2/ Kiểm tra bài cũKiểm tra bài tập 2,3 sgk 3/ Bài mới GV: - Ngày nay ngời ta đã phát hiện khoảng 110 nguyên tố hóa học, chúng có đợc xếp sắp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
Trang 1- H2CO3 là axit yếu không bền.
- Tính chất hóa học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazo, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân hủy)
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trờng
Kĩ năng:
- Xác định đợc phản ứng có thực hiện đợc hay không và viết đợc các PTHH
- Nhận biết đợc khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể
B Chuẩn bị
Chuẩn bị 3 bộ dụng cụ thí nghiệm:
Mỗi bộ gồm: 2 kẹp gỗ, giá thí nghiệm, gía thí nghiệm, và các ống nghiệm đã đựng sẵn các hóa chất sau: dd NaHCO3, ddNa2CO3 , 2 ống nghiệm đựng dd HCl, dd Ca(OH)2 , ddCaCl2, ddNa2CO3
HS: ôn tập lại phần tính chất hóa học của axit, của muối
C Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài tập 2,3 sgk
3 Bài mới
Cacbon đioxit là một oxit axit, vậy axit cacbonicvà các muối cacbonat tơng ứng có những tính chất nào?
Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về axit và các muối đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit cacbonic
GV: Hớng dẫn HS nghiên cứu SGK trang
88
Đặt vấn đề: các em đã biết sự tạo thành
và phân hủy của axit H2CO3, hãy viết
ph-ơng trình hóa học chứng minh sự tạo
thành và dễ bị phân hủy của axit
cacbonic ?
- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận về tính
chất, trạng thái của axit cacbonnic
Hoạt động 2: Tìm hiểu về muối
cacbonat
GV: Đặt vấn đề axit cacbonic tạo ra 2
muối cacbonat trung hòa và cacbonat
Trang 2trung tính Hãy viết công thức và gọi tên
một số muối cacbonnat ?
HS:thảo luận để có những thí dụ đúng về
một số cacbonat trung hòa: Na2CO3 ,
CaCO3 một số cacbonat axit: NaHCO3,
KHCO3, Ca(HCO3)2
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, tra
bảng tính tan và nêu tính tan của muối
cacbonat và muối hiđrocacbonat
HS thực hiện yêu cầu trên
- GV: Yêu cầu HS tiến hành một số thí
nghiệm :
+ NaHCO3, NaCO3 tác dụng với dd HCl
+ K2CO3 tác dụng với dd Ca(OH)2
+ Na2CO3 tác dụng với dd CaCl2
quan sát hịên tợng, giải thích, viết phơng
trình phản ứng và kết luận về tính chất hóa
học của cacbonat
HS thực hiện các yêu cầu trên
GV lu ý HS muối hiđrocacbonat tác dụng
với kiềm tạo thành muối trung hòa và nớc
GV: Muối caacbonat còn tính chất hóa
học nào nữa không?
HS: Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ
Qua tính chất hóa học của muối cacbon
nat hãy nêu pp nhận biết muối cacbonat và
muối hiđrocacbonat?
HS: Dung axit
GV yêu cầu HS nêu cách nhận biết các dd
đựng trong các lọ mất nhãn: dd NaCl, dd
Na2CO3, dd Na2SO4, dd NaNO3
HS: Nêu cách nhận biết và viết PTHH
GV yêu cầu HS nêu ứng dụng của muối
cacbonat
Hoạt động3 : Tìm hiểu về chu trình của
cacbon trong tự nhiên.
GV: Hớng dẫn HS làm việc với SGK hoặc
quan sát hình 3.17 phóng to để nêu lên
chu trình của cacbon trong tự nhiên
- HS: Làm việc với SGK, quan sát tranh,
thảo luận nhóm nêu lên chu trình của
cacbon trong tự nhiên
- GV : Nhìn vào chu trình trên hãy nêu
những quá trình tạo ra khí CO2 và quá
- Hầu hết các muối hiđrocacbonat đều tan tốt trong nớc
b Tính chất hoá học.
