GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 11
Trang 2CAMBRIDGE 11
Trang 3Contents
Test 1 4
Section 1 4
A - Phân tích câu hỏi 4
B - Giải thích đáp án 7
C - Từ vựng 12
Section 2 13
A - Phân tích câu hỏi 13
B - Giải thích đáp án 16
C - Từ vựng 20
Section 3 21
A - Phân tích câu hỏi 21
B - Giải thích đáp án 26
C - Từ vựng 32
Section 4 33
A - Phân tích câu hỏi 33
B - Giải thích đáp án 36
C - Từ vựng 40
Test 2 41
Section 1 41
A - Phân tích câu hỏi 41
B - Giải thích đáp án 43
C - Từ vựng 49
Section 2 50
A - Phân tích câu hỏi 50
B - Giải thích đáp án 55
C - Từ vựng 59
Section 3 60
A - Phân tích câu hỏi 60
B - Giải thích đáp án 65
C - Từ vựng 71
Trang 4Section 4 72
A - Phân tích câu hỏi 72
B - Giải thích đáp án 74
C - Từ vựng 78
Test 3 79
Section 1 79
A - Phân tích câu hỏi 79
B - Giải thích đáp án 83
C - Từ vựng 89
Section 2 90
A - Phân tích câu hỏi 90
B - Giải thích đáp án 94
C - Từ vựng 98
Section 3 99
A - Phân tích câu hỏi 99
B - Giải thích đáp án 101
C - Từ vựng 107
Section 4 108
A - Phân tích câu hỏi 108
B - Giải thích đáp án 111
C - Từ vựng 116
Test 4 117
Section 1 117
A - Phân tích câu hỏi 117
B - Giải thích đáp án 120
C - Từ vựng 126
Section 2 127
A - Phân tích câu hỏi 127
B - Giải thích đáp án 130
C - Từ vựng 134
Section 3 135
A - Phân tích câu hỏi 135
Trang 5B - Giải thích đáp án 139
C - Từ vựng 144
Section 4 145
A - Phân tích câu hỏi 145
B - Giải thích đáp án 148
C - Từ vựng 152
Trang 6Test 1
Section 1
A - Phân tích câu hỏi
Question 1 - 10: Complete the notes below Write ONE WORD AND/ OR A NUMBER for each answer
Hiring A Public Room
(Thuê một phòng cộng đồng)
Example
● the Main Hall – seats……… 200………
(Hội trường chính - 200 ghế ngồi)
Room and cost
● the 1 ……… Room – seats 100
● Cost of Main Hall for Saturday evening: 2 £………
+ £250 deposit (3 ……… payment is required)
● Cost includes the use of tables and chairs and also 4 ………
● Additional charge for use of the kitchen: £25
Phòng và giá:
Phòng ……… - 100 ghế ngồi
Giá thuê Hội Trường Chính vào tối thứ Bảy: £……… + cọc £ 250 (yêu cầu thanh toán ………)
Giá bao gồm việc sử dụng bàn ghế và ………
Chi phí thêm cho việc sử dụng nhà bếp: £25
→ Câu 1 cần một tính từ hoặc danh từ chỉ phòng có 100 chỗ ngồi
→ Câu 2 cần một con số chỉ số tiền thuê Hội trường chính vào tối thứ Bảy
→ Câu 3 cần một tính từ hoặc danh từ chỉ hình thức thanh toán
→ Câu 4 cần một danh từ chỉ đồ vật được sử dụng đã bao gồm trong giá thuê
Trang 7Before the event
● Will need a 5 ……… licence
● Need to contact caretaker (Mr Evans) in advance to arrange 6 ………
Trước sự kiện
Cần một giấy phép ………
Cần liên lạc chăm sóc viên Mr Evans trước để sắp xếp ………
→ Câu 5 cần một tính từ hoặc danh từ chỉ một loại giấy phép
→ Câu 6 cần một danh từ chỉ một việc chăm sóc viên sẽ sắp xếp
During the event
● The building is no smoking
● The band should use the 7 ……… door at the back
● Don’t touch the system that controls the volume
● For microphones, contact the caretaker
Trong sự kiện
Không hút thuốc trong tòa nhà
Ban nhạc nên sử dụng cửa ……… ở đằng sau
Không chạm vào hệ thống điều khiển âm lượng
Liên lạc chăm sóc viên để lấy micro
→ Cần một tính từ hoặc danh từ chỉ một loại cửa
After the event
● Need to know the 8 ……… for the cleaning cupboard
● The 9 ……… must be washed and rubbish placed in black bags
● All 10 ………… must be taken down
● Chairs and tables must be piled up
Sau sự kiện
Cần biết ……… cho tủ đựng đồ lau dọn
……… cần được rửa và rác cần được cho vào túi đen
Tất cả ……… phải được gỡ xuống
Bàn ghế phải xếp chồng vào nhau
→ Câu 8 cần một danh từ chỉ một thứ liên quan đến tủ đựng đồ lau dọn
Trang 8→ Câu 9 cần một danh từ chỉ một thứ phải được rửa sau sự kiện
→ Câu 10 cần một danh từ chỉ một thứ phải được gỡ xuống sau sự kiện.
Trang 9Vâng xin chào Tôi muối hỏi về việc thuê một căn phòng ở Village Hall, vào tối ngày 1 tháng 9 ạ.
Official: Let me just see… Yes, we have both rooms available that evening There’s our Main Hall – that’s got seating for 200 people Or there’s the Charlton Room…
Để tôi xem… Vâng, chúng tôi còn 2 phòng trống vào tối hôm đó Đó là Main Hall – có sức chứa
200 người Hoặc là phòng Charlton ạ…
Woman: Sorry?
Xin lỗi?
Official: The Charlton (Q1) Room – C-H-A-R-L-T-O-N That’s got seating for up to one hundred
Phòng Charlton - C-H-A-R-L-T-O-N Nó có sức chứa đến 100.
Woman: Well, we’re organising a dinner to raise money for a charity, and we’re hoping for at least
150 people, so I think we’ll go for the Main Hall How much would that cost?
À chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tối để quyên tiền từ thiện, và chúng tôi hy vọng sẽ có ít nhất 150 người, vì vậy tôi nghĩ chúng tôi sẽ chọn Main Hall Giá nó là bao nhiêu?
