1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 8

152 445 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 8 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 8 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 8 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 8 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 8 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 8

Trang 2

CAMBRIDGE 8

Trang 3

Contents

Test 1 4

SECTION 1 4

A - Phân tích câu hỏi 4

B - Giải thích đáp án 7

C - Từ vựng 11

SECTION 2 12

A - Phân tích câu hỏi 12

B - Giải thích đáp án 15

C - Từ vựng 19

SECTION 3 20

A - Phân tích câu hỏi 20

B - Giải thích đáp án 24

C - Từ vựng 30

SECTION 4 31

A - Phân tích câu hỏi 31

B - Giải thích đáp án 34

C - Từ vựng 39

Test 2 40

SECTION 1 40

A - Phân tích câu hỏi 40

B - Giải thích đáp án 42

C - Từ vựng 48

SECTION 2 49

A - Phân tích câu hỏi 49

B - Giải thích đáp án 53

C - Từ vựng 57

Trang 4

SECTION 4 68

A - Phân tích câu hỏi 68

B - Giải thích đáp án 72

C - Từ vựng 77

Test 3 78

SECTION 1 78

A - Phân tích câu hỏi 78

B - Giải thích đáp án 81

C - Từ vựng 86

SECTION 2 87

A - Phân tích câu hỏi 87

B - Giải thích đáp án 90

C - Từ vựng 93

SECTION 3 94

A - Phân tích câu hỏi 94

B - Giải thích đáp án 97

C - Từ vựng 104

SECTION 4 105

A - Phân tích câu hỏi 105

B - Giải thích đáp án 109

C - Từ vựng 114

Test 4 115

SECTION 1 115

A - Phân tích câu hỏi 115

B - Giải thích đáp án 117

C - Từ vựng 122

SECTION 2 123

A - Phân tích câu hỏi 123

B - Giải thích đáp án 126

C - Từ vựng 130

Trang 5

SECTION 3 131

A - Phân tích câu hỏi 131

B - Giải thích đáp án 136

C - Từ vựng 143

SECTION 4 144

A - Phân tích câu hỏi 144

B - Giải thích đáp án 146

C - Từ vựng 150

Trang 6

Test 1

SECTION 1

A - Phân tích câu hỏi

Questions 1 and 2: Choose the correct letter, A, B or C

(Example) In the library George found

A a book

B a brochure

C a newspaper

1 In the lobby of the library George saw

A a group playing music

B a display of instruments

C a video about the festival

→ Dịch: Ở sảnh thư viện, George nhìn thấy một nhóm đang chơi nhạc/ một màn trưng bày các nhạc cụ/ một video về lễ hội

→ Chú ý keywords “lobby”, “library” và “George” Đáp án là đối tượng George nhìn thấy ở sảnh thư viện

2 George wants to sit at the back so they can

A see well

B hear clearly

C pay less

Trang 7

→ Dịch: George muốn ngồi hàng ghế sau vì họ có thể nhìn rõ/ nghe rõ/ trả ít tiền hơn

→ Chú ý keywords “George” và “sit back” Đáp án là lý do George muốn ngồi phía sau.

Questions 3-10: Complete the form below Write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer

NAME: George O'Neill

Tên: George O’Neill

Nhóm nhạc cụ - Guitarrini

Trang 8

Khiêu vũ Tây Ban Nha

& Hòa nhạc Ghi-ta

NB Children / Students / Senior Citizens have 10 discount on all tickets

Lưu ý: Trẻ em/ học sinh sinh viên/ người cao tuổi được giảm giá ………… với mọi vé

Trang 9

B - Giải thích đáp án

Nina: Hi, George! Glad you're back Loads of people have phoned you

Nina: Chào George! Mừng cậu quay lại Nhiều người gọi điện cho câu lắm đấy

George: Really?

George: Thật sao?

Nina: I felt just like your secretary!

Nina: Cứ như tớ là thư ký của cậu ý!

George: Sorry! I went into the library this afternoon to have a look at a newspaper and I came

across something really interesting

George: Xin lỗi! Tớ đến thư viện chiều nay để xem một tờ báo và tình cờ thấy một thứ hay lắm

Nina: What? A book?

Nina: Cái gì thế? Sách à?

George: No, a brochure from a summer festival - mainly Spanish music Look, I've got it here

George: Không, một tờ rơi từ một lễ hội mùa hè - chủ yếu là về âm nhạc Tây Ban Nha Nhìn này

Nina: Spanish music? I really love the guitar Let's have a look So what's this group 'Guitarrini?

Nina: Âm nhạc Tây Ban Nha? Tôi thực sự thấy thích cái đàn ghi-ta này Chúng ta hãy có một cái nhìn Nhóm Guitarrini này là ai?

George: They're really good They had a video with all the highlights of the festival at a stand in the

lobby to the library, so I heard them [Q1] They play fantastic instruments - drums and flutes and

Trang 10

ghi-ta cũ Tớ chưa bao giờ biết đến những thứ như này trước đây

Nina: Sounds great

Nina: Nghe hay nhỉ

George: Okay Shall we go then? Spoil ourselves?

George: Chúng mình đi xem đi Thư giãn một tí?

Nina: Yes, let's

Nina: OK thôi

George: The only problem is there aren't any cheap seats it's all one price

George: Vấn đề là không có chỗ ngồi giá rẻ nào tất cả đồng giá

Nina: Well, in that case, we could sit right at the front - we'd have a really good view

Nina: Thế thì mình ngồi ngay phía trước đi, xem cho đã

George: Yeah, though I think that if you sit at the back you can actually hear the whole thing better

[Q2]

George: Được, mặc dù tớ nghĩ rằng nếu ngồi ở phía sau, chúng ta có thể nghe toàn bộ mọi thứ tốt hơn

Nina: Yes Anyway, we can decide when we get there

Nina: OK Thế thì mình cứ đến đó trước rồi tính sau

Nina: So will you fill in the form or shall I?