+ Tác dụng với axit
PTHH : NaHCO3 + HCl →NaCl + H2O + CO2+ Tác dụng với dd bazơ
PTHH : Na2CO3 + HCl →NaCl + H2O + CO2
+ Tác dụng với dd bazoPTHH :
K2CO3 + Ca(OH)2 →2KCl + CaCO3NaHCO3 + NaOH →Na2CO3 + H2O
+ Tác dụng với dung dịch muốiPTHH :
Na2CO3 + CaCl2 →NaCl + CaCO3+ Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷCaCO3→t o CaO + CO2
c ứng dụng – sgk
III Chu trình của cacbon trong tự nhiên.
Trang 3trình làm giảm lợng CO2 ? Từ đó để bảo
vệ môi trờng và làm giảm quá trình gây
hiệu ứng nhà kính thì ta cần có biện pháp
gì ?
HS trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 4: Luyện tập - Củng cố
Học sinh đọc kết luận chung sgk
GV: yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK
HS thảo luận nhóm làm bài tập 4
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat, sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài tập 2,3 sgk
3 Bài mới:
GV: Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ Trái đất Ngành công nghiệp liên quan đến silic và hợp chất của nó gọi là công nghiệp Silicat rất gần gũi trong đời Chúng ta hãy nghiên cứu về silic và ngành công nghiệp này.
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : silic
GV: Hớng dẫn HS nghiên cứu SGK
- Cho biết trạng thái tự nhiên của Silic,
những hợp chất chính của Silic trong tự
nhiên ?
- Tính chất hóa học đặc trng của Silic ?
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận, trả lời
các câu hỏi
GV: Nhấn mạnh Silic là một phi kim hoạt
động hóa học yếu Tinh thể Silic nguyên
chất là chất bán dẫn Silic đợc dùng làm
vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử và
đợc dùng để chế tạo pin mặt trời
Hoạt động 2 : Silic đioxit (SiO 2 )
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK; viết
các phơng trình hóa học chứng minh SiO2
GV: Ta thấy đồ gốm đợc sử dụng rất
rộng rãi trong gđ và đợc trang trí rất dẹp,
vậy chúng đợc sản xuất nh thế nào Ta sẽ
GV : yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi : Nêu nguyên liệu chính, công
đoạn sản xuất chính, cơ sở sản xuất đồ
PTHH: Si( )r +O2( )k →t o SiO2( )r
II- Silic đioxit (SiO 2 ).
Silicđioxit là một axit , tác dụng với kiềm và oxit bazơ tạo thành muối silicat ở nhiệt độ cao
2 Sản xuất xi măng.
+ Nguyên liệu :+ Các công đoạn chính :+Cơ sở sản xuất xi măng ở nơc ta
3 Sản xuất thủy tinh.
Trang 5(GV treo tranh vẽ một số đồ gốm (H3.19
SGK)
- HS trả lời câu hỏi
GV : Xi măng là nguyên liệu kết dính
trong xây dựng Thành phần chính của xi
măng là canxi silicat và canxi alumiat
Vậy xi măng đợc sản xuất ntn GV yêu
cầu HS nghiên cứu trong SGK nêu
nguyên liệu chính, công đoạn sản xuất
chính, cơ sở sản xuất xi măng ?
HS nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời
các nội dung trên
(GV đa hình vẽ sau đó giới thiệu sơ đồ lò
quay sản xuất Clanhke.)
GV : Hãy lấy ví dụ về nhữg đồ bằng thủy
tinh có trong gia đình chúng ta ?