Official: Let’s see You wanted it for the evening of September 1st?
Để tôi xem Cô muốn đặt buổi tối ngày 1 tháng 9 phải không?
Woman: Yes, that’s a Saturday
Vâng, đó là ngày Thứ Bảy.
Official: So from 6pm to midnight that’d be £115 (Q2), that’s the weekend price, it’s £75 on
weekdays
Trang 10Vậy là từ 6h tối đến nửa đêm có giá là £115, đó là giá phòng cuối tuần, vào các ngày trong tuần là
£75.
Woman: That’s all right
Không sao cả.
Official: And I have to tell you there’s also a deposit of £250, which is returnable of course as long
as there’s no damage But we do insist that this is paid in cash (Q3), we don’t take cards for that
You can pay the actual rent of the room however you like though – cash, credit card, cheque…
Và tôi phải báo với cô rằng sẽ cần một khoản tiền đặt cọc là £250, tất nhiên là sẽ hoàn tiền lại nếu không có thiệt hại nào Nhưng chúng tôi cần khoản tiền này được trả bằng tiền mặt, chúng tôi
không thanh toán bằng thẻ cho khoản đó Tuy nhiên cô có thể trả tiền thuê phòng thực tế theo cách
cô muốn – tiền mặt, thẻ tín dụng, ngân phiếu…
Woman: Oh, well I suppose that’s OK So does the charge include use of tables and chairs and so on?
Ồ, tôi cho rằng điều đó ổn thôi Vậy mức giá có bao gồm việc sử dụng bàn ghế và những món khác không?
Official: Oh, yes
Trang 11Woman: OK, well I suppose that’s all right We can cover the cost in our entry charges
Ok, tôi nghĩ rằng sẽ ổn thôi Chúng tôi có đủ chi phí để tổ chức.
Official: Right So I’ll make a note of that Now there are just one or two things you need to think
about before the event For example, you’ll have to see about getting a licence if you’re planning to
have any music during the meal (Q5)
Được rồi Vậy tôi sẽ ghi chú lại Giờ chỉ còn vài điều cô cần phải nghĩ đến trước buổi tiệc Ví dụ,
cô sẽ phải cân nhắc việc xin giấy phép nếu cô dự định mở bản nhạc nào trong suốt bữa ăn.
Woman: Oh, really?
Ồ, thật à?
Official: It’s quite straightforward, I’ll give you the details later on And about a week or 10 days
before your event, you’ll need to contact the caretaker, that’s Mr Evans, to make the arrangements
for entry (Q6) – he’ll sort that out with you
Điều đó khá đơn giản, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cho cô sau Và khoảng một tuần hoặc 10 ngày trước buổi tiệc, cô sẽ cần liên hệ với nhân viên giám sát, đó là ông Evans, để sắp xếp việc ra vào – ông ấy
sẽ kiểm soát việc đó với cô.
Woman: And do I give him the payment as well?
Và tôi cũng sẽ thanh toán cho ông ta chứ?
Official: No, you do that directly with me
Không, cô sẽ thanh toán trực tiếp với tôi.
Woman: Right Now is there anything I need to know about what happens during the event?
Được rồi Giờ thì có điều gì nữa tôi cần phải biết về những việc diễn ra trong buổi tiệc này không?
Official: Well, as you’ll be aware, of course the building is no smoking throughout
À, như cô biết đó, tất nhiên là tòa nhà này hoàn toàn không hút thuốc.
Woman: Of course
Dĩ nhiên.
Official: Now, are you having a band?
Trang 12Cô sẽ có ban nhạc chứ?
Woman: Yes
Vâng
Official: Well, they’ll have a lot of equipment, so rather than using the front door they should park
their van round the back and use the stage door there (Q7) You can open that from inside but don’t
forget to lock it at the end
Họ sẽ mang nhiều đồ, vậy thay vì đi cửa trước họ nên đỗ xe ở phía sau và đi bằng cửa sau sân
khấu Cô có thể mở cửa từ bên trong nhưng đừng quên khóa cửa vào cuối buổi.
Woman: OK
OK.
Official: And talking of bands, I’m sure I don’t need to tell you this, but you must make sure that no one fiddles about with the black box by the fire door – that’s a system that cuts in when the volume reaches a certain level It's a legal requirement
Và nói về các ban nhạc, tôi chắc rằng tôi không cần phải báo với cô, nhưng cô phải chắc chắn
một mức độ nhất định Đây là một yêu cầu bắt buộc.
Woman: Sure Anyway, we want people to be able to talk to one another so we don’t want anything too loud Oh, that reminds me, we’ll be having speeches – are there any microphones available?
Chắc rồi, Dù sao thì, chúng tôi muốn mọi người có thể nói chuyện với nhau vì vậy chúng tôi không muốn mọi thứ quá lớn tiếng Ồ, điều đó làm tôi nhớ, chúng tôi sẽ có những bài phát biểu – sẽ có sẵn micro chứ?
Official: Yeah Just let the caretaker know, he’ll get those for you Right, now when the event is
over we so ask that the premises are left in good condition So there’s a locked cupboard and you’ll
be informed of the code you need to open that (Q8) It’s got all the cleaning equipment, brushes and
detergent and so on
Vâng Chỉ cần báo cho người kiểm soát biết, ông ấy sẽ lấy chúng cho Đúng rồi, khi buổi tiệc kết thúc chúng tôi yêu cầu khu vực phòng tiệc được sạch sẽ Có một tủ đã khóa và cô sẽ được cấp mã
số để mở nó Nó chứa tất cả các thiết bị làm sạch, bàn chải và bột tẩy và những món khác.
Woman: Right So what do we need to do after everyone’s gone? Sweep the floors I suppose? (Q9)
Được rồi Vậy chúng tôi cần làm gì sau khi mọi người về hết? Tôi cho là quét phòng à?
Trang 13Official: Well, actually they have to be washed, not just swept (Q9) Then you’ll be provided with
black plastic bags, so all the rubbish must be collected up and left outside the door
À, thực ra là phải được lau, không chỉ quét Lúc đó cô sẽ được cung cấp bọc nhựa màu đen, vậy phải thu gom hết rác và đem ra ngoài cửa.
Woman: Of course We’ll make sure everything’s left tidy Oh, and I forgot to ask, I presume we
can have decorations in the room?
