Cuốn giải đề Listening IELTS Cambridge 13 của cô Thanh Loan bao gồm cả dịch nghĩa và từ vựng đi kèm hi vọng sẽ giúp các bạn đang luyện thi và chuẩn bị thi IELTS sẽ đạt kết quả cao. Nếu bạn còn đang tìm nguồn để chữa đề IELTS thì đây là một tài liệu rất hữu ích.
Trang 2CAMBRIDGE 13
Trang 3Contents
Test 1 4
Section 1 4
A - Phân tích đáp án 4
B - Giải thích đáp án 6
C - Từ vựng 9
Section 2 11
A - Phân tích câu hỏi 11
B - Giải thích đáp án 14
C - Từ vựng 17
Section 3 19
A - Phân tích câu hỏi 19
B - Giải thích đáp án 22
C - Từ vựng 26
Section 4 27
A - Phân tích câu hỏi 27
B - Giải thích đáp án 29
C - Từ vựng 32
Test 2 34
Section 1 34
A - Phân tích câu hỏi 34
B - Giải thích đáp án 36
C - Từ vựng 39
Section 2 40
A - Phân tích câu hỏi 40
B - Giải thích đáp án 43
C - Từ vựng 46
Section 3 48
A - Phân tích câu hỏi 48
B - Giải thích đáp án 51
C - Từ vựng 56
Trang 4Section 4 57
A - Phân tích câu hỏi 57
B - Giải thích đáp án 59
C - Từ vựng 63
Test 3 64
Section 1: 64
A – Phân tích câu hỏi 64
B - Giải thích đáp án 66
C - Từ vựng 69
Section 2 70
A - Phân tích câu hỏi 70
B - Giải thích đáp án 72
C - Từ vựng 75
Section 3 76
A - Phân tích câu hỏi 76
B - Giải thích đáp án 79
C - Từ vựng 84
Section 4 85
A - Phân tích câu hỏi 85
B - Giải thích đáp án 87
C - Từ vựng 91
Test 4 92
Section 1 92
A - Phân tích câu hỏi 92
B - Giải thích đáp án 94
C - Từ vựng 97
Section 2 98
A - Phân tích câu hỏi 98
B - Giải thích đáp án 101
Section 3 105
A - Phân tích câu hỏi 105
B - Giải thích đáp án 108
C - Từ vựng 113
Trang 5Section 4 115
A - Phân tích câu hỏi 115
B - Giải thích đáp án 117
C - Từ vựng 121
Trang 6Test 1
Section 1
A - Phân tích đáp án
Questions 1-10: Complete the form below
Write ONE WORD OR A NUMBER
Cookery Classes (Lớp học nấu ăn)
Example
The food studio
How to (1) ……… and cook with seasonal products
Cách (1) ……… và nấu ăn với các đồ
có theo mùa
→ Chỗ trống cần điền là 1 verb nguyên thể
● Small classes
● Also offers (2) ……… classes
● Clients who return get a (3) ……… discount
Lớp học nhỏ Đồng thời cung cấp các lớp học (2) …………
Khách hàng quay lại được giảm giá (3) ………
→ Chỗ trống câu 2 cần điền là 1 adj
………
● They have a free (6)
……… every Thursday
Bao gồm các công thức để củng
cố (5) ………
Họ có một (6) ……… miễn phí vào thứ Năm hàng tuần
→ Chỗ trống câu 5 cần điền là 1 noun
→ Chỗ trống câu 6 cần điền là noun đếm được số ít
Trang 7Được đặt ở gần (9) ……… Một khóa học đặc biệt về kỹ năng với … thỉnh thoảng có sẵn
→ Chỗ trống câu 9 cần điền là 1 noun chỉ địa điểm cụ thể
→ Chỗ trống câu 10 cần điền 1 noun đếm được số ít bắt đầu bằng 1 phụ âm
Trang 8B - Giải thích đáp án
Official: Hello tourist information Centre, Mike speaking how can I help you?
Xin chào, Trung tâm thông tin du lịch nghe ạ, tôi là Mike, tôi có thể giúp gì cho bạn?
Official: Well they're open to everyone, but tourists are always welcome.OK, let me give you some
details of what's available There are several classes One very popular one is at the Food Studio (Example)
Dạ đúng rồi ạ, các lớp học mở ra cho mọi người tham gia, nhưng khách du lịch thì luôn luôn được chào đón Ok, để tôi giới thiệu vài chi tiết của các lớp đang mở Có một vài lớp Một lớp rất được
ưa chuộng là lớp tại Food Studio
Woman: OK
OK
Official: They focus on seasonal products, and as well as teaching you how to cook them, they also
show you how to choose (Q1) them
Lớp này tập trung vào các nguyên liệu theo mùa, ngoài ra rọ còn dạy bạn cách nấu chúng, cũng như cách lựa chọn các nguyên liệu
Woman: Right, that sounds good How big are the classes?
Được, nó có vẻ tốt Lớp học có nhiều học viên không ạ?
Official: I'm not sure exactly, but they'll be quite small
Tôi không chắc lắm, nhưng thông thường thì ít
Woman: And could I get a private (Q2) lesson there?
Và tôi có thể học riêng ở lớp học đó không?
Official: I think so let me check, yes, they do offer those Though in fact most of the
people who attend the classes find it's a nice way of getting to know one another
Tôi nghĩ được…để tôi kiểm tra, đúng rồi, họ có nhận dạy như vậy Tuy nhiên thật ra hầu hết mọi người khi tham gia lớp học cảm thấy tốt khi có thêm nhiều người
Woman: I suppose it must be, yes
Tôi cũng nghĩ như vậy
Official: And this company has a special deal for clients where they offer a discount of 20 percent
(Q3) if you return for a further class
Và công ty này có một ưu đãi đặc biệt cho các khách hàng là giảm giá 20% nếu bạn tham gia tiếp một lớp học khác
Trang 9Woman: OK But you said there were several classes?
Ok Anh nói là còn một vài lớp khác?
Official: That's right Another one you might be interested in is Bond's Cookery School They're quite new, they just opened six months ago, but I've heard good things about them They
concentrate on teaching you to prepare healthy (Q4) food, and they have quite a lot of specialist
staff
Đúng vậy Một lớp khác bạn có thể cảm thấy hứng thú là Bond's Cookery School Lớp này tương đối mới do chỉ mở được khoảng 6 tháng, nhưng tôi nghe nói họ dạy tốt Lớp ở đây tập trung dạy học viên nấu thực phẩm tốt cho sức khỏe, và họ có rất nhiều nhân viên có tay nghề cao
Woman: So is that food for people on a diet and things like that? I don't know if I'd be interested in that
Như vậy thực phẩm nấu cho người ăn kiêng hay như thế nào? Tôi không nghĩ tôi sẽ thích nó
Official: Well, I don't think they particularly focus on low calorie diets orweight loss It's more to
do with recipes that look at specific needs, like including ingredients that will help build up your
bones (Q5) and make them stronger, that sort of thing
Uhm, tôi không nghĩ họ đặc biệt tập trung dạy nấu bữa ăn có hàm lượng năng lượng calorie thấp hoặc giảm cân đâu Nó thì tập trung nhiều vào các công thức nấu ăn có nhu cầu cụ thể như thức
ăn giúp xương phát triển và vững chắc hơn, đại loại như vậy
Woman: I see Well, I might be interested, I'm not sure Do they have a website I could check?
Tôi hiểu rồi uhm, tôi có lẽ thấy thú vị với nó, tôi không chắc nữa Họ có trang web để tôi có thể tìm thông tin không?