HS lấy ví dụ
GV : Thành phần chính của thủy tinh
th-ờng gồm hỗn hợp của natri silicat và
canxi silicat.Hãy nghiên cứu SGK và nêu
nguyên liệu chính, công đoạn sản xuất
chính, cơ sở sản xuất thủy tinh
- Tính chất hóa học của kim loại;
Dãy hoạt động hóa học của kim loại (ý nghĩa)
- Tính chất hóa học của phi kim; Mức độ hoạt động hóa học của phi kim
Trang 62/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài tập 2,3 sgk
3/ Bài mới
GV: - Ngày nay ngời ta đã phát hiện khoảng 110 nguyên tố hóa học, chúng có
đợc xếp sắp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố đợc sắp xếp trong bảng tuần hoàn theo nguyên tắc nào, quy luật biến đổi tính chát của chúng ra sao ? Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo và tính chất của nguyên tố ra sao ?Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Hoạt động 1 : Nguyên tắc sắp xếp
các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn
GV: Giới thiệu: Năm 1869 Men đelep
(Nga) sắp xếp có 60 nguyên tố lấy cơ
sở là nguyên tử khối
Ngày nay đã có khoảng 110 nguyên
tố, nguyên tắc sắp xếp theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 2: Cấu tạo bảng tuần
hoàn
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Ngày nay đã có khoảng 110 nguyên tố, nguyên tắc sắp xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử
II Cấu tạo bảng tuần hoàn.
Trang 71-Ô nguyên tố
GV: Nêu vấn đề: Trong bảng tuần
hoàn có khoảng 100 nguyên tố Vậy ô
nguyên tố có đặc điểm gì giống nhau?
? Mỗi ô cho ta biết điều gì?
HS: Ô nguyên tố cho ta biết: số hiệu
nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên
nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên
tố đó
GV: Giới thiệu khái quát bảng tuần
hoàn các nguyên tố: từng ô nguyên tố,
?VD: Số hiệu nguyên tử của Mg = 12,
cho biết Mg ở ô số bao nhiêu? điện
tích hạt nhân bằng bao nhiêu? Có bao
nhiêu e trong nguyên tử Mg?
HS: trả lời.
GV: Vậy hãy nhắc lại?
- Ô nguyên tố cho biết gì?
- Số hiệu nguyên tử cho biết gì?
HS: Trả lời
GV: Lấy 1 ô trong bảng tuần hoàn,
yêu cầu HS ghi rõ các ý nghĩa từng ký
u hóa học
12MgMagie24
Số hiệu nguyên tử(điện tích hạt nhân +
số electron trong nguyên
tử) Tên nguyên tố Nguyên tử khối
Trang 8+ Có 7 chu kì của bảng tuần hoàn,
chu kì 1, 2, 3 đợc gọi là chu kì nhỏ,
các chu kì 4, 5, 6, 7 đợc gọi là chu kì
lớn
GV nêu vấn đề: Các chu kì có đặc
diểm gì giống nhau?
Sau đó GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong bài học về chu kì
GV: Yêu cầu HS quan sát chu kì 1 và
trả lời các câu hỏi:
HS trả lời các câu hỏi trên.
GV yêu cầu HS nhìn vào bảng hệ
thống tuần hoàn các nguyên tố hóa
học quan sát xem chu kì 2 có gì giống
với chu kì 1 về sự biến thiên điện tích
hạt nhân, số lớp e trong nguyên tử từ
Li đến Ne?
HS quan sát và nêu NX.
GV: yêu cầu HS ìtm hiểu về chu kì 3
có bao nhiêu nguyên tố, số lớp e và sự
biến đổi về điện tích hạt nhân
+ Cho biết số hiệu nguyên tử?
Tên nguyên tố, ký hiệu hóa học
+ Số lớp electron của các nguyên tố
trong chu kỳ
HS: Quan sát, lắng nghe, thảo luận
thực hiện các yêu cầu của GV
Hs rút ra nhận xét, kết luận
3 Nhóm:
GV: yêu cầu HS nghiên cứu về nhóm
SGK
GV giới thiệu: Số thứ tự của nhóm
bằng số e lứop ngoài cùng của nguyên
Chu kì
Trang 9GV giới thiệu các nhóm đợc xếp
thành cột, yêu cầu HS quan sát nhóm
I, VII và trả lời câu hỏi: Các nguyên
tố trong cùng một nhóm có đặc điểm
gì giống nhau ?
