Qua việc tìm hiểu ở nhà, em hãy cho biết hiểu biết của mình về châu Á - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời - Giáo viên quan sát hs lv, gợ
Trang 1Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
Phần I: THIÊN NHIÊN - CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Chương XI: CHÂU ÁBài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH - KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Nhận thức khoa học địa lí: Xác định được các dạng địa hình của châu Á, kể tên được cácsơn nguyên, cao nguyên, dãy núi và hướng núi của châu Á Sử dụng bản đồ để xác định vị trí
và một số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu Á
- Tìm hiểu địa lí: Xác định được sự phân bố của các kiểu khí hậu, các đới khí hậu của châu Átrên bản đồ Đọc và nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các địa điểm Phân tích vàđánh giá các mối quan hệ nhân quả trong Địa lí
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đọc, phân tích được sự thay đổi khí áp và hướng giótrên bản đồ Có nhận thức đúng đắn về khí hậu ở từng khu vực là khác nhau do nhiều nguyênnhân và những ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất cũng như đời sống nhân dân
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tìm hiểu, phân tích các điều kiện tự nhiên của Châu Á
- Trách nhiệm: Đánh giá được tầm quan trọng của tự nhiên đối với phát triển KT-XH Khoángsản châu Á giàu có nhưng cần khai thác hợp lí và tiết kiệm Đề xuất giải pháp nhằm khắcphục một số khó khăn do các kiểu khí hậu mang lại Có trách nhiệm bảo vệ các dòng sông vàcảnh quan xung quanh
+ Tự nhiên thế giới=bản đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa Cầu
+ Các tranh ảnh núi non, đồng bằng của châu Á
+ Bp S các châu lục
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 1
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
A Hoạt động khởi
Trang 21 Mục tiêu: hs có những phán đoán ban đầu về đặc
điểm của châu Á, kích thích sự tò mò, hứng thú cho
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
? Qua việc tìm hiểu ở nhà, em hãy cho biết hiểu
biết của mình về châu Á
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
Học sinh báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học:
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự
nhiên phức tạp và đa dạng nhất Tính phức tạp, đa
dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa
hình và sự phân bố khoáng sản Chúng ta tìm hiểu
những VĐ này trong bài học hôm nay
Trang 3->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ tự nhiên châu Á để hiểu
và trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Á
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
Dựa H1.1 + H1.2 và thông tin sgk hãy:
1) Xác định điểm cực Bắc và cực Nam phần đất
liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào?
2) Châu Á tiếp giáp những châu lục, đại dương
nào?
3) Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam,
chiều rộng từ Tây sang Đông của châu Á là bao
nhiêu km?
4) Dựa SGK, cho biết S châu Á là bao nhiêu? So
sánh với S 1 số châu lục đã học và cho nhận xét?
5)Qua đó, em có nhận xét gì về đặc điểm vị trí, giới
hạn, diện tích lãnh thổ châu Á?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
1) Điểm Cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của
châu Á trên những vĩ độ địa lí:
- Điểm cực B: Mũi Chê-li-u- xkin: 77044/B
- Điểm cực N: Mũi Pi-ai: 1010/B
*S châu Á chiếm 1/3 S đất nổi trên TĐ, lớn gấp
rưỡi châu Phi, gấp 4 lần S châu Âu
2) Châu Á tiếp giáp 2 châu lục: châu Âu và CP; 3
2 châu lục
b Kích thước:
- Có diện tích lớn nhất thế giới: S = 44,4 triệu km2( kể cả đảo)
Trang 43) Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực
Nam(8500km), chiều rộng từ Tây sang Đông của
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2: II) Đặc điểm địa hình - khoáng sản
1 Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình và
khoáng sản của châu Á; Rèn kĩ năng đọc lược đồ tự
nhiên châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu y/c:
Tìm hiểu về địa hình ở châu Á
Dựa H1.2
- Nhóm lẻ:
1) Xác định vị trí, đọc tên các dãy núi và sơn
nguyên chính của châu Á?
2) Xác định hướng của các dãy núi và nơi phân bố
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
+Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ
sộ và có nhiều dồng bằng rộng
+ Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông -
tây hoặc gần đông - tây và bắc - nam hoặc gần bắc
- nam làm địa hình bị chia cắt phức tạp
/ Các núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng
trung tâm
/ Các dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên
II) Đặc điểm địa hình - khoáng sản:
1) Địa hình:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông - tây và bắc -nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.+ Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm+ Phần rìa phía đông, đông nam nằmtrong vành đai lửa TBD
+ Các đồng bằng lớn đều nằm ở rìa lục địa
Trang 5Sơn, An-tai
/ Các sơn nguyên chính: Trung Xi-bi-a, Tây Tạng,
A-ráp, I-ran, Đê-can,
/ Các đồng bằng lớn: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn -
Hằng, Tây Xi-bi-a, Hoa Bắc, Hoa Trung,
*Báo cáo kết quả
- Đại diện HS 2 nhóm báo cáo kq k/h chỉ trên bản
đồ
- Các nhóm khác đối chiếu với kết quả của nhóm
mình, nhận xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
GV mở rộng:
+ Dãy Hi-ma-lay-a được coi là nóc nhà của thế giới
với đỉnh Evơ-ret (Chô-mô-lung-ma) cao nhất thế
giới: 8848m
+ Phần rìa phía đông, đông nam nằm trong vành
đai lửa TBD => thường xuyên xảy ra động đất, núi
lửa, sóng thần
+ VN cũng chịu ảnh hưởng, thỉnh thoảng vẫn còn
xảy ra động đất nhưng cường độ không lớn
? Qua đây, em có nhận xét gì về đặc điểm chung
của địa hình châu Á?
