1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoá 9 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho

79 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế nào và có ý nghĩa gì, chúng ta cùng nghiên cứu HS: quan sát bảng tuần hoàn Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong HTTH các

Trang 1

Ngày soạn: 2/01/2010 Ngày dạy: 4/01/2010 Lớp dạy:9A

-Axit cacbonic là axit yếu, không bền

-Muối cacbonat có những tính chất của muối: tác dụng với axit, dung dịch muối, kiềm.Ngoài ra, muối cacbonat dễ bị phân hủy bởi nhiệt và giải phóng khí cacbonic

-Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất

Hóa chất: dung dịch NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2

Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọ, đèn cồn, giá gỗ

Tranh hình: bảng tính tan, chu trình C trong tự nhiên

III.PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại gợi mở, TN nghiên cứu

TN biểu diễn, trực quan, hoạt động nhóm

IV.TIẾN TRÌNH

1.Giới thiệu bài học

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về trạng thái và tính chất của axit cacbonic

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, liên

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của muối cacbonat

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK

GV: treo bảng tính tan

Yêu cầu HS nhận xét về tính tan của muối

cacbonat

GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa

học của muối cacbonat

-Muối cacbonat tan trong nước mới thỏa

mãn điều kiện phản ứng trao đổi axit,

muối Muối cacbonat không phản ứng với

kim loại.

-Muối cacbonat của kim loại kiềm không

bị nhiệt phân hủy.

GV: yêu cầu HS đọc SGK, bổ sung

II.Muối cacbonat 1.Phân loại

Kết luận

-Tác dụng với axit: giải phóng khí CO 2

Na 2 CO 3 + 2HCl → NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + HCl → NaCl + CO 2 + H 2 O -Tác dụng với bazơ

K 2 CO 3 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + 2KOH (NaHCO 3 + NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O) -Tác dụng với muối

Na 2 CO 3 + CaCl 2 → CaCO 3 +2NaCl -Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy

0

t

  Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O CaCO 3 t0

  CaO + CO 2

3.Ứng dụng

HS: đọc SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chu trình cacbon trong tự nhiên

GV: treo tranh hình về chu trình C trong tự

nhiên

GV: Nêu vấn đề: trong tự nhiên luôn có sự

chuyển hóa C từ dạng này sang dạng khác,

diễn ra thường xuyên liên tục và là chu

trình khép kín

GV: hãy quan sát tranh hình và nêu chu

trình của C trong tự nhiên

III.Chu trình cacbon trong tự nhiên

HS: quan sát tranh hình phát biểuHS: nêu được các ý:

-Cây xanh hấp thụ CO2 nhờ quá trình quanghợp tạo ra protein thực vật Động vật đồng

Trang 3

GV: tổng hợp các ý chính

hóa protein thực vật tạo ra protein động vật.Các thức ăn thối rữa do vi khuẩn hóa thànhhợp chất của C Phần còn lại thoát ra ở dạngCO2 trở về khí quyển

-Khi động vật hô hấp hay đốt cháy cac hợpchất (gỗ ) CO2 thoát ra trong tự nhiên luôn

có sự chuyển hóa C từ dạng này sang dạngkhác tạo ra chu trình khép kín

-Silic là phi kim hoạt động yếu Silic là chất bán dẫn

-Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh Silicđioxit là oxit axit

-Từ các vật liệu chính là đất sét, cát, kết hợp với các vật liệu khác với kĩ thuật khác nhau,công nghiệp silic cát đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng: đồ gốm, ximăng, thủytinh

2.Kĩ năng

-Đọc và thu thập thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat

-Sử dụng kiến thức cũ xây dựng kiến thức mới

-Mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanke

II.CHUẨN BỊ

Tranh hình: sản xuất gốm sứ, thủy tinh, ximăng

Mẫu vật: đất sét, cát trắng, đồ gốm sứ, thủy tinh, ximăng

III.PHƯƠNG PHÁP

Đặt vấn đề, trực quan, phân tích tổng hợp

Hoạt động nhóm

IV.TIẾN TRÌNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Viết các PTHH nêu tính chất hóa học của muối cacbonat

Trang 4

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về trạng thái và tính chất của Silic

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK tìm

hiểu

-Trạng thái tự nhiên

-Tính chất vật lí và tính chất hóa học

GV: bổ sung – Silic được dùng làm vật

liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử, chế tạo

pin mặt trời, tế bào quang điện

GV: kết luận

I.Silic

HS: thảo luậnHS: phát biểu

Kết luận

-Silic tronng tự nhiên tồn tại chủ yếu: đất sét, cao lanh, cát trắng

-Tính chất vật lí: rắn,màu xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kén, là chất bán dẫn

-Tính chất hóa học: là phi kim hoạt động yếu

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của Silic đioxit (SiO 2 )

GV: Nêu vấn đề - Silic là phi kim hoạt

động yếu Vậy, Silic đioxit có những tính

chất gì? Có tính chất gì đặc biệt?

GV: hoàn chỉnh tính chất hóa học của

SiO2

GV:

Lưu ý: SiO2 không phản ứng với nước

GV: yêu cầu HS đọc SGK, bổ sung

II.Silic đioxit

HS: đọc SGK, dựa vào kiến thức về oxitaxit trả lời câu hỏi

HS: phát biểuHS: nhận xét

Trang 5

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các ngành công nghiệp Silicat

GV: Công nghiệp Silicat là ngành công

nghiệp sản xuất gì?

GV: kể một số sản phẩm của ngàng gốm

sứ

GV: yêu cầu HS quan sát một số mẫu vật

về gốm sứ Đọc thông tin SGK và liên hệ

Trong quá trình sản xuất còn thêm phụ gia,

men (làm gốm không thấm nước, tạo vẻ

đẹp )

GV: yêu cầu HS đọc, quan sát tranh hình

và tóm tắt trả lời các câu hỏi sau:

-Ximăng là gì?

-Nguyên liệu chính?

-Cơ sở sản xuất?

