GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 10 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 10 VGIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 10 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 10 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 10 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 10 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 10
Trang 2
CAMBRIDGE 10
Trang 3
Contents
Test 1 4
SECTION 1 4
A - Phân tích câu hỏi 4
B - Giải thích đáp án 7
C - Từ vựng 13
SECTION 2 14
A - Phân tích câu hỏi 14
B - Giải thích đáp án 17
C - Từ vựng 21
SECTION 3 22
A - Phân tích câu hỏi 22
B - Giải thích đáp án 25
C - Từ vựng 31
SECTION 4 32
A - Phân tích câu hỏi 32
B - Giải thích đáp án 34
C - Từ vựng 38
Test 2 39
SECTION 1 39
A - Phân tích câu hỏi 39
B - Giải thích đáp án 41
C - Từ vựng 46
SECTION 2 47
A - Phân tích câu hỏi 47
B - Giải thích đáp án 50
C - Từ vựng 54
SECTION 3 55
A - Phân tích câu hỏi 55
B - Giải thích đáp án 59
Trang 4C - Từ vựng 65
SECTION 4 66
A - Phân tích câu hỏi 66
B - Giải thích đáp án 68
C - Từ vựng 73
Test 3 74
SECTION 1 74
A - Phân tích câu hỏi 74
B - Giải thích đáp án 76
C - Từ vựng 81
SECTION 2 82
A - Phân tích câu hỏi 82
B - Giải thích đáp án 85
C - Từ vựng 89
SECTION 3 90
A - Phân tích câu hỏi 90
B - Giải thích đáp án 93
C - Từ vựng 99
SECTION 4 100
A - Phân tích câu hỏi 100
B - Giải thích đáp án 103
C - Từ vựng 107
Test 4 108
SECTION 1 108
A - Phân tích câu hỏi 108
B - Giải thích đáp án 110
C - Từ vựng 115
SECTION 2 116
A - Phân tích câu hỏi 116
B - Giải thích đáp án 119
Trang 5C - Từ vựng 123
SECTION 3 124
A - Phân tích câu hỏi 124
B - Giải thích đáp án 126
C - Từ vựng 132
SECTION 4 133
A - Phân tích câu hỏi 133
B - Giải thích đáp án 137
C - Từ vựng 142
Trang 6Test 1
SECTION 1
A - Phân tích câu hỏi
Questions 1-6: Complete the notes below Write ONE WORD for each answer
SELF-DRIVE TOURS IN THE USA
(Example) Name: Andrea Brown
(Tên: Andrea Brown)
Address: 24 1 ………… Road
(Địa chỉ: 24 Đường ………) → cần điền một danh từ riêng chỉ tên đường
Postcode: BH5 2OP (Mã bưu điện: BH5 2OP)
Phone: (mobile) 077 8664 3091 (Điện thoại di động: 077 8664 3091)
Heard about company from: 2 ………
(Nghe nói về công ty từ ……….) → cần điền một danh từ chỉ đối tượng mà từ đối tượng đó nhân vật trong hội thoại biết đến công ty
Possible self-drive tours (Các tour tự lái)
Trip One:
• Los Angeles: customer wants to visit some 3 ……… parks with her children
• Yosemite Park: customer wants to stay in a lodge, not a 4 ………
(Hành trình 1:
Los Angeles: khách hàng muốn tham quan một số công viên ………… với các cháu nhỏ
Công viên Yosemite: khách hàng muốn ở nhà nghỉ, không phải ở một ……….)
Trang 7→ từ cần điền câu 3 là một tính từ hoặc danh từ, bổ nghĩa cho danh từ “parks” để chỉ một loại công viên mà khách hàng cùng với các cháu nhỏ muốn tham quan
→ từ cần điền câu 4 là một danh từ chỉ nơi mà khách hàng không muốn tá túc lại khi ở công viên Yosemite
Trip Two:
• Customer wants to see the 5 ……… on the way to Cambria
• At Santa Monica: not interested in shopping
• At San Diego, wants to spend time on the 6 ………
(Hành trình 2:
Khách hàng muốn xem ……… trên đường đến Cambria
Ở Santa Monica: không muốn mua sắm
Ở San Diego: muốn dành thời gian trên ………)
→ câu 5 cần một danh từ chỉ một địa điểm hay sự vật mà khách hàng muốn xem trên đường đến Cambria
→ câu 6 cần một danh từ chỉ một địa điểm, sự vật, loại hình giải trí, mà khách hàng muốn dành thời gian cho nó khi ở San Diego
Trang 8Questions 7-10: Complete the table below Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer
Number of days
(Số ngày)
Total distance
(Tổng quãng đường)
Price (per person)
Trang 9B - Giải thích đáp án
Travel Agent: Good morning World Tours My name is Jamie How can I help you?
Đại lý du lịch: Chào quý khách Du lịch thế giới xin nghe Tôi tên là Jamie Tôi có thể giúp gì cho quý khách ạ?
Andrea: Good morning I want some information on self-drive tours in the USA Could you send
me a brochure?
Andrea: Xin chào Tôi muốn một số thông tin về các tour du lịch xe tự lái ở Mỹ Anh có thể gửi cho tôi một tờ rơi thông tin được không?
Travel Agent: Of course Could I have your name, please?
Đại lý du lịch: Tất nhiên là được rồi Tôi có thể biết tên của chị được không?
Andrea: Andrea Brown
Andrea: Andrea Brown
Travel Agent: Thank you And your address?
Đại lý du lịch: Cảm ơn chị Còn địa chỉ của chị?
Andrea: 24, Ardleigh Road [Q1]
Andrea: 24, Đường Ardleigh
Travel Agent: Can you spell that?
Đại lý du lịch: Chị có thể đánh vần tên đường giúp tôi không?
Andrea: A-R-D-L-E-I-G-H Road
Andrea: Đường A-R-D-L-E-I-G-H
Travel Agent: Postcode?
Trang 10Đại lý du lịch: Mã bưu điện của chị là gì?
Andrea: BH5 2OP
Andrea: BH5 2OP
Travel Agent: Thanks And can I have your phone number?
Đại lý du lịch: Cảm ơn chị Và tôi có thể có số điện thoại của chị được chứ?
Andrea: Is a mobile alright?
Andrea: Điện thoại di động có được không?