Nina: Cậu điền vào đơn hay tớ điền đây?

George: I'll do it Name: George O'Neill Address: 48 North Avenue [Q3], Westsea Do you

remember our new postcode? Still can't remember it

George: Để tớ Tên: George O'Neill Địa chỉ: 48 Đại lộ Bắc, Westsea Bạn có nhớ mã bưu điện mới

Trang 11

không? Tớ vẫn không thể nhớ được

Nina: Just a minute - I've got it written down here WS6 2YH [Q4] Do you need the phone too?

Nina: Chờ xíu - để tớ xem lại WS6 2YH Cậu có cần số điện thoại luôn không?

George: Please I'm really bad at numbers

George: Ừ cậu viết luôn đi Tớ không giỏi nhớ mấy con số

Nina: 01674 553242 [Q5] So, let's book two tickets for Guitarrini

Nina: 01674 553242 Đặt 2 về xem Guitarrini nhé

George: Okay If you're sure £7.50 each is all right How do you feel about the singer?

George: OK £ 7,50 một vé đúng không nhỉ Cậu thấy thế nào về ca sĩ này?

Nina: I haven't quite decided But I've noticed something on the booking form that might just

persuade me!

Nina: Tớ không chắc Nhưng tớ để ý trên đơn đặt vé một thứ khiến tớ bị thuyết phục!

George: What's that then?

George: Cái gì vậy?

Nina: Free refreshments!

Nina: Giải khát miễn phí!

George: Really?

George: Thật sao?

Trang 12

George: Thế thì lời quá còn gì!!

Nina: Yes, let's book two tickets for that So, what else? I'm feeling quite keen now! How about the

pianist on the 22nd of June? [Q7]

Nina: Thế thì đặt 2 vé đi Còn gì nữa không nhỉ? Tớ cảm thấy khá phấn chấn! Nghệ sĩ piano vào ngày 22 tháng 6 thì sao nhỉ?

George: Anna Ventura? I've just remembered that's my evening class night

George: Anna Ventura? Nhưng tớ có tiết học vào tối hôm đấy rồi

Nina: That's okay I'll just have to go on my own - but we can go to the Spanish dance and guitar concert together, can't we?

Nina: Không sao Tớ đi một mình vậy - nhưng chúng ta có thể xem buổi hòa nhạc ghi-ta và khiêu vũ Tây Ban Nha cùng nhau chứ?

George: Yes - I'm sure Tom and Kieran would enjoy that too Good heavens - £10.50 a ticket! [Q8]

I can see we're going to have to go without food for the rest of the week - we'll need to book four

Nina: Ước gì mình vẫn là học sinh sinh viên - nhìn kìa! Trẻ em, học sinh sinh viên và người già

được giảm giá 50% cho tất cả mọi thứ

George: If only!

George: Ừ tiếc nhờ!

Trang 13

C - Từ vựng

- load (noun)

Nghĩa: (informal) a large number or amount of people or things; plenty

Ví dụ: They all had loads of fun at the park

- come across somebody/ something (phrasal verb)

Nghĩa: [no passive] to meet or find somebody/something by chance

Ví dụ: I came across children sleeping under bridges

- get a discount on something

Nghĩa: get an amount of money that is taken off the usual cost of something

Ví dụ: They're offering a 10% discount on all sofas this month

Trang 14

SECTION 2

A - Phân tích câu hỏi

Questions 11-15: Complete the sentences below Write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer

The Dinosaur Museum

11 The museum closes at p.m on Mondays

→ Dịch: Bảo tàng đóng cửa lúc ……… giờ chiều/ tối mỗi thứ Hai

→ Chú ý keywords “closes” và “Mondays” Từ cần điền là một số chỉ giờ đóng cửa của bảo tàng

12 The museum is not open on

→ Dịch: Bảo tàng không mở vào ………

→ Chú ý keywords “not open” và “on” Từ cần điền là ngày bảo tàng không mở cửa

13 School groups are met by tour guides in the

→ Dịch: Nhóm trường sẽ được hướng dẫn viên đón ở …………

→ Chú ý keywords “school groups” và “tour guides” Từ cần điền là một danh từ chỉ địa điểm gặp mặt của nhóm trường và hướng dẫn viên

14 The whole visit takes 90 minutes, including minutes for the guided tour

→ Dịch: Toàn bộ buổi tham quan sẽ mất 90 phút, bao gồm ………… phút cho tour có hướng dẫn

→ Chú ý keywords “whole visit”, “90 minutes” và “guided tour” Từ cần điền là một con số chỉ số phút cho tour có hướng dẫn

15 There are behind the museum where students can have lunch

→ Có ……… phía sau bảo tàng, nơi học sinh sinh viên có thể ăn trưa

Trang 15

→ Chú ý keywords “behind the museum” và “lunch” Từ cần điền là một danh từ chỉ địa điểm học sinh sinh viên có thể ăn trưa ở đó

Questions 16-18: Choose THREE letters, A-G Which THREE things can students have with them in the museum?

→ Chú ý keywords “three things”, “have with them” và “in the museum”

Questions 19 and 20: Choose TWO letters, A-E Which TWO activities can students do after the tour at present?

A build model dinosaurs

B watch films

Trang 16

→ Hiện nay, hai hoạt động nào học sinh có thể làm sau buổi tham quan: làm mô hình khủng long, xem phim, vẽ khủng long, săn trứng khủng long hay chơi điện tử?