GV: hoàn thiện

GV: yêu cầu tương tự mục 1,2

III.Cồng nghiệp Silicat

HS: phát biểu

1.Sản xuất gốm sứ

HS: phát biểuHS:

Tìm hiểu thông tin và trình bày trên bảng

-1500 0 C) thu được clanke dạng rắn +Nghiền clanke nguội và phụ gia thành ximăng

*Cơ sở sản xuất Bỉm Sơn, Nghệ An, Hải Phòng, Hà Tiên

3.Sản xuất thủy tinh

HS: đọc và tìm hiểu

Kết luận

Trang 6

GV: bổ sung – Thủy tinh là sản phẩm thu

được khi nung nóng chảy các muối silicat

và SiO2 Thủy tinh là chất rắn vô định hình

không có nhiệt độ xác định

*Thành phần: Na 2 SiO 3r , CaSiO 3r

*Nguyên liệu chính: cát thạch anh, đá vôi, xôđa

*Các công đoạn: trộn các nguyên liệu sau

đó nung hỗn hợp ở 900 0C được thủy tinh dạng nhão.

Làm nguội, ép thổi thành các vật dụng các PTHH

Trang 7

Ngày soạn: 05/01/2010 Ngày dạy: 19/01/2010 Lớp dạy:9A

+Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, nguyên tử khối

+Chu kì: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử đượcxếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

+Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng electron lớp ngoài cùng được xếp thànhcột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

-Quy luật biến đổi tích chất trong chu kì, nhóm, áp dụng với chu kì 2,3, nhóm I, VII

-Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bảncủa nguyên tố và ngược lại

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Ô nguyên tố phóng to, Chu kì 2,3 phóng to

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

GV: Đặt câu hỏi – Chương 2, 3 các em đã

nghiên cứu nội dung gì?

-Hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố?

GV: Các nguyên tố hóa học được các nhà

bác học nghiên cứu và sắp xếp vào một hệ

thống gọi là hệ thống tuần hoàn các

HS: nghe

Trang 8

nguyên tố hóa học.

GV: treo bảng tuần hoàn

GV: bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế nào

và có ý nghĩa gì, chúng ta cùng nghiên cứu

HS: quan sát bảng tuần hoàn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong HTTH các NTHH

GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK rút ra

lịch sử ra đời của bảng tuần hoàn

GV: Bảng tuần hoàn được sắp xếp dựa trên

cơ sở nào?

I.Nguyên tắc sắp xếp

HS: đọc SGKHS: phát biểuHS: nhận xét

Kết luận

Nguyên tắc sắp xếp: các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn các NTHH

GV: yêu cầu HS quan sát bảng tuần hoàn

cho biết – Sơ lược bảng tuần hoàn được

cấu tạo như thế nào?

GV: bảng tuần hoàn có hơn 100 nguyên tố,

mỗi nguyên tố được sắp xếp vào một ô

GV: yêu cầu HS quan sát ô số 11 phóng to

cho biết những thông tin về nguyên tố ô số

-Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ

-Chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn

GV: treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một

số nguyên tố H, O, Na và quan sát bảng

tuần hoàn cho biết:

II.Cấu tạo bảng tuần hoàn

HS: phát biểu gồm: ô, chu kì, nhóm

1.Ô nguyên tố

HS: phát biểu

2HS: lên bảng trình bày

Kết luận

Ô nguyên tố cho biết

-Số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, nguyên tử khối.

-Số hiệu nguyên tử = Số TT = số đơn vị điện tích hạt nhân = Số e trong nguyên tử

2.Chu kì

HS: đọc, quan sát , thảo luận trả lời câu hỏi

HS: quan sát và thảo luận trả lời câu hỏiHS: đại diện nhóm phát biểu

HS: các nhóm khác bổ sung

Trang 9

+Số lượng nguyên tố

+Từ H đến He điện tích hạt nhân thay đổi

thế nào? (tương tự chu kì 2,3)

GV:Kết luận về chu kì

GV: yêu cầu HS quan sát nhóm I, VII

trong bảng tuần hoàn đồng thời quan sát sơ

đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố Li,

-Nhóm I: các kim loại điển hình

-Nhóm VII: các phi kim điển hình

Kết luận về nhóm

Kết luận

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử

có cùng số lớp e được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái qua phải)

-Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng.

Hoạt động 4: Củng cố

GV: yêu cầu 2 HS nhắc lại nội dung bài học

GV: Phát PHT – hoàn thành các câu hỏi sau

Xem nội dung phần III, IV

Tiết 40: Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

GV: yêu cầu HS quan sát các chu kì

1,2,3,4,5,6,7 rút ra quy luật biến đổi tính

III.Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học

1.Trong một chu kì

HS: quan sát, phát biểuHS: thảo luận

Trang 10

chất chung trong một chu kì?

GV: yêu cầu 2 nhóm HS quan sát chu kì 2,3

GV: Đầu chu kì là một kim loại kiềm, gần

cuối chu kì là halogen, kết thúc chu kì là

nguyên tố khí hiếm

Sự biến đổi này là tuần hoàn

GV: Kết luận

GV: yêu cầu 2 nhóm HS quan sát nhóm I,

VII Nhận xét về sự biến đổi số lớp e

GV: thông báo quy luật biến đổi tính kim

loại tính phi kim để HS vận dụng

GV: Sự biến đổi số lớp e, quy luật biến đổi

tính kim loại, phi kim có gì khác với trong

chu kì?

GV: kết luận

GV: cho biết trong nhóm I, VII Kim loại

nào mạnh nhất? Phi kim nào mạnh nhất?

2HS: đại diện 2 nhóm phát biểuHS: nhận xét, bổ sung

Kết luận

Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (trái qua phải) Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1e đến 8e.

Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

HS: phát biểu

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

GV: treo VD trên bảng

VD1: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là

17, chu kì 3, nhóm III Cho biết cấu tạo

IV.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1.Biết vị trí của nguyên tố có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.

HS: thảo luận làm VD

Giải

-X có 17+, 17e

Trang 11

nguyên tố X và so sánh tính chất với các

nguyên tố lân cận.

GV: hãy rút ra ý nghĩa khi biết vị trí của

nguyên tố trong bảng tuần hoàn

BrHS: rút ra ýn nghĩa như SGK

2.Biết cấu tạo nguyên tử có thể suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố đó.