Travel Agent: Fine
Đại lý du lịch: Được chị
Andrea: It's 07786643091
Andrea: 07786643091
Travel Agent: Thank you And can I ask you where you heard about World Tours? From a friend?
Or did you see an advert somewhere?
Đại lý du lịch: Cảm ơn chị Chị biết đến World Tours thông qua kênh tin tức nào vậy? Từ một
người bạn? Hay chị đã thấy một quảng cáo ở đâu đó?
Andrea: No, I read about you in the newspaper [Q2]
Andrea: Không, tôi đã đọc về đại lý bên anh trên báo
Travel Agent: OK, I'll get the brochures in the post to you but can I give you some information over the phone What kinds of things do you want to do on your holiday?
Đại lý du lịch: OK, tôi sẽ lấy giúp chị một vài tờ rơi thông tin nhưng trước tiên tôi cung cấp cho chị một số thông tin qua điện thoại nhé Chị muốn làm gì vào kỳ nghỉ?
Trang 11Andrea: I'm interested in going to California with my family I've got two children and we want to hire a car
Andrea: Tôi muốn đến California cùng gia đình Tôi đã có hai con và chúng tôi muốn thuê một chiếc xe hơi
Travel Agent: OK We have a couple of self-drive tours there visiting different places of interest in
California The first one begins in Los Angeles and there's plenty of time to visit some of the theme parks there [Q3]
Đại lý du lịch: OK Chúng tôi có một vài tour du lịch tự lái ở đó, đến thăm những địa điểm yêu
thích khác nhau ở California Tour đầu tiên bắt đầu ở Los Angeles và có rất nhiều thời gian cho mọi người ghé thăm một số công viên giải trí ở đó
Andrea: That's something on my children's list so I'd want to include that
Andrea: Mấy đứa trẻ sẽ thích nên tôi muốn đưa nó vào lịch trình
Travel Agent: Good Then you drive to San Francisco From San Francisco, you can drive to
Yosemite Park where you spend a couple of nights You can choose to stay in a lodge or on the campsite
Đại lý du lịch: OK Sau đó, anh chị lái xe đến San Francisco Từ San Francisco, anh chị có thể lái
xe đến Công viên Yosemite và ở đó vài đêm Anh chị và các cháu có thể ở trong nhà nghỉ hoặc trên khu cắm trại
Andrea: I don't like the idea of staying in a tent [Q4] It'd be too hot
Andrea: Tôi không thích ở lều trại lắm Trời nóng quá
Travel Agent: Right And the tour ends in Las Vegas
Đại lý du lịch: Vâng Và tour kết thúc ở Las Vegas
Andrea: OK
Trang 12Andrea: OK
Travel Agent: The other trip we can arrange is slightly different It starts in San Francisco Then you drive south to Cambria
Đại lý du lịch: Một tour khác được sắp xếp hơi khác một chút Tour bắt đầu ở San Francisco Sau
đó, anh chị lái xe về phía nam đến Cambria
Andrea: Someone told me there's a really nice castle near Cambria [Q5] Will we go near that?
Andrea: Tôi nghe nói rằng có một lâu đài tuyệt đẹp gần Cambria Chúng tôi có thể đến đó chứ?
Travel Agent: Hearst Castle is on that road so you could stop there
Đại lý du lịch: Lâu đài Hearst nằm ngay ven đường, anh chị có thể dừng xe và vào tham quan
Andrea: Good I'd like to do that Does this trip also go into the desert?
Andrea: Tốt quá Tôi muốn tham quan lâu đài Có phải tour này đi qua khu vực sa mạc?
Travel Agent: No, it continues to Santa Monica where most people like to stop and do some
shopping
Đại lý du lịch: Không, tour tiếp tục đến Santa Monica, nơi hầu hết mọi người sẽ muốn dừng lại và mua sắm
Andrea: We have enough of that at home so that doesn't interest us
Andrea: Chúng tôi mua sắm chán chê ở nhà rồi nên cũng không quan tâm lắm đâu.
Travel Agent: OK Well, you could go straight on to San Diego
Đại lý du lịch: OK anh chị có thể đi thẳng đến San Diego
Andrea: That's good for beaches, isn't it [Q6]?
Andrea: Ở đó có biển rất đẹp phải không?
Trang 13Travel Agent: That's right, that's a good place to relax and your children might like to visit the zoo before flying home
Đại lý du lịch: Đúng vậy, đó là một nơi tuyệt vời để thư giãn và các cháu nhà anh chị có thể đến thăm sở thú trước khi bay về nhà
Andrea: I don't think so We want some time for sunbathing and swimming
Andrea: Tôi không nghĩ vậy đâu Chúng tôi muốn có một chút thời gian để hóng nắng và tắm biển.
Andrea: So how many days are the trips and how much do they cost?
Andrea: Vậy chuyến đi kéo dài bao nhiêu ngày và chi phí bao nhiêu anh nhỉ?
Travel Agent: The first one I told you about is a self-drive tour through California which lasts
twelve days and covers 2.020 kilometres [Q7] The shortest journey is 206 km and the longest is
632 kilometres The cost is £525 per person That includes accommodation, car rental and a flight
but no meals [Q8]
Đại lý du lịch: Tour đầu tiên tôi nói với chị là một chuyến du lịch tự lái qua California kéo dài
mười hai ngày và trải dài 2.020 km Hành trình ngắn nhất là 206 km và dài nhất là 632 km Chi phí
là £ 525 cho mỗi người Phí đó bao gồm chỗ ở, thuê xe và vé bay một chuyến nhưng không bao gồm bữa ăn
Andrea: OK And the other trip?
Andrea: OK Thế còn tour kia?
Travel Agent: That lasts nine days but you spend only three days on the road You cover about 980 kilometres altogether
Đại lý du lịch: Tour đó kéo dài chín ngày nhưng anh chị chỉ mất ba ngày đi trên đường Anh chị sẽ
đi tổng cộng khoảng 980 km
Trang 14Andrea: So is that cheaper then?
Andrea: Như vậy chi phí sẽ rẻ hơn phải không?
Travel Agent: Yes, it's almost a hundred pounds cheaper It's £429 per person, which is a good deal
[Q9]
Đại lý du lịch: Vâng, rẻ hơn gần một trăm bảng £ 429 mỗi người, giá đó khá là ổn rồi
Andrea: So that covers accommodation and car hire What about flights?
