1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý 2019

277 232 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 277
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019 Slide Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2019

Trang 1

Học phần:

Hệ thống thông tin quản lý

Bộ môn Công nghệ thông tin

Trang 2

1 Mục đích và yêu cầu

quản lý

sử dụng trong hệ thống thông tin quản lý của các tổ chức

- Cung cấp những kiến thức tổng quan về phát triển và quản trị hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức

hệ thống thông tin quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức

Trang 3

1 Mục đích và yêu cầu (tiếp)

Yêu cầu cần đạt được:

▪ Nắm vững các kiến thức cơ bản về các hệ

thống thông tin trong doanh nghiệp

▪ Có kiến thức về các hoạt động của các thành

phần trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp

▪ Cài đặt và sử dụng được một số phần mềm phổ

biến trong doanh nghiệp

Trang 4

2 tuần bài tập và kiểm tra

3 tuần thảo luận (tuần13,14,15, nộp bài thảo luận vào tuần 12)

Trang 5

- Dự lớp/Ghi bài/Thảo luận/Bài tập: 10%

- Kiểm tra ít nhất 2 bài: 20%

- KQ thảo luận: 10%

- Thi cuối kỳ (tự luận): 60%

Đánh giá kết quả

Trang 6

3 Nội dung của học phần

Chương I: Tổng quan về HTTT quản lý

Chương II: Nền tảng CNTT trong HTTT QL Chương III: Xây dựng và quản lý HTTT

Chương IV: Các HTTT quản lý trong DN

Trang 7

4 Tài liệu tham khảo của học phần

[1] Đàm Gia Mạnh, (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản

lý, NXB Thống kê.

[2] Trần Thị Song Minh, (2012), Giáo trình hệ thống thông tin

quản lý, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

[3] Hàn Việt Thuận, (2008), Giáo trình hệ thống thông tin quản

lý, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

[4] Lê Thị Ngọc Diệp, (2013), Bài giảng hệ thống thông tin quản

lý, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông.

Trang 8

Chương 1

Tổng quan về hệ thống

thông tin quản lý

Trang 9

Chương I: Tổng quan về HTTTQL

1.1 Những khái niệm chung

Dữ liệu và thông tin

Hệ thống và hệ thống thông tin

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của tổ chức, doanh nghiệp

Sự cần thiết triển khai hệ thống thông tin

Vai trò của hệ thống thông tin trong tổ chức, doanh nghiệp

1.3 Phân loại hệ thống thông tin quản lý

Phân loại HTTT theo cấp quản lý

Phân loại HTTT theo chức năng

Phân loại HTTT theo quy mô tích hợp

Trang 10

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

1.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin

Dữ liệu

Khái niệm: là các giá trị phản ánh về sự vật,

hiện tượng trong thế giới khách quan.

- Là những sự kiện không có cấu trúc, không

có ý nghĩa rõ ràng cho đến khi chúng được tổ chức theo một tiến trình tính toán nào đó.

Trang 11

1.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin

nghiệp sử dụng theo một phương thức nhất định sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của bản thân dữ liệu.

- Thông tin là dữ liệu đã được xử lý xong, mang ý nghĩa rõ ràng.

- Nhận thức chủ quan cho một đối tượng nhận tin

Ví dụ:

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

Trang 12

Thông tin & Dữ liệu

Dữ liệu môn học

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

Trang 13

1.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

- Vật mang tin: ngôn ngữ, chữ cái, chữ số, ký hiệu, hình ảnh, các đoạn phim,…

- Nội dung của thông tin: Khối lượng tri thức mà một thông tin mang lại

- Ý nghĩa của thông tin

Trang 14

1.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

Đặc điểm

Tính chính xác Tính đầy

đủ

Tính tin cậy

Tính kịp thời

Tính phù

Tính mềm

Tính kiểm tra được

Tính dễ khai thác

Tính

an toàn

Trang 15

1.1.1.1 Khái niệm Dữ liệu, thông tin

Kênh truyền tin

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

- Do tổ chức, doanh nghiệp thiết lập chính thức

- Để truyền tải nội dung thông tin một cách trung thực, chính xác, kịp thời, đúng đối tượng

Kênh thông tin hình thức Là kênh cung cấp tin tức, sự kiện, tri

thức khoa học phổ biến.