Dĩ nhiên Chúng tôi sẽ đảm bảo mọi thứ được dọn gọn gàng Ồ, và tôi quên hỏi, tôi tin là chúng tôi
có thể trang trí trong phòng chứ?
Official: Yes, but you must make them down afterwards (Q10)
Vâng, nhưng cô phải tháo xuống sau đó.
Woman: Sure
Chắc chắn rồi.
Official: And the chairs and tables should be stacked up neatly at the back of the room
Woman: I’ll make sure I’ve got a few people to help me
Tôi chắc rằng là phải cần vài người phụ giúp.
Trang 14
C - Từ vựng
- fiddle about something (verb)
Nghĩa: [intransitive] to keep touching or moving something with your hands, especially because you are bored or nervous
Ví dụ: He was fiddling with his keys while he talked to me
- neatly (adv)
Nghĩa: in a way that is tidy and in order; carefully
Ví dụ: neatly folded clothes
Trang 15Section 2
A - Phân tích câu hỏi
Questions 11-14: Complete the notes below Write ONE WORD for each answer
Fiddy Working Heritage Farm
Advice about visiting the farm
(Lời khuyên về việc tham quan nông trại)
Visitors should
●take care not to harm any 11 ………
● not touch any 12 ………
●wear 13 ………
● not bring 14 ………
Khách tham quan nên: ● cẩn thận không làm hại bất kỳ ……… nào ● không động vào bất kỳ ……… nào ● mặc ………
● không mang ………
→ Cả 4 câu đều cần một danh từ:
Trang 16
Questions 15-20: Label the map below Write the correct letter A-I, next to Questions 15-20
Trang 17→ Cần tập trung vào những con đường, địa điểm mà đề đã cho biết tên:
- Car Park gần các khu vực F và I
- Road nối liền với Main Path
- New Barn ở điểm giao đầu tiên của Main Path và Side Path và đối diện G
- Side Path rẽ ngang ra phía bên phải Main Path gồm 2 đường vuông góc với Main Path (đường đầu tiên ta gặp ngay sau khi đi qua New Barn và đường thứ hai ta gặp ngay trước khi ta gặp cây cầu bắc qua Fish Pool) và một đường song song với Main Path (phần đường nối liền hai đường trên, là nơi của D, E, H)
- Main Path sau khi qua cầu có chếch về hướng bên phải dẫn đến đường lộ, cạnh B và Farm Yard
- Hướng bên trái có một Foot Path cũng dẫn đến đường lộ, bên kia đường là A
→ Sau đó nhìn qua tên các địa điểm ở dưới, các địa điểm này sẽ được nhắc đến theo thứ tự lần lượt
Trang 18B - Giải thích đáp án
Welcome to the Fiddy Working Heritage Farm This open-air museum gives you the experience of agriculture and rural life in the English countryside at the end of the nineteenth century So you’ll see a typical farm of that period, and like me, all the staff are dressed in clothes of that time
Chào mừng bạn đến với Trang trại Di sản Làm việc Vui nhộn Bảo tàng ngoài trời này mang đến cho bạn trải nghiệm về nông nghiệp và cuộc sống nông thôn ở vùng nông thôn nước Anh vào cuối thế kỷ XIX Vì vậy, bạn sẽ thấy một trang trại điển hình của thời kỳ đó và giống như tôi, tất cả nhân viên đều mặc quần áo của thời đó.
I must give you some advice and safety tips before we go any further As it’s a working farm,
please don’t frighten or injure the animals (Q11) We have a lot here, and many of them are breeds that are now quite rare And do stay at a safe distance from the tools: some of them have sharp
points which can be pretty dangerous, so please don’t touch them (Q12) We don’t want any
accidents, do we? The ground is very uneven, and you might slip if you're wearing sandals so I'm
glad to see you're all wearing shoes - we always advise people to do that (Q13)
Tôi phải cho bạn một số lời khuyên và mẹo an toàn trước khi chúng ta đi xa hơn Vì đây là một
trang trại đang hoạt động, vui lòng không làm động vật sợ hãi hoặc bị thương Chúng tôi có rất nhiều loài ở đây, và nhiều trong số chúng là những giống chó hiện nay khá hiếm Và giữ khoảng cách an toàn với các công cụ: một số trong số chúng có các đầu nhọn có thể khá nguy hiểm, vì vậy xin đừng chạm vào chúng Chúng ta không muốn có bất kỳ tai nạn nào, phải không? Mặt đất rất
không bằng phẳng và bạn có thể bị trượt chân nếu đi dép, vì vậy sẽ tốt hơn nếu các bạn đều đi giày
- chúng tôi luôn khuyên mọi người nên làm như vậy.
Now, children of all ages are very welcome here, and usually even very young children love the
ducks and lambs, so do bring them along next time you come I don’t think any of you have brought
dogs with you but in case you have I’m afraid they'll have to stay in the car park, unless they’re
guide dogs (Q14) I’m sure you’ll understand that they could cause a lot of problems on a farm
Giờ đây, trẻ em ở mọi lứa tuổi đều rất được chào đón ở đây, và thường thì ngay cả những đứa trẻ rất nhỏ cũng rất thích vịt và cừu, vì vậy hãy bạn có thể dẫn chúng theo vào lần tới khi bạn đến Tôi không nghĩ có ai trong số các bạn đã mang chó đi cùng nhưng trong trường hợp bạn có Tôi e rằng chúng sẽ phải ở trong bãi đỗ xe, trừ khi chúng là chó dẫn đường Tôi chắc rằng bạn sẽ hiểu rằng chúng có thể gây ra nhiều vấn đề trong một trang trại.
Now let me give you some idea of the layout of the farm The building where you bought your
tickets is the New Barn, immediately to your right, and we’re now at the beginning of the main path
to the farmland - and of course the car park is on your left The scarecrow you can see in the car
park in the corner, beside the main path (Q15), is a traditional figure for keeping the birds away
Trang 19from crops, but our scarecrow is a permanent sculpture It’s taller than a human being, so you can see it from quite a distance
Bây giờ hãy để tôi cung cấp cho bạn một số ý tưởng về cách bố trí của trang trại Tòa nhà nơi bạn
đã mua vé là New Barn, ngay bên phải của bạn và chúng ta hiện đang ở đầu con đường chính dẫn đến khu đất nông nghiệp - và tất nhiên bãi đỗ xe ở bên trái của bạn Con bù nhìn mà bạn có thể nhìn thấy trong bãi đậu xe ở góc, bên cạnh lối đi chính, là một hình truyền thống để giữ chim khỏi cây trồng, nhưng bù nhìn của chúng tôi là một tác phẩm điêu khắc vĩnh viễn Nó cao hơn con
người, vì vậy bạn có thể nhìn thấy nó từ một khoảng cách khá xa.