Official: Yes, just key in the name of the school - it'll come up And if you want to know more
about them, every Thursday evening they have a lecture (Q6) at the school It's free and you don't
need to book or anything, just turn up at 7.30 And that might give you an idea of whether you want
to go to an actual class
Có, chỉ cần điền tên của trường – kết quả khóa học sẽ có Và nếu bạn muốn biết thêm thông tin về
họ, mỗi tối ngày thứ Năm họ có một bài giảng tại trường Lớp thì không mất học phí và bạn cũng không cần đăng ký trước, chỉ cần đến lúc 7.30 Và nó có thể giúp thêm bạn trong việc đưa ra lựa chọn sẽ đi học chính thức hay không
Official: OK, there's one more place you might be interested in That's got a rather strange name, it's
called The Arretsa (Q7) Centre - that's spelled A-R-R-E-T-S-A
Ok, còn một nơi nữa bạn có thể thích đấy Nó có một cái tên rất lạ, gọi là Trung tâm Arresta Đánh vần là A-R-R-E-T-S-A
Woman: ОК
Ok
Official: They've got a very good reputation They do a bit of meat and fish cookery but they
mostly specialise in vegetarian (Q8)dishes
Họ rất nổi tiếng Họ dạy nấu một ít thức ăn có thịt và cá, nhưng tập trung chủ yếu vào các món ăn
chay
Trang 10Woman: Right That's certainly an area I'd like to learn more about I've got lots of friends who
don't eat meat In fact, I think I might have seen that school today Is it just by the market (Q9)?
Được đấy Đó chắc chắn là một lĩnh vực tôi muốn tìm hiểu thêm Tôi có rất nhiều người bạn không
ăn thịt Trên thực tế, tôi nghĩ rằng tôi có thể đã nhìn thấy ngôi trường đó ngày hôm nay Có phải là
nó gần với chợ không?
Official: That's right So they don't have any problem getting their ingredients They're right next
door.And they also offer a special two-hour course in how to use a knife (Q10) They cover all the
different skills- buying them sharpening chopping techniques It gets booked up quickly though so you'd need to check it was available
Đúng rồi Vì vậy, họ không gặp bất kỳ vấn đề gì khi lấy nguyên liệu Họ ở ngay bên cạnh và họ cũng cung cấp một khóa học đặc biệt kéo dài hai giờ về cách sử dụng dao Họ bao gồm tất cả các
kỹ năng khác nhau - mua cho họ các kỹ thuật chặt cây sắc bén Tuy nhiên, nó được đặt trước nhanh chóng vì vậy bạn cần kiểm tra xem nó có sẵn không
Woman: Right well thank you very much I'll go and…
Được rồi, cảm ơn bạn rất nhiều, tôi sẽ đi và…
Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong hội thoại Q1 how to choose and cook with
seasonal products
teaching you how to cook them, they also show you how to choose them
Q2 offers private classes get a private lesson
Q3 clients who return get a 20% discount has a special deal for clients where they
offer a discount of 20 percent if you return for a further class
Q5 include recipes to strengthen your
bones
including ingredients that will help build
up your bones and make them stronger Q6 have a free lecture every Thursday every Thursday evening they have a
lecture at the school It's free
Trang 11Q7
Q8 mainly healthy food mostly specialise in vegetarian dishes Q9 locate near the market just by the market
Q10 a special course in skills with
a knife is sometimes available
offer a special two-hour course in how to use a knife
C - Từ vựng
● find out (about something/somebody) (phrasal verb):
Định nghĩa: to get some information about something/somebody by asking, reading, etc
Ví dụ: I haven't found anything out about him yet
● client (noun):
Định nghĩa: a person who uses the services or advice of a professional person or organization
Ví dụ: She's a well-known lawyer with many famous clients
● on a diet (phrase):
Định nghĩa: a limited variety or amount of food that you eat for medical reasons or because you
want to lose weight
Ví dụ: I decided to go on a diet before my holiday
● recipe (noun):
Định nghĩa: a set of instructions that tells you how to cook something and the ingredients
you need for it
Ví dụ: You need to follow the recipe carefully
● build up (phrasal verb):
Định nghĩa: to make somebody/yourself healthier or stronger
Ví dụ: You need more protein to build you up
Trang 12● key (verb):
Định nghĩa: to put information into a computer using a keyboard
Ví dụ: I was busy keying data
● reputation (noun):
Định nghĩa: the opinion that people have about what somebody/something is like, based on what has
happened in the past
Ví dụ: She soon established a reputation as a first-class cook
● specialise in something (verb):
Định nghĩa: to become an expert in a particular area of work, study or business
Ví dụ: He specialized in criminal law
● vegetarian (adj):
Định nghĩa: containing or serving no meat or fish
Ví dụ: I want to go to a vegetarian restaurant
Trang 13Section 2
A - Phân tích câu hỏi
Questions 11-13: Choose the correct letter A, B or C
Traffic Changes in Granford
Những thay đổi về giao thông ở Granford
11 Why are changes needed to traffic systems in Granford?
A The number of traffic accidents has risen
B The amount of traffic on the roads has increased
C The types of vehicles on the roads have changed
→ Tại sao cần có những thay đổi đối với hệ thống giao thông ở Granford?
A Số vụ tai nạn giao thông tăng cao
B Lượng phương tiện giao thông trên đường tăng lên
C Các loại phương tiện giao thông trên đường đã thay đổi
Chú ý đến cụm từ “why changes are needed”
12 In a survey, local residents particularly complained about
A dangerous driving by parents
B pollution from trucks and lorries
C inconvenience from parked cars
→ Trong một cuộc khảo sát, người dân địa phương đặc biệt phàn nàn về
A lái xe nguy hiểm của cha mẹ
B ô nhiễm từ xe tải và xe tải
C sự bất tiện từ những chiếc ô tô đang đậu
Chú ý đến cụm từ “particularly complained”
13 According to the speaker, one problem with the new regulations will be
A raising money to pay for them
B finding a way to make people follow them
C getting the support of the police
Trang 14→ Theo diễn giả, một vấn đề với các quy định mới sẽ là
A quyên góp tiền để trả cho họ
B tìm cách khiến mọi người làm theo mình
C được sự hỗ trợ của cảnh sát
Chú ý đến cụm từ “one problem with new regulations”
Questions 14-20:
Label the map below Write the correct letter A-I next to questions 14-20
14 New traffic lights
15 Pedestrian crossing
16 Parking allowed
17 New ‘no parking’ sign
18 New disabled parking spaces
19 Widened pavement
20 Lorry loading/ unloading restrictions
Trang 15→ Trên đây là bản đồ mô tả những đề xuất thay đổi cho Granford Có 7 câu hỏi, lần lượt là các địa
điểm cần được xác định trên bản đồ, các lựa chọn được đánh lần lượt từ A - I Một số địa điểm đã
được xác định mà bạn có thể dựa vào là: Station Road, High Street và School Road, School, Bank,
Chemist, Library, và 2 Supermarket
Lưu ý là có 7 câu hỏi, nhưng có 9 lựa chọn nên sẽ có 3 lựa chọn không là đáp án của câu hỏi nào cả
Trang 16B - Giải thích đáp án
Good evening everyone My name's Phil Sutton, and I'm chairman of the Highways Committee We've called this meeting to inform members of the public about the new regulations for traffic and parking we're proposing for Granford I'll start by summarising these changes before we open the meeting to questions
Chào mọi người Tên tôi là Phil Sutton, và tôi là chủ tịch của Ủy ban Đường cao tốc Chúng tôi đã gọi cuộc họp này để thông báo cho các thành viên của công chúng về các quy định mới về giao thông và bãi đậu xe mà chúng tôi đang đề xuất cho Granford Tôi sẽ bắt đầu bằng cách tóm tắt qua
về những thay đổi này trước khi chúng ta mở cuộc họp để giải đáp thắc mắc
So, why do we need to make these changes to traffic systems in Granford? Well, we're very aware that traffic is becoming an increasing problem It's been especially noticeable with the increase in
heavy traffic while they've been building the new hospital But it's the overall rise in the volume of
traffic of all kinds that's concerning us (Q11) To date there's not been any increase in traffic
accidents, but that's not something we want to see happen, obviously
Vậy thì tại sao chúng ta cần thực hiện những thay đổi này đối với hệ thống giao thông ở Granford? Chà, chúng tôi biết rằng giao thông đang trở thành một vấn đề ngày càng gia tăng Nó đặc biệt
đáng chú ý với sự gia tăng giao thông đông đúc trong khi họ đang xây dựng bệnh viện mới Nhưng điều mà chúng tôi đau đầu nhất là số lượng các loại xe khác nhau đang tăng lên Cho đến nay , không có bất kỳ sự gia tăng nào về tai nạn giao thông, nhưng rõ ràng đó không phải là điều mà chúng ta muốn thấy
