1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa 9 soạn 4 bước 5 hoạt động

33 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 649,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Báo cáo kết quả Trình trả lời miệng hiểu biết của mình về cộng đồng các dân tộc Việt Nam.. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Dựa vào kênh chữ SKG hãy cho biết: - Dân tộc Việt

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

- Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc

- Thu thập thông tin về một số dân tộc

3 Thái độ:

- GD cho hs tình yêu quê hương đất nước, tinh thần đoàn kết dân tộc

4 Năng lực:

- Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tổng hợp, khái quát

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu có liên quan

2 Học sinh: SKG, vở ghi, đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật học tập hợp tácHoạt động vận dụng Dạy học nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 2

Hoạt động cặp đôi

3 Sản phẩm hoạt động

Trình trả lời miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Kể tên một số dân tộc mà em biết

Nêu một vài hiểu biết của em về 1 số dân tộc mà em biết?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm:

HS kể được một số dân tộc Việt Nam Nêu được đặc điểm của 1 số dân tộc qua trang phục, ngôn ngữ

*Báo cáo kết quả

Trình trả lời miệng hiểu biết của mình về cộng đồng các dân tộc Việt Nam

*Đánh giá kết quả

Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa đặc trưng khác nhau Những đặc điểm đó thể hiện như thế nào

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ 1: Các dân tộc ở Việt Nam

1 Mục tiêu:

- HS biết được nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân

tộc có đặc trưng về văn hóa thể hiện trong ngôn

ngữ, trang phục, phong tục tập quán

- Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác

nhau, cùng nhau chung sống đoàn kết, xây dựng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm đôi, theo cặp sử

dụng hình 1.1 và bảng 1.1 cho biết:

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân

Câ1: CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

Trang 3

tộc mà em biết? Các dân tộc khác nhau ở mặt

nào?

+ Dân tộc nào chiếm số dân đông nhất? Tỉ lệ bao

nhiêu %?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm

- Hs kể được nước ta có 54 dân tộc, kể tên và nêu

được đặc điểm của 1 số dân tộc

*Báo cáo kết quả

sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong

quá trình phát triển đất nước,

- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài

- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa vào kênh chữ SKG hãy cho biết:

- Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?

- Theo em sự phân bố của các dân tộc hiện nay

như thế nào? Nguyên nhân?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm

- Hs trả lời được sự phân bố của dân tộc Việt và

Câu 2: SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC

1 Dân tộc Việt (kinh)

- Phân bố rộng khắp nước songchủ yếu ở đồng bằng, trung du

Trang 4

các dân tộc ít người.

- Hiện nay sự phân bố của các dân tộc đã có

nhiều thay đổi

- Nguyên nhân : Do chính sách phân bố dân cư

- Các dân tộc thiểu số thường sống ở thượng

nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài

nguyên thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc

phòng

- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân

tộc ít người

- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20

dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông

- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có

dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trả lời vào vở ghi chép

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá

C du nhập văn hoá nước ngoài

D yếu tố tự nhiên quyết định

Câu 2: Trong hoạt động sản xuất, các dân tộc ít người thường có kinh nghiệm

A thâm canh cây lúa đạt đến trình độ cao

Trang 5

B làm nghề thủ công nghiệp đạt mức độ tinh xảo

C trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật

D trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nghề thủ công

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời

* Dự kiến sản phẩm

Hs trả lời vào ghi chép

*Báo cáo kết quả

Gọi HS trình bày, trả lời miệng

Trả lời vào vở ghi chép

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Cho biết những điểm khác nhau giữa dân tộc Kinh và các dân tộc ít người

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời

* Dự kiến sản phẩm

HS hoàn thành vào vỏ ghi chép

*Báo cáo kết quả

Gọi HS trình bày trước lớp

Trang 6

+ Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong một số lĩnh vực như trồng cây côngnghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi làm nghề thủ công.

+ Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa, khoa học kĩ thuật của nước

ta đều có sự tham gia của các dân tộc ít người

+ Mỗi dân tộc có một số bản sắc riêng về văn hóa, thể hiện ở phong tục, tập quán,trang phục, ẩm thực,

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Trả lời vào vở ghi chép

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

Giáo viên đánh giá vào tiết học sau

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu xem ở địa phương em (tỉnh) có những dân tộc nào, phân bố, nghề nghiệp, trình độ

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Trang 7

Tiết 2

DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức:

- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả

- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kỹ năng:

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta qua các năm 1989 và 1999

3 Thái độ:

- GD cho hs tình yêu quê hương đất nước, hs có ý thức về quy mô gia đình hợp lý

4 Năng lực:

- Phát triển năng lực tổng hợp, khái quát, giao tiếp và giải quyết vấn đề,

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 GV: Biểu đồ dân số Việt Nam, tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999, tranh ảnh về

hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống, giáo án, sgk

2 HS: Át lát Địa lý VN, sưu tầm tư liệu tranh ảnh về hậu quả của dân số tới tài

nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

Trang 8

3 Sản phẩm hoạt động

Trình trả lời miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Cho biết dân số của nước ta qua một số năm