If you look ahead of you you’ll see a maze It’s opposite the New Barn, beside the side path that
branches off to the right just over there (Q16) The maze is made out of hedges which are too tall for young children to see over them, but it’s quite small, so you can’t get lost in it!
Nếu bạn nhìn về phía trước của bạn bạn sẽ thấy một mê cung Nó nằm đối diện với New Barn, bên
Now, can you see the bridge crossing the fish pool further up the main path? If you want to go to the
café, go towards the bridge and turn right just before it Walk along the side path and the cafe’s on
the first bend you come to (Q17) The building was originally the schoolhouse, and it’s well over a
hundred years old
Bây giờ, bạn có thể nhìn thấy cây cầu bắc qua hồ cá ở xa hơn trên con đường chính không? Nếu bạn muốn đến quán cà phê, hãy đi về phía cây cầu và rẽ phải ngay trước nó Đi dọc theo con
đường bên và quán cà phê ở khúc cua đầu tiên bạn đến Tòa nhà ban đầu là trường học, và nó đã hơn một trăm năm tuổi.
As you may know, we run skills workshops here, where you can learn traditional crafts like
woodwork and basket-making You can see examples of the work, and talk to someone about the
courses, in the Black Barn If you take the side path to the right here, just by the New Barn, you’ll
come to the Black Barn just where the path first bends (Q18)
Như bạn có thể biết, chúng tôi tổ chức các hội thảo kỹ năng tại đây, nơi bạn có thể học các nghề thủ công truyền thống như đồ gỗ và làm giỏ Bạn có thể xem các ví dụ về công việc và nói chuyện với ai đó về các khóa học, trong Black Barn Nếu bạn đi theo con đường phụ bên phải ở đây, chỉ bằng New Barn, bạn sẽ đến Black Barn ngay nơi con đường uốn cong đầu tiên.
Now I mustn’t forget to tell you about picnicking, as I can see some of you have brought your lunch
with you You can picnic in the field, though do clear up behind you, of course Or if you’d prefer a
covered picnic area, there’s one near the farmyard: just after you cross the bridge, there’s a
covered picnic spot on the right (Q19)
Trang 20Bây giờ tôi không được quên là phải nói với bạn về việc đi dã ngoại, vì tôi có thể thấy một số bạn
đã mang theo bữa trưa của mình Bạn có thể dã ngoại trên cánh đồng, mặc dù tất nhiên là phía sau bạn Hoặc nếu bạn thích một khu dã ngoại có mái che, thì có một khu gần sân trại: ngay sau khi bạn đi qua cầu, có một điểm dã ngoại có mái che ở bên phải.
And the last thing to mention is Fiddy House itself From here you can cross the bridge then walk
along the footpath through the field to the left of the farmyard (Q20) That goes to the house, and
it’ll give you a lovely view of it It’s certainly worth a few photographs, but as it’s a private home, I’m afraid you can’t go inside
Và điều cuối cùng phải kể đến chính là Fiddy House Từ đây bạn có thể băng qua cầu sau đó đi bộ dọc theo lối đi bộ qua cánh đồng bên trái trang trại Đó là ngôi nhà và nó sẽ cho bạn một cái nhìn tuyệt đẹp về nó Chắc chắn đó là một vài bức ảnh đáng giá, nhưng vì đây là nhà riêng nên tôi e rằng bạn không thể vào trong
Right Well, if you’re all ready, we’ll set off on our tour of the farm
Chà, nếu bạn đã sẵn sàng, chúng ta sẽ bắt đầu chuyến tham quan trang trại.
Trang 21
Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q11 animal/animals not to harm any animals don’t frighten or injure the
Q14 dog/dogs not bring dogs with certain exceptions I don’t think any of you have
brought dogs with you … unless they are guide dogs
Trang 22C - Từ vựng
- uneven (adj)
Nghĩa: not level, smooth or flat
Ví dụ: The floor felt uneven under his feet
- hedge (noun)
Nghĩa: a row of bushes or small trees planted close together, usually along the edge of a field, garden or road
Ví dụ: a privet hedge
Trang 23Section 3
A - Phân tích câu hỏi
Questions 21-30: Choose the correct letter, A, B C
Study on Gender in Physics
(Nghiên cứu giới tính ngành Vật Lý)
21 The students in Akira Miyake’s study were all majoring in
A physics
B psychology or physics
C science, technology, engineering or mathematics
→ Dịch: Sinh viên ở nghiên cứu của Akira Miyake đều học ngành: vật lý/ tâm lý học và vật lý/ khoa học, kỹ thuật, kỹ sư và toán học
→ Chú ý keywords “students”, “Akira Miyake’s study” và “majoring”; đáp án là chuyên ngành của các sinh viên trong nghiên cứu của Akira Miyake
22 The aim of Miyake’s study was to investigate
A what kind of women choose to study physics
B a way of improving women’s performance in physics
C whether fewer women than men study physics at college
→ Dịch: Mục tiêu của nghiên cứu của Miyake là nghiên cứu: loại sinh viên nữ nào chọn học vật lý/ một cách để cải thiện năng lực học ngành vật lý của sinh viên nữ/ liệu có phải nhiều sinh viên nam học vật lý ở đại học hơn so với sinh viên nữ hay không
→ Chú ý keywords “aim” và “Miyake’s study”; đáp án là mục tiêu nghiên cứu của Miyake
Trang 2423 The female physics students were wrong to believe that
A the teachers marked them in an unfair way
B the male students expected them to do badly
C their test results were lower than the male students’
→ Dịch: sinh viên nữ ngành Vật Lý sai khi tin rằng: giáo viên chấm điểm họ không công bằng/ sinh viên nam nghĩ họ kém cỏi/ kết quả kiểm tra của họ kém hơn các nam sinh
→ Chú ý keywords “female physics students” và “wrong”; đáp án là một sai lầm của nữ sinh ngành Vật Lý
24 Miyake’s team asked the students to write about
A what they enjoyed about studying physics
B the successful experiences of other people
C something that was important to them personally
→ Dịch: Đội của Miyake yêu cầu các sinh viên viết về: những gì họ thích về việc học Vật Lý/ trải nghiệm thành công của người khác/ thứ gì đó quan trọng với họ trên phương diện cá nhân
→ Chú ý keywords “Miyake’s team”, “asked the students” và “write”; đáp án là chủ đề viết của các sinh viên theo yêu cầu của đội Miyake.