We recently carried out a survey of local residents, and their responses were interesting People
were very concerned about the lack of visibility on some roads due to cars parked along the sides of
the roads (Q12) We'd expected complaints about the congestion near the school when parents are
dropping off their children or picking them up, but this wasn't top of the list, and nor were noise and fumes from trucks and lorries, though they were mentioned by some people
Gần đây, chúng tôi đã thực hiện một cuộc khảo sát về cư dân địa phương , và phản hồi của họ rất thú vị Người dân rất lo ngại về tình trạng thiếu tầm nhìn trên một số tuyến đường do ô tô đậu dọc hai bên đường Chúng tôi đã nghĩ về những lời phàn nàn về tình trạng tắc nghẽn gần trường học khi phụ huynh đưa đón con, nhưng điều này không nằm trong danh sách đầu tiên và cũng không phải tiếng ồn hay khói từ xe tải, mặc dù chúng đã được một số người đề cập đến
We think these new traffic regulations would make a lot of difference But we still have a long way to go We've managed to keep our proposals within budget, just, so they can be covered by the
Council But, of course, it's no good introducing new regulations if we don't have a way of making
sure that everyone obeys them (Q13), and that's an area we're still working on with the help of
representatives from the police force
Chúng tôi nghĩ rằng những quy định giao thông mới này sẽ tạo ra rất nhiều khác biệt Nhưng
chúng ta vẫn còn một chặng đường dài để đi Chúng tôi đã quản lý để giữ các đề xuất của mình trong phạm vi ngân sách, để chúng có thể được Hội đồng chi trả Nhưng, tất nhiên, sẽ không tốt nếu đưa ra các quy định mới nếu chúng ta không có cách đảm bảo rằng mọi người tuân theo chúng,
và đó là một lĩnh vực mà chúng tôi vẫn đang thực hiện với sự giúp đỡ của các đại diện từ lực lượng cảnh sát
OK, so this slide shows a map of the central area of Granford, with the High Street in the middle
and School Road on the right Now, we already have a set of traffic lights in the High Street at the
Trang 17junction with Station Road, but we're planning to have another set at the other end, at the School
Road junction (Q14), to regulate the flow of traffic along the High Street
Được rồi, trang trình bày này hiển thị bản đồ khu vực trung tâm của Granford, với Đường Cao tốc
ở giữa và Đường Trường học ở bên phải Bây giờ, chúng tôi đã có một bộ đèn tín hiệu giao thông ở Đường Cao tốc ở ngã ba với Đường Ga, nhưng chúng tôi đang có kế hoạch đặt một bộ khác ở đầu kia, tại ngã ba Đường Trường, để điều tiết luồng giao thông dọc theo Đường cao tốc
We've decided we definitely need a pedestrian crossing We considered putting this on School
Road, just outside the school, but in the end we decided that could lead to a lot of traffic congestion
so we decided to locate it on the High Street, crossing the road in front of the supermarket (Q15)
Chúng tôi đã quyết định rằng chúng tôi chắc chắn cần một vạch sang đường dành cho người đi
bộ Chúng tôi đã cân nhắc việc đặt nó trên Đường Trường, ngay bên ngoài trường học, nhưng cuối cùng chúng tôi quyết định rằng nó có thể dẫn đến nhiều tắc nghẽn giao thông nên chúng tôi quyết định đặt nó trên Đường Cao Tốc, băng qua đường trước siêu thị Đó là một khu vực rất đông đúc,
vì vậy nó sẽ giúp mọi thứ ở đó
That's a very busy area, so it should help things there We're proposing some changes to parking At present, parking isn't allowed on the High Street outside the library, but we're going to change that,
and allow parking there (Q16), but not at the other end of the High Street near School Road
There'll be a new 'No Parking' sign on School Road, just by the entrance to the school (Q17),
forbidding parking for 25 metres This should improve visibility for drivers and pedestrians,
especially on the bend just to the north of the school
Chúng tôi đang đề xuất một số thay đổi đối với bãi đậu xe Hiện tại, không được phép đậu xe trên Đường cao tốc bên ngoài thư viện, nhưng chúng tôi sẽ thay đổi điều đó và cho phép đậu xe ở đó, nhưng không được phép đậu xe ở đầu kia của Đường cao tốc gần Đường trường Sẽ có một biển báo 'Cấm đậu xe' mới trên Đường Trường, ngay gần cổng trường, cấm đậu xe trong 25 mét Điều này sẽ cải thiện tầm nhìn cho người lái xe và người đi bộ, đặc biệt là trên khúc cua ở phía bắc
trường học
As far as disabled drivers are concerned, at present they have parking outside the supermarket, but
lorries also use those spaces, so we've got two new disabled parking spaces on the side road up
towards the bank (Q18) It's not ideal, but probably better than the present arrangement We also
plan to widen the pavement on School Road We think we can manage to get an extra half-metre on
the bend just before you get to the school, on the same side of the road (Q19)
Theo như những người lái xe khuyết tật được biết, hiện tại họ có bãi đậu xe bên ngoài siêu thị,
nhưng xe tải cũng sử dụng những chỗ đó, vì vậy chúng tôi có hai bãi đậu xe mới dành cho người khuyết tật, khoảng trống trên đường phụ lên phía ngân hàng Nó không quá tốt, nhưng có lẽ tốt hơn cách sắp xếp hiện tại Chúng tôi cũng có kế hoạch mở rộng vỉa hè trên Đường Trường Chúng tôi nghĩ rằng chúng tôi có thể xoay sở để đi được thêm nửa mét ở khúc cua ngay trước khi bạn đến trường, ở cùng bên đường
Finally, we've introduced new restrictions on loading and unloading for the supermarket so lorries
will only be allowed to stop there before 8 am That's the supermarket on School Road (Q20) - we
kept to the existing arrangements with the High Street supermarket
Cuối cùng, chúng tôi đã đưa ra những hạn chế mới đối với việc xếp dỡ hàng hóa cho siêu thị, vì vậy xe tải sẽ chỉ được phép dừng ở đó trước 8 giờ sáng Đó là siêu thị trên Đường Trường - chúng tôi vẫn giữ nguyên cách sắp xếp hiện có với siêu thị Đường cao tốc
OK So that's about it Now, would anyone …
Trang 18Ok Đó là tất cả những gì tôi muốn nói Bây giờ, có ai
Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong hội thoại Q11 B amount of traffic on the road
has increased
the volume of traffic of all kinds the overall rise
Q12 C inconvenience from parked cars lack of visibility on some roads due to cars
parked along the sides of the roads
Q13 B finding a way to
make people follow them
have a way of making sure everyone obeys them
Trang 19C - Từ vựng
● propose (verb):
Định nghĩa: to suggest a plan, an idea, etc for people to think about and decide on
Ví dụ: The government proposed changes to the voting system
● noticeable (adj):
Định nghĩa: easy to see or notice; clear or definite
Ví dụ: The new filing system is a noticeable improvement on the old one
● to date (idiom):
Định nghĩa: until now
Ví dụ: To date, we have received over 200 replies
● resident (noun):
Định nghĩa: a person who lives in a particular place or who has their home there
Ví dụ: The proposals sparked concern among local residents
● complaint about somebody/something (noun):
Định nghĩa: a reason for not being satisfied
Ví dụ: I'd like to make a complaint about the noise
● congestion (uncountable noun):
Định nghĩa: the state of being crowded and full of traffic
Ví dụ: Parking near the school causes severe traffic congestion
● make a, no, some, etc difference (to somebody/to something/in something) (idiom): Định nghĩa: to have an effect/no effect on somebody/something
Ví dụ: The rain didn't make much difference to the game
● forbid (verb):
Định nghĩa: to order somebody not to do something
Ví dụ: Smoking is strictly forbidden
Trang 20● pedestrian crossing (noun):
Định nghĩa: a part of a road where vehicles must stop to allow people to cross
Ví dụ: This road really needs a pedestrian crossing
● restriction on something (noun):
Định nghĩa: a rule or law that limits what you can do or what can happen
Ví dụ: The government has agreed to lift restrictions on press freedom
Trang 21Section 3
A - Phân tích câu hỏi
Questions 21-25
Choose the correct letter A, B or C
21 Why is Jack interested in investigating seed germination?
A He may do a module on a related topic later on
B He wants to have a career in plant science
C He is thinking of choosing this topic for his dissertation
→ Tại sao Jack quan tâm đến việc nghiên cứu sự nảy mầm của hạt giống?
