sức mạnh của bộ vi xử lý
2.2.2.2 Định luật tăng trưởng cho thiết bị lưu trữ
• Lượng thông tin cần lưu trữ trên các thiết bị kỹ thuật số
là gần gấp đôi mỗi năm (Lyman và Varian, 2003) Do đó các thiết bị cũng cần phải có sự phát triển để đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp.
• Dựa trên định luật Moore các nhà sản xuất thiết bị lưu
trữ RAM, đĩa cứng, đĩa CD nhận định: Cứ sau khoảng 2 năm thì các chi phí cho việc lưu trữ dữ liệu của các tổ chức, doanh nghiệp đều giảm theo cấp số mũ.
Trang 672.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT
2.2.3 Nền tảng phần cứng trong hệ thống thông tin
2.2.3.1 Cấu trúc chung của hệ thống máy tính
Trang 682.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT
2.2.3 Nền tảng phần cứng trong hệ thống thông tin
2.2.3.1 Cấu trúc chung của hệ thống máy tính
Các thiết bị vào: là thiết bị hỗ trợ nhập thông tin đầu vào cho máy tính:
chuột, bàn phím, máy in, máy quét, thiết bị thu tín hiệu, đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD
Các thiết bị ra: Là các thiết bị hỗ trợ thông tin ra của máy tính: Màn hình,
máy in, loa, các bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, cổng giao tiếp,…
Các thiết bị ra: Là các thiết bị hỗ trợ thông tin ra của máy tính: Màn hình,
máy in, loa, các bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, cổng giao tiếp,…
Bộ xử lý thông tin: Bộ phận quan trọng giúp người ta biến đổi thông tin
đầu vào thành thông tin đầu ra phù hợp với yêu cầu của người sử dụng.