Trang 2525 What was the aim of the writing exercise done by the subjects?
A to reduce stress
B to strengthen verbal ability
C to encourage logical thinking
→ Dịch: Mục đích của bài luyện tập viết trong môn học là gì: giảm thiểu stress, nâng cao kỹ năng nói hay kích thích khả năng nghĩ logic?
→ Chú ý keywords “aim of writing”; đáp án là mục tiêu của việc luyện viết
26 What surprised the researchers about the study?
A how few students managed to get A grades
B the positive impact it had on physics results for women
C the difference between male and female performance
→ Dịch: Điều gì khiến các nhà nghiên cứu ngạc nhiên về nghiên cứu: ít sinh viên được điểm A quá, ảnh hưởng tích cực mà nghiên cứu tạo ra đến kết quả thi Vật Lý của nữ sinh hay sự khác nhau giữa khả năng học của nam sinh và nữ sinh?
→ Chú ý keywords “what surprised” và “researchers”; đáp án là điều khiến các nhà nghiên cứu ngạc nhiên về nghiên cứu
Trang 2627 Greg and Lisa think Miyake’s results could have been affected by
A the length of the writing task
B the number of students who took part
C the information the students were given
→ Dịch: Greg và Lisa nghĩ rằng kết quả của Miyake có thể bị ảnh hưởng bởi: độ dài của bài tập viết/
số lượng sinh viên tham gia/ thông tin sinh viên nhận được
→ Chú ý keywords “Greg and Lisa”, “Miyake’s results” và “affected”; đáp án là một tác nhân theo quan điểm của Greg và Lisa ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu của Miyake
28 Greg and Lisa decide that in their own project, they will compare the effects of
A two different writing tasks
B a writing task with an oral task
C two different oral tasks
→ Dịch: Greg và Lisa quyết định rằng trong dự án của mình, họ sẽ so sánh ảnh hưởng của: hai bài tập viết khác nhau/ một bài tập viết và một bài tập nói/ hai bài tập nói khác nhau
→ Chú ý keywords “Greg and Lisa”, “own project” và “compare the effects”; đáp án là cách thức làm việc trong dự án của Greg và Lisa
Trang 2729 The main finding of Smolinsky’s research was that class teamwork activities
A were most effective when done by all-women groups
B had no effect on the performance of men or women
C improved the results of men more than of women
→ Dịch: Kết quả nghiên cứu chính của Smolinsky là rằng các hoạt động làm nhóm trong lớp: hiệu quả nhất khi làm bởi các nhóm toàn nữ/ không có tác động gì đến hiệu suất học tập của cả nam và nữ sinh/ cải thiện kết quả học tập của nam sinh hơn là nữ sinh
→ Chú ý keywords “main finding”, “Smolinsky” và “class teamwork activities”; đáp án là kết quả nghiên cứu chính của Smolinsky
30 What will Lisa and Greg do next?
A talk to a professor
B observe a science class
C look at the science timetable
→ Dịch: Lisa và Greg sẽ làm gì tiếp theo: nói chuyện với một giáo sư, quan sát một lớp học khoa học hay xem xét thời khóa biểu khoa học?
→ Chú ý keywords “what” và “do next”; đáp án là điều tiếp theo hai bạn sẽ làm
Trang 28GREG: About the study of college students done by Akira Miyake and his team? Yeah I was
interested that the researchers were actually a mix of psychologists and physicists That’s an
unusual combination
Về nghiên cứu của các sinh viên đại học do Akira Miyake và nhóm của ông thực hiện? Tớ quan tâm rằng các nhà nghiên cứu thực sự là sự kết hợp giữa các nhà tâm lý học và nhà vật lý học Đó là một
sự kết hợp bất thường.
LISA: Yeah I got a little confused at first about which students the study was based on They
weren’t actually majoring in physics - they were majoring in what’s known as the STEM
disciplines That’s science, technology engineering and (Q21)
Ừm Lúc đầu, tớ hơi bối rối về việc nghiên cứu dựa trên những sinh viên nào Họ không thực sự theo học chuyên ngành vật lý - họ đang học chuyên ngành được gọi là các ngành STEM Đó là khoa học, công nghệ kỹ thuật và
GREG: and math Yes, but they were all doing physics courses as part of their studies
và toán học Nhưng tất cả họ đều đang học các môn vật lý như một phần của nghiên cứu của họ.
LISA: That’s correct So as I understood it, Miyake and co started from the fact that women are
underrepresented in introductory physics courses at college, and also that on average, the women who do enrol on these courses perform more poorly than the men No one really knows why this is the case
tham gia các khóa học vật lý nhập môn ở trường đại học, và trung bình, những người phụ nữ đăng
GREG: Yeah But what the researchers wanted to find out was basically what they could do about
the relatively low level of the women’s results (Q22) But in order to find a solution they needed to
find out more about the nature of the problem
Trang 29Vâng Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu về cơ bản là những gì họ có thể làm với
chất của vấn đề.
LISA: Right - now let’s see if I can remember it was that in the physics class, the female students thought the male students all assumed that women weren’t any good at physics was that it? And they thought that the men expected them to get poor results in their tests
Đúng rồi - bây giờ hãy xem tớ có nhớ được không đó là trong lớp học vật lý, các học sinh nữ nghĩ rằng các học sinh nam đều cho rằng họ không giỏi vật lý gì cả có phải vậy không? Và họ nghĩ rằng những bạn nam mong đợi họ đạt được kết quả kém trong các bài kiểm tra của họ.