A Anh ấy có thể làm một mô-đun về một chủ đề liên quan sau đó
B Anh ấy muốn có một sự nghiệp trong khoa học thực vật
C Anh ấy đang nghĩ đến việc chọn chủ đề này cho luận văn của mình
Chú ý đến thông tin “Why Jack is interested”
22 Jack and Emma agree the main advantage of their present experiment is that it can be
A described very easily
B carried out inside the laboratory
C completed in the time available
→ Jack và Emma đồng ý rằng lợi thế chính của thử nghiệm hiện tại của họ là nó có thể
A được mô tả rất dễ dàng
B thực hiện bên trong phòng thí nghiệm
C hoàn thành trong thời gian có sẵn
Chú ý đến thông tin “main advantage”
23 What do they decide to check with their tutor?
A whether their aim is appropriate
B whether anyone else has chosen this topic
C whether the assignment contributes to their final grade
→ Họ quyết định kiểm tra điều gì với giáo viên của họ?
A mục tiêu của họ có phù hợp không
B liệu có ai khác đã chọn chủ đề này không
C liệu bài tập có đóng góp vào điểm cuối cùng của họ hay không
Chú ý đến thông tin “check with tutor”
Trang 2224 They agree that Grave’s book on seed germination is disappointing because
A it fails to cover recent advances in seed science
B the content is irrelevant for them
C its focus is very theoretical
→ Họ đồng ý rằng cuốn sách của Grave về sự nảy mầm của hạt giống rất đáng thất vọng vì
A nó không bao gồm những tiến bộ gần đây trong khoa học hạt giống
B nội dung không liên quan đến họ
C trọng tâm của nó là rất lý thuyết
Chú ý đến thông tin “Grave’s book” và “disappointing”
25 What does Jack say about the article on seed germination by Lee Hall?
A the diagrams of plant development are useful
B the analysis of seed germination statistics is thorough
C the findings on seed germination after fires are surprising
→ Jack nói gì về bài báo về sự nảy mầm của hạt giống của Lee Hall?
A sơ đồ phát triển thực vật rất hữu ích
B phân tích thống kê độ nảy mầm của hạt là kỹ lưỡng
C những phát hiện về sự nảy mầm của hạt sau khi cháy thật đáng ngạc nhiên
Chú ý đến thông tin “article by Lee Hall”
Trang 23Questions 26-30:
Complete the flowchart below Choose FIVE answers from the box and write the correct letter
A-H next to questions 26-30
→ Trên đây là một sơ đồ mô tả các giai đoạn trong thí nghiệm của 2 nhân vật trong cuộc hội thoại
Có tất cả 6 bước, và có 5 câu hỏi là một trong các thông tin từ bước 1 đến bước 5 bị làm khuyết một
từ/ cụm từ nào đó Nhiệm vụ của bạn là phải nghe thông tin còn thiếu trong từng bước, rồi so sánh từ
còn thiếu với các lựa chọn cho sẵn trong bảng để tìm ra đáp án cho từng câu hỏi Có 5 câu hỏi,
nhưng có tới 8 lựa chọn nên sẽ có 3 lựa chọn không là đáp án cho bất cứ câu hỏi nào
Trang 24B - Giải thích đáp án
Emma: We've got to choose a topic for our experiment, haven't we, Jack? Were you thinking of something to do with seeds?
Chúng ta phải chọn một chủ đề cho thử nghiệm của mình, phải không Jack? Cậu có đang nghĩ
chúng ta nên làm điều gì đó với hạt giống?
Jack: That's right I thought we could look at seed germination - how a seed begins to grow
Đúng Tớ nghĩ chúng ta có thể nhìn vào sự nảy mầm của hạt - cách hạt bắt đầu phát triển
Emma: OK Any particular reason? I know you're hoping to work in plant science eventually
ĐỒNG Ý Có bất kỳ lý do cụ thể nào không? Tớ biết cậu đang hy vọng sẽ làm việc trong lĩnh vực khoa học thực vật
Jack: Yeah, but practically everything we do is going to feed into that No, there's an (Q21)
optional module on seed structure and function in the third year that I might do so I thought it
might be useful for that If I choose that option, I don't have to do a dissertation module
Đúng vậy, nhưng thực tế mọi thứ chúng ta làm sẽ về nó À không, có một mô-đun tùy chọn về cấu trúc và chức năng của hạt giống trong năm thứ ba mà tớ có thể làm vì vậy tớ nghĩ nó có thể hữu ích cho việc đó Nếu tớ chọn phương án đó, thì tớ sẽ không phải thực hiện một mô-đun luận văn
nữa
Emma: Good idea
Ý tưởng hay đấy
Jack: Well, I thought for this experiment we could look at the relationship between seed size and the way the seeds are planted So, we could plant different sized seeds in different ways, and see which grow best
Tớ nghĩ đối với thí nghiệm này, chúng ta có thể xem xét mối quan hệ giữa kích thước hạt và cách gieo hạt Vì vậy, chúng ta có thể gieo những hạt có kích thước khác nhau theo những cách khác nhau và xem loại hạt nào phát triển tốt nhất
Emma: OK We'd need to allow time for the seeds to come up
Ừm Chúng ta cần có thời gian để hạt giống nảy ra
Jack: That should be fine if we start now A lot of the other possible experiments need quite a bit
longer (Q22)
Sẽ tốt hơn nếu chúng ta bắt đầu ngay bây giờ Nhiều thử nghiệm khả thi khác cần lâu hơn một
chút
Emma: So that'd make it a good one to choose And I don't suppose it'd need much equipment;
we're not doing chemical analysis or anything Though that's not really an issue, we've got plenty of equipment in the laboratory
Đó sẽ là một lựa chọn tốt Và tớ không cho rằng nó sẽ cần nhiều thiết bị; chúng ta không phân tích hóa học hay bất cứ thứ gì Mặc dù đó không thực sự là một vấn đề, nhưng chúng ta có rất nhiều thiết bị trong phòng thí nghiệm
Jack: Yeah We need to have a word with the tutor if we're going to go ahead with it though I'm
Trang 25sure our aim's OK It's not very ambitious but the assignment's only ten percent of our final mark,
isn't it? But we need to be sure we're the only ones doing it (Q23)
Ừm Mặc dù vậy, chúng ta cần phải nói chuyện với giáo viên nếu chúng ta sẽ bắt đầu với nó Tớ chắc rằng mục tiêu của chúng ta ổn Nó không quá tham vọng nhưng bài tập này chỉ chiếm mười phần trăm số điểm cuối cùng của chúng ta, phải không? Nhưng chúng ta cần chắc chắn rằng chúng
ta là những người duy nhất làm điều đó
Emma: Yeah, it's only five percent actually, but it'd be a bit boring if everyone was doing it
Ừ, thật ra chỉ có 5% thôi, nhưng sẽ hơi nhàm chán nếu mọi người đều làm vậy
Jack: Did you read that book on seed germination on our reading list?