=> Địa hình phân hóa đa dạng, phức tạp
Tìm hiểu về khoáng sản ở châu Á
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ theo cặp
1) Hãy xác định các khoáng sản chủ yếu của Châu
Á?(Chỉ trên bản đồ)
2) Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều ở đâu? ( Tây
Nam Á: I-ran, I-răc, Cô-et…)
3) Qua đó, em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng
sản của châu Á?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu- HS hoạt động cá nhân-
HS hoạt động cặp đôi- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV: Bổ sung: Vì nguồn lợi dầu mỏ nên các nước
lớn (Hoa Kì) muốn thâu tóm => Chúng gây chia rẽ
giữa các dân tộc, chiến tranh xảy ra liên miên, làm
Trang 6mất an ninh trật tự xã hội Cuộc chiến tranh Irắc do
Mĩ can thiệp…
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học vào việc
gq các btập trg sgk
2 Phương thức thực hiện: làm việc chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm bài
- Giáo viên: theo dõi hs lv
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi
2 Phương thức thực hiện: cặp đôi
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
?Q/s H.1.2, cho biết: Vận dụng những kiến thức
vừa học, liên hệ với Việt Nam để nhận xét về kích
thước của Việt Nam, các dãy núi lớn, hướng
nghiêng cuả chúng( k.thước không lớn lắm, 1 số
dãy núi lớn: HLS, Pu Sam Sao, Trường Sơn chạy
theo hướng TB- ĐN )
? Liên hệ với thực tế hiểu biết của em để nhận xét
về tài nguyên k/s ở VN( là nước giàu tài nguyên
- Đặc điểm vị trí địa lí:
- Về kích thước:
- Ý nghĩa của vị trí và kích thước tới khí hậu: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc tới Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều nên châu Á có nhiều đới khí hậu
>Lãnh thô rộng lớn, ảnh hưởng của biển và bức chắn địa hình của các dãy núi, sơn nguyên đã làm cho khí hậu châu Á có sự phân hoá
Câu 2 Nêu các đặc điềm của địa hình châu Á Kể tên một số dãy núi
và sơn nguyên chính, môt số đồng bằng lớn của châu Á
* Vận dụng
Trang 7*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hãy viết bài
giới thiệu về nóc nhà TG?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- H/s trả lời câu hỏi vào vở, giờ sau GV chữa
- Trình bày, giải thích đặc điểm khí hậu Châu Á và nguyên nhân của nó
- Hiểu được sự khác nhau giữa khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở Châu Á
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: nhận thức đúng đắn về khí hậu ở từng khu vực
là khác nhau do nhiều nguyên nhân
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục một số khó khăn do các kiểu khí hậu mang
lại
- Chăm chỉ: Tự tìm hiểu và trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á
- Nhân ái: Chia sẽ khó khăn đối với các vùng có khí hậu khắc nghiệt
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập,
+ Bản đồ (tự nhiên châu Á + Khí hậu châu Á)
+ Các hình vẽ sgk + Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở châu Á
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 2
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
A Hoạt động khởi
động
- Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 81 Mục tiêu: KTBC, qua đó GV định hướng cho HS
hướng tới kiến thức bài mới
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước
của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với
khí hậu châu Á
- Học sinh tiếp nhận y/c
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên vào bài mới->Giáo viên nêu mục tiêu
bài học:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khí hậu châu Á phân hóa rất đa
dạng
1 Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc điểm
khí hậu châu Á: Phân hóa đa dạng phức tạp; Đọc và
phân tích bản đồ, lược đồ (các đới khí hậu, tự nhiên)
châu Á và nguyên nhân của nó
1 Khí hậu châu Á phân hóa rất
đa dạng
Trang 92 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân /cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của hs kết hợp xđ trên lược đồ
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Hs đánh giá, giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
Q/s H.2.1, đọc kĩ phần chú giải
?Dựa vào H.2.1 và b/đồ tự nhiên châu Á, cho biết:
dọc theo kinh tuyến 800Đ, đi từ vùng cực Bắc đến
vùng xích đạo, ta phải đi qua các đới khí hậu nào
?Nêu và xác định ranh giới của các đới khí hậu đó
? Qua đó, em có nhận xét gì về sự phân hóa KH
châu Á theo chiều B-N
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dọc theo kinh tuyến 800Đ, đi từ vùng cực Bắc đến
vùng xích đạo, ta phải đi qua các đới khí hậu: cực và
cận cực; ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo
+ đới khí hậu cực và cận cực nằm từ vòng cực Bắc
đến cực Bắc; đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng
400B đến vòng cực Bắc; đới khí hậu cận nhiệt nằm ở
khoảng 400B đến chí tuyến Bắc; đới khí hậu nhiệt
đới nằm từ khoảng 50B- chí tuyến B; đới khí hậu
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
? Nguyên nhân nào làm cho KH châu Á phân hóa
thành nhiều đới khác nhau như vậy
- Do lãnh thổ châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ từ
vòng cực Bắc đến xích đạo
?Dựa vào H2.1 và b/đồ tự nhiên châu Á cho biết:
Đới KH nào phân kiểu, đới KH nào k? Vì sao?