Andrea: Phí đó đã bao gồm chỗ ở và thuê xe Còn vé bay thì sao?
Travel Agent: They aren't included But these hotels offer dinner in the price [Q10]
Đại lý du lịch: Không bao gồm vé máy bay Nhưng những khách sạn này sẽ cung cấp bữa ăn tối miễn phí
Andrea: OK Well, thank you very much I'll be in touch when I've had a chance to look at the
brochure
Andrea: OK Vâng, cảm ơn anh rất nhiều Tôi sẽ gọi lại khi tôi xem tờ rơi thông tin
Travel Agent: I'm pleased to help Goodbye
Đại lý du lịch: Tôi rất vui lòng được giúp đỡ chị Chào chị
Andrea: Goodbye
Andrea: Chào anh.
Trang 15C - Từ vựng
Nghĩa: a large park where people go to enjoy themselves, for example by riding on large machines such as roller coasters, and where much of the entertainment is connected with one subject or idea
Ví dụ: a western-style theme park
Nghĩa: used when something/somebody is annoying you and you no longer want to do, have
or see it or them
Ví dụ: I've had enough of driving the kids around
Trang 16SECTION 2
A - Phân tích câu hỏi
Questions 11-12: Choose TWO letters A-E
Which TWO facilities at the leisure club have recently been improved?
(Hai tiện ích nào ở câu lạc bộ giải trí gần đây được cải thiện?)
A the gym (phòng gym)
B the tracks (đường chạy)
C the indoor pool (bể bơi trong nhà)
D the outdoor pool (bể bơi ngoài trời)
E the sports training for children (huấn luyện thể thao cho trẻ em)
→ Chú ý keywords “two facilities”, “leisure club” và “recently been improved”; đáp án là hai tiện nghi được nâng cấp cải thiện trong thời gian gần đây
Questions 13-20: Complete the notes below Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer
Joining the leisure club
(Tham gia câu lạc bộ giải trí)
Personal Assessment
• New members should describe any 13 ………
• The 14 will be explained to you before you use the equipment
• You will be given a six-week 15 ………
(Đánh giá cá nhân
• Thành viên mới nên miêu tả bất kỳ ……… nào
• Bạn sẽ được giải thích về ……… trước khi sử dụng thiết bị
Trang 17• Bạn sẽ nhận được một ……… 6 tuần)
→ Cả 3 câu đều cần một danh từ:
• câu 13 chỉ một vấn đề nào đó thành viên mới cần mô tả, chú ý keywords “new members” và
“describe”
• câu 14 chỉ một vấn đề nào đó sẽ được giải thích đến thành viên mới trước khi có thể sử dụng thiết
bị, chú ý keywords “explained” và “before you use the equipment”
• câu 15 chỉ một sự vật, một thứ gì đó kéo dài 6 tuần được câu lạc bộ cung cấp cho thành viên mới; chú ý keywords “six-week”.
Types of membership
• There is a compulsory £90 16 ………… fee for members
• Gold members are given 17 to all the LP clubs
• Premier members are given priority during 18 hours
• Premier members can bring some 19 ……… every month
• Members should always take their 20 ……… with them
Các loại thẻ thành viên:
• Phí ……… £90 bắt buộc cho thành viên
• Thành viên gold được nhận ……… tới tất cả các câu lạc bộ LP
• Thành viên premier được ưu tiên trong giờ ………
• Thành viên premier có thể mang một số ……… hàng tháng
• Thành viên nên luôn mang bên mình ………
Trang 18chú ý keywords “premier members”, “bring” và “every month”
• Câu 20 cần một danh từ chỉ một thứ mà thành viên phải luôn mang theo, chú ý keywords
“members” và “always take”
Trang 19B - Giải thích đáp án
On behalf of LP Clubs, I'd like to welcome you all here today My name's Sandy Fisher and I'm one
of the fitness managers here Before we start our tour of the club, I'll just run through some basic information about the facilities we have here, including recent improvements, and explain the types of membership available
Thay mặt Câu lạc bộ LP, tôi muốn chào đón tất cả các bạn ở đây hôm nay Tên tôi là Sandy Fisher và tôi là một trong những người quản lý thể dục ở đây Trước khi chúng ta bắt đầu chuyến tham quan câu lạc bộ, tôi sẽ phổ biến qua một số thông tin cơ bản về các cơ sở vật chất chúng tôi có ở đây, bao gồm các nâng cấp gần đây và giải thích các loại thẻ thành viên
Our greatest asset is probably our swimming pool which at 25 metres isn't Olympic-sized, but now
we've expanded it to eight lanes, it's much wider [Q11 & 12] This means there are rarely more than a
couple of people at a time in each lane Unfortunately, there isn't space for an outdoor pool here but the glass roof on the swimming pool is partly retractable, which means you can enjoy something of the open-air experience on warmer days
Tài sản lớn nhất của chúng tôi có lẽ là bể bơi có kích thước 25 mét - không phải là kích thước tiêu chuẩn Olympic, nhưng giờ đây chúng tôi đã mở rộng thành tám làn, rộng hơn nhiều so với trước kia Điều này có nghĩa là những người dưới bể bơi sẽ không phải chen chúc nhau trong cùng một làn nữa Thật không may, không có đủ diện tích để xây một bể bơi ngoài trời ở đây nhưng mái kính trên bể bơi
có thể thu vào phần nào đó, điều đó có nghĩa là các bạn vẫn có thể tận hưởng trải nghiệm giống như bơi ngoài trời vào những ngày thời tiết ấm áp
Our recently refurbished fitness suite has all the latest exercise equipment including ten new running
machines and a wide range of weight-training machines [Q11 & 12] Each member is given full
training in how to operate the equipment and there is always a trainer on duty to offer help and advice Although we do have adult-only times after 6 and at certain times at weekends, children are well catered for Older children continue to benefit from a wide range of tuition; anything from trampolining to yoga
Phòng tập thể dục được tân trang gần đây của chúng tôi có tất cả các thiết bị tập thể dục mới nhất
Trang 20bao gồm mười máy chạy mới và một loạt các máy tập tạ Mỗi thành viên được huấn luyện đầy đủ về cách vận hành thiết bị và luôn có một huấn luyện viên túc trực để giúp đỡ và cho các bạn lời khuyên Mặc dù chúng tôi đặt ra những khoảng thời gian chỉ phục vụ người lớn sau 6 giờ và một vài những thời điểm nhất định vào cuối tuần, trẻ em vẫn được phục vụ tốt Những bạn trẻ lớn hơn có nhiều ưu tiên khi có thể tham gia các lớp học ở đây; bất cứ lớp học gì từ nhảy giàn nhún đến yoga
One thing all our members appreciate about us is that we take very good care of them This starts on
day one with your personal assessment You are asked to fill in a questionnaire giving details of any
health problems [Q13] One of our personal trainers will then go through this with you
Một điều tất cả các thành viên ở đây đánh giá cao về chúng tôi là chúng tôi chăm sóc họ rất tốt Vào ngày đầu tiên chúng tôi tiến hành đánh giá cá nhân Các bạn được yêu cầu điền vào một bảng câu hỏi cung cấp chi tiết về bất kỳ vấn đề sức khỏe nào Một trong những huấn luyện viên cá nhân của chúng tôi sau đó sẽ xem xét tất cả những vấn đề này
The trainer will then take you through the safety rules for using the equipment in the fitness suite [Q14]
During your next exercise session, a personal trainer will work with you to make sure you understand these It's very important to do this because we really do want to avoid having any sports injuries There's a lot more to looking after yourself than simply lifting weights!