→ Chú ý keywords “two activities”, “after the tour” và “at present”

Trang 17

Well, let me give you some of the basic information first In regard to opening hours, we're open

every day of the week from 9.00 am to 8.00 pm except on Mondays when we close at 1.30 pm

[Q11] And, in fact, the only day in the year when we're closed is on the 25th of December [Q12]

You can book a guided tour for your school group any time that we're open

Vâng, hãy để tôi cung cấp cho các bạn một số thông tin cơ bản đầu tiên.Về giờ mở cửa, chúng tôi

mở cả tuần ngày từ 9 giờ sáng đến 8 giờ tối, trừ thứ Hai là chúng tôi đóng cửa lúc 1.30 chiều Và trên thực tế, ngày duy nhất trong năm khi chúng tôi đóng cửa là ngày 25 tháng 12 Bạn có thể đặt một chuyến tham quan có hướng dẫn cho nhóm trường của mình bất cứ khi nào chúng tôi mở cửa

If you bring a school group to the museum, when you arrive we ask you to remain with your group

in the car park One or more of the tour guides will welcome you there [Q13] and brief you about

what the tour will be about We do this there because our entrance is quite small and we really

haven't got much room for briefing groups in the exhibition area

Nếu bạn mang một nhóm trường đến bảo tàng, khi bạn đến, chúng tôi yêu cầu bạn cùng với nhóm của mình ở lại bãi đậu xe Một hoặc một vài hướng dẫn viên du lịch sẽ đón mọi người ở đó và giới thiệu về nội dung tham quan Chúng tôi phải làm vậy vì lối vào của bảo tàng khá nhỏ và chúng tôi thực sự không có nhiều chỗ cho các nhóm trao đổi thông tin trong khu vực triển lãm

As far as the amount of time you'll need goes, if you bring a school group you should plan on

allowing a minimum of 90 minutes for the visit This allows 15 minutes to get on and off the coach,

Trang 18

chuyến tham quan có hướng dẫn và 30 phút cho các hoạt động sau chuyến tham quan

If you're going to have lunch at the museum you will, of course, have to allow more time There are two cafés in the museum, with seating for 80 people If you want to eat there you'll need to reserve

some seating, as they can get quite crowded at lunchtime Then outside the museum at the back,

there are tables, and students can bring their own lunch and eat it there [Q15] in the open air

Nếu bạn sẽ ăn trưa tại bảo tàng, tất nhiên, bạn cần nhiều thời gian hơn Có hai quán cà phê trong bảo tàng, với chỗ ngồi cho 80 người Nếu bạn muốn ăn ở đó, bạn sẽ cần phải đặt chỗ trước, vì quán

có thể đông vào giờ ăn trưa Sau đó, bên ngoài bảo tàng ở phía sau, có bàn, và sinh viên có thể tự bữa trưa từ nhà và ăn ở đó

When the students come into the museum foyer we ask them to check in their backpacks with their books, lunch boxes, etc, at the cloakroom before they enter the museum proper I'm afraid in the past we have had a few things gone missing after school visits so this is a strict rule Also, some of

the exhibits are fragile and we don't want them to be accidentally knocked But we do provide

school students with handouts with questions and quizzes on them [Q16-18] There's so much that

students can learn in the museum and it's fun for them to have something to do Of course, they'll

need to bring something to write with for these [Q16-18] We do allow students to take

photographs [Q16-18] For students who are doing projects, it's useful to make some kind of visual

record of what they see that they can add to their reports And finally, they should not bring

anything to eat into the museum, or drinks of any kind

Khi các sinh viên vào sảnh của bảo tàng, chúng tôi yêu cầu tất cả kiểm tra ba lô với sách, hộp ăn trưa, v.v., tại tủ giữ đồ trước khi vào bảo tàng Trước đây đã có vài vụ mất đồ sau những chuyến tham gia của học sinh nên đây là một quy định phải tuân theo Ngoài ra, một số vật trưng bày rất

dễ vỡ và chúng tôi không muốn chúng bị hư hỏng Nhưng chúng tôi cũng sẽ phát cho học sinh các

tờ giấy cầm tay có ghi các câu hỏi Có rất nhiều điều thú vị học sinh có thể học khi thăm bảo tàng

và sẽ vui nếu chúng có việc để làm Tất nhiên, học sinh cần mang theo bút để viết Chúng tôi cho phép học sinh chụp ảnh Đối với các học sinh đang thực hiện các dự án, thật hữu ích khi lưu lại một

số hình ảnh trực quan và có thể thêm vào bài báo cáo của mình Và cuối cùng, họ không nên mang

đồ ăn vào bảo tàng, và đồ uống cũng vậy.

There are also a few things the students can do after the tour In the theatrette on the ground floor,

Trang 19

there are continuous screenings of short documentaries about dinosaurs which they can see at any time [Q19 & 20] We used to have an activity room with more interactive things like making

models of dinosaurs and drawing and painting pictures, even hunting for dinosaur eggs, but

unfortunately, the room was damaged in a bad storm recently when water came in the roof, so that's

closed at the moment But we do have an IT centre where students have access to CD ROMs with a

range of dinosaur games [Q19 & 20] These games are a lot of fun, but they also teach the students

about the lives of dinosaurs, how they found food, protected their habitat, survived threats, that kind

of thing

Cũng có một vài điều sinh viên có thể làm sau chuyến tham quan Trong rạp ở tầng trệt có chiếu những bộ phim tài liệu ngắn về khủng long mà người tham quan có thể xem bất cứ lúc nào Chúng tôi đã từng có một phòng hoạt động với nhiều thứ tương tác hơn như tạo mô hình khủng long và vẽ tranh, thậm chí săn trứng khủng long, nhưng thật không may, căn phòng đã bị hư hại trong một cơn bão gần đây khi nước tràn vào mái nhà, vì vậy nó bị đóng cửa tại thời điểm này Nhưng chúng tôi

có một trung tâm CNTT nơi sinh viên có thể truy cập vào đĩa CD ROM với một loạt các trò chơi liên quan đến khủng long Những trò chơi này rất thú vị, nhưng chúng cũng dạy cho học sinh về cuộc sống của khủng long, cách chúng tìm thấy thức ăn, bảo vệ môi trường sống của chúng, những mối đe dọa sự sống, vv