GREG: That’s what the women thought, and that made them nervous, so they did get poor results
But actually they were wrong No one was making any assumptions about the female students at
GREG: Values-affirmation - they had to write an essay focusing on things that were significant, to
them not particularly to do with the subject they were studying but more general, things like music,
or people who mattered to them (Q24)
Khẳng định giá trị - họ phải viết một bài luận tập trung vào những điều có ý nghĩa, đối với họ
không đặc biệt liên quan đến chủ đề họ đang học mà nói chung hơn, những thứ như âm nhạc hoặc những người quan trọng đối với họ.
LISA: Right So the idea of doing the writing is that this gets the students thinking in a positive way
Đúng Vậy ý tưởng của việc thực hiện bài viết này là điều này giúp học sinh suy nghĩ theo hướng tích cực.
GREG: And putting these thoughts into words can relax them and help them overcome the
psychological factors that lead to poor performance (Q25) Yeah But what the researchers, in the
study hadn’t expected was that this one activity raised the women’s physics grades from the C to
the B range (Q26)
Trang 30Và chuyển những suy nghĩ này thành lời có thể giúp họ thư giãn và giúp họ vượt qua các yếu tố tâm
lý dẫn đến hiệu suất kém Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu, trong cuộc nghiên cứu đã không mong đợi là một hoạt động này đã nâng điểm vật lý của các bạn nữ từ mức C lên mức B.
LISA: A huge chance Pity it wasn’t to an A, but still! No, but it does suggest that the women were seriously underperforming beforehand, in comparison with the men
Một cơ hội rất lớn Đáng tiếc là họ không đạt điểm A Không, nhưng điều đó cho thấy rằng các bạn
nữ trước đó đã hoạt động kém hơn rất nhiều so với các bạn nam.
GREG: Yes Mind you, Miyake’s article left out a lot of details Like, did the students do the
writing just once, or several times? And had they been told why they were doing the writing? That
might have affected the results (Q27)
Đúng Cậu nhớ là bài viết của Miyake đã để lại rất nhiều chi tiết Giống như, học sinh chỉ viết một lần hay nhiều lần? Và họ đã được cho biết lý do tại sao họ viết thế? Điều đó có thể ảnh hưởng đến kết quả đấy.
LISA: You mean, if they know the researchers thought it might help them to improve, then they’d just try to fulfil that expectation?
Ý cậu là, nếu họ biết các nhà nghiên cứu nghĩ rằng điều đó có thể giúp họ cải thiện, thì họ chỉ cố gắng thực hiện kỳ vọng đó?
GREG: Exactly
Đúng thế.
GREG: So anyway, I thought for our project we could do a similar study, but investigate whether it really was the writing activity that had that result
Nhưng dù sao thì, tớ nghĩ đối với dự án của mình, chúng ta có thể thực hiện một nghiên cứu tương
tự, nhưng hãy điều tra xem liệu hoạt động viết có thực sự mang lại kết quả đó hay không nhé.
LISA: OK So we could ask them to do a writing task about something completely different
something more factual? Like a general knowledge topic
ĐỒNG Ý Vì vậy, chúng ta có thể yêu cầu họ thực hiện một nhiệm vụ viết về một cái gì đó hoàn toàn khác một cái gì đó thực tế hơn? Giống như một chủ đề kiến thức chung.
GREG: Maybe or we could have half the students doing a writing task and half doing something else, like an oral task
Trang 31Có lẽ hoặc chúng ta có thể để một nửa số học sinh làm bài tập viết và một nửa số học sinh làm việc khác, như bài tập nói.
LISA: Or even half do the same writing task as in the original research and half do a factual
writing task (Q28) Then we’d see if it really is the topic that made the difference, or something
else
Hoặc thậm chí một nửa làm nhiệm vụ viết giống như trong nghiên cứu ban đầu và một nửa làm nhiệm vụ viết thực tế Sau đó, chúng ta sẽ xem liệu đó có thực sự là chủ đề đã tạo ra sự khác biệt hay điều gì khác hay không.
GREG: That’s it Good So at our meeting with the supervisor on Monday we can tell him we’ve decided on our project We should have our aims ready by then I suppose we need to read the
original study — the article’s just a summary
Được thôi Thế thì tại cuộc họp của chúng ta với người giám sát vào thứ Hai, chúng ta có thể hỏi anh ấy rằng chúng tôi đã quyết định về dự án của mình Chúng ta nên chuẩn bị sẵn sàng các mục tiêu của mình trước đó Tớ cho rằng chúng ta cần đọc nghiên cứu gốc - bài báo mà chỉ là bản tóm tắt ý.
LISA: And there was another article I read, by Smolinsky It was about her research on how women and men perform in mixed teams in class, compared with single-sex teams and on their own
Và có một bài báo khác mà tớ đã đọc, của Smolinsky Đó là về nghiên cứu của cô ấy về hiệu suất học tập của nữ giới và nam giới trong các nhóm hỗn hợp trong lớp, so với các nhóm đơn giới và so với cá nhân.
GREG: Let me guess the women were better at teamwork
Đề tớ đoán xem … chắc các bạn nữ làm việc nhóm tốt hơn.
LISA: That’s what I expected, but actually the men and the women got the same results, whether
they were working in teams or on their own (Q29), But I guess it's not that relevant to us
Đó cũng là những gì mà tớ mong đợi, nhưng thực sự thì cả hai đều đạt được kết quả như nhau, cho
dù họ làm việc theo nhóm hay riêng mình, Nhưng tớ đoán nó không liên quan đến chúng ta.
GREG: What worries me anyway is how we’re going to get everything done in the time
Điều khiến tớ lo lắng là cách chúng ta sẽ hoàn thành mọi việc đúng lúc.
LISA: We’ll be OK now we know what we are doing Though I’m not clear how we assess whether the students in our experiment actually make any progress or not…
Trang 32Chúng ta biết là chúng ta đang làm gì rồi Mặc dù tớ không rõ bằng cách nào chúng ta đánh giá
liệu các sinh viên trong thử nghiệm của chúng ta có thực sự tiến bộ hay không
GREG: No We may need some advice on that The main thing is to make sure we have the right size sample, not too big or too small
Không Chúng ta có thể cần một số lời khuyên về điều đó Điều chính là để đảm bảo chúng tôi có mẫu kích thước phù hợp, không quá lớn hoặc quá nhỏ.