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm:

HS kể được dân số nước ta qua 1 số năm thông qua biểu đồ H 2.1 SKG/7

*Báo cáo kết quả

Trình trả lời miệng hiểu biết của mình về dân số Việt Nam

*Đánh giá kết quả

Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài

Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy cho biết dân số nước ta hiện nay là baonhiêu? Đứng thứ bao nhiêu trên TG? Với số lượng dân số đó thì nước ta sẽ có thuận lợi

Hs biết số dân của nước ta hiện tại và

dự báo trong tương lai

2 Phương thức thực hiện:

Hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động

Trình trả lời miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho biết số

dân Việt Nam theo tổng điều tra 01/4/1999 là

bao nhiêu? Tính đến năm 2002 là bao nhiêu

ngươi? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích

và dân số của Việt Nam so với thế giới?

- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu người

Đứng thứ 3 ở ĐNÁ

? Đến ngày 1/1 dân số nước ta khoảng bao

nhiêu triệu người

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Trang 9

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn.

* Dự kiến sản phẩm

- Hs kể được dân số nước ta năm 1999,

2002, và năm 2019 ( khoảng 90 triệu người)

*Báo cáo kết quả

Trình trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên nhận xét, chốt kt và mở rộng

- Dân số Việt Nam đến 1/4/2010 là 87,8 triệu

người, đứng thứ 12 trên thế giới

- Ngày 2/8 dân số nước ta là 97,5 triệu

người, đứng thứ 14 trên thế giới

HĐ2: Gia tăng dân số

1 Mục tiêu:

Hs hiểu và trình bày được tình hình

gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

2 Phương thức thực hiện:

Hoạt động cá nhân, nhóm

3 Sản phẩm hoạt động

Trình trả lời miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

Hs kiểm tra đánh giá, giáo viên đánh

giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv chia lớp làm 2 nhóm và trả lời các câu

hỏi sau:

+ Quan sát biểu đồ (hình 2.1), nêu nhận xét

về tình hình tăng dân số nước ta qua các năm

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta

thấp hơn mức trung bình thế giới nhưng dân

số nước ta vẫn tăng nhanh Em hãy giải thích

vì sao?

+ Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra

những hậu quả gì?

+ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên ở nước ta

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

trong nhóm

* Dự kiến sản phẩm

Câu 2: GIA TĂNG DÂN SỐ

- Dân số Việt Nam liên tục tăngnhanh -> Bùng nổ dân số

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên trung bìnhthấp hơn so với thế giới và có xuhướng giảm

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhaugiữa các vùng miền

- Hậu quả: Gây sức ép tới tàinguyên, môi trường và chất lượngcuộc sống

Trang 10

- Hs nêu được dân số tăng nhanh liên tục qua

các năm

- Hậu quả : Ảnh hưởng tới tài nguyên, môi

trường và chất lượng cuộc sống

- Lợi ích: Giảm sức ép tới tài nguyên, môi

trường và chất lượng cuộc sống

*Báo cáo kết quả

Hs nắm được đặc điểm thay đổi cơ

cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân

số của nước ta

Nguyên nhân của sự thay đổi

2 Phương thức thực hiện:

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi

3 Sản phẩm hoạt động

Trình trả lời miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

Hs kiểm tra đánh giá, giáo viên đánh

giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu Hs căn cứ số liệu ở bảng 2.2 hoạt

động nhóm đôi cho biết:

+ Nhận xét cơ cấu nhóm tuổi của nước ta

thời kì 1979 – 1999, đặc biệt là nhóm 0 -14

tuổi

+ Nước ta có kết cấu dân số thuộc loại già

hay trẻ?

+ Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

trong nhóm

* Dự kiến sản phẩm

- Hs nêu được cơ cấu dân số nước ta thời kì

1979-1999 -> Nước ta có kết cấu dân số trẻ

*Báo cáo kết quả

Câu 3: CƠ CẤU DÂN SỐ

- Cơ cấu dân số trẻ, tỉ số giới tínhthấp và đang thay đổi

Trang 11

Hs đại diện nhóm đôi, Trình trả lời

Trả lời vào vở ghi chép

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá

b) Dựa vào kiến thức đã học và biểu đồ, hãy nhận xét và giải thích

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn trong nhóm

* Dự kiến sản phẩm

- Hs nêu được vẽ biểu đồ hình cột

- Biết nhận xét : Gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm

*Báo cáo kết quả

Hs đại diện nhóm đôi, Trình trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét, chốt kt

a) Vẽ biểu đồ: Hình cột

b) Nhận xét và giải thích

- Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm dần, do thực hiện chính sách dân số

kế hoạch hoá gia đình, tuy nhiên mức độ gia tăng dân số như hiện nay vẫn còn cao

- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tăng (mỗi năm,nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người) Đây là hậu quả của việc bùng nổdân số những năm trước kia

Trang 12

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trả lời vào vở ghi chép

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS đánh giá HS; Giáo viên đánh giá