- Không được thiết lập chính thức

- Không gắn liền với các công việc

cụ thể

- Ít được quan tâm theo dõi

Kênh thông tin phi hình thức

Trang 16

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

Trang 17

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

Trang 18

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

Nguồn thu thập thông tin:

- Bên trong : là thông tin

khác

Trang 19

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

1.1.2.1 Hệ thống:

- Khái niệm: là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử

có mối quan hệ tương tác, ràng buộc lẫn nhau, cùng phối

hợp hoạt động để hướng tới một mục tiêu chung.

- Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật chất.

Trang 20

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

1.1.2.1 Hệ thống:

Mục tiêu:

- Là lý do tồn tại của hệ thống

- Để đạt được mục tiêu, hệ thống tương tác với môi trường

bên ngoài của nó.

Trang 21

Văn phòng

Môi trường: khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng,…

Đầu ra:

Băng đĩa, tiền mặt, bảng giá, hóa đơn,

Đại lý bán băng đĩa như một hệ thống

Trang 22

Hoạt động của hệ thống

Phòng kinh doanh Văn phòng

Khách hàng

Nhà cung

(2): Đơn đặt hàng đã được kiểm tra

hợp lệ gửi cho văn phòng để theo

dõi và kho để chuẩn bị giao hàng

(3): Thông tin tồn kho và số lượng

(7): Thông báo cho phòng kinh

doanh tình trạng tồn kho hiện hành.

Trang 23

- Hệ thống mở: có khả năng thay đổi bản

thân hoặc tác động làm thay đổi được môi

trường để tồn tại và phát triển.

Hệ thống có điều khiển: là hệ mở có các

hệ thống con điều khiển tự động với khả

năng nhận phản hồi và tự động kiểm soát.

Trang 24

• Tính liên kết : chỉ mức

độ hợp các giữa các thành phần để thực hiện chức năng chung của Tính hồi tiếp cân

• Khả năng tiếp ứng làm giảm bớt sự thay đổi đột ngột của các biến động từ môi trường bên ngoài nhằm giúp

hệ thống không bị ảnh hưởng quá mạnh trong một thời điểm.

Trang 25

Các hệ thống con có thể có phương thức hoạt động và mục tiêu khác nhau nhưng đều vận động để đạt được mục tiêu chung của hệ thống cha.

Trang 26

▪ Khái niệm

Hệ thống thông tin là một tập hợp phần cứng, phần mềm,

cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình, thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp.

▪ Mục tiêu tồn tại: tạo ra thông tin (thường là các báo cáo)

có ý nghĩa phục vụ người sử dụng.

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

Trang 27

Quy trình xử lý thông tin

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

Thu thập thông tin

PHÂN PHÁT NSD

ngoài dn

NSD trong dn

Lọc, cấu trúc hóa

CSDL

Hình : Quy trình xử lý thông tin

Trang 28

Các thành

phần của

HTTT

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

Trang 29

1.Nguồn lực phần cứng

- Gồm các thiết bị vật lý được sử dụng trong quá

trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào, xử lý và truyền phát thông tin ra.

- Thiết bị vào/ra, thiết bị xử lý, lưu trữ, và thiết bị

truyền, khuếch đại tín hiệu, nhận, giải mã tín hiệu 1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

Trang 30

2 Nguồn lực phần mềm :

- là các chương trình được đặt trong hệ thống, thực hiện công việc quản

lý hoặc các quy trình xử lý trong hệ thống thông tin

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

Phần mềm hệ thống : quản lý, điều hành hoạt động của các thiết bị phần cứng

Phần mềm chuyên dụng : cho phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong

tổ chức một cách tự động.