And I think that's all I have to tell you Please feel free to ask any questions if you would like to know anything else …

Và tôi nghĩ đó là tất cả những gì tôi có thể nói với các bạn Cứ thoải mái hỏi nếu bạn có câu hỏi nào nhé

Trang 20

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript Q11 1.30

Q12 25 December

Q13 car park

Q14 45

Q15 tables behind the museum outside the museum at the back

puzzles

play computer games dinosaur games

Trang 21

C - Từ vựng

- foyer (noun) ~ lobby

Nghĩa: a large open space inside the entrance of a theatre or hotel where people can meet or wait

Ví dụ: I’ll meet you in the foyer at 7 o’clock

- cloakroom (noun)

Nghĩa: a room in a public building where people can leave coats, bags, etc for a time

Ví dụ: The public cloakrooms, bars and foyer spaces are both cramped and uncomfortable

Trang 22

SECTION 3

A - Phân tích câu hỏi

Questions 21–24: Choose the correct letter, A, B or C

Field Trip Proposal

21 The tutor thinks that Sandra's proposal

A should be re-ordered in some parts

B needs a contents page

C ought to include more information

→ Dịch: Người hướng dẫn nghĩ rằng bản đề xuất của Sandra nên được sắp xếp lại ở một số phần/ cần một trang nội dung/ nên thêm nhiều thông tin hơn

→ Chú ý keywords “tutor” và “Sandra’s proposal” Đáp án là đề xuất chỉnh sửa của người hướng dẫn đối với bản đề xuất của Sandra

22 The proposal would be easier to follow if Sandra

A inserted subheadings

B used more paragraphs

C shortened her sentences

→ Dịch: Bản đề xuất sẽ dễ theo dõi hơn nếu Sandra thêm tiêu đề phụ/ sử dụng nhiều đoạn văn hơn/ rút ngắn các câu đi

→ Chú ý keywords “proposal” và “easier to follow” Đáp án là chỉnh sửa của Sandra - điều sẽ giúp bản đề xuất dễ theo dõi hơn

Trang 23

23 What was the problem with the formatting on Sandra's proposal?

A Separate points were not clearly identified

B The headings were not always clear

C Page numbering was not used in an appropriate way

→ Dịch: Có vấn đề gì về mặt định dạng trong bản đề xuất của Sandra: Các ý không được chỉ ra rõ ràng, tiêu đề không hoàn toàn rõ ràng hay đánh số trang không đúng cách?

→ Chú ý keywords “problem with formatting” Đáp án là vấn đề trong việc định dạng bản đề xuất của Sandra

24 Sandra became interested in visiting the Navajo National Park through

A articles she read

B movies she saw as a child

C photographs she found on the internet

→ Dịch: Sandra trở nên hứng thú với việc đi thăm Công viên Quốc gia Navajo qua những bài báo bạn ấy đọc/ qua những bộ phim bạn ấy xem hồi nhỏ/ qua những bức ảnh trên mạng

→ Chú ý keywords “Sandra”, “became interested” và “Navajo National Park” Đáp án là điều khiến Sandra muốn đi thăm Công viên Quốc gia Navajo

Trang 24

Questions 25-27: Choose THREE letters, A-G Which THREE topics does Sandra agree to include in the proposal?

A climate change

B field trip activities

C geographical features

D impact of tourism

E myths and legends

F plant and animal life

G social history

→ Ba chủ đề nào Sandra đồng ý sẽ viết trong bản đề xuất: biến đổi khí hậu, hoạt động trong chuyến thực địa, các đặc điểm địa lý, ảnh hưởng của du lịch, những mẩu chuyện thần thoại, đời sống động thực vật hay lịch sử xã hội?

→ Chú ý keywords “three topics” và “Sandra agree to include”

Questions 28-30: Complete the sentences below Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer

28 The tribal park covers ………… hectares

→ Dịch: Công viên bộ lạc rộng ……… héc-ta

→ Chú ý keywords “tribal park” và “hectares” Từ cần điền là một từ hoặc số biểu thị diện tích của công viên bộ lạc

29 Sandra suggests that they share the for transport

→ Dịch: Sandra cho rằng họ nên chia sẻ ………… cho giao thông/ việc đi lại

→ Chú ý keywords “Sandra” và “for transport” Từ cần điền là một danh từ liên quan đến giao thông/ việc đi lại

Trang 25

30 She says they could also explore the local

→ Dịch: Bạn ấy nói họ có thể khám phá ………… địa phương

→ Chú ý keywords “she” (Sandra) và “explore the local” Từ cần điền là một danh từ được bổ nghĩa bởi tính từ “local”, chỉ một thứ ở địa phương mà mọi người có thể khám phá

Trang 26

B - Giải thích đáp án

Tutor: Right, Sandra You wanted to see me to get some feedback on your group's proposal The one you're submitting for the Geography Society field trip competition I've had a look through your proposal and I think it's a really good choice In fact, I only have a few things to say about it, but even in an outline document like this you really have to be careful to avoid typos and problems with layout in the proposal and even in the contents page So read it through carefully before submitting

it, okay?

Người hướng dẫn: Phải rồi, Sandra Em muốn gặp tôi để nhận một số phản hồi về đề xuất của

nhóm bạn Đề xuất mà các em sẽ gửi cho cuộc thi chuyến đi thực địa của Hiệp hội Địa lý Tôi đã xem qua đề xuất của các em và tôi nghĩ đó là một lựa chọn thực sự tốt Trên thực tế, tôi chỉ có một vài điều để nói, nhưng ngay cả trong một bản phác thảo như thế này, các em thực sự phải cẩn thận

để tránh lỗi chính tả và các vấn đề về bố cục trong đề xuất và ngay cả trong trang nội dung Vì vậy,

rà soát một cách cẩn thận trước khi gửi, được chứ?

