1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GA lớp 5 tuần 31

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 36,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp HS củng cố kiến thức về phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn.. Kĩ năng: Thực hành phép[r]

Trang 1

TUẦN 31 Ngày soạn: 18/4/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2019

Trang 2

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn tìm tổng diện tích trồng lúa và trồng

- Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện

- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảmmuốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Tà áo dài

Việt Nam, trả lời câu hỏi:

+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với

chiếc áo dài cổ truyền?

+ Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và lầnlượt trả lời câu hỏi

Trang 3

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’ CNTT

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a Luyện đọc: 14’

- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn:

+ Đ 1: " Một hôm không biết giấy gì"

+ Đ 2 : " Nhận công việc chạy rầm rầm"

+ Đ 3 : "Về đến nhà nghe anh "

- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: 9’

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị

Út là gì ?

- Tâm trạng của chị Út như thế nào khi lần

đầu tiên nhận công việc đầu tiên này?

- Những chi tiết nào cho em biết điều đó?

- Chị Út đã nghĩ ra cách gì để giải hết

truyền đơn?

- Vì sao Út muốn được thoát li ?

* Phụ nữ có thể tham gia làm cách mạng

như nam giới

+ Nêu nội dung bài?

- GV ghi bảng nội dung bài

+ Các con con có thích học những bài

tập đọc có nội dung như trên không?

c Đọc diễn cảm: 10’ CNTT

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn: "Anh

lấy tứ mái nhà biết giấy gì "

+ GV đọc mẫu.

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nhưmọi hôm Tay bê rổ cá, bó truyền đơngiắt trên lưng quần Chị rảo bước,truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gầntới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sángtỏ

- Vì Út yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được thật nhiều việc chocách mạng

Trang 4

1 Kiến thức: Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và phân số

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức học tốt

II Đồ dùng:

- Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

Trang 5

Bài tập 2: Khoanh vào phương

Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy

được 15 bể nước, Vòi nước thứ

hai mỗi giờ chảy được 14 bể

nước Hỏi cả hai vòi cùng chảy

một giờ thì được bao nhiêu phần

Cuối năm 2005, dân số của một

xã có 7500 người Nếu tỉ lệ tăng

b) 70 em

Lời giải:

Cuối năm 2006, số dân tăng là:

7500 : 100 1,6 = 120 (người)Cuối năm 2006, xã đó cố số người là:

7500 + 120 = 7620 (người) Đáp số: 7620 người

- HS chuẩn bị bài sau

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Tổ chức Ngày hội đọc sách

Trang 6

Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2019

TOÁN

TIẾT 152 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức cộng, trừ và giải bài toán có lời văn

2 Kĩ năng: Thực hành tính cộng, trừ và giải bài toán có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn tính thuận tiện ta làm ntn?

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn biết mỗi tháng gia đình đó để dành

được bao nhiêu % tiền lương ta làm ntn?

- Tìm số tiền lương gia đình đó để giành được

- HS làm vbt

- 1 HS làm bảng phụ

Trang 7

2 Kĩ năng: Biết sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài học.

3 Thái độ: Giáo dục HS tự hào về lịch sử địa phương

- Nêu thời gian, địa điểm xây dựng nhà

máy thủy điện Hòa Bình?

- Nhà máy thủy Điện Hòa Bình có ý nghĩa

ntn đối với công cuộc xây dựng đất nước?

- Nhận xét

B Bài mới: 32’

1 Đông Triều trong cuộc đấu tranh

giành chính quyền cách mạng giai đoạn

1930 – 1945: 15’

- Trong những năm 1930 – 1945 ở Đông

Triều đã diễn ra phong trào đấu tranh nào?

- 2 học sinh trả lời

+ Phong trào đấu tranh CM của nhândân ĐT trong những năm 1930 -1931+ Đấu tranh chống khủng bố trắng vàphong trào dân chủ (1931 – 1939).+ Khởi nghĩa vũ trang lập chiến khuTrần Hưng Đạo và chính quyền trong

Trang 8

- Chi bộ ĐCS VN ở Mạo Khê được thành

lập vào ngày tháng năm nào?