HS: thảo luận HS: trình bày

Giải

-X ở ô số 16-Chu kì 3, nhóm VI-X là nguyên tố phi kim gần cuối chu kìHS: rút ra ý nghĩa như SGK

Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập

GV: tóm tắt nội dung bài học

GV: phát PHT, yêu cầu 2 nhóm HS hoàn thành nội dung 2 bảng sau

Trang 12

Ngày soạn: 20/01/2010 Ngày dạy: 26/01/2010 Lớp dạy:9A

Tiết 41

Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3

PHI KIM – SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã học

-Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, Silic, oxit của cacbon, axit cacbonic vàmuối cacbonat

-Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của cácnguyên tố trong chu kì, nhóm, ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2.Kĩ năng

HS biết:

-Chọn chất thích hợp cho sơ đồ dãy chuyển hóa giữa các chất Viết PTHH cụ thể minh họa.-Kết hợp được sự chuyển đổi giữa các loạiu chất Viết PTHH biểu diễn dãy chuyển đổi đó.-Vận dụng bảng hệ thống tuần hoàn các NTHH:

+Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm

+Vận dụng quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, sosánh tính kim loại, tính phi kim của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

+Suy đoán cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố từ vị trí và ngược lại

Cho các chất sau: H2S, S, SO2, FeS Lập sơ

đồ chuyển hóa thể hiện tính chất của phi

kim Viết PTHH minh họa

GV: tóm tắt sơ đồ chuyển hóa thể hiện tính

chất của PK

1.Tính chất của phi kimHS: thảo luận nhómHS: đại diện nhóm trình bàyHS: các nhóm nhận xét, bổ sung

Sơ đồ 1:

Trang 13

GV: Phát PHT yêu cầu nhóm I, II quan sát

Muối

2.Tính chất của một số phi kim

HS: thảo luận nhóm2HS: đại diện 2 nhóm trình bàyHS: nhận xét, bổ sung

3.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

HS: hoạt động cá nhânHS: trình bày

HS: tóm tắt ý nghĩa của bảng tuần hoàn cácnguyên tố hóa học

Hoạt động 2: II.Bài tập

GV: Treo BT 6 SGK trên bảng

GV: Yêu cầu

1HS: tóm tắt dữ kiện bài toán

-Khí X là khí nào? Cho vào dung dịch

NaOH xảy ra phản ứng nào?

-Dung dịch A gồm những dung dịch nào?

PTHH:

MnO2 + 4HCl t0

  MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)Khí X: Cl2, cho qua dd NaOH

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (2)

MnO

n  = 0,8 mol

n Cl2 n MnO2= 0,8 molnNaOH = 0,5.4 = 2molTheo PTHH (2) sau phản ứng NaOH dưDung dịch A: NaCl, NaClO, NaOHTheo PT (2)

nNaClO = nNaCl = n Cl2  0,8 (mol)nNaOH dư = 2 – 0,8.2 = 0,4 molCM(NaClO) = CM(NaCl) = 0,8/0,5 = 1,6MCM(NaOH)dư = 0,4/0,5 = 0,8M

Hoạt động 3: Dặn dò

BTVN: các BT trong SGK

Chuẩn bị nội dung và báo cáo bài thực hành 33

Trang 14

Ngày soạn: 22/01/10 Ngày dạy: 01/02/10 Lớp: 9A

Hóa chất: C hoạt tính, CuO, NaHCO3, NaCl, Na2CO3, CaCO3, Ca(OH)2

Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, muỗng sắt

III.PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại vấn đáp, TN kiểm chứng

TN kiểm chứng, hợp tác theo nhóm nhỏ

IV.TIẾN TRÌNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: trình bày tính chất hóa học của C và muối Cacbonat Trong các phản ứng trên Cthể hiện tính chất gì?

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Chuẩn bị

GV: kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

-Mẫu báo cáo thực hành

HS: kiểm tra dụng cụ hóa chất của nhóm

Hoạt động 2: I.Tiến hành thí nghiệm

Trang 15

GV: yêu cầu 1 HS trình bày TN 1

-Cách tiến hành

-Dự đoán hiện tượng

-Điểm lưu ý khi làm TN

GV: Hướng dẫn HS cách lắp dụng cụ như

hình 3.9SGK

GV: yêu cầu tương tự TN 1

GV: Lưu ý – Chỉ lấy lượng nhỏ NaHCO3

GV: gọi HS nêu cách nhận biết 3 muối

NaCl, CaCO3, Na2CO3

2HS: đại diện 2 nhóm trình bày

1.Thí nghiệm 1: C khử CuO ở nhiệt độ

2.Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối

NaHCO 3

HS: đại diện nhóm báo cáoHS: lắp dụng cụ như hình 3.10 SGKHS: nghe và quan sát

3.Thí nghiệm 3: nhận biết muối

cacbonat và muối clorua

HS: phát biểu-Dựa vào tính tan nhận biết NaCl,Na2CO3

-Dùng dung dịch HCl nhận biết 2 ddNaCl, Na2CO3

Hoạt động 3: II.Thực hành

GV: yêu cầu nhóm HS tiến hành lần lượt 3

TN

GV: quan sát các nhóm làm TN, điều chỉnh

uốn nắn các thao tác kịp thời cho HS

GV:sau khi các nhóm làm TN xong, yêu cầu

các nhóm báo cáo kết quả thực hành

GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hành

của các nhóm

HS: tiến hành thực hành theo nhóm-Cử nhóm trưởng

-Thư kí ghi hiện tượng-Các thành viên làm TN, nêu hiện tượngcho thư kí

HS: đại diện các nhóm báo cáo kết quả3TN

-Hiện tượng-PTHH

Trang 16

-Nhận xét, kết luận

Hoạt động 4: III.Viết bản tường trình

GV: yêu cầu mỗi HS viết bản tường trình

CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU

Trang 17

Tranh màu các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng hàng ngày.

Hoá chất: bông tự nhiên, nến, nớc vôi trong

Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm

III.PH ƯƠNG PHÁP

Đặt vấn đề, TN biểu diễn

Khái quát hoá, so sánh

I.TIẾN TRèNH

1.Giới thiệu bài học

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm hợp chất hữu cơ

GV: treo tranh hình một số loại thực phẩm

đồ dùng Giới thiệu đó là sản phẩm hữu cơ

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

GV: đặt câu hỏi – Nhận xét về số lợng hợp

chất hữu cơ và tầm quan trọng của nó trong

đời sống và sản xuất?