Sandra: Will do

Sandra: Vâng em rõ rồi.

Tutor: And I've made a few notes on the proposal about things which could have been better

Tutor: As for the writing itself, I've annotated the proposal as and where I thought it could be

improved Generally speaking, I feel you've often used complex structures and long sentences for

the sake of it, and as a consequence although your paragraphing and inclusion of subheadings help it's quite hard to follow your train of thought at times So cut them down a bit, can you?

[Q22]

Trang 27

Người hướng dẫn: Đối với bản thân bài viết, tôi đã chú thích phần nào đoạn nào cần cải thiện Nói chung, tôi cảm thấy các em thường sử dụng các cấu trúc phức tạp và các câu dài, và do đó mặc

dù việc phân đoạn và thêm vào các tiêu đề phụ rất hữu ích nhưng vẫn rất khó để theo kịp mạch suy nghĩ Vì vậy, các em cần cắt bớt đi

Sandra: Really?

Sandra: Thật ạ?

Tutor: Yes And don't forget simple formatting like numbering

Người hướng dẫn: Ừ Đừng quên mấy điều cơ bản như đánh số

Sandra: Didn't I use page numbers?

Sandra: Bọn em không sử dụng số trang hay sao ạ?

Tutor: I didn't mean that Look, you've remembered to include headers and footers, which is good,

but listing ideas clearly is important [Q23] Number them or use bullet points, which is even

clearer Then you'll focus the reader on your main points I thought your suggestion to go to the Navajo Tribal Park was a very good idea

Người hướng dẫn: Tôi không có ý đó Hãy nhìn xem, các em đã thêm vào các tiêu đề và chân trang, điều này rất tốt, nhưng việc liệt kê các ý tưởng rõ ràng rất quan trọng Đánh số chúng hoặc sử

dụng các gạch đầu dòng Sau đó, bạn sẽ hướng người đọc vào những ý chính Tôi nghĩ ý tưởng của

em là đi đến Công viên bộ lạc Navajo là một ý tưởng rất tốt

Sandra: I've always wanted to go there My father was a great fan of cowboy films and the Wild

West so I was subjected to seeing all the epics, many of which were shot there As a consequence, it

feels very familiar to me and it's awesome both geographically and visually, so it's somewhere I've

always wanted to visit [Q24] The subsequent research I did and the online photographs made me

Trang 28

luôn muốn đến đây Các nghiên cứu tiếp theo đó của em và các bức ảnh trên mạng làm cho em thậm chí còn hứng khởi hơn

Tutor: Interesting Right, let's look at the content of your proposal now

Người hướng dẫn: Thú vị Được rồi, hãy nhìn vào nội dung đề xuất của các bạn

Sandra: Did you find it comprehensive enough?

Sandra: Thầy đã thấy nó toàn diện chưa ạ?

Tutor: Well, yes and no You've listed several different topics on your contents page, but I'm not sure they're all relevant

Người hướng dẫn: Hmm rồi và chưa Các em đã liệt kê một số chủ đề khác nhau trên trang nội dung, nhưng tôi không chắc chúng đều có liên quan.

Sandra: No? Well, I thought that from the perspective of a field trip, one thing I needed to focus on

was the sandstone plateaux and cliffs themselves [Q25-27] The way they tower up from the flat

landscape is just amazing The fact that the surrounding softer rocks were eroded by wind and rain, leaving these huge outcrops high above the plain It's hardly surprising that tourists flock to see the area

Sandra: Không liên quan ạ? Em nghĩ rằng từ khía cạnh của một chuyến đi thực địa, một điều em cần tập trung vào là cao nguyên sa thạch và các vách đá Chúng cao lừng lững so với cảnh quan xung quanh tạo nên khung cảnh tuyệt đẹp Thực tế là những tảng đá xung quanh đã bị xói mòn bởi gió và mưa, khiến những khối đá khổng lồ này trội hẳn lên trên bề mặt đồng bằng Chẳng ngạc nhiên mà khách du lịch đổ xô đi xem khu vực này

Tutor: Well, yes, I'd agree with including those points

Người hướng dẫn: Ừ tôi đồng ý là nên bao gồm những điểm đó

Sandra: And then the fact that it's been home to native American Navajos and all the social history that goes with that The hardships they endured trying to save their territory from the invading

settlers Their culture is so rich - all those wonderful stories

Trang 29

Sandra: Và sau đó, thực tế là đó là quê hương của người Navajos - người Mỹ bản địa và tất cả lịch

sử xã hội đi cùng Những khó khăn họ phải chịu đựng khi cố gắng chống trả lại xâm lược Văn hóa của họ rất phong phú - tất cả những câu chuyện đều tuyệt vời

Tutor: Well, I agree it's interesting, but it's not immediately relevant to your proposal, Sandra, so, at

this stage, I suggest you focus on other considerations I think an indication of what the students on

the trip could actually do when they get there should be far more central [Q25-27], so that certainly

needs to be included and to be expanded upon And I'd like to see something about the local

wildlife, and vegetation too [Q25-27], not that I imagine there's much to see Presumably, the tourist

invasion hasn't helped

Người hướng dẫn: Chà, tôi đồng ý rằng điều đó thật thú vị, nhưng nó không liên quan trực tiếp đến

đề xuất của bọn em, Sandra, vì vậy, ở giai đoạn này, tôi khuyên các em nên tập trung vào những thứ khác Tôi nghĩ rằng một vài chỉ dẫn về những gì các sinh viên trong chuyến đi thực sự có thể làm khi họ đến đó nên được khai thác nhiều hơn, do đó chắc chắn nội dung này cần phải được đưa vào và phát triển Và tôi cũng muốn các em viết về động vật hoang dã địa phương, và thảm thực vật

- thứ mà tôi nghĩ cũng không có nhiều Tôi nghĩ nội dung về các cuộc xâm lược không giúp ích

Trang 30

câu hỏi thực tế cho em Sẽ là một ý hay nếu bao gồm các câu trả lời trong bản cuối cùng, những câu trả lời mà các em chưa đưa vào bản nháp

Sandra: 12,000 hectares [Q28] and the plain is at about 5,850 metres above sea level

Sandra: 12.000 ha và đồng bằng nằm ở độ cao khoảng 5,850 mét so với mực nước biển.

