Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Gv chia lớp làm 2 nhóm và trả lời các câu hỏi sau: + Quan sát biểu đồ hình 2.1, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số nước ta qua các năm + T
Trang 1Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Biết dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phầndân tộc
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thu thập thông tin về một dân tộc
2 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu có liên quan
2 Học sinh: SKG, vở ghi, đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động - Dạy học hợp tác
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học theo cặp, nhóm- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động luyện tập Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 2Hoạt động cặp đôi
3 Sản phẩm hoạt động
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Kể tên một số dân tộc mà em biết
Nêu một vài hiểu biết của em về 1 số dân tộc mà em biết?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
Dự kiến sản phẩm:
HS kể được một số dân tộc Việt Nam Nêu được đặc điểm của 1 số dân tộc qua trang phục, ngôn ngữ
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng hiểu biết của mình về cộng đồng các dân tộc Việt Nam
*Đánh giá kết quả
Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa đặc trưng khácnhau Những đặc điểm đó thể hiện như thế nào
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Các dân tộc ở Việt Nam
1 Mục tiêu:
- HS biết được nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có
đặc trưng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang
phục, phong tục tập quán
- Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác
nhau, cùng nhau chung sống đoàn kết, xây dựng và
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm đôi, theo cặp sử
dụng hình 1.1 và bảng 1.1 cho biết:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc
mà em biết? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào?
+ Dân tộc nào chiếm số dân đông nhất? Tỉ lệ bao
Trang 3* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
Dự kiến sản phẩm
- Hs kể được nước ta có 54 dân tộc, kể tên và nêu
được đặc điểm của 1 số dân tộc
*Báo cáo kết quả
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Dựa vào kênh chữ SKG hãy cho biết:
- Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
- Theo em sự phân bố của các dân tộc hiện nay như
thế nào? Nguyên nhân?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
Câu 2: SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp nước song chủyếu ở đồng bằng, trung du vàduyên hải
2 Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%sống chủ yếu ở miền núi và trung
du
- Hiện nay sự phân bố các dân tộc
đã có nhiều thay đổi
Trang 4nhận xét và chốt kt.
- Các dân tộc thiểu số thường sống ở thượng nguồn
các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên
nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít
người
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân
tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân
tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
C du nhập văn hoá nước ngoài
D yếu tố tự nhiên quyết định
Câu 2: Trong hoạt động sản xuất, các dân tộc ít người thường có kinh nghiệm
A thâm canh cây lúa đạt đến trình độ cao
B làm nghề thủ công nghiệp đạt mức độ tinh xảo
C trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật
D trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nghề thủ công
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Dự kiến sản phẩm
Hs trả lời vào ghi chép
*Báo cáo kết quả
Gọi HS trình bày, trả lời miệng
Trang 52 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân, nhóm
3 Sản phẩm hoạt động:
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Cho biết những điểm khác nhau giữa dân tộc Kinh và các dân tộc ít người
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Dự kiến sản phẩm
HS hoàn thành vào vỏ ghi chép
*Báo cáo kết quả
Gọi HS trình bày trước lớp
+ Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa, khoa học kĩ thuật của nước ta đều
có sự tham gia của các dân tộc ít người
+ Mỗi dân tộc có một số bản sắc riêng về văn hóa, thể hiện ở phong tục, tập quán, trangphục, ẩm thực,
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu xem ở địa phương em (tỉnh) có những dân tộc nào, phân
bố, nghề nghiệp, trình độ
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Đánh giá kết quả
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
Trang 6DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta
- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta
- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số, gia tăng dân
số và cơ cấu dân số
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê để tìm ra đặc điểm nổibật của dân số
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được tác động của đặc điểm dân sốđối với sự phát triển kinh tế - xã hội
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường Không đồng tình với
những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích củacộng đồng
- Chăm chỉ: Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 GV: Biểu đồ dân số Việt Nam, tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999, tranh ảnh về hậu quả
của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống, giáo án, sgk
2 HS: Át lát Địa lý VN, sưu tầm tư liệu tranh ảnh về hậu quả của dân số tới tài nguyên, môi
trường và chất lượng cuộc sống
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động - Dạy học hợp tác- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học theo cặp, nhóm- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động luyện tập Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động tìm tòi, mở
rộng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Tổ chức các hoạt động
Trang 7Tiến trình hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Cho biết dân số của nước ta qua một số năm
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm:
HS kể được dân số nước ta qua 1 số năm thông qua biểu đồ H 2.1 SKG/7
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng hiểu biết của mình về dân số Việt Nam
*Đánh giá kết quả
Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài
Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy cho biết dân số nước ta hiện nay là bao nhiêu?Đứng thứ bao nhiêu trên TG? Với số lượng dân số đó thì nước ta sẽ có thuận lợi và khó khăngì?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Số dân
1 Mục tiêu:
Hs biết số dân của nước ta hiện tại và dự
báo trong tương lai
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho biết số dân
Việt Nam theo tổng điều tra 01/4/1999 là bao
nhiêu? Tính đến năm 2002 là bao nhiêu ngươi?
Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích và dân số
của Việt Nam so với thế giới?
- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu người
Trang 8Đứng thứ 3 ở ĐNÁ.
? Đến ngày 1/1 dân số nước ta khoảng bao nhiêu
triệu người
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs kể được dân số nước ta năm 1999, 2002, và
năm 2019 ( khoảng 90 triệu người)
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng
*Đánh giá kết quả
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo
viên nhận xét, chốt kt và mở rộng
- Dân số Việt Nam đến 1/4/2010 là 87,8 triệu
người, đứng thứ 12 trên thế giới
- Ngày 2/8 dân số nước ta là 97,5 triệu người,
đứng thứ 14 trên thế giới
HĐ2: Gia tăng dân số
1 Mục tiêu:
Hs hiểu và trình bày được tình hình gia
tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân, nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Hs kiểm tra đánh giá, giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Gv chia lớp làm 2 nhóm và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Quan sát biểu đồ (hình 2.1), nêu nhận xét về
tình hình tăng dân số nước ta qua các năm
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta thấp
hơn mức trung bình thế giới nhưng dân số nước
ta vẫn tăng nhanh Em hãy giải thích vì sao?
+ Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những
hậu quả gì?
+ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên ở nước ta
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
trong nhóm
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được dân số tăng nhanh liên tục qua
các năm
Câu 2: GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số Việt Nam liên tục tăng nhanh-> Bùng nổ dân số
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên trung bình thấphơn so với thế giới và có xu hướnggiảm
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhau giữacác vùng miền
- Hậu quả: Gây sức ép tới tài nguyên,môi trường và chất lượng cuộc sống
Trang 9- Hậu quả : Ảnh hưởng tới tài nguyên, môi
trường và chất lượng cuộc sống
- Lợi ích: Giảm sức ép tới tài nguyên, môi
trường và chất lượng cuộc sống
*Báo cáo kết quả
Hs nắm được đặc điểm thay đổi cơ cấu
dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Hs kiểm tra đánh giá, giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu Hs căn cứ số liệu ở bảng 2.2 hoạt động
nhóm đôi cho biết:
+ Nhận xét cơ cấu nhóm tuổi của nước ta thời kì
1979 – 1999, đặc biệt là nhóm 0 -14 tuổi
+ Nước ta có kết cấu dân số thuộc loại già hay
trẻ?
+ Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
trong nhóm
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được cơ cấu dân số nước ta thời kì
1979-1999 -> Nước ta có kết cấu dân số trẻ
*Báo cáo kết quả
Hs đại diện nhóm đôi, Trình trả lời
miệng
*Đánh giá kết quả
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo
viên nhận xét, chốt kt
Câu 3: CƠ CẤU DÂN SỐ
- Cơ cấu dân số trẻ, tỉ số giới tính thấp
và đang thay đổi
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
Trang 10Củng cố khắc sâu kthức về dân số và gia tăng dân số nước ta.
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân, cặp đôi
3 Sản phẩm hoạt động:
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
a) Vẽ biểu đồ biểu hiện tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giai đoạn 1999 -2010
b) Dựa vào kiến thức đã học và biểu đồ, hãy nhận xét và giải thích
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn trong nhóm
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được vẽ biểu đồ hình cột
- Biết nhận xét : Gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm
*Báo cáo kết quả
Hs đại diện nhóm đôi, Trình trả lời miệng
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
Trang 11HS hoàn thành vào vỏ ghi chép.
*Báo cáo kết quả
Gọi HS trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu hs về nhà tìm hiểu về tình hình gia tăng dân số của địa phương
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Đánh giá kết quả
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
Tiết 3:PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta
- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư và giải thích sự khác nhau đó
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta và giải thích được sự phân bố các đô thị nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về MDDS của các vùng, số dânthành thị, tỉ lệ dân thành thị nước ta
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN để nhận biết
sự phân bố dân cư, đô thị
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Hiểu được ý nghĩa trong việc chấp hành chủtrương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư.