-đới KH ôn đới; cận nhiệt; nhiệt đới phân hoá thành
nhiều kiểu KH(Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa
hình, ảnh hưởng của biển)
-đới KH xích đạo, đới KH cực và cận cức không
- KH châu Á phân hóa thành nhiều
đới khác nhau
Trang 10phân hoá thành các kiểu KH(Do đới KH xích đạo có
khối khí xích đạo nóng ẩm thống trị quanh năm; đới
KH cực, cận cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị
quanh năm)
? Vậy em có NX gì về sự phân kiểu KH ở châu
Á(theo chiều T- Đ)
GV: Ngoài ra, trên các núi cao của châu Á còn có
kiểu KH núi cao
Hoạt động 2: Các kiểu KH phổ biến của Châu Á
1 Mục tiêu: Nêu và giải thích được sự khác nhau
giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu
lục địa ở châu Á; Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ
(các đới khí hậu, tự nhiên) châu Á
2 Phương thức thực hiện: nhóm
3 Sản phẩm hoạt động: phiếu ht
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
Dựa H2.1 + thông tin sgk mục 2
- Nhóm 1:
1) Xác định các kiểu khí hậu gió mùa? Nơi phân bố?
2) Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu gió
mùa?
- Nhóm 2:
1) Xác định các kiểu khí hậu lục địa?Nơi phân bố?
2) Nêu đặc điểm chung của khí hậu lục địa?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:(bên phần ND ghi bảng)
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức(Có thể cho HS kẻ bảng
so sánh 2 khu vực khí hậu)
? Liên hệ với KHVN, em thấy VN thuộc kiểu KH
nào
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: H nắm được kiến thức vừa học
2 Phương thức thực hiện: làm việc chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Các đới KH châu Á thường phânhóa thành nhiều kiểu KH khácnhau
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
a) Các kiểu khí hậu gió mùa:
+ Mùa đông: khô, hanh và ít mưa
- Phân bố: Nam Á, ĐNA
b)Các kiểu khí hậu lục địa:
- Gồm:
+ Khí hậu ôn đới luc địa+ Khí hậu cận nhiệt đới luc địa+ Khí hậu nhiệt đới luc địa (khô)
- Đặc điểm: Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô nóng.( Lượng mưa TB năm thấp từ 200 -> 500m, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm thấp) = > HH́nh thành cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc
- Phân bố: Nội địa Trung Á và Tây Á
Trang 11- Giáo viên nêu yc:
? Kể tên các đới khí hậu châu Á từ B xuống N? Tại
sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
-TL: Từ B xuống N, châu Á có các đới khí hậu sau:
+ Đới khí hậu cực và cận cực+ Đới khí hậu ôn đới+
Đới khí hậu cận nhiệt+ Đới khí hậu nhiệt đới+ Đới
khí hậu Xích đạo
+ Khí hậu châu Á chia thành nhiều đới vì lãnh
thổ châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng
Xích đạo nên lượng bức xạ mặt trời phân bố
không đều từ cực về Xích đạo
Mùa hè nóng nhiệt độ > 200C, mùa đông lạnh
nhiệt độ < 00C, Biên độ nhiệt lớn 300C
- Lượng mưa trong năm ít: 220mm, tập trung
mùa hè
Ôn đới lục địa (Hoang mạc ôn đới)
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
* Luyện tập:
Trang 12- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: H biết vận dụng kiến thức
2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:? Nêu đặc điểm của kiểu KH ở
VN mà em vừa xđ được?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học, HS biết
liên hệ, mở rộng kiến thức
2 Phương thức thực hiện: HS về nhà tìm hiểu
3 Sản phẩm hoạt động: câu TL ra giấy
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh nhận xét,
bổ sung, đánh giá> Giáo viên nhận xét, đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc: KH Trái Đất đang có những biến
đổi theo chiều hướng đáng lo ngại Em biết gì về sự
biến đổi này? Hãy liên hệ những biến đổi ấy ở châu
Trang 13Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sônglớn
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một sốcảnh quan
- Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được các đặc điểm nổi bật về sông ngòi vàcảnh quan của Châu Á
- Trách nhiệm: Bảo vệ các dòng sông và cảnh quan xung quanh.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên nổi bật của sông ngòi và cảnh quan ở Châu Á
- Nhân ái: Chia sẽ với những vùng còn gặp nhiều khó khăn của Châu Á
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, Bản đồ tự nhiên Châu Á
+ Tranh ảnh về sông ngòi hoặc cảnh quan Châu Á.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 3
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 141 Mục tiêu: tạo tâm thế cho học sinh, giúp hs có những
mối liên hệ giữa kiến thức đã học với những kiến thức
sắp được tìm hiểu trong bài mới
2 Phương thức thực hiện: Cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
Chúng ta đã biết được địa hình và khí hậu của châu Á rất
đa dạng Vậy sông ngòi và cảnh quan của châu Á có chịu
ảnh hưởng của địa hình và khí hậu không? Chúng có
Hoạt động 1: I Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi châu Á
1 Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm chung của sông
ngòi Châu Á;Quan sát phân tích bản đồ tự nhiên châu Á
để nắm được các đặc điểm của sông ngòi và cảnh quan
châu Á
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân /nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của hs kết hợp xđ trên lược đồ
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
I Đặc điểm sông ngòi châu Á
1 Đặc điểm chung:
Trang 15- Giáo viên yêu cầu:
1) Xác định một số sông lớn trên bản đồ tự nhiên châu
Á? Các sông lớn bắt nguồn từ đâu, đổ ra những đại
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
- Sông ngg̣òi châu Á có nhiều hệ thống sông lớn
(I-ê-nít-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Kông, Ấn,
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
2)Dựa thông tin sgk mục 1 hãy thảo luận nhóm: Mỗi
nhóm nêu đặc điểm của một khu vực sông
- N1: Bắc Á
- N2: Đông Á, ĐNÁ, Nam Á
- N2: Tây Á, Trung Á
- N4: Nêu giá trị của sông ngòi châu Á
- HS báo cáo kết quả điền vào bảng
2) Các khu vực sông:
+ Bắc Á:
- Mạng lưới sông dày
- Về mùa đông các sông đóng băng kéo dài Mùa xuân băng tuyết tan nước sông lên nhanh thường gây lũ băng lớn
+Đông Á, Đông Nam Á, Nam
+Tây Nam Á, Trung Á:
- Sông ngòi kém phát triển Tuynhiên vẫn có 1 số sông lớn do băng tuyết tan: Xưa Đa-ri-a A-
mu Đa-ri-a, Ti-grơ, Ơ-phrat…
- Lưu lượng nước sông càng về
hạ lưu càng giảm, 1 số sông
Trang 16Hoạt động 2: II Tìm hiểu về các đới cảnh quan tự
nhiên
1 Mục tiêu: Trình bày đặc điểm các cảnh quan tự nhiên
châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh
quan: rừng lá kim, rừng nhiệt đới ẩm, thảo nguyên,
hoang mạc, cảnh quan núi cao; Quan sát tranh ảnh và
nhận xét về các cảnh quan tự nhiên ở châu Á
2 Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm
3 Sản phẩm hoạt động: phiếu ht
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
? Dựa thông tin sgk mục 2 + H3.1 sgk/11, cho biết:
- dọc theo kinh tuyến 800Đ, theo chiều từ Bắc xuống
Nam, ta bắt gặp những đới cảnh quan nào? Giải thích
nguyên nhân
(7đới CQ, do có đủ các đới KH)
- Đi dọc theo vĩ tuyến 400Đ, ta phải đi qua những kiểu
CQ nào? Tại sao lại có sự thay đổi như vậy?