GV: Đặt vấn đề

Các sản phẩm trên đều chứa hợp chất hữu

cơ Vậy, hợp chất hữu cơ là gì? Thành phần

chính? Để trả lời câu hỏi đó mời các em

quan sát TN sau:

GV: Biểu diễn TN- Đốt cháy bông ( nến) úp

ống nghiệm phía trên ngọn lửa, khi ống

nghiệm mờ đi, rót dung dịch nớc vôi trong

I.Khái niệm về hợp chất hữu cơ

1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

HS: quan sát tranh hình và đọc thông tinSGK, liên hệ thực tế

HS: thảo luận phát biểu

3.Phân loại các hợp chất hữu cơ

HS: thảo luận phát biểu

Trang 18

Nhận xét điểm giống và khác nhau ở 2 dãy

chất trên?

Từ đó hãy phân loại các HCHC?

Kết luận

2 loại +Hiđrocacbon: có 2 nguyên tố C, H: C 2 H 2 ,

C 2 H 4 ,….

+Dẫn xuất Hiđrocacbon: ngoài C, H còn

có S, Br, Cl, N, O: C 2 H 6 O, C 2 H 5 Cl….

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoá học hữu cơ

GV: nêu vấn đề – hoá học có nhiều lĩnh

vực nghiên cứu: hoá vô cơ, hoá phân tích,

hoá lí, điện hoá, hoá hữu cơ…Mỗi chuyên

ngành có lĩnh vực nghiên cứu khác nhau

Vậy, hoá học hữu cơ nghiên cứu lĩnh vực

nào? Từ đó định nghĩa về hoá học hữu cơ?

GV: Giới thiệu sự ra đời và một số thành

tựu của hoá học hữu cơ

II.Khái niệm hoá học hữu cơ

HS: đọc thông tin SGK, phát biểu

Định nghĩa: Hoá học hữu cơ là ngành

hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

GV: Gọi 1,2 HS đọc ghi nhớ SGK tóm tắt nội dung bài học

GV: yêu cầu HS làm BT 5 SGK tại lớp

HS: thảo luận làm BT

HS: trình bày

Hiđrocacbon Dẫn xuất hiđrocacbon

-Mỗi hợp chất hữu cơ có một CTCT ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử

C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch Cacbon

Trang 19

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hợp chất hữu cơ là gì? Trong các chất sau, chỉ ra những chất nào là chất hữu

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ

GV: yêu cầu HS xác định hoá trị của các

nguyên tố C, H, O trong các hợp chất sau:

CO2, H2O, H2S

GV: Trong các hợp chất hữu cơ thì các

nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá

trị và ngời ta dùng nét gạch ngang để biểu

diễn hoá trị của nguyên tố

I.Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ

1.Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử

HS: thảo luận phát biểu

HS: nghe

HS: thảo luận nhóm phát biểu3HS: đại diện 3 nhóm trình bàyCH4:

H

CH3Cl

C H

H

CH3OH

C H

H

HS: phát biểu

Trang 20

GV: Em nhận xét gì về hoá trị của các

nguyên tố trong HCHC?

GV: Dùng mô hình phân tử biểu diễn hoá

trị của các nguyên tố C, H, O

GV: Nêu vấn đề: Trong các HCHC trên ta

thấy C liên kết với các nguyên tử H, O

Vậy, C có thể liên kết với nhau đợc không?

GV: yêu cầu HS biểu diễn liên kết của các

nguyên tố trong 2 hợp chất: C2H6, C3H8

GV: Nh vậy, các nguyên tử C có thể liên

kết với nhau tạo thành mạch Cacbon

Ngoài kiểu liên kết trên C còn có thể tạo ra

kết của các nguyên tử C trong HCHC?

GV: Treo tranh hình về liên kết giữa các

nguyên tử trong phân tử C2H6O ( hoặc mô

hình quả cầu)

HS: quan sát

2.Mạch cacbon

HS: thảo luận nhóm2HS: đại diện 2 nhóm phát biểuC2H6:

C H

H

H C H

C3H8

C H

H

H

H C

H

C H

H H

HS: hoạt động cá nhân2HS : trình bày

HS: lớp theo dõi, nhận xét

C C

C C H

Mạch thẳng

C H

H

C

C H

C

H

H H

H H

Mạch nhánh

Trang 21

GV: Nêu câu hỏi – Em nhận xét gì về cấu

tạo của 2 chất có CTCT:

H H

H

Chất khí - độc

GV: Giới thiệu về trạng thái của 2 chất trên

GV: Nh vậy, rợu etylic và đimetyl ete có

cùng CTPT nhng do trật tự liên kết giữa

các nguyên tử khác nhau làm cho chúng có

tính chất khác nhau Đó cũng là nguyên

nhân làm tăng số lợng các HCHC

GV: Yêu cầu HS kết luận về các đặc điểm

cấu tạo của HCHC

H

Mạch vòngHS: phát biểu

3.Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

HS: nhận xét-Có cùng CTPT-Khác: sự liên kết giữa các nguyên tử

HS: nghe

Kết luận:

-Các nguyên tử liên kết với nhau theo

đúng hoá trị Mỗi liên kết đợc biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa các nguyên tử.

-Những nguyên tử C trong phân tử HCHC

có thể liên kết với nhau tạo mạch C ( mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng) -Mỗi HCHC có một trật tự liên kết xác

định giữa các nguyên tử trong phân tử.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ

GV: đặt vấn đề- Dựa vào sự biểu diễn liên

kết của các nguyên tử trong hợp chất sau,

hãy nhận xét về CTCT của HCHC

II Công thức cấu tạo

HS: thảo luận nêu nhận xét-Cho biết đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử

Trang 22

C

H

H H

CH3 H2C – CH2

H2C – CH2 HS: kết luận

Kết luận

-Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn

đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

-CTCT cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

CH3 – CH3, CH3 – CH2 – Br

Ngày soạn: 05/02/2010 Ngày dạy: 23/02/2010 Lớp dạy: 9A

Tiết 45

Bài 36: MấTAN

CH 4 PTK: 16

Trang 23

Viết đợc các PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của metan.

Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu các đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ? Viết các CTCT thu gọn của

hợp chất có công thức C 5 H 12

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Các hoạt động.

Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của metan

GV: yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát

tranh hình trong SGK tìm hiểu trạng thái tự

nhiên của metan

GV: vậy metan có những tính chất vật lí

nào?

GV: Hãy cho biết trạng thái của metan là

trạng thái nào trong 3 trạng thái: rắn, lỏng,

HS: thảo luận + đọc thông tin phát biểu

Kết luận

-Mêtan có trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ

than -Trong bùn ao, khí bioga -Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nớc.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của phân tử mêtan

Trang 24

GV: Nhận xét về cấu tạo và các liên kết

giữa các nguyên tử trong phân tử CH4?

GV: bổ sung thêm về cấu trúc phân tử CH4

– cấu trúc hình tứ diện đều , C ở tâm tứ

diện, 4 nguyên tử H ở 4 đỉnh hình tứ diện

đều, góc liên kết H C H = 109,50.

GV: kết luận về cấu tạo của CH4

HS: Viết CTCT của metan

C

H

H H

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của metan

GV: Nêu vấn đề – Metan là hiđrocacbon

có những tính chất hoá học nào? Trong

phân tử CH4 có 4 liên kết đơn, đặc trng của

những hiđrocacbon có liên kết đơn là gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua một số phản

ứng sau:

GV: yêu cầu HS quan sát tranh hình mô tả

III.Tính chất hoá học

HS: nghe

1.Tác dụng với oxi

HS: quan sát, thảo luận phát biểu1HS : viết PTHH

Trang 25

GV: Treo tranh hình mô tả phản ứng của

Clo với metan

Yêu cầu HS quan sát tranh hình thảo luận

trả lời các câu hỏi sau:

-Màu sắc của hỗn hợp khí Cl2 và CH4 trớc

khi đa ra ánh sáng?

-Sau khi đa hỗn hợp ra ánh sáng màu sắc

thay đổi nh thế nào?

-Sau phản ứng đổ nớc vào bình, trong có

mẩu quỳ tím Quỳ tím chuyển thành màu

2.Tác dụng với clo

HS: quan sát tranh hình và thảo luận trả lờicác câu hỏi

HS: nhận xét, bổ sung-Ban đầu: hỗn hợp màu vàng-Đa ra ánh sánh: hỗn hợp không màu-Đổ nớc vào: quỳ tím chuyển thành đỏ

HS: phải nêu đợc- sản phẩm của phản ứngtrên có axit

HS: phát biểu

Định nghĩa: Nguyên tử H trong phân tử

CH 4 đợc thay thế bởi nguyên tử Cl gọ là phản ứng thế.

VD:

H H H

+ Cl Cl

H H H

Cl

C + HCl as

Viết gọn:

CH4 + Cl2 CH3Cl + HClHS: Viết PTHH

as as

Trang 26

Ngày soạn: 26/03/2010 Ngày dạy: 01/03/2010 Lớp dạy: 9A

Tiết 46

Bài 37: ấTILEN

CTPT: C 2 H 4 PTK: 28

I.MỤC TIấU

1.Kiến thức

-Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen

-Hiểu đợc khái niệm liên kết đôi và đặc điểm cảu nó

-Hiểu đợc phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trng của etilen và cáchợp chất hữu cơ có liên kết đôi

-Một số ứng dụng của etilen

Đặt vấn đề, đàm thoại vấn đáp, gợi mở

Trực quan, khái quát hóa, so sánh

Hoạt động nhóm

IV.TIẾN TRèNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : 1, Nêu tính chất vật lí và đặc điểm cấu tạo của phân tử CH4?

2,Viết các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của CH4? Trong các phản ứng đó,phản ứng nào đặc trng cho các hợp chất hiđrocacbon có liên kết đơn?

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Các hoạt động

Trang 27

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của etilen

GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK tìm

hiểu

GV: Giới thiệu etilen có nhiều trong hoa

quả chín để HS biết trạng thái, màu sắc

của etilen

GV: tóm tắt nội dung

I.Tính chất vật lí

HS: đọc SGK-So sánh tỉ khối của etilen với không khí

GV: Dựa vào cấu tạo của phân tử C2H4

Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo

của C2H4? ( các liên kết giữa các nguyên

tử trong phân tử)

GV: Kết luận đặc điểm cấu tạo C2H4

II.Cấu tạo phân tử

HS: hoạt động nhóm2HS: đại diện 2nhóm trình bàyHS: quan sát, nhận xét

CTCT:

H H

Viết gọn:

CH2 = CH2 HS: thảo luận trình bày đặc điểm cấu tạoHS: phát biểu

Kết luận

Trong phân tử C 2 H 4 mỗi nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử H bằng liên kết đơn 2 nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết

đôi -các nguyên tử liên kết với nhau bằng 2 liên kết gọi là liên kết đôi

Trang 28

-Liên kết đôi kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số tính chất hoá học của etilen

tìm hiểu qua một số phản ứng sau:

GV: Treo tranh hình mô tả TN cho dòng

khí etilen qua dung dịch nớc brom màu

(đỏ, vàng)

GV: Hớng dẫn SH viết PTHH và cơ chế

phản ứng

-Liên kết – C = C – kém bền bị đứt ra

-Liên kết giữa 2 nguyên tử Br bị đứt

-Các nguyên tử Br kết hợp với 2 nguyên

tử C trong phân tử etilen

GV: Phản ứng của C2H4 với Br2 dùng

nhận biết C2H4 Ngoài ra etilen còn tham

gia phản ứng cộng với H2, Br2, H2O…

GV: Dùng phơng pháp thuyết trình: ở

điều kiện thích hợp ( nhiệt độ, xúc tác)

Liên kết kém bền trong phân tử C2H4 bị

đứt ra, khi đó các phân tử C2H4 kết hợp

với nhau tạo phân tử có kích thớc và khối

lợng lớn gọi là polietilen (PE)

GV: Giới thiệu tầm quan trọng của PE

III.Tính chất hoá học

HS: dự đoán – Có phản ứng cháy (C2H4 làhiđrocacbon)