Trang 12- Chăm chỉ: Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam
II/ Chuẩn bị
1 GV: Giáo án, sgk, lược đồ phân bố dân cư Việt Nam, tranh ảnh.
2 HS: chuẩn bị bài, sgk, vở ghi
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động - Dạy học hợp tác
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học theo cặp, nhóm- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động luyện tập Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động tìm tòi, mở
rộng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra 3 bức ảnh về phân bố dân cư ở đô thị, nông thôn và vùng núi của nước ta
Ba bức ảnh này có gì khác nhau? Nguyên nhân gì dẫn đến sự khác nhau đó?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm:
HS nêu được đặc điểm dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa 3 khu vực
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng hiểu biết của mình về phân bố dân cư nước ta
*Đánh giá kết quả
Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài: Dân cư nước ta phân bố như thế nào, nguyên nhândẫn đến phân bố dân cư của nước ta hiện nay Để trả lời được những câu hỏi đó
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ1: Mật độ dân số và phân bố dân cư
1 Mục tiêu:
Câu 1 MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN
BỐ DÂN CƯ
Trang 13- Hs trình bày được tình hình phân bố dân cư nước
ta không đồng đều theo lãnh thổ, tập trung đông
đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 4
nhóm
- Yêu cầu hs quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam, Át lát Địa lý Việt Nam trang dân cư, nội
dung SKG cho biết:
+ So sánh mật độ dân số nước ta với một số quốc
gia trong khu vực và trên thế giới, rút ra kết luận
về mật độ dân số nước ta
+ Phân bố dân cư nước ta? Giải thích nguyên nhân
của sự phân bố dân cư?
+ Thuận lợi, khó khăn và biện pháp giải quyết do
sự phân bố dân cư không đều gây ra
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được mật độ dân số nước ta và đặc điểm
phân bố dân cư
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng
*Đánh giá kết quả
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
nhận xét và chốt kt
- Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác
tài nguyên ở mỗi vùng, vì thế phải giảm tỉ lệ sinh,
phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng và các
ngành kinh tế, cải tạo sử dụng nông thôn mới,
1 Mật độ dân số:
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại caotrên thế giới Năm 2003 là 246người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng
2 Phân bố dân cư:
- Phân bố dân cư không đều, tập trungđông ở đồng bằng, ven biển và các đôthị Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên
- Khoảng 76% dân số sống ở nông thôn24% ở thành thị (2003)
HĐ2: Các loại hình quần cư
1 Mục tiêu:
- HS biết được đặc điểm của các loại hình quần cư
nông thôn, thành thị và đô thị hóa ở Việt nam
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cặp đôi
3 Sản phẩm hoạt động:
Trình trả lời miệng
Câu 2 CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Quần cư nông thôn
- Hình thái: Các điểm dân cư cách xanhau
- Chức năng: Sản xuất nông-lâm-ngưnghiệp
2 Quần cư thành thị
Trang 144 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm đôi, sử dụng
hình 3.1, kênh chữ SGK trang 12, quan sát tranh
ảnh về các kiểu quần cư của nước ta để hoàn thành
? Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự phân
bố các đô thị của nước ta Giải thích vì sao?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được đặc điểm của các loại hình quần cư
ở nước ta
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng trên phiếu
*Đánh giá kết quả
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
nhận xét và chốt kt
- Các đô thị phân bố ở ĐB và ven biển do lợi thế
về vị trí địa lí, kinh tế, xã hội
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Qua số liệu ở bảng 3.1
- Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị của nước ta?
- Quy mô đô thị Việt Nam so với thế giới
- Hình thái: Nhà cưa san sát, hình ống
- Chức năng: Sản xuất công dịch vụ
nghiệp-Câu 3 ĐÔ THỊ HOÁ
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thịcủa nước ta tăng liên tục
- Trình độ đô thị hoá còn thấp Phầnlớn là đô thị vừa và nhỏ
Trang 15- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản
ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được số dân thành thị và số dân nông
thôn
- Nhận xét được sự phân bố của các thành phố lớn
*Báo cáo kết quả
Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn
gây ra hiện tượng gì?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
a) Tính mật độ dân số nước ta biết:
- Dân số Việt Nam năm 1999 là 76,3 triệu người, năm 2003 là 80,9 triệu người, năm
2005 là 83,1 triệu người và năm 2019 là 97,5 triệu người
- Diện tích Việt Nam là 331.212 km2
b) Rút ra nhận xét và giải thích từ các con số đã tính toán ở trên
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn trong nhóm
* Dự kiến sản phẩm
- Mật độ dân số= Dân số : Diện tích ( người/km2)
*Báo cáo kết quả
Hs đại diện nhóm đôi, Trình trả lời miệng
Trang 163 Sản phẩm hoạt động:
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Dựa vào đặc điểm phân bố dân cư nước ta, hãy cho biết vì sao nước ta phải thực hiệnphân bố lại dân cư?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Dự kiến sản phẩm
HS hoàn thành vào vở ghi chép
*Báo cáo kết quả
Gọi HS trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- Dân cư nước ta phân bố không đều
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng (75% dân số cả nước) với mật độ rất cao, gây ảnhhưởng tới môi trường, gây khó khăn cho vấn về giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội gia tăng…+ Trung du, miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi đó ở đây có rấtnhiều tài nguyên nhưng lại thiếu lao động, đặc biệt là lao động có trình độ