Trang 31

• Thời gian sống ngắn

và thường xuyên biến đổi

• Ví dụ: đơn đặt hàng, hóa đơn, giao hàng, thu chi, sản xuất,…

Trang 32

4 Nguồn lực mạng

▪ Bao gồm tập hợp máy tính và các thiết bị vật lý được kết

nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên các giao thức nhằm chia sẻ các tài

nguyên trong mạng của tổ chức, doanh nghiệp.

▪ Giúp con nguời giao tiếp với nhau thông qua các giao

thức truyền nhận như thư điện tử, truyền tệp tin,…

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

Trang 33

5 Nguồn lực con người

- Là yếu tố quan trong nhất đóng vai trò tích hợp

các thành phần trong hệ thống để đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất.

• Nhóm người dùng: sử dụng và khai thác hệ thống, các yêu cầu:

- Hiểu qui tắc xử lý và vai trò của mình trong HTTT

- Có những kiến thức căn bản về tin học

- Phối hợp tốt với nhóm phát triển để xây dựng hệ thống

• Nhóm điều hành và phát triển: bao gồm các phân tích viên, thiết kế viên, lập trình viên,…có vai trò trong việc xây dựng và bảo trì hệ thống

1.1.2 Hệ thống và hệ thống thông tin

Trang 35

Quy trình xử lý thông tin trong HTTT

- là trình tự thực hiện từ việc thu thập thông tin thô cho đến lưu trữ các thông tin cần thiết lên các thiết bị lưu trữ và phân phối các thông tin đó cho các đối tượng liên quan

Trang 36

Quy trình xử lý thông tin

Trang 37

Tương tác giữa dữ liệu và xử lý

Dữ liệu tĩnh

Dữ liệu động

Xử lý

TT, DL lưu

TT, DL khai thác

TT, DL thu thập

TT, DL khai thác

Nguồn

cung cấp

Nguồn khai thác

TT, DL thu thập từ bên ngoài

TT chuyển giao

Trang 38

1.2.1 Sự cần thiết triển khai HTTT

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

- Sự xuất hiện nền kinh tế toàn cầu

- Sự chuyển dịch từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ dựa trên thông tin và tri thức.

- Sự chuyển đổi sang cấu trúc quản lý linh hoạt

- Sự xuất hiện của các tổ chức, doanh

Trang 39

1.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

Trang 40

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

Cấu trúc Qui trình kinh doanh Văn hóa

Chính trị Môi trường Các quyết định quản lý

thông tin

Trang 41

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

Trang 42

1.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp

Các mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

- Tăng năng suất lao động

- Hỗ trợ ra quyết định

- Tăng cường hợp tác lao động

- Tạo liên kết đối tác kinh doanh

- Cho phép thực hiện toàn cầu hóa

- Hỗ trợ thay đổi tổ chức, doanh nghiệp.

Trang 43

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

Vai trò của các nhà

quản lý ?

Vai trò đại diện

Vai trò thông tin

Vai trò ra quyết định

Trang 44

ở đâu, tại sao?

Thiết kế •Hình thànhgiải pháp lựa

chọn cho một vấn đề

Lựa chọn

•Lựa chọn giải pháp trong số các giải pháp được đưa ra.

Thực thi

•Cung cấp báo cáo về

sự tiến triển

Trang 45

1.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

HT quyết định

HT thông tin

HT tác nghiệp

Thông tin ra môi trường bên ngoài

Sản phẩm, tiền

Thông tin vào

Báo cáo

Thông tin điều hành

Thông tin kiểm tra

Trang 46

1.2.2 Vai trò của HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp

1.2 HTTT trong hoạt động quản lý của TC, DN.

HTTT

HTTT hỗ trợ các chiến lược kinh doanh và tăng lợi thế cạnh tranh

HTTT hỗ trợ các hoạt động nghiệp

- Gia tăng tính linh hoạt cho tổ chức, doanh nghiệp

- Giảm bớt các cấp quản lý trung gian

Trang 47

1.3.1 Phân loại HTTT theo cấp quản lý

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

Quản lý cấp chiến lược

Quản lý cấp chiến thuật

Quản lý cấp tác nghiệp

Trang 48

EIS, DSS, OIS(OAS)