1.Phản ứng cháy

C2H4 + 3O2 t0

  2CO2 + 2H2O

2.Phản ứng với dung dịch nớc brom

HS: quan sát tranh hình, nhận xét hiện tợng-Nớc brom mất màu

-PTHH

H H

Br

Viết gọn:

CH2 = CH2k + Brdd  BrCH2 – CH2Brdd(Không màu) (da cam ) (không màu)Hoặc:

nCH2= CH2   t xt0,p  (-CH2 – CH2- ) PE

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng quan trọng của etilen

GV: Treo sơ đồ ứng dụng của etilen

GV: bổ sung một số thông tin, ứng dụng

khác của etilen

IV.ứng dụng

HS: quan sát nêu một số ứng dụng của etilen

ứng dụng

Trang 29

-Dùng để điều chế : rợu etilic, axit axetic,

điloetan, PVC, PE-Kích thích quả mau chín

-Đọc nội dung phần Em có biết

-Chuẩn bị nội dung bài 38: Cấu tạo phân

C2H4 + Br2  C2H4Br2 CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Ngày soạn: 27/02/2010 Ngày dạy: 02.03.2010 Lớp dạy : 9A

Tiết 47

Bài 38: AXETILEN

CTPT: C 2 H 2 PTK: 26

I.MỤC TIấU

1.Kiến thức

- HS nắm đợc CTCT, tính chất lí học, hoá học của axetilen

-Nắm đợc khái niệm và đặc điểm của liên kết ba

-Củng cố kiến thức chung về hiđrocacbon: không tan trong nớc, dễ cháy tạo CO2, H2O, cácphản ứng đều toả nhiệt mạnh

-Một số ứng dụng của axetilen

Hoá chất: CaC2, nớc Br2 ( hoặc dd KMnO4 loãng)

Dụng cụ: bình cầu, phễu chiết, ống dẫn khí, ống nghiệm

III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, đàm thoại tìm tòi phát hiện

Trực quan, khái quát hoá

IV.TIẾN TRèNH

1.Kiểm tra bài cũ

Trang 30

Câu hỏi:

a).Viết CTCT và trình bày đặc điểm cấu tạo của phân tử C2H4 ?

b) Viết các PTHH nêu tính chất hoá học của C2H4

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của axetilen

GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí C2H2 thu

sẵn, kết hợp quan sát tranh hình nêu một số

GV: Dựa vào CTCT của C2H2 hãy nêu đặc

điểm cấu tạo của C2H2?

GV: Kết luận về đặc điểm cấu tạo của C2H2

So với etilen thì đặc điểm cấu tạo của 2 hợp

chất này có điểm gì giống nhau?

II.Cấu tạo phân tử

HS: hoạt động nhóm1HS: đại diện nhóm biểu diễn CTCT củaC2H2

HS: các nhóm bổ sung

CTCT:

H C C H hay HC CH

HS: phát biểu

Kết luận

-Trong phân tử C 2 H 2 giữa 2 nguyên tử C

có liên kết 3 -Trong liên kết 3 có 2 liên kết kém bền dễ

đứt lần lợt trong các phản ứng hoá học

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất hoá học của axeetilen

GV: C2H2 là một hiđrocacbon vậy C2H2 có

phản ứng cháy không?

GV: Biểu diễn TN đốt cháy C2H2

GV: Hãy viết PTHH biểu diễn phản ứng

cháy của axêtilen?

II.Tính chất hoá học 1.Tác dụng với oxi

HS: Dự đoánHS: nhận xét hiện tợngHS:

2C2H2 + 5O2 t0

  4CO2 + 2H2O

Trang 31

Phản ứng này toả nhiều nhiệt

GV: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của axeitlen

có 2 liên kết kém bền, dự đoán tính chất hoá

học của C2H2

GV: Biểu diễn TN, dẫn khí C2H2 qua dung

dịch nớc Brom màu da cam

GV: yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng

GV: Trong một số điều kiện thích hợp

axêtilen còn phản ứng cộng với H2, HCl, …

2.Axêtilen có làm mất màu dung dịch Brom không?

HS: dự đoán – có phản ứngHS: quan sát và nêu hiện tợngMàu da cam chuyển dần sang không màuPTHH:

HC CH + Br – Br Br – CH = CH –

Br

(da cam) (không màu)

Br – CH = CH – Br +Br – Br  Br2CH – CHBr2

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng quan trọng của axetilen

GV: yêu cầu HS đọc nội dung phần IV SGK

GV: bổ sung

IV.

Ứ ng dụng

HS: đọc thông tin SGKHS: trình bày tóm tắt một số ứng dụng củaaxetilen

Kết luận-Dùng làm đèn xì oxi – axetilen để hàn cắtkim loại

-Là nguyên liệu để sản xuất PVC, cao su,axit axetic…

Hoạt động 5: Tìm hiểu phơng pháp điều chế axtilen trong phòng thí nghiệm, công nghiệp

GV: Đọc thông tin SGK cho biết nguyên

liệu điều chế axêtilen trong CN, PTN?

-Quan sát tranh hình cho biết phơng pháp

thu khí axêtilen? Giải thích vì sao?

GV: bổ sung – Ngoài ra axêtilen còn đợc

Chuẩn bị ôn tập một số nội dung: tính chất

của phi kim, bảng tuần hoàn các nguyên tố

hoá học, cấu tạo hợp chất hữu cơ cho bài

kiểm tra

HS: thảo luận theo nhómHS: Đại diện 2 nhóm phát biểuHS: nhận xét, bổ sung

HC C – CH3

HC C – CH2 – CH3 CH3 – C C – CH3

1500 0 C

làm lạnh nhanh

Trang 32

Ngày soạn: 02/03/2010 Ngày dạy : 08/03/2010 Lớp : 9A

Tiết 48: KIỂM TRA 1 TIẾT

I.MỤC TIấU

1.Kiến thức

-Củng cố, kiểm tra kiến thức của HS về tính chất của phi kim ( Cacbon, Clo)

-Nắm đợc một số kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và ý nghĩa

-Tính chất hoá học của một số hiđrocacbon đẫ học

2.Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, tính toán

-HS biết cách trình bày bài trong kiểm tra

-GV kiểm tra đánh giá, kiến thức của HS, phân loại HS và có cách điều chỉnh phơng phápdạy phù hợp với đối tợng HS

II.MA TRẬN

Nội dung

Mức độ kiến thức, kĩ năng

Trọng số

Tính chất của phi

kim

1(0.5đ) 1

(2đ)

1(1đ)

3(3,5đ)

2(3đ)

9(10đ)

Trang 33

III.ĐỀ BÀI

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: (0,5đ) Clo phản ứng đợc với tất cả các chất nào trong các dãy sau:

A.H2O, NaOH, Fe, H2

B.O2, H2, Fe, H2O

C.Fe, H2, S, C

D.CO2, FeCl2, Mg, Al

Câu 2:(0,5đ) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố

hoá học?