+ Tỉ lệ dân cư thành thị tuy có tăng nhưng còn chậm (năm 2005 là 26,9%; năm 2010 là30,2%)
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khaithác tài nguyên Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là rất cầnthiết
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu hs về nhà tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư của địa phương
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Đánh giá kết quả
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
Tiết 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Trang 17I/ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở Việt Nam
- Đánh giá được sức ép dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam
- Phân tích được một số vấn đề việc làm ở địa phương và đề xuất hướng giải quyết cơ bản
- Phân tích được sự phân hóa thu nhập theo vùng
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích, nhận xét các biểu đồ và bảng số liệu về cơcấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theongành và theo thành phần kinh tế ở nước ta
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộcsống ở nước ta
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm của vấn đề lao động và việc làm ở nước ta
II/ Chuẩn bị
1 GV: Giáo án, các biểu đồ về cơ cấu lao động, bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động,
chất lượng cuộc sống
2 HS: Chuẩn bị bài, vở ghi, sgk
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động - Dạy học hợp tác- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học theo cặp, nhóm- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động luyện tập Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động tìm tòi, mở
rộng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 182 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu những hiểu biết của em về vấn đề việc làm và sử dụng nguồn lao động của nước
ta hiện nay?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm:
HS nêu được một vài hiểu biết về việc làm và sử dụng nguồn lao động của nước ta
*Báo cáo kết quả
HĐ1: Nguồn lao động và sử dụng lao
+ Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn
+ Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành
của nước ta Giải thích nguyên nhân?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm
vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với
Câu 1 NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
- Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn(78,8% không qua đào tạo)
- Giải pháp: Có kế hoạch giáo dục, đào tạohợp lí và có chiến lược đầu tư mở rông đàotạo, dạy nghề
Trang 19* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được đặc điểm nguồn lao động và
sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành của
- Nguồn lao động bao gồm những người
trong độ tuổi lao động ở nước ta ( nam từ
16-60, nữ từ 16-55 tuổi)
- Để nâng cao chất lượng nguồn lao động
cần: Nâng cao mức sống, nâng cao thể lực,
đầu tư vào phát triển giáo dục, đào tạo
nghề, nâng cao đời sống văn hóa, tinh
thần,
HĐ 2: Vấn đề việc làm
1 Mục tiêu:
- Hs trình bày được sức ép của dân số đối
với việc giải quyết việc làm ở nước ta
Sử dụng nội dung Sgk và hiểu biết cá
nhân, nêu ra:
- 3 biểu hiện thiếu việc làm của nước ta
- 3 nguyên nhân của vấn đề thiếu việc làm
- 3 biện pháp giải quyết vấn đề thiếu việc
- Hs nêu được biểu hiện của vấn đề thiếu
việc, nguyên nhân và 1 số giải pháp giải
quyết vấn đề việc làm của nước ta
Câu 2 VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
a Thực trạngNguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh
tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đốivới vấn đề giải quyết việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp cao ở đô thị: 6%
- Thiếu việc làm ở nông thôn còn phổ biến
b Biện pháp
- Phân bố lại lao động và dân cư
- Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành thị
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướngnghiệp dạy nghề
Trang 20*Báo cáo kết quả
+ Những thành tựu mà nước ta đã đạt được
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
là gì?
+ Những thách thức trong quá trình nâng
cao chất lượng cuộc sống là gì?
+ Những giải pháp để nâng cao chất lượng
cuộc sống hiện nay?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm
vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với
bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được những thành tựu trong việc
nâng cao chất lượng cuộc sống, nêu được
những thách thức và đưa ra 1 số giải pháp
để nâng cao chất lượng cuộc sống
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng
*Đánh giá kết quả
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS;
Giáo viên nhận xét và chốt kt
Câu 3 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngàycàng được cải thiện (về thu nhập, giáo dục, y
Trang 212 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động:
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Chọn đáp án trả lời đúng
Câu 1: Lực lượng lao động nước ta đông đảo là do
A Thu hút được nhiều lao động nước ngoài
B Dân số nước ta đông, tăng nhanh
C Nước ta có nhiều thành phần dân tộc
D Nước ta là nước nông nghiệp, nên cần phải có nhiều lao động
Câu 2: Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay vì
A điều kiện kinh tế chưa phát triển
B chất lượng lao động không được nâng cao
C chủ yếu lao động tập trung ở thành thị
D mức thu nhập của người lao động thấp
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn trong nhóm
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Để giải quyết việc làm cần tiếnhành những biện pháp gì?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Dự kiến sản phẩm
HS hoàn thành vào vở ghi chép
*Báo cáo kết quả
Trang 22Gọi HS trình bày trước lớp.