MRS, DSS, OIS (OAS)

TPS,OAS

Phân cấp quản lý

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

Quản lý chiến lược

Quản lý chiến thuật

Quản lý tác nghiệp

Trang 49

1.3.1 Phân loại HTTT theo cấp quản lý

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

- Dự báo sản xuất kinh doanh trong dài hạn

- Dự báo ngân sách trong dài hạn

- Kế hoạch lợi nhuận

- Kế hoạch nhân sự,…

HTTT hỗ trợ điều hành cho tổ chức, doanh nghiệp

2 Mức chiến

thuật

- Quản lý bán hàng

- Kiểm soát hàng tồn kho

- Phân tích thị trường, vốn đầu tư

- Phân tích vị trí kinh doanh

- Phân tích chi phí, giá, lợi nhuận

HTTT hỗ trợ quản lý, HTTT hỗ trợ ra quyết định cho TC, DN.

3 Mức tác

nghiệp

- Theo dõi đơn đặt hàng

- Kiểm soát các rủi ro

- Thanh toán lương

- Mua bán chứng khoán

- Quản lý tiền mặt

- Quản lý khoản phải thu/ phải trả

HTTT xử lý giao dịch cho tổ chức, doanh nghiệp

Trang 50

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

•Giúp thi hành và ghi nhận (lưu lại) các giao dịch hàng ngày

•Ví dụ: Hệ thống làm các đơn bán hàng, hệ thống đặt chỗ vé máy bay ở phòng bán

System) hay hệ thống hỗ trợ điều

hành (ESS -Executive Support

Trang 51

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

Sản xuất, Kinh doanh

Quản trị nhân sự

Tự động hóa văn phòng

1.3.2 Phân loại HTTT theo chức năng nghiệp vụ

(Stephen Haag, James A.O’Brien)

Trang 52

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

• Cung cấp TT về thị trường tiêu thụ (tiêu thụ sp, kh, dự báo giá, sp cạnh tranh)

Trang 53

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

Trang 54

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

• Là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yêu của doanh nghiệp.

Trang 55

1.3 Phân loại HTTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

Trang 56

Kết thúc chương I

Câu hỏi ôn tập

- Thế nào là thông tin? Thế nào là dữ liệu?

- Các đặc trưng của thông tin?

- Hệ thống là gì? Hệ thống thông tin là gì? Các thành phần cấu thành của hệ thống thông tin?

- Quy trình xử lý thông tin trong tổ chức?

- Phân loại các HTTT trong tổ chức?

Trang 57

Chương 2:

NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG HTTT QUẢN LÝ

Trang 58

Chương II Nền tảng CNTT trong HTTT quản lý

Những thách thức và giải pháp cho cơ

sở hạ tầng CNTT trong HTTT.

Mục tiêu

Trang 59

Chương II Nền tảng CNTT trong HTTT quản lý

Nội dung:

• Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp.

• Nền tảng Phần cứng, phần mềm, mạng và viễn thông

cho hệ thống thông tin

• Thách thức và giải pháp cho hạ tầng CNTT trong HTTT.

• Cơ sở dữ liệu trong HTTT QL

• An toàn bảo mật trong HTTT.

Trang 60

2.1 Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp

Khái niệm:

Cơ sở hạ tầng CNTT bao gồm các thiết bị vật lýcác phần mềm ứng dụng đáp ứng được yêu cầu hoạt động cho toàn thể tổ chức, doanh nghiệp.