Tutor: Larger than I expected Okay Where's the nearest accommodation? That's a practical detail that you haven't included Have you done any research on that?

Người hướng dẫn: Lớn hơn tôi tưởng OK Chỗ ở gần nhất ở đâu? Đó là một chi tiết thực tế mà các

em chưa nhắc tới Em đã thực hiện bất kỳ nghiên cứu nào về điều đó chưa?

Sandra: Yes There's nowhere to stay in the park itself, but there's an old trading post called

Goulding quite near All kinds of tours start from Goulding, too

Sandra: Rồi ạ Không có nơi nào để ở trong công viên, nhưng có một trụ sở giao dịch cũ tên là Goulding khá gần đó Tất cả các loại tour du lịch bắt đầu từ Goulding.

Tutor: What kind of tours?

Người hướng dẫn: Những loại tour du lịch gì?

Sandra: Well, the most popular are in four-wheel drive jeeps - but I wouldn't recommend hiring

those I think the best way to appreciate the area would be to hire horses instead and trek around

on those [Q29] Biking is not allowed and it's impossible to drive around the area in private

vehicles The tracks are too rough

Trang 31

Sandra: Phổ biến nhất là tour du lịch trong những chiếc xe jeep bốn bánh - nhưng em không chúng cho lắm Em nghĩ rằng cách tốt nhất để trải nghiệm khu vực này là thuê ngựa để cưỡi đi thăm thú xung quanh Xe đạp thì không được phép đi ở đây và cũng không thể lái xe hơi quanh khu vực

được Đường rất gồ ghề khó đi.

Tutor: Okay, lastly, what else is worth visiting there?

Người hướng dẫn: Được rồi, cuối cùng, có gì khác đáng đi thăm ở đó?

Sandra: There are several caves [Q30], but I haven't looked into any details I'll find out about

them

Sandra: Có một vài hang động, nhưng em chưa nghiên cứu gì về chúng Em sẽ tìm hiểu sau ạ

Tutor: Okay, good Now what I'd like to know is …

Người hướng dẫn: Được rồi, tốt Bây giờ điều tôi muốn biết là …

Trang 32

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript Q21 A should be re-ordered in some parts could have been better

sequenced

Q22 C shortened her sentences long sentences so cut them

down a bit

Q23 A separate points were not clearly

identified but listing ideas clearly is important

Q24 B movies she saw as a child cowboy films subjected to

seeing all the epics

Q25-27: B, F, C geographical features sandstone plateaux and cliffs

field trip activities indication of what the students

on the trip could actually do plant and animal life local wildlife and vegetation

Q28 12,000

Q29 horses

Q30 caves

C - Từ vựng

- train of thought (noun phrase)

Nghĩa: a succession of connected ideas, a path of reasoning

Ví dụ: The noise has interrupted my train of thought

- keen (adj)

Nghĩa: enthusiastic about an activity or idea, etc

Ví dụ: She was a star pupil—keen, confident and bright

Trang 33

SECTION 4

A - Phân tích câu hỏi

Questions 31-40: Complete the notes below Write ONE WORD ONLY for each answer

Geography

Studying geography helps us to understand:

• the effects of different processes on the 31 of the Earth

• the dynamic between 32 and population

→ Dịch: Nghiên cứu địa lý giúp chúng ta hiểu được tác động của các quá trình khác nhau lên

………… của Trái Đất và tác động qua lại giữa ………… và con người

→ Câu 31 chú ý keywords “effects of different processes” và “Earth”; từ cần điền là một danh từ chỉ đối tượng nào đó của Trái Đất bị tác động bởi các quá trình khác nhau Câu 32 chú ý keywords

“dynamic” và “population”; từ cần điền là một danh từ chỉ một đối tượng có tác động qua lại với con người

Two main branches of study:

• physical features

• human lifestyles and their 33

→ Dịch: Hai nhánh chính của nghiên cứu: các đặc điểm vật lý và lối sống của con người và

………… của chúng ta

→ Chú ý keywords “two branches”, “physical features” và “human lifestyles”; từ cần điền là một

Trang 34

→ Dịch: Phạm vi nghiên cứu cụ thể: địa lý lý sinh, địa hình, chính trị, xã hội, kinh tế, lịch sử và

…………., và khoa học bản đồ nữa

→ Chú ý keywords “specific study areas” và “geography”; từ cần điền là một tính từ hoặc danh từ

bổ nghĩa cho danh từ “geography” chỉ một lĩnh vực nghiên cứu địa lý

Key point: geography helps us to understand our surroundings and the associated 35………

→ Dịch: Vai trò chính: Địa lý giúp chúng ta hiểu được môi trường xung quanh và ……… liên

quan

→ Chú ý keywords “surroundings” và “associated”; từ cần điền là một danh từ được bổ nghĩa bởi tính từ associated

What do geographers do?