HS nghiêm cứu trong bảng hệ thống
tuần hoàn và rút ra:
+ Tính chất hóa học giống nhau ( ví
GV yêu cầu HS nhắc lại:
+Mỗi ô trong bảng tuần hoàn cho biết điều gì?+ Thế nào nhóm?+Thế nào là chu kì?
Sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (tiếp)
A Mục tiêu
Kiến thức:
Biết đợc:
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh họa
- ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lợc về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
Kĩ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của chúng và ngợc lại
Trang 10- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên
tố lân cận (trong 20 nguyên tố đầu tiên)
2/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài tập 2,3 sgk
3/ Bài mới
Các nguyên tố đợc sắp xếp trong bảng tuần hoàn theo nguyên tắc nào, quy luật biến đổi tính chất của chúng ra sao ? Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo và tính chất của nguyên tố ra sao ?
Hoạt động 1 : Sự biến đổi tính chất của
các nguyên tố trong bảng tuần hòan
1 Trong một chu kì:
GV : Thông báo quy luật biến đổi tính
chất chung trong một chu kì và yêu cầu
HS vận dụng cụ thể vào chu kì 2, 3
? Nêu chu kỳ 2 Yêu cầu HS cho biết:
+ Sự biến đổi tính kim loại và tính phi
kim thể hiện nh thế nào?
HS: Quan sát, thảo luận, trả lời các câu
+ Sự biến đổi tính kim loại và tính phi
kim thể hiện nh thế nào?
HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi
GV: Nhấn mạnh Na là nguyên tố có số
electron lớp ngoài cùng ít nhất (1
electron), tính kim loại hoạt động mạnh
III: Sự biến đổi tính chất của các
nguyên tố trong bảng tuần hòan
2 Trong một nhóm
- Trong nhóm theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân số lớp electron tăng dần, tính kim loại của nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần
Trang 11nhất Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố tăng dần đồng
thời tính kim loại của các nguyên tố cũng
giảm dần, tính phi kim tăng dần đến Clo
có 7 electron lớp ngoài cùng Clo là phi
kim mạnh nhất trong chu kỳ 3 Kết thúc
chu kỳ là khí hiếm Ar
HS trả lời các câu hỏi trên
GV: yêu cầu HS quan sát các nhóm VII
+? Số lớp e biến đổ ntn từ Fđến At?
+ Độ mạnh, yếu của phi kim biến đổi nh
thế nào?
HS trả lời các câu hỏi trên
Qua đó HS rút ra sự biến đổi tính chất
trong một nhóm nh trong SGK
Hoạt động 2 : ý nghĩa của bảng hệ
thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
GV: Hớng dẫn HS từ ví dụ cụ thể rút ra
nx:
+Biết vị trí của nguyên tố ta có thê suy ra
cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của
nó
+ Biết đợc cấu tạo nguyên tử ta có thể suy
đoán đợc vị trí và tính chất của nguyên tố
IV ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1 Biết vị trí của 1 nguyên tố ta có thể suy đoán đợc cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
2.Biết đợc cấu tạo nguyên tử ta có thể suy đoán đợc vị trí và tính chất của nguyên tố
- Về nhà viết các PTHH hoàn thành bảng 1, 2, 3 SGK trang 102 - 103
Tuần:21 Ngày soạn: 10 01 - 2011–
Trang 12Tiết: 41
luyện tập chơng 3
A Mục tiêu
Kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức trong chơng
- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxitcacbon, axitcacbonic, muối cacbonat
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các
nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Kĩ năng:
- Chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy biến đổi các chất Viết PTHH cụ thể
- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành biến đổi và ngợc lại
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn
B Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ
- Bảng tuần hoàn tính chất các nguyên tố
HS: - Ôn tập lại bài đã học trong chơng về tính chất phi kim, tính chất của Cl2, C, Si và một số hợp chất, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
C Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra 15p:
Đề bài :
Câu 1(1đ) : Tên gọi và kết quả phân loại của trờng hợp nào sau đây đều đúng :
A NaHCO3 natri hiđrocacbonat muối cacbonat trung hòa
C Ca(HCO3)2 canxi hiđrocacbonat muối cacbonat axit
D K2CO3 kali hiđrocacbonat muối cacbonat trung hòa
Câu 2(1đ): Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại
giảm dần:
a) Na, Mg, Al, K, Fe, Cu; b) Cu, Fe, Na, K, Mg, Al;
c) K, Na, Mg, Al, Fe, Cu; d) Na, K, Mg, Fe, Al, Cu
Câu 3(8đ): Cho những chất sau: NaHCO3, Ca(OH)2, BaCl2, CaCO3.