*Đánh giá kết quả
HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- Việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta vì :
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị còn tương đối cao
+ Không giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ gây lãng phí về nguồn lao động, ảnh hưởngđến phát triển kinh tế, dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội…
- Để giải quyết vấn đề việc làm cần:
+ Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng
+ Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn
+ Phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giớithiệu việc làm,
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu tình hình việc làm và chất lượng cuộc sống của địa phương
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Đánh giá kết quả
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
Tiết 5: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Phân tích được tháp dân số, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ dân số trong từng độ tuổi
- So sánh được tháp dân số của nước ta qua 2 năm: Năm 1999 và 2009
- Trình bày được những từ khóa: Tháp dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệ dân số phụthuộc
2 Năng lực
Trang 23* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và
1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta Phân tíchmối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số và phát triểnkinh tế - xã hội
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và nângcao chất lượng cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành
II Chuẩn bị
1 GV: Giáo án, sgk, tháp tuổi hình 5.1
2 HS: chuẩn bị bài, sgk, vở ghi, vở bài tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động - Dạy học hợp tác
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học theo cặp, nhóm- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động luyện tập Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động tìm tòi, mở
rộng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu những hiểu biết của em về dân số của nước ta hiện nay?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm:
Trang 24Hs nêu được số dân, cơ cấu dân số, một số thuận lợi và khó khăn do dân số mang lại.
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng
*Đánh giá kết quả
Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài:
GV yêu cầu hs nhắc lại kiến thức đa học ở lớp 7: Dân số được thể hiện dưới dạng biểu đồ đặctrương nào? Qua biểu đồ đó ta biết được những thông tin gì?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài tập 1
1 Mục tiêu:
- Biết đọc số liệu về dân số từ tháp tuổi
và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
( Tỉ lệ dân số phụ thuộc= tổng số người dưới
tuổi lao động và trên tuổi lao động : số người
trong tuổi lao động)
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm:
HS nêu được sự thay đổi hình dáng
tháp tuổi, cơ cấu dân số theo độ tuổi
*Báo cáo kết quả
Đại diện 2 nhóm trình bày, trả lời
- Tỷ lệ dân số phụ thuộc còn cao và có thaydổi giữa hai tháp dân số
Trang 25(3,4 + 4,7+ 17,4 + 16,1): (28,4 +30)
= 41,6 : 58,4= 71,23 %
Bài tập 2
1 Mục tiêu:
Tìm sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ
cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp làm 2
nhóm.
Nêu nhân xét về sự thay đổi và xu hướng thay
đổi của cơ cấu dân số nước ta Giải thích
nguyên nhân?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm:
HS nêu được sự thay đổi của cơ cấu
dân số theo độ tuổi
*Báo cáo kết quả
Đại diện 2 nhóm trình bày, trả lời
Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân
số với cơ cấu dân số theo tuổi, giữa dân số và
phát triển KTXH của đất nước
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cơ cấu dân số trên có thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển kinh tế-xã hội?
- Chúng ta cần phải có những biện pháp gì để
từng bước khắc phục những khó khăn này?
Câu 2 NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH
- Nhận xét: Sau 10 năm (1989-1999), tỉ lệnhóm tuổi 0-14 đã giảm xuống (39%-
>33,5%) Nhóm tuổi trên 60 có chiều hướnggia tăng (từ 7,2 % ->8,15%) Tỉ lệ nhóm tuổilao động tăng lên (từ 53,8% ->58.4%)
- Nguyên nhân: Do chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ngày được cải thiện, chế độdinh dưỡng cao hơn trước, điều kiện chămsóc sức khỏe tốt Ý thức thực hiện KHHGĐtrong nhân dân cao hơn
Câu 3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
+ Gây sức ép cho việc giải quyết việc làm.
+ Nhóm 0-14 tuổi và trên 60 tuổi đông ->đặt ra nhiều vấn đề cấp bách về văn hóa,giáo dục, y tế
- Biện pháp khắc phục
+ Cần có chính sách dân số hợp lý
+ Tạo thêm nhiều việc làm
+ Cần có chính sách trong việc chăm sóc sứckhỏe người già
Trang 26* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu để giải quyết việc làm đối với laođộng ở thành thị và nông thôn là gì?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn trong nhóm
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được 1 số giải pháp
*Báo cáo kết quả
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Trước những thuận lợi và khó khăn của nguồn lao động nước ta, với vai trò là người lao động trong tương lai thì em sẽ làm gì?
- Tuên truyền cho mọi người thực hiện tốt chính sách KHHGĐ
- Học giỏi, chăm ngoan để sau này thành người có ích cho xã hội.,
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Trang 27HS suy nghĩ trả lời.