(5 kiểu CQ- nhiều kiểu KH)
- Xác định, kể tên các đới cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa và các đới cảnh quan ở khu vực khí hậu
lục địa?
? Qua việc pt trên, em có NX gì về sự phân bố các đới
cảnh quan tự nhiên trên toàn châu lục
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức: Các đới cảnh quan tự nhiên
phân hóa đa dạng từ B- N, từ Đ-T, từ thấp lên cao
Cảnh quan tự nhiên ở châu Á rất đa dạng: rừng lá kim,
rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới ẩm Ngày nay, đa số các
cảnh quan rừng, xa van và thảo nguyên đều bị con người
khai phá, biến thành đồng ruộng, khu dân cư và khu
công nghiệp Vì vậy bảo vệ rừng đang là nhiệm vụ cấp
*Giá trị kinh tế: Sông ngòi và
hồ ở châu Á có giá trị rất lớntrong sản xuất, đời sống, vănhoá, du lịch,đánh bắt và nuôitrồng thủy sản…
II) Các đới cảnh quan tự nhiên
- Các đới cảnh quan tự nhiênphân hóa đa dạng
Trang 17thiên nhiên châu Á:
1 Mục tiêu: Nắm được những thuận lợi, khó khăn của
thiên nhiên châu Á mang lại
2 Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của nhóm
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
? Dựa thông tin sgk:
N1) Hãy nêu những mặt thuận lợi của thiên nhiên châu
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng,bs:
* Thuận lợi:
- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: Đất,
nước, khí hậu, động thực vật rừng…thủy năng gió, năng
lượng mặt trời, đia nhiệt…
* Khó khăn:
- Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn
rộng lớn, ác vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ
lệ lớn
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Động đất, núi lửa, bão
lụt…
- G mở rộng:
+ Động đất ở Đường Sơn (TQ) năm 1976 làm thiệt hại >
1 triệu người được coi là trận động đất lớn nhất
+ VN cũng nằm trong vùng động đất nhưng chủ yếu với
III) Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á:
* Thuận lợi:
- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: Đất, nước, khí hậu, động thực vật rừng…thủy năng gió, năng lượng mặt trời, đia nhiệt…
* Khó khăn:
- Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn rộng lớn, vùng khí hậu giá lạnh, khắcnghiệt chiếm tỉ lệ lớn
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: động đất, núi lửa, bão lụt…
Trang 18cường độ nhỏ, không gây thiệt hại lớn
+ Các nước ven TBD thường có bão nhiệt đới tàn phá dữ
dội: VN, Phi-lip-pin, I-đô-nê-xi-a…
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: vận dụng kiến thức để làm các bài tập
2 Phương thức thực hiện: làm việc chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
Câu 1: Điền vào bảng tên các con sông lớn đổ ra đại
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh xác định lược đồ và điền vào bảng
- Giáo viên: theo dõi hs lv
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi
2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
Điền vào bảng dưới đây đặc điểm chủ yếu của các kiểu
Trang 19- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: giúp mở rộng kiến thức đã học cho học
sinh
2 Phương thức thực hiện: cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động: bài viết của HS
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: đánh giá ý thức học
tập, ý thức tiếp nhận nhiệm vụ được giao của Hs
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc: Sưu tầm và ghi tóm tắt những thông
báo về một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các
nước khác thuộc châu Á
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 20- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: Bản đồ phân bố khí áp và hướng gió
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ phân bố khí áp và gió để xác định vị trí các khí áp cao và thấp ở Châu Á
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thuận lợi và khó khăn do gió mùa mang lại
- Học liệu: phiếu học tập, Hình vẽ phóng to(các hình sgk);Bản đồ trống châu Á
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 4
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 21HĐ của thầy và trò ND(ghi bảng)
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: tạo tâm thế cho học
sinh, giúp hs có những mối liên hệ
giữa kiến thức đã học với những kiến
thức sắp được tìm hiểu trong bài
Hoạt động 1: I) Phân tích hướng gió
về mùa đông và hướng gió về mùa
hạ:
1 Mục tiêu:
- Hiểu được nguyên nhân hình thành
và sự thay đổi hướng gió của khu
vực gió mùa châu Á
- phân biệt các đường đẳng áp
- Kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi
khí áp và hướng gió trên bản đồ
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- H đánh giá, giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Q/s H.4.1,
H.4.2: tìm hiểu về các khái niệm
được đề cập trong bài
? Các trung tâm khí áp được biểu
? Cho biết cách biểu hiện các trung
tâm áp thấp, áp cao được biểu hiện
ntn trên lược đồ?(áp thấp: trị số các
đường đẳng áp càng vào trung tâm
I) Phân tích hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ:
Bảng: Hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ ở châu Á
Trang 22Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư xã hội châu Á:
- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đạt mức trungbình thế giới
- Sự da dạng và phân bố các chủng tộc sinh sống ở Châu Á
- Biết tên và sự phân bố chủ yếu các tôn giáo lớn của Châu Á
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: kĩ năng so sánh số dân giữa các châu lục, thấy rõ được
sự gia tăng dân số
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ dân cư xã hội Châu Á để xác định vị trí phân bốdân cư, các tôn giáo lớn ở Châu Á
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ tôn giáo ở Việt Nam
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Bảo vệ môi trường ở những nơi đông dân cư Không phân chia tôn giáo.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm dân cư xã hội lớn ở Châu Á
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, Tranh ảnh về dân cư, tôn giáo của châu Á
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 5
Trang 23III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
1 Mục tiêu: tạo tâm thế cho học sinh, giúp hs có những
mối liên hệ giữa kiến thức đã học với những kiến thức
sắp được tìm hiểu trong bài mới
2 Phương thức thực hiện: Cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên không đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
?Hãy cho biết dân số châu Á hiện nay là bao nhiêu?
(3766 triệu không kể LB Nga) Tại sao dân số châu Á lại
đông như vậy? Dân số châu Á có những đặc điểm gì về
dân cư, chủng tộc, tôn giáo? Bài hôm nay sẽ giúp chúng
ta tìm hiểu vấn đề này
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Trang 24B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1 Tìm hiểu về sự đông dân của châu Á
1 Mục tiêu: Tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân châu Á
đông dân nhất tg
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân /cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Hs đánh giá, Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Giáo viên cho học sinh cả lớp
nghiên cứu thông tin bảng 5.1, dựa số dân các châu lục
qua 1 số năm và trả lời:
? Em hãy nhận xét số dân và tỷ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của châu Á so với các châu lục khác và so với thế
giới? Mật độ dân số ở đây ra sao? Có sự phân bố như thế
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
+ Châu Á có số dân đông nhất
/ Chiếm gần 61% dân số thế giới
+ Mật độ dân số cao, phân bố không đều
+ Ở đây tập trung dân cư đông đúc là do:
/ Có nhiều đồng bằng lớn màu mỡ thuận lợi cho sản xuất
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Giáo viên chia nhóm học sinh ( từ 6 -> 8 học sinh) tính
mức gia tăng tương đối của dân số các châu lục, thế giới
và Việt Nam qua 50 năm
Trang 25? Qua các số liệu tính toán trên, hãy nhận xét mức độ gia
tăng dân số châu Á so với các châu lục khác và TG
-Đứng thứ 2 sau châu Phi và cao hơn so với TG
?Từ bảng 5.1, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của
châu Á so với các châu khác và TG?
- Đã giảm ngang mức TB năm của TG là 1,3 %
? Nguyên nhân nào làm cho châu Á từ 1 châu lục đông
dân nhất mà hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng
kể?
- Quá trình CNH và đô thị hóa ở các nước TQ, Ấn Độ,
Việt Nam, Thái Lan…
- Do thực hiện chính sách dân số KHHGĐ…
- GV liên hệ ở VN
Hoạt động 2: 2 Tìm hiểu về thành phần chủng tộc ở
châu Á
1 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm các chủng tộc ở châu Á
2 Phương thức thực hiện: cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của Hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc: Giáo viên cho học sinh quan sát và
phân tích hình 5.1, em hãy cho biết:
? Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của các chủng tộc đó?
?Dân cư châu Á phần lớn thuộc chủng tộc nào? Nhắc lại
đặc điểm ngoại hình của chủng tộc đó (Môn- gô- lô- ít)
?So sánh các thành phần chủng tộc của châu Á và châu
Âu?
- Đa dạng và phức tạp hơn châu Âu
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Dân số châu Á tăng nhanh so với các châu lục trên thế giới
- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính sách dân số,do sự phát triển công nghiệp hóa và
đô thị hóa ở các nước đông dân, nên tỉ lệ gia tăng dân số đãgiảm ngang mức trung bình năm của thế giới
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn gô- lô- ít và Ơ-rô-pê-ô-ít, số ít là Ô-xtra- lô- ít
Trang 26->Giáo viên chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơi ra đời của các tôn giáo
lớn ở châu Á:
1 Mục tiêu: H nắm được đặc điểm các tôn giáo ở châu Á
2 Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của nhóm
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
* Giáo viên gt tóm tắt:
- Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con người trong quá
trình phát triển xã hội loài người
- Có rất nhiều tôn giáo, châu Á là cái nôi của 4 tôn giáo
có tín đồ đông nhất TG hiện nay: Ấn Độ giáo–Thiên
Chúa giáo–Hồi giáo
* GV: chia học sinh thành 4 nhóm để tìm hiểu 4 tôn giáo
và y/c quan sát H5.2, trả lời:
?Dựa vào hiểu biết và quan sát H 5.2, hãy trình bày về
đặc điểm các tôn giáo này trên sơ sở các ND sau:
* Địa điểm
*Thời điểm ra đời?