Cậu đã đọc cuốn sách về sự nảy mầm của hạt giống trong danh sách đọc của chúng ta chưa?
Emma: The one by Graves? I looked through it for my last experiment, though it wasn't all that
relevant there It would be for this experiment, though I found it quite hard to follow - lots about
the theory, which I hadn't expected (Q24)
Cuốn của Graves á? Tớ đã xem qua nó cho thử nghiệm cuối cùng của mình, mặc dù nó không liên quan đến tất cả ở đó Tuy nhiên, nó sẽ dành cho thử nghiệm này Tớ cảm thấy khá khó để làm theo - rất nhiều về lý thuyết, điều mà tớ không ngờ tới
Jack: Yes, I'd been hoping for something more practical It does include references to the recent findings on genetically-modified seeds, though
Vâng, tôi đã hy vọng điều gì đó thiết thực hơn Tuy nhiên, nó bao gồm các tham chiếu đến những phát hiện gần đây về hạt giống biến đổi gen
Emma: Yes, that was interesting
Ừm, điều đó thật thú vị
Jack: I read an article about seed germination by Lee Hall
Tớ đọc một bài báo về sự nảy mầm của hạt giống của Lee Hall
Emma: About seeds that lie in the ground for ages and only germinate after a fire?
Về những hạt giống nằm trong đất bao nhiêu tuổi và chỉ nảy mầm sau một trận hỏa hoạn thì sao nhỉ?
Jack: That's the one I knew a bit about it already, but not about this research His
analysis of figures comparing the times of the fires and the proportion of seeds that germinated was
done in a lot of detail - very impressive (Q25)
Đó là cuốn tớ đã đọc Tớ đã biết một chút về nó, nhưng không phải về nghiên cứu này Những phân tích về các số liệu so sánh thời gian của anh ấy xảy ra cháy và tỷ lệ hạt nảy mầm được thực hiện rất chi tiết - rất ấn tượng
Emma: Was that the article with the illustrations of early stages of plant development? They were very clear
Đó có phải là bài báo có hình ảnh minh họa về các giai đoạn phát triển ban đầu của cây không? Chúng thực sự là rất rõ ràng
Jack: I think those diagrams were in another article
Trang 26Tớ nghĩ những sơ đồ đó đã có trong một bài báo khác
Emma: Anyway, shall we have a look at the procedure for our experiment? We'll need to get going with it quite soon
Dù sao, chúng ta sẽ xem xét quy trình cho thí nghiệm của chúng ta chứ? Chúng ta sẽ cần bắt đầu với nó khá sớm
Jack: Right So the first thing we have to do is find our seeds I think vegetable seeds would be best
And obviously they mustn't all be the same size So, how many sorts do we need? About four
different ones (Q26)?
Đúng Vì vậy, điều đầu tiên chúng ta phải làm là tìm hạt giống Tớ nghĩ rằng hạt giống rau sẽ là tốt nhất Và rõ ràng là chúng không được có cùng kích thước Mà cậu nghĩ là chúng ta cần bao nhiêu loại? Khoảng bốn loại khác nhau được không?
Emma: I think that would be enough There'll be quite a large number of seeds for each one
Tớ nghĩ như vậy là đủ Sẽ có một số lượng lớn hạt giống cho mỗi loại
Jack: Then, for each seed we need to find out how much it weighs, and also measure its (Q27)
dimensions, and we need to keep a careful record of all that
Sau đó, đối với mỗi hạt giống, chúng ta cần tìm hiểu xem nó nặng bao nhiêu, đồng thời đo kích thước của nó, và chúng ta cần ghi chép cẩn thận về tất cả những điều đó
Emma: That'll be quite time-consuming And we also need to decide how deep we're (Q28) going
to plant the seeds - right on the surface, a few millimetres down, or several centimetres
Nó sẽ khá tốn thời gian đấy Và chúng ta cũng cần quyết định xem sẽ gieo hạt ở độ sâu bao nhiêu - ngay trên bề mặt, sâu xuống vài mm hoặc vài cm
Jack: OK So then we get planting Do you think we can plant several seeds together in (Q29) the
same plant pot ?
Ừm Sau đó chúng thì chúng ta bắt đầu trồng Cậu có nghĩ rằng chúng ta có thể gieo nhiều hạt cùng nhau trong cùng một chậu cây không?
Emma: No, I think we need a different one for each seed
Không, tớ nghĩ chúng ta cần một cái khác nhau cho mỗi hạt giống
Jack: Right And we'll need to label them - we can use different coloured labels Then we wait for the seeds to germinate - I reckon that'll be about three weeks, depending on what the weather's like
Then we see if our plants have come up, and write (Q30) down how tall they've grown
Đúng Và chúng ta sẽ cần dán nhãn cho chúng - chúng ta có thể sử dụng các nhãn có màu khác nhau Sau đó, chúng ta sẽ đợi cho hạt nảy mầm - tớ nghĩ rằng sẽ mất khoảng ba tuần, tùy thuộc vào thời tiết như thế nào Sau đó, chúng ta sẽ xem cây của chúng ta đã mọc lên chưa, và ghi chép lại chiều cao của chúng
Emma: Then all we have to do is look at our numbers, and see if there's any relation between them
Sau đó, tất cả những gì chúng ta cần phải làm là xem xét các con số của mình và xem liệu có mối liên hệ nào giữa chúng hay không
Jack: That's right So …
Đúng thế …
Trang 27Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong hội thoại
Q21 A do a module on a related topic
later on
there's an optional module on seed structure and function
in the third year that I might do
Q22 C completed in the time available That should be fine if we start now A lot
of the other possible experiments need quite a bit longer
Q23 B whether anyone else has chosen
in a lot of detail - very impressive
Q26 G select seeds of different types how many sorts do we need? About four
different ones
Q27 C measure and record weight
and size of each one
for each seed we need to find out how much it weighs
and also measure its dimensions
Q28 H decide on depths to be used decide how deep we're going to
plant seeds
Q29 A use a different container Do you think we can plant several seeds
together in the same plant pot?