Trang 61

Thiết bị vật lý

• Phần cứng máy tính

• Phần cứng mạng và viễn thông

Phần mềm ứng dụng

Trang 62

7 Thành phần

của cơ sở hạ

tầng CNTT

Nền tảng phần cứng: Hỗ trợ quá trình thiết lập CSHT cho HTTT

Các hệ điều hành: Hỗ trợ điều khiển các thiết bị phần cứng, Windows, Unix, Linix, Mac OS,

Nền tảng phần mềm ứng dụng: Hỗ trợ trong các hoạt động chuyênmôn, nghiệp vụ => đưa ra các quyết định và chiến lược phù hợp

Mạng và viễn thông: vai trò kết nối, chia sẻ tài nguyên cũng như truyền thông trong các HTTT, Microsoft Window Server, Cisco, Linux, Novell,

Các nhà tư vấn và tích hợp hệ thống: hỗ trợ các giải pháp tích hợp, một

số nhà cung cấp giải pháp tổng thể, IBM, HP, Accenture

Nền tảng Internet: Làm cho thế giới trở nên phẳng và không còn khoảng cách về địa lý Một số nhà cung cấp: Apache, Net, Unix, Cisco,

2.1 Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp

Trang 63

Lưu ý:

2.1 Nền tảng CNTT trong tổ chức, doanh nghiệp

- Phần cứng và phần mềm là các nền tảng mang tính quyết định đến khả năng xử lý của HTTT

dựng và bảo trì của hệ thống

- Dễ lạc hậu nên cần liên tục nâng cấp

Trang 64

2.2.1 Sơ lược cuộc cách mạng về công nghệ

2.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT

Kỷ nguyên của máy tính

cá nhân

Kỷ nguyên của

Hệ thống Khách chủ

Kỷ nguyên của tính toán doanh nghiệp

Kỷ nguyên tính toán tự động và điện toán đám mây

Trang 65

2.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT

Sự khẳng định của Gordon Moore (1995): số lượng các thành phần transistor trong một con chip tăng lên gấp đôi và chi phí sản xuất mỗi thành phần transistor lại giảm đi một nửa => nền tảng cho định luật Moore.

Cứ sau mỗi 2 năm, khả năng tính toán của các dòng vi xử lý buộc phải tăng gấp đôi.

Biến thể của định luật Moore:

Sức mạnh của các bộ vi xử lý tăng gấp đôi mỗi 18 tháng.

Tốc độ tính toán của các bộ vi xử lý tăng gấp đôi mỗi 18 tháng

Giá thành cho một máy tính giảm một nửa trong vòng 18 tháng.

2.2.2 Sức mạnh của bộ vi xử lý

2.2.2.1 Định luật Moore về sức mạnh xử lý

Trang 66

2.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT

2.2.2 Sức mạnh của bộ vi xử lý

2.2.2.2 Định luật tăng trưởng cho thiết bị lưu trữ

• Lượng thông tin cần lưu trữ trên các thiết bị kỹ thuật số

là gần gấp đôi mỗi năm (Lyman và Varian, 2003) Do đó các thiết bị cũng cần phải có sự phát triển để đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp.

• Dựa trên định luật Moore các nhà sản xuất thiết bị lưu

trữ RAM, đĩa cứng, đĩa CD nhận định: Cứ sau khoảng 2 năm thì các chi phí cho việc lưu trữ dữ liệu của các tổ chức, doanh nghiệp đều giảm theo cấp số mũ.

Trang 67

2.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT

2.2.3 Nền tảng phần cứng trong hệ thống thông tin

2.2.3.1 Cấu trúc chung của hệ thống máy tính

Trang 68

2.2 Nền tảng phần cứng cho HTTT

2.2.3 Nền tảng phần cứng trong hệ thống thông tin

2.2.3.1 Cấu trúc chung của hệ thống máy tính

Các thiết bị vào: là thiết bị hỗ trợ nhập thông tin đầu vào cho máy tính:

chuột, bàn phím, máy in, máy quét, thiết bị thu tín hiệu, đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD

Các thiết bị ra: Là các thiết bị hỗ trợ thông tin ra của máy tính: Màn hình,

máy in, loa, các bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, cổng giao tiếp,…

Các thiết bị ra: Là các thiết bị hỗ trợ thông tin ra của máy tính: Màn hình,

máy in, loa, các bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, cổng giao tiếp,…

Bộ xử lý thông tin: Bộ phận quan trọng giúp người ta biến đổi thông tin

đầu vào thành thông tin đầu ra phù hợp với yêu cầu của người sử dụng.

Ngày đăng: 02/03/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w