*Thần linh được tôn thờ?
*Khu vực phân bố chủ yếu?
Khu vựcphân bố
Ấn Độ
giáo
cao Balamôn
- Đông ÁThiên
chúa
giáo
ChúaGiê-su
Philippin
- Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh
tế, văn hóa, xã hội
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
Trang 27- VN có nhiều tôn giáo và tín ngưỡng tồn tại Hiến pháp
VN quy định quyền tự do tín ngưỡng là quyền của từng
cá nhân
+Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân gian, tôn thờ những
vị thánh người có công trong xây dựng và bảo vệ đất
nước hoặc do truyền thuyết như: Đức Thánh Trần, Thánh
Gióng, Bà Chúa Kho…
+Tôn giáo du nhập: Đạo Thiên Chúa, đạo Phật
+Đạo do người Việt lập nên: Cao Đài, Hòa Hảo …
- Vai trò tích cực của tôn giáo: hướng thiện, tránh ác, tu
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
1 Mục tiêu: H vận dụng kiến thức đã học vào việc giải
quyết các bài tập GV giao
2 Phương thức thực hiện: làm việc chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
?Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất
1) Năm 2002, dân số Châu Á chiếm tỉ lệ là:
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo, Ấn
Độ giáo
- Các tôn giáo đều khuyên răntín đồ làm việc thiện, tránhđiều ác
* Luyện tập:
Trang 28- Học sinh xác định lược đồ và kể tên
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
Từ năm 1800 đến năm 2002, số dân châu Á liên tục tăng
và tăng không đều qua các giai đoạn
+ Giai đoạn từ năm 1800-1950 (150 năm): Tăng chậm
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học vào việc
giải quyết tình huống thực tế
2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:? Hãy cho biết việc có số dân đông
như vậy đã a/h gì tới Ktê-XH của châu lục? Cần làm gì
để hạn chế những a/h tiêu cực do d/s đôg ở châu Á gây
ra
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: giúp mở rộng kiến thức đã học cho học sinh
2 Phương thức thực hiện: giao câu hỏi cho hs về nhà tìm
hiểu
3 Sản phẩm hoạt động: bài viết của Hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: GV thu bài, chấm
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
? Hãy tìm hiểu thêm trên sách, báo, Internet các đặc điểm
nổi bật về châu Á để viết thành bài thuyết minh về đặc
* Vận dụng
Trang 29điểm dân cư, XH của châu Á?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả vào giờ sau
*Đánh giá kết quả: Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Tìm tòi mở rộng
Bài 6: THỰC HÀNH:
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Đặc điểm về tình hình dân số và thành phố lớn của Châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị của Châu Á,tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, dân cư, xã hội
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ Lược đồ mật đồ dân số và các thành phố lớn châu
Á xác định nhận biết vị trí các quốc gia các thành phố lớn ở châu Á
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ đô thị Việt Nam
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm dân số, sự phân bố dân cư và giải thích sự phân bố dân cưtheo các điều kiện tự nhiên
II CHUẨN BỊ:
Trang 301 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 6
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
C Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết
D Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết
1 Mục tiêu: tạo tâm thế cho học sinh, giúp hs có những
mối liên hệ giữa kiến thức đã học với những kiến thức
sắp được tìm hiểu trong bài mới
2 Phương thức thực hiện: Cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên không đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: GV cho hs q/s " BĐ dân số, MĐDS
và các đô thị lớn ở châu Á, y/c: Hs q/s BĐ và TLCH: E
Trang 31- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
- Câu trả lời của hs kết hợp xđ trên lược đồ
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
?Hãy đọc và nêu yêu cầu bài thực hành?
-2 y/ c
?Hãy nhắc lại phương pháp làm việc với bản đồ?
-Đọc kí hiệu mật độ dân số
-Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân cư
-Nhân xét dạng mật độ nào chiếm diện tích nhỏ nhất, lớn
nhất
- GV chia lớp làm 4 nhóm tìm hiểu 4 nội dung sau k/h
hòan thành bảng y/c của bài tập 1:
1 Mật độ dân số trung bình có mấy dạng?
2 Xác định nơi phân bố chính trên lược đồ H6.1
3 Loại MDDS nào chiếm diện tích lớn
4 Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư rất không đều
ở châu Á
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
diệntích
Nguyên nhân
I) Phân bố dân cư châu Á:
- Dân cư châu Á phân bố không đều:
+ Khu vực Đông Á, Đông Nam
Á, Nam Á tập trung đông dân vì: Là nơi có khí hậu gió mùa
Trang 32< 1
người
/km2
Bắc LB Nga,TQuốc,Arâp-Xê-ut,Áp-ga-ni-xtan, Pa-kix-tan
DT lớnnhất
- Khí hậu lạnh,khô
- ĐH rất cao,
đồ sộ, hiểm trở
- Mạng lướisông rất th
1-50a
người/
km 2
Nam LBNga, phầnlớn bán đảoTrung Ấn,khu vựcĐNÁ, ĐôngNam ThổNhĩ Kì
DTtươngđốinhiều
- KH ôn đới lụcđịa và nhiệt đớikhô
- ĐH đồi núi,cao nguyên cao
- Mạng lướisông thưa
51- 100
ng
/km2
Ven Địa Trung Hải, trung tâm
Ấn Độ, một
số đảo của In-đô-nê-xi-
a, TQuốc
DT nhỏ - KH ôn hoà cómưa
- ĐH đồi núithấp
- Lưu vực các sông lớn
> 100
người/km2 Ven biển
Nhật bản,Đông
TQuốc, venbiển ViệtNam, NamThái Lan,ven biển Ấn
Độ, một sốđảo Inđô…
DT rất nhỏ
-KH ôn đới hảidương và nhiệtđới gió mùa
- Mạng lướisông dày, nhiềunước
- Đbằng châu thổ ven biển rộng
- Khai thác lâuđời, tập trungnhiều đô thịlớn
?Qua bảng, em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở
châu Á? Giải thích tại sao có sự phân bố đó?