Huấn luyện viên sau đó sẽ phổ biến cho các bạn các quy tắc an toàn để sử dụng các thiết bị trong phòng thể dục Trong buổi tập tiếp theo, một huấn luyện viên cá nhân sẽ làm việc với bạn để đảm bảo bạn hiểu những điều này Điều này rất quan trọng bởi vì chúng tôi thực sự muốn tránh bất kỳ trường hợp chấn thương thể thao nào Có rất nhiều thứ liên quan đến việc chăm sóc bản thân chứ không chỉ đơn giản là nâng tạ!
At the end of the personal assessment, the trainer will draw up a plan, outlining what you should try
to achieve within a six-week period [Q15] This will then be reviewed at the end of the six weeks
Khi kết thúc đánh giá cá nhân, huấn luyện viên sẽ vạch ra một kế hoạch, phác thảo những gì bạn nên
cố gắng đạt được trong khoảng thời gian sáu tuần Sau đó kế hoạch này sẽ được xem xét vào tuần cuối cùng
Now, I just quickly run through the types of membership we have available All members must pay a
Trang 21joining fee of £90 in addition to the rates for the monthly membership fees [Q16] Gold membership
entitles you to free entry at all LP Clubs [Q17] There are now LP clubs in all major cities and towns
so if you travel a lot this will be a great advantage Individual gold membership costs £50 a month and joint membership for you and your partner will cost £75
Bây giờ, tôi sẽ nói qua về các loại thẻ thành viên chúng tôi cung cấp Tất cả các thành viên phải trả một khoản phí tham gia là £ 90 bên cạnh phí thành viên hàng tháng Thẻ thành viên Gold cho phép
bạn vào cửa miễn phí tại tất cả các Câu lạc bộ LP Hiện tại các câu lạc bộ LP có mặt ở tất cả các thành phố và thị trấn lớn, vì vậy nếu bạn đi du lịch nhiều thì đây sẽ là một lợi thế lớn Thẻ thành viên Gold cá nhân có giá £ 50 một tháng và thẻ thành viên chung dành cho bạn và một bạn tập khác sẽ có giá 75 bảng.
Premier membership is for professional people whose work commitments make it difficult for them to
use the club during the day and so LP gives booking preferences to Premier members at peak times
[Q18] This means you will find it easier to book the sessions at times that suit you Reciprocal
arrangements with other LP Clubs are available to Premier members Premier membership is for
individuals only, but you will be sent passes for guests every month [Q19] The monthly fee is £65
Thẻ thành viên Premier chủ dành cho những người đi làm không có điều kiện tham gia các câu lạc bộ vào ban ngày và vì vậy LP ưu tiên cho các thành viên Premier đặt chỗ vào thời gian cao điểm Điều này có nghĩa là việc đặt chỗ các phiên tập vào thời điểm phù hợp với bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn Các thành viên Premier có thể sắp xếp để tham gia các câu lạc bộ LP khác Thẻ thành viên Premier chỉ dành cho cá nhân, và bạn sẽ được gửi vé dành cho khách mỗi tháng Phí hàng tháng là £ 65
You don't have to have any special clothes or equipment when you visit the club We provide robes
and hairdryers in the changing rooms, but it's very important to remember your photo card because
you won't be able to get in without it [Q20]
Bạn không cần phải mặc bất kỳ quần áo hay mang bất kỳ thiết bị đặc biệt nào khi bạn đến câu lạc bộ Chúng tôi cung cấp áo choàng và máy sấy tóc trong phòng thay đồ, nhưng quan trọng là hãy nhớ mang thẻ ảnh của bạn vì bạn sẽ không thể vào trong mà không có nó
For people who aren't working during the day then …
Trang 22Với những người không làm việc vào ban ngày thì …
Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q11 & 12 A, C the gym; recently improved expanded it into eight lanes
the indoor pool; recently improved recently refurbished fitness
premier membership; you will
be sent passes for guests every month
Q20 photo card(s) always take their photo card with them very important to remember
your photo card
Trang 23C - Từ vựng
Nghĩa: as the representative of somebody or instead of them
Ví dụ: On behalf of the department I would like to thank you all
Nghĩa: to clean and decorate a room, building, etc in order to make it more attractive, more useful, etc
Ví dụ: The theatre has been extensively refurbished
Nghĩa: (of nurses, police officers, etc.) working/not working at a particular time
Ví dụ: Who's on duty today?