HS hoàn thành vào vỏ ghi chép

*Báo cáo kết quả

Gọi HS trình bày trước lớp

*Đánh giá kết quả

HS đánh giá HS; Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Trả lời vào vở ghi chép

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

Giáo viên đánh giá vào tiết học sau

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu hs về nhà tìm hiểu về tình hình gia tăng dân số của địa phương

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà

*Đánh giá kết quả

Giáo viên đánh giá vào tiết học sau

Ngày kí : 7/9

Trang 13

Ngày soạn:7/9

Ngày dạy:10/9

Tiết 3:PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức:

- Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều theo lãnh thổ, tậptrung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưa thớt

- Phân biệt các loại hình quần cư nông thôn, thành thị

- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

- Năng lực chuyên biệt: học tập tại thực địa, phân tích biều đồ, sử dụng số liệu thống

kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II/ Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, sgk, lược đồ phân bố dân cư Việt Nam, tranh ảnh.

2 HS: chuẩn bị bài, sgk, vở ghi

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

Trang 14

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra 3 bức ảnh về phân bố dân cư ở đô thị, nông thôn và vùng núi củanước ta Ba bức ảnh này có gì khác nhau? Nguyên nhân gì dẫn đến sự khác nhau đó?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm:

HS nêu được đặc điểm dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa 3 khu vực

*Báo cáo kết quả

Trình trả lời miệng hiểu biết của mình về phân bố dân cư nước ta

*Đánh giá kết quả

Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài: Dân cư nước ta phân bố như thế nào,

nguyên nhân dẫn đến phân bố dân cư của nước ta hiện nay Để trả lời được những câu hỏi đó

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ1: Mật độ dân số và phân bố dân cư

1 Mục tiêu:

- Hs trình bày được tình hình phân bố dân cư

nước ta không đồng đều theo lãnh thổ, tập

trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở

miền núi dân cư thưa thớt

2 Phương thức thực hiện:

Hoạt động nhóm

3 Sản phẩm hoạt động:

Trình trả lời miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 4

nhóm

- Yêu cầu hs quan sát lược đồ phân bố dân cư

Câu 1 MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1 Mật độ dân số:

- Mật độ dân số nước ta thuộc loạicao trên thế giới Năm 2003 là 246người/km2

- Mật độ dân số nước ta ngày càngtăng

2 Phân bố dân cư:

- Phân bố dân cư không đều, tậptrung đông ở đồng bằng, ven biển vàcác đô thị Thưa thớt ở miền núi, caonguyên

Trang 15

Việt Nam, Át lát Địa lý Việt Nam trang dân cư,

nội dung SKG cho biết:

+ So sánh mật độ dân số nước ta với một số

quốc gia trong khu vực và trên thế giới, rút ra

kết luận về mật độ dân số nước ta

+ Phân bố dân cư nước ta? Giải thích nguyên

nhân của sự phân bố dân cư?

+ Thuận lợi, khó khăn và biện pháp giải quyết

do sự phân bố dân cư không đều gây ra

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm

- Hs nêu được mật độ dân số nước ta và đặc

điểm phân bố dân cư

*Báo cáo kết quả

Trình trả lời miệng

*Đánh giá kết quả

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên nhận xét và chốt kt

- Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai

thác tài nguyên ở mỗi vùng, vì thế phải giảm tỉ

lệ sinh, phân bố lại dân cư, lao động giữa các

vùng và các ngành kinh tế, cải tạo sử dụng

nông thôn mới,

- Khoảng 76% dân số sống ở nôngthôn 24% ở thành thị (2003)

HĐ2: Các loại hình quần cư

1 Mục tiêu:

- HS biết được đặc điểm của các loại hình

quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hóa ở

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm đôi, sử dụng

hình 3.1, kênh chữ SGK trang 12, quan sát

tranh ảnh về các kiểu quần cư của nước ta để

hoàn thành bảng sau:

Câu 2 CÁC LOẠI HÌNH QUẦN

1 Quần cư nông thôn

- Hình thái: Các điểm dân cư cách

Trang 16

nghiệp-Quần cư Nông thôn Thành thị

Hình thái

Chức năng

? Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự

phân bố các đô thị của nước ta Giải thích vì

sao?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm

- Hs nêu được đặc điểm của các loại hình quần

cư ở nước ta

*Báo cáo kết quả

Trình trả lời miệng trên phiếu

*Đánh giá kết quả

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên nhận xét và chốt kt

- Các đô thị phân bố ở ĐB và ven biển do lợi

thế về vị trí địa lí, kinh tế, xã hội

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

HS tự đánh giá; HS đánh giá HS; Giáo

viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Qua số liệu ở bảng 3.1

- Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân

thành thị của nước ta?

- Quy mô đô thị Việt Nam so với thế giới

- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã

phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như

thế nào?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, trao đổi với bạn

* Dự kiến sản phẩm

Câu 3 ĐÔ THỊ HOÁ

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thànhthị của nước ta tăng liên tục

- Trình độ đô thị hoá còn thấp Phầnlớn là đô thị vừa và nhỏ

Ngày đăng: 07/01/2021, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w