• find data - e.g conduct censuses, collect information in the form of 36 using computer

and satellite technology

• analyse data - identify 37 , e.g cause and effect

→ Dịch: phân tích thông tin - xác định ……… - ví dụ: nguyên nhân và tác động

→ Chú ý keywords “analyse data”, “identify” và “cause and effect”; từ cần điền là một danh từ bổ nghĩa cho động từ “identify”

• publish findings in form of:

a) maps

Trang 35

- easy to carry

- can show physical features of large and small areas

- BUT a two-dimensional map will always have some 38 …………

→ Dịch: Công bố kết quả nghiên cứu dưới dạng bản đồ: dễ dàng mang đi, thể hiện những đặc điểm vật lý của các khu vực lớn nhỏ; tuy nhiên, bản đồ 2D sẽ luôn có …………

→ Chú ý keywords “maps”, “easy to carry”, “physical features” và “two-dimensional map”; từ cần điền là một danh từ chỉ ra nhược điểm của bản đồ 2D

b) aerial photos

- can show vegetation problems, 39 density, ocean floor etc

→ Dịch: Công bố kết quả nghiên cứu dưới dạng ảnh từ trên không trung: có thể chỉ ra những vấn

đề của thực vật, mật độ ………, đáy đại dương, vv…

→ Chú ý keywords “aerial photos”, “vegetation”, “density” và “ocean floor”; từ cần điền là một danh từ bổ nghĩa cho danh từ “density” - chỉ mật độ của đối tượng nào đó ta có thể nắm được khi

có những bức ảnh từ trên không

c) Landsat pictures sent to receiving stations - used for monitoring 40 conditions etc

→ Dịch: Công bố kết quả nghiên cứu dưới dạng ảnh Landsat được gửi tới các trạm - được sử dụng

để theo dõi điều kiện …………

→ Chú ý keywords “Landsat pictures”, “stations” và “monitoring”; từ cần điền là một danh từ hoặc tính từ bổ nghĩa cho danh từ “conditions”

Trang 36

B - Giải thích đáp án

So, welcome to your introductory geography lecture We'll begin with some basics Firstly, what do

we learn by studying geography?

Chào mừng đến với bài giảng địa lý đầu tiên của các bạn Chúng ta sẽ bắt đầu với một số điều cơ bản Thứ nhất, chúng ta học được gì khi học địa lý?

Well, we learn a great deal about all the processes that have affected and that continue to affect the

earth's surface [Q31] But we learn far more than that because studying geography also informs us about the different kinds of relationships that develop between a particular environment and the people that live there [Q32]

Chà, chúng ta học được rất nhiều về tất cả các quá trình đã ảnh hưởng và sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến

bề mặt trái đất Nhưng chúng ta học được nhiều hơn thế bởi vì nghiên cứu địa lý cũng cho chúng ta biết về các mối quan hệ khác nhau phát triển giữa một môi trường cụ thể và những người sống ở đó

Okay We like to think of geography as having two main branches There's the study of the nature of

our planet - its physical features, what it actually looks like - and then there's the study of the ways in

which we choose to live and of the impact of those on our planet [Q33] Our current use of carbon

fuels is a good example of that

Chúng ta thích nghĩ địa lý có hai nhánh chính Có nghiên cứu về bản chất của Trái Đất - các đặc điểm vật lý, trông Trái Đất thế nào - và sau đó là nghiên cứu về cách chúng ta sống và tác động của con người đến Trái Đất Việc sử dụng nhiên liệu carbon hiện tại của chúng ta là một ví dụ cho điều

đó

But there are more specific study areas to consider too, and we'll be looking at each of these in turn

throughout this semester These include bio-physical geography, by which mean the study of the natural environment and all its living things Then there's topography - that looks at the shapes of the land and oceans There's the study of political geography and social geography too, of course, which

is the study of communities of people We have economic geography - in which we examine all kinds

of resources and their use - agriculture, for example Next comes historical geography - the

understanding of how people and their environments and the ways they interact have changed over a

Trang 37

its focus the location of cities, the services that those cities provide, and migration of people to and from such cities And lastly, we have cartography That's the art and science of mapmaking You'll

be doing a lot of that!

Nhưng cũng có những lĩnh vực nghiên cứu cụ thể hơn để xem xét, và chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng lĩnh vực trong học kỳ này Chúng bao gồm địa lý vật lý sinh học, có nghĩa là nghiên cứu về môi trường tự nhiên và tất cả các sinh vật sống của nó Sau đó là địa hình - nghiên cứu hình dạng của đất và đại dương Tất nhiên cũng có nghiên cứu về địa lý chính trị và địa lý xã hội, đó là nghiên cứu

về cộng đồng người dân Chúng ta có địa lý kinh tế - trong đó chúng ta nghiên cứu tất cả các loại tài nguyên và sử dụng chúng - trong nông nghiệp chẳng hạn Tiếp đến là địa lý lịch sử - nghiên cứu về

sự thay đổi của con người và môi trường xung quanh và thay đổi trong cách tương tác của hai đối tượng này - và địa lý đô thị, một khía cạnh tôi đặc biệt quan tâm, trong đó tập trung vào vị trí của các thành phố, các dịch vụ mà các thành phố đó cung cấp và sự di cư của người dân đến và đi từ các thành phố đó Và cuối cùng, chúng tôi có khoa học bản đồ Lĩnh vực này là nghệ thuật cũng như khoa học về vẽ bản đồ Bạn sẽ được làm quen với việc này rất nhiều đấy!