Q30 E record the plant’s height write down how tall they've grown
Trang 28C - Từ vựng
● germination (uncountable noun):
Định nghĩa: the process by which a seed starts to grow
Ví dụ: Keep the seeds in warm, damp conditions to encourage germination
● dissertation (on something) (noun):
Định nghĩa: a long piece of writing on a particular subject, especially one written for a
university degree
Ví dụ: He wrote his Master's dissertation on rats
● come up (phrasal verb):
Định nghĩa: (of plants) to appear above the soil
Ví dụ: The daffodils are just beginning to come up
● procedure (noun):
Định nghĩa: a way of doing something, especially the usual or correct way
Ví dụ: The school in this case did not follow the correct procedure
● go ahead (with something) (phrasal verb):
Định nghĩa: to begin to do something, especially when somebody has given permission or has
expressed doubts or opposition
Ví dụ: The government intends to go ahead with its tax cutting plans
● depending on (idiom):
Định nghĩa: according to
Ví dụ: Starting salary varies from £26 000 to £30 500, depending on experience
● time-consuming (adj):
Định nghĩa: taking or needing a lot of time
Ví dụ: It’s quite time-consuming having to check all the labels individually
● pot (noun):
Định nghĩa:a container made of glass, clay or plastic, used for storing food in
Ví dụ: This is a pot of jam
Trang 29Section 4
A - Phân tích câu hỏi
Questions 31-40:
Complete the notes below Write ONE WORD ONLY for each answer
Effects of urban environment on animals
Introduction
Recent urban developments represent massive environmental changes It was previously thought that only a few animals were suitable for city life e.g
● The (31) ………… because of its general adaptability
● The pigeon – because walls of city buildings are similar to (32) …………
In fact, many urban animals are adapting with unusual (33) …………
Giới thiệu
Những phát triển đô thị gần đây cho thấy những thay đổi lớn về môi trường Trước đây người ta cho rằng chỉ có một số loài động vật phù hợp với cuộc sống thành phố
● The (31) … - vì khả năng thích ứng của chúng cao
(31) Chỗ trống cần điền là 1 noun chỉ tên một loài động vật cụ thể
● Loài chim bồ câu - vì các bức tường của các tòa nhà thành phố khá giống với (32) … (32) Chỗ trống cần điền là 1 noun không đếm được/ đếm được số nhiều
Thực tế, nhiều loài động vật thành thị đang thích nghi với (33) … không bình thường
(33) Chỗ trống cần điền là 1 noun không đếm được/ đếm được số nhiều
Recent research
● Emilie Snell-Rood studied urbanized mammal specimens from museums in Minnesota
- She found the size of their (34) ……… had increased
- She suggests this may be due to the need to locate new sources of (35) ……… and to
deal with new dangers
● Catarina Miranda focused on the (36) ………… of urban and rural blackbirds
- She found urban birds were often braver but were afraid of situations that were (37)
…………
● Jonathan Atwell studies how animals respond to urban environments
- He found that some animals respond to (38) ………… by producing lower levels of
hormones
● Sarah Partan’s team found urban squirrels use their (39) ……… to help them
communicate
Trang 30Những nghiên cứu gần đây
● Emilie Snell-Rood đã nghiên cứu các mẫu vật có vú được đô thị hóa từ các bảo tàng ở Minnesota
- Cô ấy nhận thấy kích thước của (34) ……… đã tăng lên
(34) Chỗ trống cần điền là 1 noun không đếm được/ đếm được số nhiều
- Cô ấy gợi ý rằng điều này có thể là do nhu cầu xác định các nguồn mới của (35)
……… và đối phó với những nguy hiểm mới
(35) Chỗ trống cần điền là 1 noun không đếm được/ đếm được số nhiều
● Catarina Miranda tập trung vào (36) ………… của chim đen thành thị và nông thôn (36) Chỗ trống cần điền là 1 noun không đếm được/ đếm được số nhiều
- Cô thấy những con chim thành thị thường dũng cảm nhưng lại sợ những tình huống (37)
…………
(37) Chỗ trống cần điền là 1 adj
● Jonathan Atwell nghiên cứu cách động vật phản ứng với môi trường đô thị
- Ông phát hiện ra rằng một số loài động vật phản ứng với (38) ………… bằng cách sản xuất lượng hormone thấp hơn
(38) Chỗ trống cần điền là 1 noun không đếm được/ đếm được số nhiều
● Nhóm của Sarah Partan nhận thấy sóc đô thị sử dụng (39) ……… của chúng để giúp chúng giao tiếp
(39) Chỗ trống cần điền là 1 noun không đếm được/ đếm được số nhiều
Long- term possibilities
Species of animals may develop which are unique to cities However, some changes may not be
Trang 31could adapt to this new environment (Q31) One species which is well known as being highly
adaptable is the crow, and there've been various studies about how they manage to learn new skills Another successful species is (Q32) the pigeon, because they're able to perch on ledges on the
walls of city buildings, just like they once perched on cliffs by the sea
Bây giờ, theo thuật ngữ tiến hóa, môi trường đô thị đại diện cho những biến động lớn , những loại thay đổi lớn thường xảy ra trong hàng triệu năm Và chúng ta từng nghĩ rằng chỉ có một số loài có thể thích nghi với môi trường mới này Một loài được biết đến là có khả năng thích nghi cao là quạ, và đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về cách chúng xoay sở để học các kỹ năng mới Một loài thành công khác là bồ câu, bởi vì chúng có thể đậu trên các gờ trên tường của các tòa nhà thành phố, giống như chúng đã từng đậu trên các vách đá cạnh biển
But in fact, we're now finding that these early immigrants were just the start of a more general
movement of animals into cities, and of adaptation by these animals to city life And (Q33) one
thing that researchers are finding especially interesting is the speed with which they're doing this -
we're not talking about gradual evolution here - these animals are changing fast
Nhưng trên thực tế, chúng ta đang phát hiện ra rằng những người nhập cư ban đầu này chỉ là khởi đầu của một phong trào di chuyển chung của động vật vào các thành phố và sự thích nghi của
những động vật này với cuộc sống thành phố Và một điều mà các nhà nghiên cứu đang thấy đặc biệt thú vị là tốc độ mà họ đang làm - chúng ta không nói về sự tiến hóa dần dần ở đây - những loài động vật này đang thay đổi nhanh chóng
Let me tell you about some of the studies that have been carried out in this area So, in the
University of Minnesota, a biologist called Emilie Snell-Rood and her colleagues looked at
specimens of urbanised small mammals such as mice and gophers that had been collected in
Minnesota, and that are now kept in museums there And she looked at specimens that had been
collected over the last hundred years, which is a very short time in evolutionary terms (Q34) And
she found that during that time, these small mammals had experienced a jump in brain size when
compared to rural mammals Now, we can't be sure this means they're more intelligent, but since
the sizes of other parts of the body didn't change, it does suggest that something cognitive was
going on And (Q35) Snell-Rood thinks that this change might reflect the cognitive demands of
adjusting to city life - having to look in different places to find food, for example, and coping with a whole new set of dangers
Để tôi kể cho bạn nghe về một số nghiên cứu đã được thực hiện trong lĩnh vực này Vì vậy, tại Đại học Minnesota, một nhà sinh vật học có tên Emilie Snell-Rood và các đồng nghiệp của cô đã xem xét các mẫu vật của các loài động vật có vú nhỏ đã được đô thị hóa như chuột và chim săn mồi được thu thập ở Minnesota và hiện được lưu giữ trong các viện bảo tàng ở đó Và cô ấy đã xem xét các mẫu vật đã được thu thập trong một trăm năm qua, đó là một khoảng thời gian rất ngắn về mặt tiến hóa Và cô ấy phát hiện ra rằng trong thời gian đó, những động vật có vú nhỏ này đã trải qua một bước nhảy vọt về kích thước não so với những động vật có vú ở nông thôn Hiện tại, chúng ta
Trang 32không thể chắc chắn điều này có nghĩa là chúng thông minh hơn, nhưng vì kích thước của các bộ phận khác trên cơ thể không thay đổi, nên điều đó cho thấy có điều gì đó nhận thức đang diễn ra
Và Snell-Rood cho rằng sự thay đổi này có thể phản ánh nhu cầu nhận thức của việc thích nghi với cuộc sống thành phố - ví dụ như phải tìm kiếm ở những nơi khác nhau để tìm thức ăn và đối phó với một loạt các mối nguy hiểm mới
Then over in Germany at the Max Planck Institute, (Q36) there's another biologist called Catarina
Miranda who's done some experiments with blackbirds living in urban and rural areas And she's
been looking not at their anatomy but at their behaviour So as you might expect, she's found that
the urban blackbirds tend to be quite bold - they're prepared to face up to a lot of threats that would
frighten away their country counterparts (Q37) But there's one type of situation that does seem to