* Dự kiến sản phẩm
HS hoàn thành vào vở ghi chép
*Báo cáo kết quả
Gọi HS trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu hs về nhà tìm hiểu cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay ntn và giải thích?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Đánh giá kết quả
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
Tiết 6 : SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I/ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong công cuộc Đổi mới
- Đánh giá được những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các khó khăn và thách thức hiện nay của nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng phân tích biểu đồ
để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 28- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng lược đồ kinh tế của Việt Nam phân tích địa lí kinh tế - xãhội của Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắnghọc tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm nền kinh tế Việt Nam
- Trung thực: Có thái độ phê phán các hành vi gây hại tới môi trường
- Trách nhiệm: Quan tâm đến quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước
II/ Chuẩn bị
1 GV: Giáo án, bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam, Biểu đồ về sự
chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000
2 HS: sgk, vở ghi, chuẩn bị bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động - Dạy học hợp tác- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động hình
thành kiến thức - Dạy học theo cặp, nhóm- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động luyện tập Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động tìm tòi,
mở rộng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu:
- Tạo tình huống học tập dựa trên sự huy động kiến thức, hiểu biết của HS về nền kinh
tế của Việt Nam hiện nay
- Tạo tâm thế học tập, giúp HS có hứng thú vào bài học
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Gv đưa ra 1 vài hình ảnh về nền kinh tế Việt Nam, yêu cầu hs nêu những hiểu biết vàcảm nhận của mình về nền kinh tế của nước ta hiện nay?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm:
HS nêu được một vài hiểu biết của mình về nền kinh tế
Trang 29*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng
*Đánh giá kết quả
Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
1 Mục tiêu:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền
kinh tế Việt Nam
- Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét
đặc trưng của công cuộc đổi mới
2 Phương thức thực hiện:
Hoạt động nhóm, thuyết trình
3 Sản phẩm hoạt động:
Trình trả lời miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp làm 2 nhóm
thảo luận.
Quan sát biểu đồ hình 6.1, bảng 6.1, hãy phân tích:
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Xu hướng này thể hiện rõ nhất ở khu vực nào? Vì
sao?
- Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ và cơ
cấu thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được sự chuyển dich cơ cấu kinh tế : cơ
cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần
- Nguyên nhân của việc chuyển dịch các khu vực
+ Mốc năm 1991: Lúc bấy giờ, nền kinh tế đang
chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị trường, trong
GDP, nông-lâm-ngư nghiệp tỉ trọng cao nhất chứng
tỏ nước ta là nước nông nghiệp
+ Mốc năm 1995: Bình thường mối quan hệ
Việt-Mĩ và Việt Nam gia nhập A SEAN
+ Mốc năm 1997: Cuộc khủng hoảng tài chính khu
II NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế a- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉtrọng của khu vực nông lâm, ngưnghiệp, tăng tỉ trọng của khu vựccông nghiệp–xây dựng Khu vực dịch
vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biếnđộng
b- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hìnhthành các vùng chuyên canh trongnông nghiệp, các trung tâm côngnghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùngkinh tế phát triển năng động
c- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khuvực nhà nước và tập thể, chuyên sangnền kinh tế nhiều thành phần nhưngkinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủđạo
Trang 30vực đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam.
Dựa vào lược đồ hình 6.2, Xác định các vùng
kinh tế nước ta Phạm vi lãnh thổ của các vùng
kinh tế trọng điểm.? Kể tên các vùng kinh tế nào
giáp biển, vùng kinh tế nào không giáp biển?
- Kinh tế trọng điểm: Là vùng tập trung lớn về
công nghiệp và thương mại, dịch vụ nhằm thu hút
nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước kinh tế
phát triển với tốc độ nhanh
- Lưu ý kinh tế trọng điểm đựơc Nhà nước phê
duyệt quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động lực
phát triển mới cho toàn bộ nền kinh tế
- GV yêu cầu HS xác định các vùng kinh tế trên
lược đồ
Chú ý chỉ Tây Nguyên là không giáp biển còn 6
vùng khác đều giáp biển, từ đó GV nhấn mạnh
rằng kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế biển
đảo là đặc trưng hầu hết các vùng kinh tế
Quan sát lược đồ hình 6.2 nhìn sự giao thoa giữa sơ
đồ các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm
có thể thấy rằng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tác
động mạnh đến sự phát triển kinh tế của vùng đồng
bằng sông Hồng và trung du miền núi Bắc Bộ,
HĐ 2: Những thành tựu và thách thức
1 Mục tiêu:
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc
trưng của công cuộc đổi mới với những thành tựu
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên
đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp làm 2 nhóm
- Hs làm việc theo nhóm, sử dụng nội dung SGK
và hiểu biết của mình trình bày những thành tựu và
thách thức trong quá trình phát triển kinh tế thời kì
đổi mới
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được những thành tựu và thách thức trong
quá trình phát triển kinh tế thời kì đổi mới
*Báo cáo kết quả
* Khó khăn, thách thức:
- Sự phân hóa giàu nghèo và tìnhtrạng vẫn còn các xã nghèo,vùngnghèo
- Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môitrường
- Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa,giáo dục, y tế, chưa đáp ứng yêucầu của xã hội
Trang 31Đại diện nhóm trình bày kết quả.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu một số thành tựu trong phát triển kinh tế của nước ta
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn trong nhóm
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta Sự chuyển dịch cơ cấungành nói lên điều gì ?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Dự kiến sản phẩm
HS hoàn thành vào vở ghi chép
*Báo cáo kết quả
Gọi HS trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Trang 32- Giảm tỉ trọng của khu vực nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực côngnghiệp - xây dựng, tiến tới ổn định khu vực dịch vụ.