a) Những chất nào tác dụng đợc với dung dịch HCl?
b) Chất nào tác dụng đợc với dung dịch Na2CO3?
c) Chất nào tác dụng đợc với dung dịch NaOH?
Trang 13PTHH : NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (1đ)
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O (1đ)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 (1đ)
b) Chất tác dụng đợc với dung dịch Na2CO3: Ba(OH)2, BaCl2 (0,5đ) PTHH:
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3+ 2NaOH (1đ)
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl (1đ)
c) Chất tác dụng đợc với dung dịch NaOH: NaHCO3 (0,5 đ) PTHH: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O (1đ)
3 Bài mới:
Chúng ta đã học chơng 3 về phi kim và sơ lợc về hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học Chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức quan trọng trong chơng và vận dụng chúng.
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ
* Tính chất hóa học của phi kim
GV: Nêu các tính chất hóa học của phi
kim?
* Tính chất hóa học của một số phi kim
cụ thể
GV: Nêu tính chất hóa học của clo?
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa
học của C, CO, CO2 sau đó nghiên cứu
sơ đồ 3 SGK, viết các PTHH
* Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Gv cho học sinh tự nghiên cứu sơ đồ 3
sgk
GV: - Dùng bảng tuần hoàn: khái quát
lại:
Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên
tố, chu kỳ, nhóm
Trong nhóm, chu kỳ nguyên tố có quy
luật biến thiên tính chất của chúng nh
thế nào?
HS trả lời
GV: Yêu cầu HS vận dụng với Ô 14
(hoặc một số ô khác) Xác định cấu tạo,
chu kì nhóm, tính chất của nguyên tố
này
HS:
+Theo dõi, quan sát bảng tuần hoàn các
I Các kiến thức cần nhớ
1 Tính chất hoá học của phi kim
2 Tính chất hh của một số phi kim cụ
thể
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
a Cấu tạo của bảng hệ thống tần hoàn
b Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn.
c ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
Bài tập 4:
Trang 14nguyên tố.
+Thảo luận, báo cáo kết quả
Hoạt động 2: Luyện giải một số bài
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Cho các chất sau: CO2, CaCO3, Na2O,
NaHCO3 Hãy viết sơ đồ thể hiện sự
chuyển hóa giữa chúng? Viết PTHH
Na2O + H2O→2NaOH
NaOH + CO2 →NaHCO3
NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + Ca(OH)2 →CaCO3 + 2NaOH
Fe O +yCO→xFe yCO+
Số mol của Fe:
2 3
x x
Trang 15Mục đích, các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tợng thí nghiệm và viết các PTHH
- Viết tờng trình thí nghiệm
B Chuẩn bị
Dụng cụ:
Giá thí nghiệm: Muỗng lấy hóa chất rắn:
Giá sắt thí nghiệm: Chổi rửa:
- Tính chất hóa học của phi kim, của các bon
- Tính chất hóa học của CO2 và muối cacbonnat
GV: - Theo dõi, hớng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
Lu ý: - HS quan sát sự chuyển màu của hỗn hợp CuO và C và dung dịch nớc vôi trong vẩn đục
Thí nghiệm 2 : Nhiệt phân muối NaHCO3
Trang 16HS: Thực hiện thí nghiệm
Cách làm: (SGK)
Quan sát hiện tợng xảy ra
GV: Theo dõi, hớng dẫn HS thí nghiệm, quan sát hiện tợng xảy ra
Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonnat và muối clorua.