LISA: That shouldn’t be difficult Right, what do we need to do next? We could have a look at the
timetable for the science classes or perhaps we should just make an appointment to see one of the
science professors That'd be better (Q30)
Điều đó không khó Đúng rồi, chúng ta cần làm gì tiếp theo? Chúng ta có thể xem thời gian biểu cho các lớp khoa học hoặc có lẽ chúng ta nên hẹn gặp một trong những giáo sư khoa học Điều
đó sẽ tốt hơn.
GREG: Great And we could even get to observe one of the classes
Ừm, tuyệt đó Và chúng ta có thể quan sát một trong số các lớp xem như thế nào.
LISA: What for?
Để làm gì chứ?
GREG: Well OK maybe let’s just go with your idea Right, well
Ừm, thôi tiếp tục với ý tưởng của cậu đi …
Trang 33Từ vựng trong câu hỏi và đáp án Từ vựng trong transcript
Q21 C science, technology, engineering and
Q23 B the male students expected them to do
badly
no one was making any assumptions about the female students at all
Q24 C something that is important to them
personally
things that were significant to them
… music or people who mattered
to them
Q25 A to reduce stress relax them and help them overcome
the psychological factors
Q26 B the positive impact it had on physics
results for women
raised the women’s physics grades from the C to the B range
Q27 C the information the students were given had they been told why they were
doing the writing
Q28 A two different writing tasks half do the same writing task …
half do the factual writing task
Q29 B had no effect on the performance of men
or women
the men and the women got the same results whether they were working in teams or on their own
Q30 A talk to a professor make an appointment to see one of
the science professors
Trang 34C - Từ vựng
- underrepresented (adj)
Nghĩa: not having as many representatives as would be expected or needed
Ví dụ: Women are not under-represented at senior levels in business as they used to be in former days
- poorly (adv)
Nghĩa: in a way that is not good enough
Ví dụ: The movie is poorly acted
- relatively (adv)
Nghĩa: to a fairly large degree, especially in comparison to something else
Ví dụ: I found the test relatively easy
- assess (verb)
Nghĩa: to make a judgement about the nature or quality of somebody/something
Ví dụ: The committee assesses whether a building is worth preserving
Trang 35Section 4
A - Phân tích câu hỏi
Questions 31-40: Complete the notes below Write ONE WORD ONLY for each answer
Ocean Biodiversity
(Đa dạng sinh học biển)
Biodiversity hotspots
● areas containing many different species
● important for locating targets for 31 ………
● at first only identified on land
Điểm nóng đa dạng sinh học
→ Cần điền một danh từ chỉ một điều liên quan đến việc xác định mục tiêu
Boris Worm, 2005
● identified hotspots for large ocean predators, e.g sharks
● found that ocean hotspots:
1 were not always rich in 32 ………
2 had higher temperatures at the 33 ………
3 had sufficient 34 ……… in the water
Boris Worm, 2005
- không phải lúc nào cũng nhiều ………
- có nhiệt độ cao hơn ở ………
- có đủ ……… trong nước
→ Cả 3 câu đều cần một danh từ:
Trang 36dương
Lisa Ballance, 2007
● looked for hotspots for marine 35 ………
● found these were all located where ocean currents meet
Lisa Ballance, 2007
→ Cần điền một danh từ chỉ một đối tượng ở biển mà Lisa tìm kiếm điểm nóng nơi đối tượng này xuất hiện nhiều
Census of Marine Life
● found new ocean species living:
1 under the 36 ………
2 near volcanoes on the ocean floor
Điều tra sinh vật biển
dương
→ Cần điền một danh từ chỉ khu vực nơi các loài sinh vật biển mới sinh sống
Global Marine Species Assessment
●want to list endangered ocean species, considering:
1 population size
2 geographical distribution
3 rate of 37 ………
● Aim: to assess 20,000 species and make a distribution 38 ……… for each one
Đánh giá sinh vật biển toàn cầu
bố địa lý và tỉ lệ ………
→ Cả 2 câu đều cần một danh từ:
Câu 37 chỉ một sự việc liên quan đến tỉ lệ hay tốc độ
Trang 37Câu 38 chỉ một thứ liên quan đến sự phân bổ của mỗi loài sinh vật biển
Recommendations to retain ocean biodiversity
● increase the number of ocean reserves
● establish 39 ……… corridors (e.g for turtles)
● reduce fishing quotas
● catch fish only for the purpose of 40 ………
Đề xuất nhằm giữ lại đa dạng sinh vật biển
Trang 38B - Giải thích đáp án
I’ve been looking at ocean biodiversity, that’s the diversity of species that live in the world’s
oceans About 20 years ago biologists developed the idea of what they called ‘biodiversity
hotspots’ These are the areas which have the greatest mixture of species, so one example is
Madagascar These hotspots are significant because they allow us to locate key areas for focusing
efforts at conservation (Q31) Biologists can identify hotspots on land, fairly easily, but until
recently, very little was known about species distribution and diversity in the oceans, and no one even knew if hotspots existed there
Tôi đã xem xét đa dạng sinh học đại dương, đó là sự đa dạng của các loài sống trong đại dương trên thế giới Khoảng 20 năm trước, các nhà sinh học đã phát triển ý tưởng về cái mà họ gọi là 'điểm nóng đa dạng sinh học' Đây là những khu vực có sự hỗn hợp nhiều loài nhất, một ví dụ là
khu vực chính để tập trung nỗ lực bảo tồn Các nhà sinh vật học có thể xác định các điểm nóng trên đất liền khá dễ dàng, nhưng cho đến gần đây, người ta biết rất ít về sự phân bố và đa dạng loài trong các đại dương, thậm chí không ai biết liệu các điểm nóng có tồn tại ở đó hay không.