Nghĩa: [often passive] to give somebody the right to have or to do something
Ví dụ: You will be entitled to your pension when you reach 65
Trang 24SECTION 3
A - Phân tích câu hỏi
Questions 21-25: Choose the correct letter, A, B or C
Global Design Competition
(Cuộc thi thiết kế toàn cầu)
21 Students entering the design competition have to
A produce an energy-efficient design
B adapt an existing energy-saving appliance
C develop a new use for current technology
→ Dịch: Sinh viên tham gia thi thiết kế phải: thiết kế một bản thiết kế tiết kiệm năng lượng/ áp dụng một vật dụng tiết kiệm năng lượng hiện có/ phát triển một cách sử dụng mới cho công nghệ hiện có
→ Chú ý keywords “students” và “design competition”; đáp án là chủ đề của cuộc thi thiết kế, là nhiệm vụ của thí sinh trong cuộc thi
22 John chose a dishwasher because he wanted to make dishwashers
Trang 2523 The stone in John's 'Rockpool' design is used
A for decoration
B to switch it on
C to stop water escaping
→ Dịch: Đá trong thiết kế Rockpool của John đươc dùng để: trang trí/ bật máy lên/ ngăn nước thoát
ra
→ Chú ý keywords “stone” và “Rockpool”; đáp án là công dụng của đá trong thiết kế của John
24 In the holding chamber, the carbon dioxide
A changes back to a gas
B dries the dishes
C is allowed to cool
→ Dịch: Trong buồng chứa, carbon dioxide: biến trở lại thành khí ga/ sấy khô bát đĩa/ trở nên mát
→ Chú ý keywords “holding chamber” và “carbon dioxide”; đáp án là điều xảy ra với carbon dioxide khi chúng ở trong buồng chứa
25 At the end of the cleaning process, the carbon dioxide
A is released into the air
B is disposed of with the waste
C is collected ready to be re-used
→ Dịch: Cuối giai đoạn rửa, carbon dioxide: được thải ra không khí/ được thải đi cùng chất bẩn/ được gom lại để tái sử dụng
→ Chú ý keywords “end”, “cleaning process” và “carbon dioxide”; đáp án là điều xảy ra với
carbon dioxide khi ở cuối giai đoạn rửa
Trang 26Questions 26-30: Complete the notes below Write ONE WORD ONLY for each answer
• John needs help preparing for his 26
(John cần sự trợ giúp chuẩn bị cho ……… của bạn ấy)
→ cần điền một danh từ chỉ một sự vật sự việc nào đó của John mà bạn ấy cần được giúp đỡ để chuẩn bị; chú ý keywords “John needs help” và “preparing”
• The professor advises John to make a 27 ……… of his design
(Giáo sư khuyên John làm một ……… của thiết kế của bạn ấy)
→ cần điền một danh từ chỉ một thứ John nên làm theo lời khuyên của giáo sư; chú ý keywords
“professor advises” và “design”
• John's main problem is getting good quality 28 ………
(Vấn đề chính của John là có được ……… chất lượng cao)
→ cần điền một danh từ chỉ một thứ mà John gặp khó khăn trong việc có được nó với chất lượng cao; chú ý keywords “John’s main problem” và “good quality”
• The professor suggests John apply for a 29
(Giáo sư khuyên John nên xin một ……… )
→ cần điền một danh từ chỉ một thứ mà John nên nộp đơn xin theo lời khuyên của giáo sư; chú ý keywords “professor suggests” và “John apply”
• The professor will check the 30 ……… information in John's written report
(Giáo sư sẽ kiểm tra thông tin ……… trong bài viết báo cáo của John)
→ cần điền một tính từ hoặc danh từ, bổ nghĩa cho danh từ “information”, chỉ một loại thông tin trong bài viết của John giáo sư sẽ kiểm tra; chú ý keywords “professor check”, “information” và
“John’s written report”
Trang 27B - Giải thích đáp án
John: Erm hello Professor, I'm John Wishart I'm working on my entry for the Global Design
Competition My tutor said you might be able to help me with it
John: Erm xin chào Giáo sư, em là John Wishart Em đang muốn tham gia Cuộc thi thiết kế toàn cầu Giảng viên của em nói rằng thầy có thể giúp em
Professor: Ah, yes, I got a copy of your drawings Come in and tell me about it What sort of
competition is it?
Giáo sư: Ah, ừ, tôi có bản sao bản vẽ của em rồi Lại đây và kể tôi nghe Cuộc thi đó là như thế nào?
John: Well, it's an international design competition and we have to come up with a new design for
a typical domestic kitchen appliance
John: Vâng thầy, đó là một cuộc thi thiết kế quốc tế và chúng em phải nghĩ ra một thiết kế mới cho một thiết bị nhà bếp truyền thống trong gia đình
Professor: I see and are there any special conditions? Does it have to save energy for example?
Giáo sư: À ra là vậy Có điều kiện gì đặc biệt không? Ví dụ như thiết kế phải tiết kiệm năng lượng chẳng hạn?
John: Actually that was the focus in last year's competition This year's different We have to adopt
an innovative approach to existing technology, using it in a way that hasn't been thought of before
[Q21]
John: Thật ra đó là điều kiện của cuộc thi năm ngoái Năm nay chúng em phải áp dụng một cách tiếp cận sáng tạo trong việc sử dụng công nghệ hiện có mà trước đây chưa từng được nghĩ tới
Professor: I see That sounds tricky And what kitchen appliance have you chosen?
Giáo sư: Tôi hiểu Nghe có vẻ khó nhỉ Thế em đã chọn thiết bị nhà bếp nào rồi?
John: Well, I decided to choose the dishwasher
John: Em chọn máy rửa chén ạ
Trang 28Professor: Interesting! What made you choose that?
Giáo sư: Thú vị! Điều gì khiến em chọn máy rửa chén vậy?
John: Well, they're an everyday kitchen appliance in most Australian houses but they're all pretty
boring and almost identical to each other I think some people will be prepared to pay a little extra
for something that looks different [Q22]
John: Em nghĩ đây là một thiết bị nhà bếp hàng ngày được sử dụng bởi hầu hết các gia đình ở Úc nhưng chúng đều khá nhàm chán và gần như giống hệt nhau Em nghĩ rằng sẽ có người sẽ sẵn sàng bỏ thêm một chút tiền để có được một phiên bản khác biệt hơn.
Professor: That's a nice idea I see you've called your design the ‘Rockpool'; why is that?
Giáo sư: Đó là một ý tưởng tốt Tôi thấy em đã đặt tên cho thiết kế là ‘Rockpool' (bể đá); tại sao vậy?
John: Basically, because it looks like the rock pools you find on a beach The top is made of glass
so that you can look down into it
John: Về cơ bản, vì nó trông giống như những bể đá trên bãi biển Mặt trên được làm bằng kính để
ta có thể nhìn xuống bên dưới
Professor: And there's a stone at the bottom Is that just for decoration?