- Sự chuyển dịch này chứng tỏ nước ta đang chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp,phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước Khẳng định sự đi lên theohướng tiến bộ, phù hợp với xu thế chung của thế giới
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu hs về nhà tìm hiểu về những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước
ta trong giai đoạn hiện nay
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Đánh giá kết quả
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
Tiết 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để phân tích các nhân tốảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế với địa phương ,thấy được thựcchất nền nông nghiệp ở địa phương
Trang 333 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước
II/ Chuẩn bị
1 GV: Giáo án, Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
2 HS: chuẩn bị bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động - Dạy học hợp tác- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học theo cặp, nhóm- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động luyện tập Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động tìm tòi, mở
rộng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Em hiểu câu nói trên như thế nào?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Các nhân tố tự nhiên
1 Mục tiêu:
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo
viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Hs làm việc theo 4
nhóm, sử dụng nội dung SGK và kiến thức đã
học điền vào sơ đồ trong phiếu học tập:
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được đặc điểm, thuận lợi và khó khăn
của các nhân tố tự nhiên
*Báo cáo kết quả
Trình trả lời miệng
*Đánh giá kết quả
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo
viên nhận xét và chốt kt
- Các nhân tố tự nhiên tạo cơ sở nền tảng cho
sự phân bố nông nghiệp, là một nước nhiệt đới
gió mùa nên thủy lợi là biện pháp hàng đầu
trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta
+ Chống úng lụt trong mùa mưa bão
+ Đảm bảo nước tưới cho mùa khô
+ Cải tạo đất mở rộng diện tích canh tác
+ Tăng vụ thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu
- Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng 14nhóm 2 nhóm chiếm diện tích lớn nhất là:đất phù sa và đất Feralit
- Đất phù sa (ĐBSH,ĐBSCL), đất feralit(TDMNBB,TN)
+ Các loại đất khác: đất phèn, đất mặn,đất xám bạc màu phù sa cổ
- Hiện nay diện tích đất nông nghiệp làhơn 9 triệu ha
b.Thuận lợi:
+ Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, ở cácđồng bằng, thích hợp với trồng lúa vànhiều cây ngắn ngày khác
+ Các loại đất fe ralit chiếm diện tíchmiền núi thích hợp với trồng cây côngnghiệp lâu năm, cây ăn quả và một số câyngắn ngày
b Khó khăn:đất bạc màu, thoái hóa,
2 Tài nguyên khí hậu
a Đặc điểm: Khí hậu của nước ta nhiệtđới gió mùa ẩm
b.Thuận lợi: cây cối xanh quanh năm,trồng 2-3 vụ một năm
- Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt theochiều B-N, theo độ cao và theo mùa,trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới
c Khó khăn: Gió lào khô nóng, sâu bệnh,bão lũ,…
3 Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc,
- Nguồn nước dồi dào
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán
4 Tài nguyên sinh vật
- Nước ta có tài nguyên thực động vậtphong phú -Tạo nên sự đa dạng về câytrồng vật nuôi
Trang 35cây trồng.
HĐ 2: Các nhân tố KT - XH
1 Mục tiêu:
- Hs hiểu được vai trò to lớn của các nhân tố
kinh tế-xã hội, từ đó biết đánh giá nhân tố
quyết định trong sự phát triển và phân bố nông
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo
viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hs làm việc theo nhóm đôi, sử dụng nội dung
Sgk và kiến thức đã học để làm sáng tỏ những
vấn đề sau:
+ Đánh giá vai trò của dân cư và lao động đối
với nông nghiệp
+ Những đóng góp của hệ thống cơ sở kĩ thuật
cho phát triển nông nghiệp Cho VD?