- Đảng bộ Đặc khu mỏ được thành lập vào

ngày tháng năm nào?

- Chiến khu Trần Hưng Đạo được thành lập

vào ngày tháng năm nào?

2 Nhân dân Đông Triều kháng chiến

chống thực dân Pháp xâm lược (1945 –

1954): 15’

- GV chia nhóm: 6 HS/nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi:

+ Nhân dân ĐT đã làm gì để bảo vệ chính

quyền và xây dựng chế độ mới?

+ Nêu những việc làm của nhân dân ĐT

trong cuộc kháng chiến trường kì 1947 –

1949?

+ Nhân dân ĐT đã làm gì góp phần vào

thắng lợi chiến dịch đường số 18?

+ Kể những việc nhân dân ĐT đã làm để

giải phóng quê hương?

- Nhận xét, kết luận

3 Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu lịch sử huyện

ĐT trong giai đoạn 1955- 1975

1 Kiến thức: Nghe – viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam.

2 Kĩ năng: Tiếp tục luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉniệm chương

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ôn bài cũ: 4’

- Đọc cho HS viết: Huân chương Sao

vàng, Huân chương Quân công, Huân

chương Lao động

- GV nhận xét

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài: 1’

+ 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp

Trang 9

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

2 Hướng dẫn HS nghe viết: 20’

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Đoạn văn kể về điều gì?

- Các con có thấy tự hào về tà áo dài của

Bài 1 (VBT - 80): 7’ Viết lại tên các huy

chương, danh hiệu và giải thưởng dưới

đây cho đúng quy tắc viết hoa: 7’

- Nhắc HS: Tên các huy chương, danh

hiệu, giải thưởng đặt trong ngoặc đơn viết

hoa chưa đúng Nhiệm vụ của các em là:

sau khi xếp tên các huy chương, danh

hiệu, giải thưởng vào dòng thích hợp, phải

viết lại các tên ấy cho đúng

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Nghệ sĩ

Nhân dân; Huy chương Vàng; Quả bóng

Bạc; Huy chương Bạc; Nghệ sĩ Ưu tú;

Quả bóng Vàng; Đôi giày Vàng: Huy

chương Đồng; Đôi giày Bạc

Bài 2 (VBT - 81): 6’ Viết lại tên các

danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ

niệm chương được in nghiêng trong hai

đoạn văn cho đúng

- HS trả lời

- Luyện viết những chữ dễ viết sai vàonháp

- HS viết chính tả

- HS soát lại bài

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS làm bài dưới hình thức thi tiếp sức

- Lớp nhận xét

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 61 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ: Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ

nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam

- Đặt câu có dấu phẩy và nêu rõ tác dụng

của dấu phẩy đã dùng?

Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám

chữ vàng: anh hùng, bất khuất, trung hâu,

đảm đang: 11’

- GV gửi bài cho hs

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy xác định nghĩa của từng từ để nối cho

phù hợp

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

a)

+ Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm

nên những việc phi thường

+ Bất khuất: không chịu khuất phục trước

của ngời phụ nữ Việt Nam : chăm chỉ, cần

cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu

dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức

hi sinh, nhường nhịn,

Bài 2 (VBT - 82) Mỗi câu tục ngữ dưới

đây nói lên phẩm chất gì của phụ nữ VN?

Trang 11

Ghi câu trả lời vào chỗ trống: 12’

- GV chia nhóm: 4 HS/nhóm

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn

- Nghĩa: Người mẹ bao giờ cũng nhường

những gì tốt nhất cho con

- Phẩm chất: lòng thương con, đức hi sinh,

nhường nhịn của người mẹ

b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ

tướng giỏi

- Nghĩa: khi cảnh nhà khó khăn, phải trông

cậy vào người vợ hiền Đất nước có loạn

phải nhờ cậy vị tướng giỏi

- Phẩm chất: Phụ nữ rất đảm đang, giỏi

giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn

tổ ấm gia đình

c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

- Nghĩa: khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng

sẵn sàng tham gia giết giặc

Trang 12

- HS nối tiếp nhau nêu: tính chất giaohoán, tính chất kết hợp, tính chất mộttổng nhân với một số; phép nhân có thừa

Trang 13

- Để tính được cách thuận tiện nhất

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn tính quãng đường AB ta làm

ntn?