Giáo sư: Và có một hòn đá ở phía dưới Chắc chỉ để trang trí hả?
John: Actually it does have a function Instead of pushing a button, you turn the stone
John: Thật ra nó có chức năng cụ thể Thay vì ấn nút, ta có thể xoay đá
Professor: So it's really just a novel way of starting the dishwasher [Q23]
Giáo sư: Ồ, khởi động một cái máy rửa chén theo cách đó cũng mới lạ đấy chứ.
John: That's right
John: Đúng vậy ạ
Professor: It's a really nice design, but what makes it innovative?
Giáo sư: Đây là một thiết kế thực sự đẹp, nhưng điều gì khiến nó được gọi là sáng tạo ?
Trang 29John: Well, I decided to make a dishwasher that uses carbon dioxide
John: Em quyết định làm một chiếc máy rửa chén sử dụng carbon dioxide.
Professor: In place of water and detergent? How will you manage that?
Giáo sư: Thay vì nước và chất tẩy rửa? Làm thế nào được nhỉ?
John: The idea is to pressurise the carbon dioxide so that it becomes a liquid The fluid is then
released into the dishwasher where it cleans the dishes all by itself
John: Ý tưởng của em là tạo áp lực cho carbon dioxide biến thành chất lỏng Chất lỏng sau đó
được đưa vào máy rửa chén và tự làm sạch chén đĩa
Professor: Sounds like a brilliant idea! Your system will totally do away with the need for strong detergents So what happens once the dishes are clean?
Giáo sư: Nghe có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời! Hệ thống của em sẽ hoàn toàn loại bỏ nhu cầu về chất tẩy rửa mạnh Thế khi rửa chén đĩa xong rồi thì sao?
John: Well, to allow them to dry, the liquid carbon dioxide and the waste materials all go to an
area called the holding chamber That's where the liquid is depressurised and so it reverts to a gas
[Q24] Then the oil and grease are separated out and sent to the waste system
John: Để cho chén đĩa khô, carbon dioxide lỏng và chất thải đều đưa đến một khu vực gọi là
buồng chứa Đây là nơi chất lỏng được giảm áp lực và trở lại thành khí ga Sau đó dầu và mỡ được tách ra và đưa đến hệ thống chất thải
Professor: It sounds like you've thought it all out very thoroughly So, what happens to the carbon
dioxide once the process is complete? Not wasted I hope
Giáo sư: Có vẻ như bạn đã tính toán tất cả các chi tiết rất kỹ lưỡng Vậy điều gì sẽ xảy ra với
carbon dioxide sau khi quá trình hoàn tất? Tôi hi vọng là nó sẽ không bị bỏ đi lãng phí.
John: Actually, that's where the real savings are made The carbon dioxide is sent back to the
cylinder and can be used again and again [Q25]
John: Thật ra, ở bước này ta mới bắt đầu tiết kiệm được ạ Carbon dioxide sẽ được đưa trở lại xi lanh và có thể được sử dụng nhiều lần
Trang 30Professor: What a terrific idea Do you think it will ever be built?
Giáo sư: Thật là một ý tưởng tuyệt vời Em có nghĩ rằng bản thiết kế này sẽ được sử dụng trong thực tế chứ?
John: Probably not, but that's OK
John: Có lẽ là không, nhưng không sao ạ
Professor: Well, I'm sure a lot of positive things will come out of your design
Giáo sư: Chà, tôi chắc chắn rất nhiều điều tích cực có thể rút ra từ thiết kế của em đấy
Professor: Now, you seem to have thought about everything so what exactly did you need me to help you with?
Giáo sư: Có vẻ như em đã tính toán mọi thứ rồi, vậy chính xác thì em cần gì ở tôi?
John: Well, my design has made it to the final stage of the competition and, in a few months' time, I
have to give a presentation, and that's the part I was hoping you could help me with [Q26]
John: Vâng, thiết kế của em đã đi đến giai đoạn cuối cùng của cuộc thi và, trong một vài tháng nữa, em phải thuyết trình, và đó là phần em hy vọng thầy có thể giúp em.
Professor: Right, well that should be easy enough What have you managed to do so far?
Giáo sư: Được rồi, dễ thôi Em đã làm đến đâu rồi?
John: Well, I've got detailed drawings to show how it will work and I've also written a 500-word paper on it
John: Em đã có những bản vẽ chi tiết mô tả cách hoạt động của máy và em cũng đã viết một nghiên cứu gồm 500 từ về nó
Professor: I see Well, if you want to stand a good chance of winning you really need a model of the
Trang 31John: Vâng, em nghĩ em có thể nhưng em gặp một vài vấn đề
Professor: What is the main difficulty so far? Let me guess - is it the materials?
Giáo sư: Vấn đề gì? Để tôi đoán xem - về vật liệu hả?
John: Yes I want it to look professional but everything that's top quality is also very expensive
[Q28]
John: Vâng em muốn mô hình phải chuyên nghiệp nhưng vật liệu chất lượng cao thì rất đắt
Professor: Look, projects like this are very important to us They really help lift our profile So why
don't you talk to the university about a grant [Q29]? I can help you fill out the application forms if
you like
Giáo sư: Nghĩ xem, những dự án như thế này rất quan trọng đối với chúng tôi, khiến uy tín của giáo viên lẫn trường học được nâng cao hơn nhiều Vậy tại sao em không nói chuyện với trường đại học
để xin một khoản trợ cấp? Tôi có thể giúp em điền vào các mẫu đơn nếu em muốn
John: That would be great
John: Vâng tuyệt quá thầy ạ
Professor: You'd better show me this paper you've written as well For a global competition such as
this, you need to make sure the technical details you've given are accurate and thorough [Q30]
Giáo sư: Tốt hơn là em nên cho tôi xem bài nghiên cứu em đã viết Đối với một cuộc thi toàn cầu như thế này, em cần đảm bảo các chi tiết chuyên môn em đưa ra là chính xác và kỹ lưỡng
John: That would be a great help
John: Vâng ạ
Professor: Is there anything else I can do?
Giáo sư: Tôi còn có thể làm gì nữa để giúp em không?