+ Nêu 1 số VD cụ thể để thấy rõ vai trò của thị
trường đối với sản xuất một số hàng hóa của
nông dân
+ Nhà nước đã có những chính sách gì để phát
triển nông nghiệp? Các chính sách đó có tác
động ntn đến sự phát triển nông nghiệp?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
* Dự kiến sản phẩm
- Hs nêu được sự chuyển dich cơ cấu kinh tế :
cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành
HS quan sát sơ đồ hình 7.2 để trả lời
- Hệ thống thuỷ lợi (20 000 công trình)
- Hệ thống dịch vụ, trồng trọt, chăn nuôi
- Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác
* Tác động của các chính sách đối với NN
- Khơi dậy và phát huy các mặt mạnh trong con
II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI
1 Dân cư và lao động nông thôn
- Năm 2003 nước ta còn khoảng 74% dân
số sống ở nông thôn, 60% lao động là ởnông nghiệp
- Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệmsản xuất, cần cù sáng tạo
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chotrồng trọt và chăn nuôi ngày càng hoànthiện
- Công nghiệp chế biến nông sản đượcphát triển và phân bố rộng khắp
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
- Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tếtrang trại, nông nghiệp hướng xuất khẩu
4 Thị trường trong và ngoài nước
Thị trường trong và ngoài nước ngày càng
mở rộng
Trang 36người lao động.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật
- Tạo ra mô hình phát triển nông nghiệp thích
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn
Trang 373 Sản phẩm hoạt động:
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp ?
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Dự kiến sản phẩm
HS hoàn thành vào vở ghi chép
*Báo cáo kết quả
Gọi HS trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở chỗ :
- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
=> Nông nghiệp nước ta không thể trở thành ngành sản xuất hàng hoá nếu không
có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trả lời vào vở ghi chép
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Sưu tập tranh ảnh, tài liệu về tác động của tự nhiên tới sản xuất nông nghiệp ở nước ta
(bão, lũ, )
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Đánh giá kết quả
Giáo viên đánh giá vào tiết học sau
Tiết 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Trang 38I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp:
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồngtrọt, tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, bảng phân
bố cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi HS sống,định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 39Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
1 Mục tiêu: Khơi dậy sự tò mò của học sinh về nền nông
nghiệp ở nước ta
- Giáo viên yêu cầu: Việt Nam là 1 nước nông nghiệp- Một
trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở Đông
Nam Á Vì thế đã từ lâu nền nông nghiệp nước ta được đẩy
mạnh và được Đảng và Nhà nước coi là mặt trận hàng đầu Từ
sau đổi mới nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hoá
lớn Để có được bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, sự phát triển và phân bố nông nghiệp đã có
những bước chuyển biến gì?
- Học sinh tiếp nhận: xác định và trình bày.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ và lên trình bày câu trả lời.
- Giáo viên quan sát học sinh trình bày; yêu cầu các học sinh
khác lắng nghe để nhận xét; bổ sung; đánh giá.
- Dự kiến sản phẩm: học sinh trả lời nhưng nêu những hiểu
biết còn sơ sài.
*Báo cáo kết quả: 1 học sinh trình bày.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Như vậy,
để xem bạn đã xác định đúng hay chưa hay những hiểu biết
của bạn đã chính xác và đầy đủ hay không? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu bài hôm nay
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất
nông nghiệp
- Phân tích bảng số liệu, sơ đồ ma trận về phân bố cây công
nghiệp chủ yếu theo vùng
- Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu
ngành tròng trọt, tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở
nước ta
- Thấy được sự phát triển kinh tế và sự phân bố nông nghiệp ở
nước ta
Trang 40
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
( 35 phút) Hoạt động 1 : I Ngành trồng trọt
1 Mục tiêu: Nhận biết được cơ cấu ngành trồng trọt ở nước ta,
sự thay đổi cơ cấu ngành trồng trọt qua các năm Sự phân bố
các loại cây trồng và vai trò của chúng trong nền kinh tế nước
ta Kĩ năng chỉ lược đồ, phân tích bảng số liệu
- Ý kiến của cặp đôi.
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: học sinh đọc nhanh kênh chữ và xem
bảng 8.1 thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Dựa vào bảng 8.1, nhận xét sự thay đổi tỷ trọng cây
lương thực và cây công nghiệp , trong cơ cấu giá trị sản xuất
nghành trồng trọt Sự thay đổi đó nói lên điều gì ?
- Học sinh tiếp nhận…
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Học sinh chỉ trên lược đồ , thảo luận cặp đôi để trả
lời
- Dự kiến sản phẩm: HS nhận thấy sự thay đổi trong cơ cấu
giá trị sản xuất của ngành trồng trọt.
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
( Sự thay đổi đó cho thấy nông nghiệp :
+ Đang phá thế độc canh cây lúa
+ Đang phát huy thế mạnh, nền nông nghiệp nhiệt đới )
Hoạt động 2 : 1 Cây lương thực
1 Mục tiêu: Trình bày được các thành tựu trong sản xuất lúa ở
nước ta giaia đoạn 1980 – 2002 Cơ cấu của cây lương thực và
đa dạng, trồng trọt vẫn làngành chính