So, to summarise before we continue, we now have our key answer studying this subject is

important because without geographical knowledge, we would know very little about our

surroundings and we wouldn't be able to identify all the problems that relate to them [Q35] So, by

definition, we wouldn't be in an informed position to work out how to solve any of them

Vì vậy, để tóm tắt trước khi tiếp tục, bây giờ chúng ta có câu trả lời chính rồi nghiên cứu chủ đề này rất quan trọng vì không có kiến thức địa lý, chúng ta sẽ biết rất ít về môi trường xung quanh và chúng ta sẽ không thể xác định tất cả các vấn đề liên quan đến nó Vì vậy, theo định nghĩa, chúng ta

sẽ không biết cách tìm ra cách giải quyết bất kỳ vấn đề nào trong số đó

Okay, now for some practicalities What do geographers actually do? Well, we collect data to begin with! You'll be doing a lot of that on your first field trip! How do we do this? There are several means

We might, for example, conduct a census-count a population in a given area perhaps We also need

Trang 38

đầu tiên! Các bạn sẽ thu thập dữ liệu rất nhiều trong chuyến đi thực địa đầu tiên! Chúng ta sẽ làm như thế nào? Có một số cách Ví dụ, chúng ta có thể tiến hành một cuộc điều tra dân số - đếm dân

số trong một khu vực nhất định Chúng ta cũng cần hình ảnh bề mặt trái đất mà chúng ta có thể tạo

ra bằng công nghệ máy tính hoặc với sự trợ giúp của rơle vệ tinh Chúng ta đã đi một chặng đường rất dài từ cuộc thám hiểm đầu tiên của thế giới bằng thuyền buồm khi các nhà địa lý chỉ có sẵn trong tay bút và giấy

After we've gathered our information, we must analyse it! We need to look for patterns, most

commonly those of causes and consequences [Q37] This kind of information helps us to predict and

resolve problems that could affect the world we live in

Sau khi chúng ta thu thập thông tin xong, chúng ta phải phân tích chúng! Chúng ta cần tìm kiếm các kiểu phân tích, phổ biến nhất là nguyên nhân và hậu quả Loại thông tin này giúp chúng ta dự đoán

và giải quyết các vấn đề có thể ảnh hưởng đến thế giới chúng ta đang sống

But we don't keep all this information confidential We then need to publish our findings so that other people can access it and be informed by it And one way in which this information can be published is in the form of maps You'll all have used one at some stage of your life already Let's consider the benefits of maps from a geographer's perspective

Nhưng chúng ta không bảo mật tất cả thông tin này Sau đó chúng tôi cần công bố những phát hiện của mình để những người khác có thể biết đến Và một cách mà các thông tin này có thể được công

bố là ở dạng bản đồ Trong đời bạn kiểu gì cũng có lúc bạn được trải nghiệm thôi Chúng ta hãy xem xét lợi ích của bản đồ từ quan điểm của nhà địa lý.

Maps can be folded and put in a pocket and can provide a great store of reference when they're collected into an atlas They can depict the physical features of the entire planet if necessary, or, just

a small part of it in much greater detail But there is a drawback You can't exactly replicate something

that is three-dimensional, like our planet, on a flat piece of paper, because paper has only two

dimensions, and that means there'll always be a certain degree of distortion on a map [Q38] It can't

be avoided

Bản đồ có thể được gấp lại và bỏ túi và có thể cung cấp một kho tài liệu tham khảo tuyệt vời khi chúng được đưa vào một tập bản đồ Chúng có thể mô tả các tính năng vật lý của toàn bộ hành tinh

Trang 39

nếu cần thiết, hoặc, chỉ là một phần nhỏ của nó nhưng chi tiết hơn nhiều Nhưng có một nhược điểm Bạn không thể sao chép chính xác thứ gì đó ba chiều trên một tờ giấy phẳng, bởi vì giấy chỉ có hai chiều, và điều đó có nghĩa là sẽ luôn có một tỉ lệ biến dạng nhất định trên bản đồ Điều này không thể tránh được

We can also use aerial photographs pictures taken by cameras at high altitude above the earth These are great for showing all kinds of geographical features that are not easy to see from the ground

You can easily illustrate areas of diseased trees or how much traffic is on the roads at a given time

or information about deep sea beds, for example [Q39]

Chúng ta cũng có thể sử dụng những bức ảnh chụp từ trên không những bức ảnh được chụp bởi máy ảnh ở cao trên bề mặt trái đất Đây là những thứ tuyệt vời hiển thị tất cả các loại tính năng địa

lý không thể nhìn thấy được khi đứng từ mặt đất Bạn có thể dễ dàng minh họa các khu vực của cây

bị bệnh hoặc xe cộ lưu thông trên đường tại một thời điểm nhất định hoặc thông tin về đáy biển sâu chẳng hạn

Then there are Landsats These are satellites that circle the earth and transmit visual information to

computers at receiving stations They circle the earth several times a day and can provide a mass of

information - you'll all be familiar with the information they give us about the weather, for example

[Q40]

Sau đó là Landsats Đây là những vệ tinh vòng quanh trái đất và truyền thông tin trực quan đến máy tính tại các trạm thu Chúng đi vòng quanh trái đất nhiều lần trong ngày và có thể cung cấp rất nhiều thông tin - chẳng hạn, bạn có lẽ đã quen thuộc với thông tin thời tiết đúng không, những thông tin này do vệ tinh cung cấp đấy

So, what we're going to do now is look at a short presentation in which you'll see all these tools …

Vì vậy, những gì chúng ta sẽ làm bây giờ là xem một bài thuyết trình ngắn trong đó bạn sẽ thấy tất

cả những công cụ này

Trang 40

Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript Q31 surface effects of different processes on the

surface of the Earth

affect the Earth’s surface

Q32 environment dynamic between environment and

population

relationships that develop between a particular environment and the people that live there

Q33 impact(s)/

effect(s)

human lifestyles and their imoact of the ways in which we

choose to live and of the impact of those on our planet

Q36 images using computer and satellite technology means of

computer-generation technology or with the help of satellite relays

Q38 distortion(s) a two-dimensional map will always has

some distortion

paper has only two dimensions there’ll always

be a certain degree of distortion

Q39 traffic vegetation problems, traffic density,

Ngày đăng: 02/03/2021, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w