John: Well, I'm really …
John: Vâng, em thực sự rất
Trang 32Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q21 C develop a new use for current
technology
adopt an innovative approach to existing technology, using it in a way that hasn’t been thought of before
Q22 A make dishwashers more appealing they’re all pretty boring …
something that looks different
Q23 B the stone … is used to switch it on you turn the stone … a novel way
of starting the dishwasher
Q24 A holding chamber; carbon dioxide
changes back to a gas
holding chamber; it reverts to a gas
Q25 C end of process; carbon dioxide is
collected ready to be re-used
carbon dioxide is sent back to the cylinder and can be used again and again
Q26 presentation John needs help preparing for his
presentation
I have to give a presentation … help
me with
Q27 model the professor advises John to make
a model of his design
you really need a model of the machine
Q28 material(s) John’s main problem is getting
good quality materials
the main difficulty; materials; top quality
Q29 grant the professor suggests John apply
Trang 33C - Từ vựng
Nghĩa: [no passive] to find or produce an answer, a sum of money, etc
Ví dụ: She came up with a new idea for increasing sales
Nghĩa: [transitive] to start to use a particular method or to show a particular attitude towards somebody/something
Ví dụ: All three teams adopted different approaches to the problem
Nghĩa: similar in every detail
Ví dụ: Her dress is almost identical to mine
Nghĩa: to kill somebody/ to stop doing or having something; to make something end
Ví dụ: He thinks it's time we did away with the rules
Trang 34SECTION 4
A - Phân tích câu hỏi
Questions 31-40: Complete the notes below Write ONE WORD ONLY for each answer
THE SPIRIT BEAR (Gấu Thần)
General facts
• It is a white bear belonging to the black bear family
• Its colour comes from an uncommon 31 ………
• Local people believe that it has unusual 32 ………
• They protect the bear from 33 ………
Thông tin chung
• Nó là một con gấu trắng thuộc họ gấu đen
• Màu sắc của nó đền từ một ……… không bình thường
• Người dân địa phương tin rằng nó có ……… đặc biệt
• Họ bảo vệ gấu từ ………
→ Cả 3 câu đều cần điền một danh từ:
• Câu 31 chỉ nguyên nhân khiến cho gấu có lông màu trắng; chú ý keywords “colour” và
• The bear's relationship with the forest is complex
• Tree roots stop 34 ……… along salmon streams
• The bears' feeding habits provide nutrients for forest vegetation
• It is currently found on a small number of 35 ………
Trang 35Môi trường sống
• Mối quan hệ của gấu với rừng rất phức tạp
• Rễ cây ngăn ……… dọc những dòng suối có cá hồi
• Thói quen ăn của gấu cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật rừng
• Gần đây, nó được tìm thấy ở trên một vài ………
→ Câu 34 cần một Verb-ing chỉ hành động của chính rễ cây bị ngừng lại hoặc cần một danh từ chỉ một sự việc bị ngăn chặn bởi rễ cây; chú ý keywords “tree roots”, “stop” và “salmon
• Unrestricted 37 ……… is affecting the salmon supply
• The bears' existence is also threatened by their low rate of 38 ………
Đe dọa
• Môi trường sống đang mất dần vì các công ty gỗ chặt phá rừng và xây dựng …………
• ……… không hạn chế đang ảnh hưởng đến nguồn cung cá hồi
• Sự tồn tại của gấu cũng bị đe dọa bởi tỉ lệ ……… thấp của chúng
→ Cả 3 câu đều cần một danh từ:
• Câu 36 chỉ một sự vật được xây dựng bởi các công ty khai thác gỗ gây mất môi trường sống của gấu; chú ý keywords “habitat is being lost”, “deforestation”, “construction” và “logging
companies”
• Câu 37 chỉ một hoạt động, sự việc không được kiểm soát ảnh hưởng đến số lượng cá hồi; chú ý keywords “unrestricted” và “salmon supply”
• Câu 38 chỉ một sự việc, một khía cạnh nào đó của gấu mà tỉ lệ thấp của thứ đó có thể ảnh
hưởng đến sự sống còn của gấu; chú ý keywords “bears’ existence” và “low rate”
Trang 36Going forward
• Interested parties are working together
• Logging companies must improve their 39 ……… of logging
• Maintenance and 40 ……… of the spirit bears' territory is needed
Tiến triển
• Các bên quan tâm đang làm việc cùng nhau
• Công ty khai thác gỗ phải cải thiện ……… khai thác của mình
• Duy trì và ……… lãnh thổ của gấu thần là cần thiết
→ Cả 2 câu đều cần một danh từ:
• Câu 39 chỉ một khía cạnh liên quan đến khai thác gỗ mà các công ty phải cải thiện; chú ý
keywords “logging companies” và “improve”
• Câu 40 chỉ một hoạt động bên cạnh “duy trì” lãnh thổ của gấu thần, được cho là cần thiết; chú
ý keywords “maintenance”, “spirit bears’ territory” và “needed”
B - Giải thích đáp án
Today we continue our series on ecology and conservation with a look at a particularly endangered
member of the black bear family One in ten black bears is actually born with a white coat, which is
the result of a special gene that surfaces in a few [Q31] Local people have named it ‘the spirit bear' And according to the legends of these communities, its snowy fur brings with it a special power [Q32]
Because of this, it has always been highly regarded by them - so much that they do not speak of seeing
it to anyone else It is their way of protecting it when strangers visit the area [Q33]
Hôm nay chúng ta tiếp tục loạt bài về sinh thái và bảo tồn sinh thái và đối tượng hôm nay của chúng
ta là một động vật đang có nguy tuyệt chủng - gấu đen Loài gấu này có tỉ lệ sinh ra con có lông trắng
là 10%, đó là kết quả của một kiểu đột biến gen đặc biệt và rất hiếm Người dân địa phương đã đặt tên cho những con gấu này là gấu thần Và theo truyền thuyết địa phương, bộ lông trắng như tuyết của chúng mang theo một sức mạnh đặc biệt Bởi vì điều này, chúng luôn được họ đánh giá cao - đến mức
Trang 37họ sẽ không nói với bất kỳ ai khác khi họ bắt gặp một chú gấu trắng Đó là cách họ bảo vệ những cá thể này khi có người lạ đến khu vực
The white bear's habitat is quite interesting The bear's strong relationship with the old-growth rainforest is a complex one The white bear relies on the huge centuries-old trees in the forest in many
ways For example, the old-growth trees have extremely long roots that help prevent erosion of the soil
along the banks of the many fish streams [Q34] Keeping these banks intact is important because these