*Báo cáo kết quả: cá nhân hs tb, và xđ trên lc đồ
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2: II Tìm hiểu các thành phố lớn ở châu Á
1 Mục tiêu: Hs nắm được vị trí, đặc điểm phân bố của
là nơi núi non đồ sộ, hiểm trở
có nhiều khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế
II) Các thành phố lớn ở châu Á:
- Các thành phố lớn chủ yếuphân bố ở khu vực đồng bằng,ven biển(nơi có các đồng bằngchâu thổ màu mỡ, rộng lớn; khí
Trang 334 Phương án kiểm tra, đánh giá: Hs đánh giá, Gv đánh
giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức trò chơi
Gv cho Hs chơi trò chơi, cách tiến hành như sau: Gọi hai
em Hs lên bảng, một em đọc tên quốc gia và thành phố
của quốc gia đó, một em xác định trên bản đồ
- Nhận xét và giải thích về sự phân bố các đô thị lớn của
châu Á
- Gv kết luận: Các thành phố lớn của châu Á tập trung
ven biển hai đại dương lớn, nơi có các đồng bằng châu
thổ màu mỡ, rộng lớn Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió
mùa hoạt động Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, giao
lưu, phát triển giao thông Điều kiện tốt cho sản xuất
nông nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước
Gv có thể mở rộng thêm cho Hs bằng cách nói đặc điểm
nổi bật của một số thành phố, thủ đô của các nước ở khu
vực châu Á
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh lên bảng thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức:
C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: H biết vd kiến thức vào việc giải quyết tình
huống thực tiễn
2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc: Trao đổi với người thân về đặc điểm
PBDC ở VN và giải thích ng.nhân của sự phân bố đó?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
hậu nhiệt đới ôn hòa có giómùa hoạt động), nơi có tốc độ
đô thị hóa nhanh
->Thuận lợi cho sinh hoạt, đời sống, giao lưu, phát triển giao thông Điều kiện tốt cho SX nông nghiệp, công nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước
Trang 34- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: giúp mở rộng kiến thức đã học cho học sinh
2 Phương thức thực hiện: cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động: hs làm bài ra giấy
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: GV thu bài làm của Hs
về chấm
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc: Tìm hiểu qua sách báo, Internet về 1
số thành phố lớn ở châu Á như: Tô-ki-ô(NB); Bắc
Kinh(TQ); Xơ-un(HQ); TP HCM
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Châu Á
- Trình bày những đặc điểm chính về vị trí đlí, tự nhiên, dân cư, xã hội Châu Á
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Sử dụng và Phân tích lược đồ
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ đô thị Việt Nam
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, say mê bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Học liệu:phiếu học tập, Bản đồ tự nhiên, dân cư châu Á
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị trước ở nhà: từ bài 1->bài 6
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học :
Trang 35Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A Hoạt động khởi
B Hoạt động ôn tập - Dạy học theo nhóm, cặp đôi
- Dạy học nêu vấn đề và giảiquyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi và khăntrải bàn
1 Mục tiêu: hs có những thống kê về tên các dãy núi , sơn
nguyên , đồng bằng, dòng sông lớn , các siêu đô thị của châu Á,
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: trong vòng 1 phút, đại diện nhóm sẽ viết
tên các dãy núi , sơn nguyên , đồng bằng, dòng sông lớn , các
siêu đô thị của châu Á ; nhóm nào viết đc nhiều sẽ thắng
- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yc, lv theo cặp
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
+Các dãy núi lớn : D Hi-ma-lay-a (Evơ-ret (Chô-mô-lung-ma)
cao nhất thế giới: 8848m; D.U ran,
+ Các sơn nguyên đồ sộ:SN.Tây Tạng,
+Các đồng bằng rộng: Tây Xi-bia,.Ấn –Hằng,….