- GV nhận xét:

Bài giải

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Trong

1 giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng

ĐỊA LÍ

TIẾT 31 ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh

2 Kĩ năng: Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của tỉnh Quảng Ninh trên bản đồ

3 Thái độ: Giáo dục HS tìm tòi, khám phá xung quanh

Trang 14

- Mô tả từng đai dương theo trình tự: vị

- GV treo bản đồ tỉnh Quảng Ninh yêu

cầu HS quan sát và thảo luận theo cặp

làm bài tập 1, 2 VBT:

+ Tỉnh em nằm ở vị trí nào trên lãnh thổ

nước ta?

+ Tỉnh em giáp với những tỉnh nào?

Giáp Biển Đông ở phía nào?

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

Quảng Ninh nằm trong dải hành lang

biển lớn của Bắc Bộ, trên đó có mạng

lưới đường bộ, đường sắt và cảng biển

lớn đang được mở rộng và phát triển

Cùng với Hải Phòng, Quảng Ninh giữ

vai trò cửa mở lớn ra biển cho cả vùng

Bắc Bộ Tỉnh nằm trong giới hạn toạ độ

106 – 108o kinh độ đông, 20o40’21” vĩ

độ bắc; Đông Bắc giáp Trung Quốc, có

đường biên giới dài khoảng 132,8 km,

phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ, có chiều dài

bờ biển 250 km, phía Tây Nam giáp

thành phố Hải Dương, phía Tây Bắc giáp

các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và Hải

- Yêu cầu các nhóm thảo luận làm BT 3

VBT: Thiên nhiên tỉnh em có đặc điểm

gì nổi bật?

* Kết luận: 1 Tài nguyên đất

Quảng ninh có quỹ đất dồi dào với

601.000 ha, trong đó 50.364 ha đất nông

nghiệp đang sử dụng, 146.019 ha đất lâm

nghiệp với nhiều diện tích đất có thể

trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng

gần 20.000 ha có thể trồng cây ăn quả

2 Tài nguyên rừng

- Học sinh nghe

- Quan sát và thảo luận theo cặp

- Đại diện các cặp trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triểnkinh tế của tỉnh

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 15

Rừng để sản xuất , kinh doanh chiếm

80% (chủ yếu rừng trung bình và nghèo)

với tổng trữ lượng 4,8 triệu m3 không đủ

đáp ứng nhu cầu của tỉnh Rừng đặc sản

hiện chỉ có 10.000 ha Đất chưa thành

rừng không còn lớn, có thể hình thành

các vùng gỗ nguyên liệu và cây đặc sản

quy mô lớn để cung cấp gỗ trụ mỏ, gỗ

dân dụng và cung cấp cho nguyên liệu

chế biến lâm sản của địa phương

3 Tài nguyên khoáng sản: Quảng Ninh

khá giàu khoáng sản, nhưng nổi bật nhất

là than đá với trữ lượng 3,5 tỷ tấn, cho

phép khai thác 30 – 40 triệu tấn/năm

Bên cạnh đó Quảng Ninh còn có các loại

nguyên liệu làm vật liệu như: đá vôi, đất

sét, gạch ngói…rất phong phú và phân

bố rộng khắp trong tỉnh Mỏ đá vôi

Hoành Bồ trữ lượng gần 1 tỷ tấn cho

phép sản xuất xi măng công suất vài

triệu tấn/năm Các mỏ sét gạch ngói

Giếng Đáy, Quảng Yên có trữ lượng 45

triệu tấn có thể khai thác quy mô lớn

Các khoáng sản như cao lanh Tấn Mài,

cao lanh Móng Cái, thuỷ tinh Vân Hải

đều là các mỏ lớn của miền Bắc, có chất

lượng cao, điều kiện khai thác thuận lợi,

là nguồn nguyên liệu qúi giá

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Củng cố lại nội dung của bài

- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về tình hình

kinh tế, xã hội của tỉnh QN

BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT TUẦN 31

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao thêm những kiến thức về dấu phẩy

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Chuẩn bị :

- Nội dung ôn tập

III Hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ôn định: 1p

2 Kiểm tra: 4p

Trang 16

- Tác dụng của dấu phẩy, dấu chấm dấu

Đầm sen ở ven làng  Lá sen màu xanh

mát  Lá cao  lá thấp chen nhau  phủ

khắp mặt đầm 

Hoa sen đua nhau vươn cao  Khi nở 

cánh hoa đỏ nhạt xòe ra  phô đài sen và

nhị vàng  Hương sen thơm ngan ngát 

thanh khiết  Đài sen khi già thì dẹt lại 

xanh thẫm 

Suốt mùa sen  sáng sáng lại có những

người ngồi trên thuyền nan rẽ lá  hái

hoa 

Bài tập 3: Đoạn văn sau thiếu 6 dấu

phẩy, em hãy đánh dấu phẩy vào những

chỗ cần thiết:

Ngay giữa sân trường sừng sững một

cây bàng

Mùa đông cây vươn dài những cành

khẳng khiu trụi lá Xuân sang cành trên

cành dưới chi chít những lộc non mơn

Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở,cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen

và nhị vàng Hương sen thơm nganngát, thanh khiết Đài sen khi già thìdẹt lại, xanh thẫm

Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ

um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Trang 17

Ngày giảng: Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2019

2 Kĩ năng: Thực hành phép nhân, tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Muốn chuyển được thành phép nhân ta

- Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu tính gì?

- Muốn biết năm 2001 dân số nước ta có

bao nhiêu người ta phải biết gì?

Trang 18

Số dân tăng thêm trong năm 2001 là:

- Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu tính gì?

- Muốn tính quãng sông AB ta làm ntn?

1 Kiến thức Khái niệm ban đầu về môi trường

2 Kĩ năng: Nêu được một số thành phần của môi trường nơi HS sống

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường

* TNMTBHĐ:

- Vai trò của môi trường tự nhiên (đặc biệt là biển, đảo) đối với đời sống của con người

- Tác động của con người đến môi trường (có môi trường biển, đảo)

- Có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên trong cuộc sống hàng ngày

- Nhận biết các vấn đề về môi trường

Trang 19

mình đọc các thông tin, quan sát hình và làm

bài tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang

* Kết luận : Môi trường là tất cả những gì có

xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái

Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này

Trong đó những yếu tố cần thiết cho sự sống

và những yếu tố ảnh hởng đến sự tồn tại, phát

triển của sự sống Có thể phân biệt: Môi

trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi,

cao nguyên, các sinh vật, ) và môi trường

nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy,

công trường, )

3 Hoạt động 2: Thảo luận: 15’ PHTM

- Yêu cầu HS làm BT 3 VBT trang 110

- Liệt kê một số thành phần của môi trường

nơi bạn sống?

- GV nhận xét chung về thành phần của môi

trường địa phương

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS làm bài cá nhân

- HS trao đổi theo bàn

- HS nối tiếp nhau trả lời

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 61 ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I Trình bày được dàn

ý của một trong những bài văn đó

2 Kĩ năng: Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn, nghệthuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của người tả

Trang 20

3 Thái độ: Giáo dục HS biết bảo vệ các cảnh đẹp.

*QTE: Quyền bảo vệ quê hương

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu 2: Dựa vào bảng liệt kê, viết lại

dàn ý của một trong các bài văn đã học

+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố

HCM theo trình tự thời gian từ lúc hửng

sáng đến lúc sáng rõ

+ Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát

cảnh vật rất tinh tế: Mặt trời chưa xuất

hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng

hồng /Thành phố như bồng bềnh nổi

giữa một biển hơi sương

- 2 HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào VBT theo cặp

- 2 HS viết bài vào phiếu

- HS làm bài cá nhân vào VBT

- HS nối tiếp nhau trình bày miệng

- 2 HS đọc bài văn Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh và các câu hỏi cuối

bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:37

w