streams are home to salmon, which are the bear's main food source In return, the bear's feeding habits
nurture the forest As the bears eat the salmon, they discard the skin and bones in great amounts on
the forest floor, which provide vital nutrients These produce lush vegetation that sustains thousands of other types of life forms, from birds to insects and more
Môi trường sống của gấu trắng khá thú vị Mối quan hệ mật thiết của gấu với rừng già nhiệt đới là một vấn đề phức tạp Gấu trắng sống dựa vào những cây cổ thụ hàng thế kỷ trong rừng theo nhiều cách
Ví dụ, những cây trưởng thành có bộ rễ cực kỳ dài giúp chống xói mòn đất dọc theo bờ suối cá Giữ cho các bờ suối này không bị xói mòn là rất quan trọng vì những dòng suối này nơi sinh sống của cá hồi, là nguồn thức ăn chính của gấu Đổi lại, thói quen kiếm ăn của gấu cũng giúp nuôi dưỡng rừng cây Khi những con gấu ăn cá hồi, chúng sẽ loại bỏ lại rất nhiều da và xương trên nền rừng, cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng Chúng tạo ra những thảm thực vật tươi tốt, duy trì hàng ngàn dạng sống khác nhau, từ chim đến côn trùng và hơn thế nữa
Today, the spirit bear lives off the coast of the province of British Columbia on a few islands [Q35]
There is great concern for their survival since it is estimated that less than two hundred of these white bears remain The best way to protect them is to make every effort to preserve the delicate balance of their forest environment - in other words, their ecosystem
Ngày nay, gấu thần sống ngoài khơi tỉnh British Columbia trên một vài hòn đảo Có một mối quan tâm lớn đối với sự sống còn của chúng vì người ta ước tính rằng chỉ còn chưa đến hai trăm con gấu trắng này Cách tốt nhất để bảo vệ chúng là cố gắng để bảo vệ sự cân bằng của môi trường rừng - nói cách khác, hệ sinh thái của chúng
The greatest threat to the bear's existence is the loss of its habitat Over many years, logging companies
have stripped the land by cutting down a large number of trees In addition, they have built roads which
Trang 38have fractured the areas where the bear usually feeds, and many hibernation sites have also been lost
[Q36] The logging of the trees along the streams has damaged the places where the bears fish To
make matters worse, the number of salmon in those streams is declining because there is no legal limit
on fishing at the moment [Q37]
Mối đe dọa lớn nhất đối với sự tồn tại của gấu là việc mất đi môi trường sống Trong nhiều năm qua, các công ty khai thác đã tước đi những mảnh đất này bằng cách chặt rất nhiều cây Ngoài ra, họ đã xây dựng những con đường làm phá vỡ các khu vực mà gấu thường kiếm ăn, và nhiều địa điểm ngủ đông cũng đã biến mất Việc chặt cây dọc theo suối đã làm ảnh hưởng đến nơi gấu kiếm ăn Tồi tệ hơn,
số lượng cá hồi ở các dòng suối đó đang giảm vì việc đánh bắt cá không bị hạn chế bởi cơ sở pháp lý nào
All these influences have a negative impact on the spirit bear's very existence, which is made all the
more fragile by the fact that reproduction among these bears has always been disappointingly low
[Q38]
Tất cả những ảnh hưởng này có tác động tiêu cực đến chính sự tồn tại của loài gấu thần, điều này khiến mọi thứ trở nên mong manh hơn bởi thực tế là tỉ lệ sinh sản của loài này vô cùng thấp
And so, what's the situation going forward? Community organizations, environmental groups, and the
British Columbia government are now working together on the problem The government is now
requiring logging companies to adopt a better logging method, which is a positive step [Q39]
However, these measures alone may not be sufficient to ensure a healthy population of the spirit bear
in the future
Vậy tình hình sắp tới sẽ như thế nào? Các tổ chức cộng đồng, các nhóm môi trường và chính phủ British Columbia hiện đang hợp tác với nhau về vấn đề này Chính phủ hiện đang yêu cầu các công ty khai thác gỗ áp dụng phương pháp khai thác tốt hơn, đây là một bước tích cực Tuy nhiên, những biện pháp này có thể không đủ để đảm bảo một số lượng an toàn gấu thần trong tương lai
Other steps also need to be taken While it is important to maintain the spirit bear's habitat, there also
needs to be more emphasis on its expansion [Q31] The move is justified as it will also create space
for other bears that are losing their homes…
Trang 39Các biện pháp khác cũng cần phải được thực hiện Mặc dù điều quan trọng là duy trì môi trường sống của gấu thần, nhưng cũng cần nhấn mạnh hơn vào việc mở rộng môi trường sống của nó Động thái này là hợp lý vì nó cũng sẽ tạo không gian cho những con gấu khác đang mất đi chỗ sinh sống
Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q32 power(s) local people; unusual power legends of these communities;
a special power
Q33 strangers protect the bear from strangers protecting it when strangers
visit the area
Q34 erosion tree roots stop erosion along salmon
streams
long roots that prevent erosion
… fish streams
Q35 islands a small number of islands a few islands
Q36 roads habitat is being lost … construction of
roads
they have built roads … been lost
Q37 fishing unrestricted fishing no legal limit on fishing
Q38 reproduction their low rate of reproduction reproduction …
disappointingly low
Q39 method(s) improve their method of logging adopt a better logging method
Q40 expansion maintenance and expansion of the
spirit bears’ territory
while it is important to maintain … more emphasis
on its expansion
Trang 40C - Từ vựng
Nghĩa: (used especially about groups of animals, plants, etc.) at risk of no longer existing
Ví dụ: The sea turtle is an endangered species
Nghĩa: (formal) to care for and protect somebody/something while they are growing and developing/ to help somebody/something to develop and be successful
Ví dụ: These delicate plants need careful nurturing/ It's important to nurture a good working relationship
Nghĩa: [intransitive, transitive] (formal) (of a society, an organization, etc.) to split into several parts so that it no longer functions or exists; to split a society or an organization, etc
in this way
Ví dụ: Many people predicted that the party would fracture and split
Nghĩa: having a good reason for doing something
Ví dụ: She felt fully justified in asking for her money back