frighten the urban blackbirds, and that's anything new - anything they haven't experienced before
And if you think about it, that's quite sensible for a bird living in the city
Sau đó, ở Đức tại Viện Max Planck, có một nhà sinh vật học khác tên là Catarina Miranda, người
đã thực hiện một số thí nghiệm với chim đen sống ở thành thị và nông thôn Và cô ấy không nhìn vào giải phẫu của chúng mà là hành vi của chúng Vì vậy, như bạn có thể mong đợi, cô ấy nhận thấy rằng những con chim đen thành thị có xu hướng khá dũng cảm - chúng sẵn sàng đối mặt với rất nhiều mối đe dọa có thể khiến các đồng loại ở quốc gia của chúng sợ hãi Nhưng có một loại tình huống dường như khiến những con chim đen thành thị sợ hãi, và đó là bất cứ điều gì mới - bất
cứ điều gì chúng chưa từng trải qua trước đây Và nếu bạn đang nghĩ về nó, điều đó khá hợp lý đối với một con chim sống trong thành phố
Jonathan Atwell, in Indiana University, is looking at how a range of animals respond to urban
environments (Q38) He's found that when they're under stress , their endocrine systems react by reducing the amount of hormones such as corticosterone into their blood It's a sensible seeming
adaptation A rat that gets scared every time a subway train rolls past won't be very successful
Jonathan Atwell, tại Đại học Indiana, đang xem xét cách một loạt các loài động vật phản ứng với môi trường đô thị Ông phát hiện ra rằng khi chúng bị căng thẳng , hệ thống nội tiết của chúng sẽ phản ứng bằng cách giảm lượng hormone như corticosterone vào máu Đó là một sự thích nghi có
vẻ hợp lý Một con chuột sợ hãi mỗi khi tàu điện ngầm chạy qua sẽ không thành công lắm
There's just one more study I'd like to mention which is by Sarah Partan and her team, and they've
been looking at how squirrels communicate in an urban environment, and they've (Q39) found that
a routine part of their communication is carried out by waving their tails You do also see this in
the country, but it's much more prevalent in cities, possibly because it's effective in a noisy
environment
Chỉ còn một nghiên cứu nữa mà tôi muốn đề cập đó là của Sarah Partan và nhóm của cô ấy, và họ
đã xem xét cách những con sóc giao tiếp trong môi trường đô thị và họ nhận thấy rằng một phần thông thường trong giao tiếp của chúng được thực hiện bằng cách vẫy đuôi của chúng Bạn cũng thấy điều này ở trong nước, nhưng nó phổ biến hơn nhiều ở các thành phố, có thể vì nó hiệu quả trong môi trường ồn ào
So what are the long-term implications of this? One possibility is that we may see completely (Q40)
new species developing in cities But on the other hand, it's possible that not all of these adaptations will be permanent Once the animal's got accustomed to its new environment, it may no longer need the features it's developed So, now we've had a look
Vậy những tác động lâu dài của việc này là gì? Một khả năng chúng ta có thể thấy hoàn toàn đó là các loài mới đang phát triển ở các thành phố Nhưng mặt khác, có thể không phải tất cả những sự chuyển thể này sẽ là vĩnh viễn Một khi con vật đã quen với môi trường mới, nó có thể không cần
Trang 33các tính năng được phát triển nữa Vậy là bây giờ thì chúng ta đã có một cái nhìn …
Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong hội thoại
Q31 crow its general adaptability
Q33 speed many urban animals
adapting with unusual speed
these animals the speed with which they're doing this - are changing fast
Q34 brain (s) the size of their brain
increased
brain size
a jump
Q35 food need to locate new sources of food
deal with new dangers
having to look in different places to find food coping with a whole new set of dangers
Q36
behaviour(s)
focused on behaviour of urban and rural blackbirds
experiments with blackbirds living in urban and rural areas And she's been looking at their behaviour
Trang 34Q37 new often braver
afraid of situations that were new
tend to be quite bold there's one type of situation that does seem to frighten the urban blackbirds, and that's anything new
Q38 stress some animals respond to stress
producing lower levels of hormones
they're under stress, their systems react reducing the amount of hormones
Q39 tail(s) use their tail
help them communicate
carried out by waving their tails
a routine part of their communication
Định nghĩa: a big change that causes a lot of worry and problems
Ví dụ: I can't face the upheaval of moving house again
● massive (adj):
Định nghĩa: very large, heavy and solid
Ví dụ: This house is massive
● adaptable (adj):
Định nghĩa: able to change or be changed in order to deal successfully with new situations
Ví dụ: Older workers can be as adaptable and quick to learn as anyone else
● perch (on something) (of a bird) (verb):
Định nghĩa: to land and stay on a branch, etc
Ví dụ: A robin was perching on the fence
Trang 35● specimen (noun):
Định nghĩa: a small amount of something that shows what the rest of it is like
Ví dụ: Astronauts have brought back specimens of rock from the moon
● jump in something (noun):
Định nghĩa: a sudden increase in amount, price or value
Ví dụ:The sportswear company reports a jump in sales since the Olympics
● cope with something (verb):
Định nghĩa: to deal successfully with something difficult
Ví dụ: He wasn't able to cope with the stresses and strains of the job
● frighten somebody/ something away (phrasal verb):
Định nghĩa: to make a person or an animal go away by making them feel afraid
Ví dụ: He threatened the intruders with a gun and frightened them away
● under stress (phrase):
Định nghĩa: in pressure or worry caused by the problems in somebody’s life
Ví dụ: Things can easily go wrong when people are under stress
● prevalent (adj):
Định nghĩa: that exists or is very common at a particular time or in a particular place
Ví dụ: These prejudices are particularly prevalent among people living in the North
● permanent (adj):
Định nghĩa: lasting for a long time or for all time in the future; existing all the time
Ví dụ: She was unable to find a permanent job
● accustomed to something (adj):
Định nghĩa: familiar with something and accepting it as normal or usual
Ví dụ: She had grown accustomed to his long absence
Trang 36Test 2
Section 1
A - Phân tích câu hỏi
Questions 1-10:
Complete the notes below Write ONE WORD AND/ OR A NUMBER.
South city cycling club (Câu lạc bộ xe đạp South City)
Example
Name of club secretary: Jim Hunter
Membership
● Full membership costs $260; this covers cycling and (1) ……… all over Australia
● Recreational membership costs $108
● Cost of membership includes the club fee and (2) ………
● The club kit is made by a company called (3) ………
Tư cách thành viên
● Thành viên đầy đủ có giá $ 260; nó bao gồm việc đi xe đạp và (1) ……… trên toàn nước Úc
→ Chỗ trống cần điền 1 V-ing để tương đương với verb “cycling” phía trước
● Thành viên giải trí có giá 108 đô la
● Chi phí thành viên bao gồm phí câu lạc bộ và (2) ……… → Chỗ trống cần điền 1 noun
● Bộ dụng cụ câu lạc bộ được sản xuất bởi một công ty có tên (3) ……… → Chỗ trống cần điền tên 1 công ty, nhiều khả năng sẽ được đánh vần từng chữ cái
Training rides
● Chance to improve cycling skills and fitness
● Level B: speed about (4) ……… kph
● Weekly sessions
- Tuesdays at 5.30 am, meet at the (5) ………
- Thursdays at 5.30 am, meet at the entrance to the (6) ………
Huấn luyện cưỡi ngựa
● Cơ hội cải thiện kỹ năng đi xe đạp và thể lực
● Mức B: tốc độ khoảng (4) ……… Kph → Chỗ trống cần điền 1 số
● Phiên hàng tuần
- Thứ Ba lúc 5h30 sáng, họp tại (5) ……… → Chỗ trống cần điền 1 noun chỉ địa điểm cụ thể
- 5h30 sáng thứ 5, gặp nhau ở lối vào (6) ……→ Chỗ trống cần điền 1 noun chỉ địa điểm cụ thể
Trang 37Further information
● Rides are about an hour and half
● Members often have (7) ……… together afterwards
● There is not always a (8) ……… with the group on these rides
● Check and print the (9) ……… on the website beforehand
● Bikes must have (10) ………
Thêm thông tin
● Thời gian đi xe khoảng một tiếng rưỡi
● Các thành viên thường có (7) ……… cùng nhau sau đó → Chỗ trống cần điền 1 noun
● Không phải lúc nào cũng có a (8) ……… với nhóm trên những chuyến đi này → Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số ít
● Kiểm tra và in (9) ……… trên trang web trước → Chỗ trống cần điền 1 noun
● Xe đạp phải có (10) ……… → Chỗ trống cần điền 1 noun
Trang 38B - Giải thích đáp án
JIM: Hello, South City Cycling Club
Xin chào, câu lạc bộ xe đạp South City nghe ạ
WOMAN: Oh, hi Er I want to find out about joining the club
Ồ, xin chào … Tôi muốn tìm hiểu một số thông tin về việc tham gia vào câu lạc bộ ạ
JIM: Right I can help you there I'm the club secretary and my name's Jim Hunter (Example)
Vâng Tôi có thể giúp bạn Tôi là thư ký của câu lạc bộ và tên tôi là Jim Hunter
WOMAN: Oh, hi Jim
Ồ, chào Jim ạ
JIM: So, are you interested in membership for yourself?