A.Theo chiều tăng dần của nguyên tử khối

B.Theo chiều tăng dần tính kim loại của các nguyên tố

C.Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

D.Theo chiều tăng dần tính phi kim của các nguyên tố

Câu 3: (0,5đ) Trong các dãy chất sau, dãy chất nào toàn Hiđrocacbon?

A CO2, CH4, C2H4, Na2CO3

B CH3Cl, C2H6O, C2H4Br2, CH3NO2

C C2H2, C6H6, C4H10, C3H6

D Na2CO3, CO2, CaCO3, H2CO3

Câu 4:( 1đ) Chọn các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành thí

nghiệm sau:

Đun nóng hỗn hợp CuO và C có màu ……….bằng ngọn lửa đèn cồn đầu ốngnghiệm cắm nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua cho vào dung dịch nớc vôi trong Sau mộtthời gian thấy xuất hiện chất rắn màu………., dung dịch nớc vôitrong……….Trong phản ứng trên C là chất………

Câu 5:(1,5đ) Nối các chữ số 1, 2,3 chỉ thí nghiệm với các chữ cái A, B, C, D chỉ hiện t

-ợng để có nội dung đúng.

1 Cho mực màu qua lớp bột than gỗ,phía dới có đặt chiếc cốc thuỷ tinh A Màu da cam của dung dịchchuyển sang không màu

2 Cho hỗn hợp CH4 và Cl2 ra ngoài ánhsáng khuyếch tán, đổ nớc vào hỗn

Hỗn hợp màu đen chuyển dầnsang màu đỏ, nớc vôi trong vẩn

đục

3 Dẫn dòng khí êtilen C2H4 qua dungdịch nớc brom màu da cam C Dung dịch trong cốc thủy tinhthu đợc không màu

D Hỗn hợp chuyển thành khôngmàu, quỳ tím chuyển thànhmàu đỏ

Trang 34

Câu 9: (2đ) Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí mêtan hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và

khí cacbonic tạo thành ( biết các thể tích đều đo ở đktc)

IV.Đáp án và biểu điểm

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 4đ)

đúng đợc 0,25đ, Câu nối ( mỗi nối đúng đợc 0,5đ)

Đáp án A C C trong vẩn đục, khửĐen, Đỏ, Nớc vôi 1- C, 2 – D, 3 - A

Phần II: Tự luận ( 6đ)

Câu 6: ( 2đ) - Điền mỗi chất đúng đợc 0,25 điểm, lập PTHH đợc 0,25đ

a) Cl2 + H2O  HCl + HClO

b) Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

c) 3Cl2 + 2Fe t0

  2FeCl3 d) 4HCl + MnO2 t0

-Còn lại 2 lọ khí không có hiện tợng cho qua dung dịch nớc vôi trong, thì CO2 làm vẩn

đục nớc vôi trong

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (0,25đ)

Tiết 49

Bài 39: BENZEN

CTPT: C 6 H 6 PTK: 78đvC

I.

MỤC TIấU

1.Kiến thức

-HS nắm đợc CTCT của benzen ( 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi)

-Tính chất vật lí của benzen

-Tính chất hoá học của benzen: vừa tham gia phản ứng cộng vừa tham gia phản ứng thế

Trang 35

-ứng dụng quan trọng của benzen

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1, Nêu đặc điểm cấu tạo của axêtilen Viết các PTHH thể hịên tính chất hoá họccủa axêtilen?

2,Nêu một số ứng dụng và phơng pháp điều chế axêtilen?

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của benzen

GV: chuẩn bị dụng cụ và hoá chất cho

nhóm HS yêu cầu HS hoàn thiện nội dung

PHT

-Quan sát: trạng thái, màu sắc của benzen

-Làm thí nghiệm về tính tan của benzen

với nớc, dầu ăn

GV: Nhận xét kết quả thí nghiệm của các

nhóm

GV: Nêu câu hỏi

-Tại sao trong TN 1 lại cho benzen vào

n-ớc, TN 2 lại cho dầu ăn vào benzen?

GV: kết luận tính chất vật lí của benzen

I.Tính chất vật lí

HS: hoạt động theo nhómHS: đại diện nhóm trình bàyHS: các nhóm nhận xét, bổ sungKết quả:

-Trạng thái, màu sắc-Tính tan:

TN Cách tiến hành Hiện tợng

1 Cho benzen vào nớc,lắc đều Benzen không tan

trong nớc2

Cho 1-2 giọt dầu ănvào ống nghiệm đựngbenzen

-Dầu ăn trong benzen

HS: thảo luận trả lời câu hỏi

Kết luận

-Benzen là chất lỏng, không màu -Không tan trong nớc nhẹ hơn nớc, hoà tan

đợc dầu ăn, nến…(Benzen là dung môi).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo phân tử của benzen

GV: yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử

benzen biểu diễn cấu tạo của benzen?

II.Cấu tạo phân tử

HS: hoạt động cá nhân1HS: biểu diễn

Trang 36

GV: Dựa vào CTCT hãy cho biết đặc điểm

cấu tạo của benzen?

C

H H

H H H

H HC CH C CH CH

H

Đặc điểm cấu tạo phân tử: 6 nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành vòng 6 cạnh, 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của benzen

GV: nêu vấn đề: Trong phân tử benzen có

3 liến kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi, benzen

có những tính chất hoá học nào? Dự đoán?

GV: Yêu cầu 1HS viết PTHH thể hiện

phản ứng cháy của benzen

GV: yêu cầu HS đọc nội dung cách tiến

hành TN SGK và GV treo tranh hình mô tả

phản ứng của benzen với dung dịch Brom

GV: Nêu câu hỏi – vai trò của bột Fe và

bình thuỷ tinh đựng NaOH?