Then a Canadian biologist called Boris Worm did some research in 2005 on data on ocean species that he got from the fishing industry Worm located five hotspots for large ocean predators like
sharks, and looked at what they had in common The main thing he’d expected to find was that they
had very high concentrations of food, but to his surprise that was only true for four of the hotspots - the remaining hotspot was quite badly off in that regard (Q32) But what he did find was that in all
cases, the water at the surface of the ocean had relatively high temperatures, even when it was cool
at greater depths (Q33), so this seemed to be a factor in supporting a diverse range of these large
predators However, this wasn’t enough on its own, because he also found that the water needed to
have enough oxygen in it (Q34) - so these two factors seemed necessary to support the high
metabolic rate of these large fish
Sau đó, một nhà sinh vật học người Canada tên là Boris Worm đã thực hiện một số nghiên cứu vào năm 2005 về dữ liệu các loài đại dương mà ông thu được từ ngành đánh bắt cá Worm xác định vị trí năm điểm nóng cho các loài săn mồi lớn ở đại dương như cá mập và xem chúng có điểm gì
chung Điều chính mà ông ta mong đợi sẽ tìm thấy là chúng có nồng độ thức ăn rất cao, nhưng thật ngạc nhiên là điều đó chỉ đúng với bốn trong số các điểm nóng - điểm nóng còn lại khá tệ về mặt
đó Nhưng những gì ông đã phát hiện ra là trong mọi trường hợp, nước ở bề mặt đại dương có
nhiệt độ tương đối cao, ngay cả khi nó lạnh ở độ sâu lớn hơn, vì vậy đây dường như là một yếu tố
nhận thấy rằng nước cần có đủ oxy - vì vậy hai yếu tố này dường như cần thiết để hỗ trợ tỷ lệ trao đổi chất cao của những con cá lớn này.
A couple of years later, in 2007, a researcher called Lisa Ballance, who was working in California,
also started looking for ocean hotspots, but not for fish - what she was interested in was marine
Trang 39mammals, things like seals (Q35) And she found three places in the oceans which were hotspots,
and what these had in common was that these hotspots were all located at boundaries between
ocean currents, and this seems to be the sort of place that has lots of the plankton that some of
these species feed on
Vài năm sau, vào năm 2007, một nhà nghiên cứu tên là Lisa Ballance đang làm việc ở California, cũng bắt đầu tìm kiếm các điểm nóng về đại dương, nhưng không phải cá - điều mà cô ấy quan tâm
là động vật có vú ở biển như hải cẩu Và cô ấy đã tìm thấy ba nơi trong đại dương là những điểm nóng, và điểm chung của những điểm này là những điểm nóng này đều nằm ở ranh giới giữa các
So now people who want to protect the species that are endangered need to get as much information
as possible For example, there’s an international project called the Census of Marine Life They’ve
been surveying oceans all over the world, including the Arctic One thing they found there which
stunned other researchers was that there were large numbers of species which live below the ice
(Q36) - sometimes under a layer up to 20 metres thick Some of these species had never been seen
before They’ve even found species of octopus living in these conditions And other scientists
working on the same project, but researching very different habitats on the ocean floor, have found large numbers of species congregating around volcanoes, attracted to them by the warmth and
However, biologists still don’t know how serious the threat to their survival is for each individual species So a body called the Global Marine Species Assessment is now creating a list of
endangered species on land, so they consider things like the size of the population - how many
members of one species there are in a particular place - and then they look at their distribution in geographical terms, although this is quite difficult when you’re looking at fish, because they’re so
mobile, and then thirdly they calculate the rate at which the decline of the species is happening (Q37)
Tuy nhiên, các nhà sinh vật học vẫn không biết mối đe dọa nghiêm trọng đến sự tồn tại của chúng đối với từng loài riêng lẻ Vì vậy, một cơ quan có tên là Đánh giá các loài sinh vật biển toàn cầu hiện đang tạo ra một danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng trên đất liền, vì vậy họ xem xét những thứ như quy mô của quần thể - có bao nhiêu thành viên của một loài ở một nơi cụ thể - và
Trang 40sau đó họ xem xét phân bố theo điều kiện địa lý, mặc dù điều này khá khó khăn khi bạn nhìn vào cá,
vì chúng rất di động, và thứ ba là chúng tính toán tốc độ suy giảm của loài đang diễn ra.
So far only 1,500 species have been assessed, but they want to increase this figure to 20,000 For
each one they assess, they use the data they collect on that species to produce a map showing its distribution Q38) Ultimately they will be able to use these to figure out not only where most
species are located but also where they are most threatened
Cho đến nay chỉ có 1.500 loài được đánh giá, nhưng họ muốn tăng con số này lên 20.000 Đối với mỗi loài họ đánh giá, họ sử dụng dữ liệu họ thu thập được về loài đó để tạo ra một bản đồ cho thấy
sự phân bố của chúng Cuối cùng, họ sẽ có thể sử dụng những thứ này để tìm ra không chỉ vị trí của hầu hết các loài mà còn là nơi chúng bị đe dọa nhiều nhất.
So finally, what can be done to retain the diversity of species in the world’s oceans? Firstly, we need to set up more reserves in our oceans, places where marine species are protected We have some, but not enough In addition, to preserve species such as leatherback turtles, which live out in
the high seas but have their nesting sites on the American coast, we need to create corridors for
migration (Q39), so they can get from one area to another safely As well as this action needs to be
taken to lower the levels of fishing quotas to prevent overfishing of endangered species And
finally, there's the problem of 'by-catch' This refers to the catching of unwanted fish by fishing boats - they're returned to the sea, but they're often dead or dying If these commercial fishing boats
used equipment which was more selective, so that, only the fish wanted for consumption were
caught (Q40), this problem could be overcome
Vậy cuối cùng, có thể làm gì để duy trì sự đa dạng của các loài trong các đại dương trên thế giới?
loài sinh vật biển được bảo vệ Chúng tôi có một số rồi, nhưng không đủ Ngoài ra, để bảo tồn các loài như rùa luýt sống ngoài biển khơi nhưng lại có địa điểm làm tổ ở bờ biển châu Mỹ, chúng ta cần tạo hành lang di cư để chúng có thể đi từ vùng này sang vùng khác một cách an toàn Cũng như hành động này cần phải được thực hiện để giảm mức hạn ngạch đánh bắt để ngăn chặn việc đánh bắt quá mức các loài có nguy cơ tuyệt chủng Và cuối cùng, có vấn đề về 'by-catch' Điều này
đề cập đến việc đánh bắt những con cá không mong muốn của các tàu đánh cá - chúng trở lại biển, nhưng chúng thường chết Nếu những tàu đánh cá thương mại này sử dụng thiết bị chọn lọc hơn để chỉ đánh bắt những con cá để ăn thì vấn đề này có thể được khắc phục.
OK So does anyone have any …
Có ai có …