Có phải bạn muốn trở thành thành viên không?
WOMAN: That's right
Đúng ạ
JIM: OK Well there are basically two types of adult membership If you're pretty serious
about cycling, there's the Full membership That costs 260 dollars and that covers you not just for
ordinary cycling but also for races (Q1) both here in the city and also in other parts of Australia
Ok Về cơ bản có hai loại thành viên dành cho người lớn Nếu bạn khá nghiêm túc về đạp xe, có thành viên trọn vẹn Chi phí đó là 260 đô la và chi phí đó không chỉ cho bạn đi xe đạp thông thường
mà còn cho các cuộc đua cả ở đây trong thành phố và các vùng khác của Úc
WOMAN: Right Well, I'm not really up to that standard I was more interested in just joining a group to do some cycling in my free time
Vâng Chà, tôi không thực sự đạt tiêu chuẩn đó Tôi thích thú hơn với việc tham gia một nhóm để đạp xe vào thời gian rảnh hơn
JIM: Sure That's why most people join So, in that case you'd be better with the Recreational
membership That's 108 dollars if you're over 19, and 95 dollars if you're under
Chắc chắn rồi Đó là lý do tại sao hầu hết mọi người tham gia Vì vậy, trong trường hợp đó, bạn sẽ tốt hơn với tư cách thành viên Giải trí Nó là 108 đô la nếu bạn trên 19 tuổi và 95 đô la nếu bạn dưới tuổi
WOMAN: I'm 25
Tôi 25 tuổi
JIM: OK It's paid quarterly, and you can upgrade it later to the Full membership if you want to,
of course Now both types of membership include the club fee of 20 dollars They also provide
insurance (Q2) in case you have an accident, though we hope you won't need that, of course
Ok Nó được trả theo quý và tất nhiên bạn có thể nâng cấp nó lên thành viên Đầy đủ nếu muốn Bây giờ cả hai loại thành viên bao gồm phí câu lạc bộ là 20 đô la Họ cũng cung cấp bảo hiểm trong trường hợp bạn gặp tai nạn, mặc dù chúng tôi tất nhiên là hy vọng bạn sẽ không cần đến nó
Trang 39WOMAN: No OK, well, I'll go with the Recreational membership, I think And that allows me to join in the club activities, and so on?
Không Được rồi, tôi nghĩ là tôi sẽ đi với tư cách thành viên Giải trí Và điều đó cho phép tôi tham gia các hoạt động của câu lạc bộ, v.v chứ?
JIM: That's right And once you're a member of the club, you're also permitted to wear our kit when you're out cycling It's green and white
Đúng rồi Và một khi bạn là thành viên của câu lạc bộ, bạn cũng được phép mặc bộ đồ của chúng tôi khi đi xe đạp Nó màu xanh lá cây và màu trắng
WOMAN: Yes, I've seen cyclists wearing it So, can I buy that at the club?
Vâng, tôi đã thấy những người đi xe đạp mặc nó Vậy, tôi có thể mua cái đó ở câu lạc bộ không? JIM: No, it's made to order by a company in Brisbane You can find them online: they're called
Jerriz (Q3) That's J-E-R-R-I-Z You can use your membership number to put in an
order on their website
Không, nó được đặt hàng bởi một công ty ở Brisbane Bạn có thể tìm thấy chúng trên mạng: chúng được gọi là Jerriz Đó là J-E-R-R-I-Z Bạn có thể sử dụng số thành viên của mình để đưa vào đặt hàng trên trang web của họ
WOMAN: OK Now, can you tell me a bit about the rides I can do?
Ok Bây giờ, bạn có thể cho tôi biết một chút về những chuyến đi mà tôi có thể tham gia được
about 15 kilometres per hour
Chắc chắn rồi Chúng tôi có các chuyến tập luyện khá tốt vào mỗi buổi sáng và chúng là một cách thực sự tốt để cải thiện kỹ năng đạp xe cũng như mức độ thể chất chung của bạn, nhưng chúng ở các mức độ khác nhau Cấp độ A khá nhanh - bạn đang nhìn khoảng 30 hoặc 35 km một giờ Nếu bạn có thể làm khoảng 25 km một giờ, bạn có thể là cấp độ B, và cấp độ C là những người mới, những người ở khoảng 15 km / giờ
WOMAN: Right Well I reckon I'd be level B So, when are the sessions for that level?
There are a couple each week They're both early morning sessions There's one on Tuesdays, and
for that one you meet at 5.30 am, and the meeting point's the stadium (Q5) - do you know where
that is?
Vâng Tôi nghĩ tôi sẽ đạt cấp độ B Vậy, khi nào thì có các phiên học cho cấp độ đó? Có một vài buổi mỗi tuần Cả hai đều là buổi sáng sớm Có một vào các ngày Thứ Ba, và một trong số đó là bạn gặp lúc 5h30 sáng và điểm hẹn là sân vận động - bạn có biết nó là đâu không?
WOMAN: Yes, it's quite near my home, in fact OK, and how about the other one?
Vâng, nó khá gần nhà của tôi OK, còn cái kia thì sao?
JIM: That's on Thursdays It starts at the same time, but they meet at the main gate to
the park (Q6)
Đó là vào các ngày Thứ Năm Nó bắt đầu cùng một lúc, nhưng họ gặp nhau ở cổng chính về phía
Trang 40công viên
WOMAN: Is that the one just past the shopping mall?
Có phải là chỉ cần qua cái trung tâm thương mại không?
JIM: That's it
Đúng rồi
WOMAN: So how long are the rides?
Quãng đường đi khoảng bao xa?
JIM: They're about an hour and a half So, if you have a job it's easy to fit in before you go to work
And the members often go somewhere for coffee (Q7) afterwards, so it's quite a social event
Chúng khoảng một tiếng rưỡi Vì vậy, nếu bạn có việc, nó sẽ dễ dàng phù hợp trước khi đi làm Và các thành viên thường đi đâu đó để uống cà phê sau đó, vì vậy đón như là một cuộc hẹn trò chuyện
WOMAN: OK That sounds good I've only just moved to the city so I don't actually know
many people yet
Ok Nghe hay đấy Tôi chỉ mới chuyển đến thành phố nên tôi thực sự không biết nhiều người
JIM: Well, it's a great way to meet people
Ồ, thế thì đây là cách lý tưởng để bạn có thể gặp gỡ mọi người đấy
WOMAN: And does each ride have a leader (Q8)?
Mỗi chuyến đi có người dẫn đầu không ạ?
JIM: Sometimes, but not always But you don't really need one; the group members on the ride
support one another, anyway
Thỉnh thoảng thôi ạ, nhưng không phải luôn luôn Nhưng bạn không thực sự cần một người dẫn đầu đâu; các thành viên nhóm trên dù sao đi nữa cũng hỗ trợ nhau
WOMAN: How would we know where to go?
Làm sao chúng tôi có thể biết được là đi đâu?
JIM: If you check the club website, you'll see that the route (Q9) for each ride is clearly.marked So
you can just print that out and take it along with you It's similar from one week to another, but it's not always exactly the same
Nếu bạn kiểm tra trang web của câu lạc bộ, bạn sẽ thấy rằng tuyến đường cho mỗi chuyến đi được đánh dấu rõ ràng Vì vậy, bạn có thể chỉ cần in ra và mang theo bên mình Nó tương tự từ tuần này sang tuần khác, nhưng không phải lúc nào cũng giống nhau
WOMAN: And what do I need to bring?
Tôi cần mang theo những gì ạ?
JIM: Well, bring a bottle of water, and your phone You shouldn't use it while you're cycling, but have it with you
Hãy mang theo một chai nước và điện thoại của bạn Bạn không nên sử dụng nó khi đang đạp xe, nhưng hãy mang theo bên mình