GV: Hớng dẫn HS cách viết cơ chế phản

ứng hoá học

GV: Phản ứng của Benzen với dung dịch

Brom thuộc loại phản ứng gì?

III.Tính chất hoá học

HS: dự đoán – C6H6 vừa có phản ứng thế, vừa

có phản ứng cộng, phản ứng cháy

1.Tác dụng với oxi

2C6H6 + 15O2 t0

  12CO2 + 6H2O

2.Benzen có phản ứng thế với brom không?

HS: đọc SGK quan sát tranh hình nêu hiện ợng quan sát đợc

t-HS: phát biểu: màu da cam của Brom chuyểnsang không màu

HS: thảo luận trả lời câu hỏiPTHH:

C C C C C

C

H H

H H

H

H

+

C C C C C

C

H H

HBr H H

Fe

t 0

Trang 37

GV: Dùng phơng pháp thuyết trình: Điều

kiện bình thờng benzen không làm mất

màu nớc brom chứng tỏ benzen tham gia

phản ứng cộng khó hơn etilen và axêtilen

vì benzen có cấu tạo vòng liên hợp bền

vững Điều kiện thích hợp thì benzen cũng

tham gia phản ứng cộng với H2, Cl2

GV: Kết luận tính chất hoá học của benzen

3.Phản ứng cộng của benzen

HS: nghe và ghiC6H6 + 3H2 0

Ni t

  C6H12 xiclohexanC6H6 + 3Cl2 as

  C6H6Cl6 hexaclobenzen

Kết luận: Cấu tạo C 6 H 6 có 3 liên kết đơn, 3 liên kết đôi vừa có phản ứng thế vừa có phản ứng cộng phản ứng cộng khó hơn etilen và axêtilen.

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng của benzen

GV: Yêu cầu HS đọc SGK IV.ứng dụngHS: đọc SGK tóm tắt

-Làm nguyên liệu điều chế thuốc nhuộm,thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, phenol

-Làm dung môi hữu cơ

-áp dụng quy tắc tam suất tìm khối lợngbenzen

-áp dụng CT tính hiệu suất tìm khối lợngbenzen thực tê thu đợc

1HS: trình bày PTHH: C6H6l + Br2 k 0

Fe t

  C6H5Brl + HBrk 78g 157g

Trang 38

Ngày soạn:10/03/2010 Ngày dạy: 15/03/2010 Lớp dạy: 9A

-Biết crắckinh là phơng pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

-Nắm đợc đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và tình hìnhkhai thác dầu khí ở nớc ta

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1, Nêu tính chất vật lí và đặc điểm cấu tạo phân tử của benzen?

2, Viết các PTHH minh hoạ cho đặc điểm cấu tạo của benzen? Cho biết tại saotrong benzen phản ứng cộng khó sảy ra hơn so với etilen và axêtilen?

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cách khai thác dầu mỏ

GV: Cho HS quan sát các mẫu dầu mỏ

-Nhận xét trạng thái, màu sắc

-Thử tính tan của dầu mỏ trong nớc

GV: Kết luận tính chất vật lí của dầu mỏ

GV: Bổ sung – Dầu mỏ để lâu trong không

C.Dới đáy biển hay trong biển

GV: Treo tranh hình một số mỏ dầu

I.Dầu mỏ 1.Tính chất vật lí

HS: quan sát theo nhómHS: đại diện nhóm nhận xétHS: nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 39

GV: quan sát tranh hình và cho biết thành

phần của dầu mỏ?

Cách khai thác?

GV: Bổ sung: - Trong mỏ dầu lúc dầu áp

suất cao hơn áp suất khí quyển nên dầu tự

phun lên Sau một thời gian, áp suất trong

mỏ dầu cân bằng với áp suất khí quyển, dầu

-Những sản phẩm khi chế biến dầu mỏ?

GV: Treo tranh hình sơ đồ chng cất dầu mỏ

và ứng dụng của các sản phẩm

GV: Trong sơ đồ chng cất dầu mỏ ngời ta

dựa vào yếu tố nào để thu đợc các sản phẩm

khác nhau?

GV: Bổ sung va kết luận

HS: quan sát tranh hìnhHS: đọc thông tin và trả lời câu hỏiHS: Phát biểu

HS: nhận xét, bổ sung

Kết luận

Có 3 lớp -Lớp khí trên: khí mỏ dầu, khí đồng hành thành phần chính là mêtan CH 4

-Lớp dầu lỏng: Hỗn hợp nhiều hiđrocacbon, tạp chất khác.

-Lớp nớc mặn Khai thác: khoan các giếng dầu

3.Các sản phẩm đợc chế biến từ dầu mỏ

HS: thảo luận tìm phơng án trả lời thích hợpHS: thảo luận theo nhóm + Quan sát tranhhình

HS: đại diện nhóm phát biểuHS: các nhóm khác bổ sung

HS: phát biểu – Nhiệt độ sôi của các chấtkhác nhau

Kết luận

Phơng pháp: Chng cất dầu mỏ Một số sản phẩm: dầu thô, khí đốt, dầu hoả, nhựa đờng, dầu điezen, xăng…

Dầu nặng crackinh

( 40% xăng)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí thiên nhiên

GV: Giới thiệu vấn đề – Ngoài dầu mỏ thì

khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu

hiđrocacbon quan trọng

Quan sát hình 4.8 SGK cho biết khí thiên

nhiên có ở đâu? Thành phần chủ yếu? ứng

dụng?

II.Khí thiên nhiên

HS: quan sát tranh hình, đọc thông tin SGKphát biểu

HS: kết luận

-Thành phần khí thiên nhiên là mêtan -ứng dụng: làm nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.

Ngày đăng: 06/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Hoá 9 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
Sơ đồ 1 (Trang 12)
Hình 3.9SGK - Hoá 9 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
Hình 3.9 SGK (Trang 15)
Hình quả cầu) - Hoá 9 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
Hình qu ả cầu) (Trang 20)
Bảng kiến thức sau: - Hoá 9 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
Bảng ki ến thức sau: (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w