+ Các dòng sông lớn:Ô-bi; Ấn –Hằng; Trường Giang,
+ Các siêu đô thị :Tô-ki-ô; Bắc Kinh ;…
*Báo cáo kết quả: hs viết bảng
*Đánh giá kết quả
Trang 36
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:chúng ta đã
học về đl châu Á về tự nhiên , dân cư , xã hội -> hnay chúng ta
sẽ hệ thống lại, khắc sâu hơn nhưng kt của các bh này
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Ôn tập B1 -> B6
B HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động 1 : 1 Tự nhiên Châu Á(20 phút )
1 Mục tiêu: hs hệ thống lại kt trọng tâm về tự nhiên châu Á
- Vị trí địa lí,địa hình , khoáng sản
- Khí hậu, Sông ngòi và cảnh quan
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động thảo luận nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của từng nhóm kết hợp xđ trên lđ
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
Dựa kiến thức đã học chúng ta tổng hợp lại kiến thức vào bảng
- Nhóm 1: Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm vị trí , diện
tích lãnh thổ, đia hình và ảnh hưởng của chúng tới khí hậu cảnh
quan Châu Á
- Nhóm 2: Phiếu học tập số 2 :Trình bày đặc điểm vị trí địa lí
lãnh thổ, đia hình, khí hậu và ảnh hưởng của chúng tới sông ngòi
Châu Á.:
- Nhóm 3: Phiếu hoc tập số 3: Nêu hướng chảy và đặc điểm
chính của các sông lớn châu Á
- Nhóm 4: Phiếu học tập số 4 : Xác định các đới và các kiểu khí
hậu của Châu Á, các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa
- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân, sau đó lv
trong nhóm
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: hs thảo luận tìm câu trả lời đúng nhất
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
I Tự nhiên Châu Á:
- Các đặc điểm:
+ Vị trí địa lí, hình dạng,kích thước
+ Địa hình, khoáng sản.+ Khí hậu, sông ngòi vàcác cảnh quan tự nhiên
- Mối quan hệ địa lí giữa vịtrí địa lí, hình dạng kíchthước , địa hình với khíhậu, cảnh quan
- Mối quan hệ địa lí giữa vịtrí địa lí, địa hình, khí hậuvới sông ngòi
Nhóm 1:
Trang 37Mạng lưới sông khá dày Về mùa đông sông bị đóng băng kéo dài Mùa xuân có lũ lớn
Tây à Đông,
Tây Bắc à Đông Nam, Bắc à Nam
Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn Các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân
Tây Nam Á,
Trung Á Ơ-phrát, Ti-grơ Tây Bắc à Đông Nam Sông ngòi kém phát triển, tuy nhiênvẫn có 1 số sông lớn Càng về hạ
lưu lượng nước càng giảm, một số sông nhỏ bị chết trong hoang mạc
Hoang mạc và bán hoang mạc
Cảnh quan núi cao
Khí hậu
- Phân hóa đa dạng
- Có nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu
Nhiều sông lớn, chế độ nước
Trang 38- Nhóm 4:
Khí hậu gió mùa Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió từ nội địa thổi ra biển, không khí khô ,lạnh và mưa ít Mùa hạ có gió từ biển thổi vào, thời tiết nóng ẩm , nhiều mưa.Khí hậu lục địa Tây Nam Á, Trung á
Mùa đông thời tiết khô lạnh, mùa hạ khô nóng Lượng mưa TB năm thấp từ 200à500mm, độ bốc hơi lớn, độ
ẩm thấp => Khí hậu khô hạn
*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm tb kq
*Đánh giá kết quả
- Học sinh 2 cặp khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2: Dân cư- xã hội Châu Á ( 10 phút )
1 Mục tiêu: hs hệ thống lại kt về số dân, chủng tộc, tôn giáo,
sự phân bố dân cư và đô thị
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cặp
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên đánh giá.
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra phiếu ht
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
1 Đặc điểm cơ bản:
- Châu lục đông dân nhất thế giới và gia tăng nhanh
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc ( 3 chủng tộc ) : trong đó
Môn-gô-lô-it chiếm đa số
II Dân cư- xã hội Châu Á
Trang 39- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn (4 tg): Phật- Ki tô- Ấn
Độ-Hồi giáo
2 Sự phân bố dân cư, đô thị:
- Dân cư phân bố không đều :
+ Tập trung đông ở vùng ven biển Đông Á, Đông Nam Á, Nam
Á: Nơi có khí hậu gió mùa thuận lợi, có các đồng bằng phì
nhiêu màu mỡ, giao thông thuận tiện…
+ Nơi ít dân: Tây Á, Bắc Á, nội địa Châu Á, Nơi khí hậu khắc
nghiệt, núi cao hiểm trở…
- Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng, ven biển
*Báo cáo kết quả: đại diện cặp báo cáo kq
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)
Bài tập
1 Mục tiêu: hs củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ cột
2 Phương thức thực hiện: lv cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: bài làm của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: G v đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
Cho bảng số liệu về tình hình dân số châu Á giai đoạn 1900 –
2002
Số dân (triệu
(*) Chưa tính dân số Liên bang Nga thuộc châu Á.
Hãy nêu nhận xét và giải thích sự gia tăng dân số của châu
Á theo bảng trên
GV hướng dẫn vẽ biểu đồ:vẽ hệ trục tọa độ ,chia đơn vị và
khoảng cách thời gian chính xác , vẽ đúng thứ tự, , chú giải và
viết tên bđ; và hd nhận xét ( nx chung , nx cụ thể )
- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 phút)
- Dân cư phân bố khôngđều :
- Các đô thị lớn chủ yếutập trung ở đồng bằng, venbiển
*Luyện tập
Trang 401 Mục tiêu: hs vận dụng KT để giải thích mối quan hệ địa lí
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc : Hãy giải thích a/h của vị trí , hình dạng
lãnh thổ, địa hình tới sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu Á
ntn ?
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên:theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
+ Vị trí -> nhiều đới khí hậu( 5 đới ) ……
+ Địa hình đa dang chia cắt phức tạp -> nhiều kiểu khí hậu( 9
kiểu ) ……
*Báo cáo kết quả: 1 hs bc kq
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 1 phút )
1 Mục tiêu: HS tìm hiểu
2 Phương thức thực hiện: cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: làm trên giấy
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv kt đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
Cho bảng số liệu về tình hình dân số châu Á giai đoạn 1900 –
(*) Chưa tính dân số Liên bang Nga thuộc châu Á.
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số của châu Á
theo bảng trên
GV hướng dẫn vẽ biểu đồ:vẽ hệ trục tọa độ ,chia đơn vị và
khoảng cách thời gian chính xác , vẽ đúng thứ tự, , chú giải và
viết tên bđ;ghi giá trị trên đỉnh cột
- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân
- Học sinh tiếp nhận: hs chép câu hỏi về nhà làm
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm bài tập ở nhà
* Vận dụng
* Tìm tòi mở rộng