Có 3 lọ không ghi nhãn đựng 3 chất rắn ở dạng bột là NaCl, Na2CO3, CaCO3 Hãy làm thí nghiệm nhận biết mỗi chất trong các lọ trên
HS: Thực hiện thí nghiệm
Cách làm:
- Dùng thìa nhỏ lấy trong các lọ (đã đợc đánh số 1, 2, 3) đựng hóa chất một thìa hóa chất cho vào từng ống nghiệm và để các ống nghiệm này trên giá ống nghiệm Dùng ống nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm chừng 1 - 2 ml nớc, lác nhẹ, kết luận chất nào không tan ?
- Tiếp tục Lấy 2 dd thu đợc cho tác dụng với dd HCl Quan sát hiện tợng xảy ra và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Tìm sự khác nhau về tính chất của ba chất trên bằng cách điền một số chi
tiết (tính tan, tác dụng hay không tác dụng, dấu hiệu phản ứng vào bảng sau:
H2O
dd HCl
Câu hỏi 2: Nêu hiện tợng quan sát đợc Nêu dấu hiệu đặc trng để nhận ra từng hóa
chất trong thí nghiệm trên Viết phơng trình phản ứng xảy ra
D/ Kết thúc.
Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh lớp học, phòng thí nghiệm
HS: Thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học
Trang 17Chơng 4: HIĐROCACBON - Nhiên liệu
Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
A Mục tiêu
Kiến thức:
Biết đợc:
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
Kĩ năng:
- Phân biệt đợc chất hữu cơ hay vô cơ theo CTPT
- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
B Chuẩn bị
Hình ảnh về hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, phiếu học tập,
Hóa chất: Bông, nến, cồn, nớc vôi trong
Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm
C Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Bài mới
Gv mở bài nh SGK
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hợp
chất hữu cơ
GV cho HS xem tranh đã chuẩn bị sẵn có hình
ảnh: Các loại thức ăn, hoa quả và đồ dùng quen
thuộc có chứa hợp chất hữu cơ
GV đề nghị các nhóm cử đại diện trình bày
hiện tợng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận
xét
Từ kết quả thí nghiệm của nhóm HS
GV gợi ý cho HS rút ra nhận xét chung?
HS: Khi hợp chất hữu cơ cháy tạo ra khí CO2
GV: Vậy trong thành phần hợp chất hữu cơ có
chứa nguyên tố nào?
GV nêu vấn đề: Có phải mọi hợp chất của
cacbon đều là hợp chất hữu cơ không? Dới đây
là một số hợp chất có chứa C nh: CO, CO2,
I Khái niệm hợp chất hữu cơ
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
Trang 18H2CO3, muối cacbonat nhng không phải là
HS biết dựa vào sự khác nhau đó ngời ta chia
hợp chất hữu cơ thành 2 loại (đa sơ đồ nh trong
SGK)
Hoạt động 2: Khái niệm về hóa học hữu cơ
GV:Vậy trong hóa học có nhiều ngành khác
nhau nh: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa lý, Hóa
phân tích Mỗi chuyên ngành có một đối tợng
và mục đích nghiên cứu khác nhau từ đó GV
nêu đinh nghĩa về hóa học hữu cơ
GV đề nghị HS nêu thí dụ một số ngành sản
xuất hóa học thuộc về hóa học hữu cơ?
HS nêu thí dụ: ngành chế biến dầu mỏ, sản
xuất nhựa, chất dẻo, sản xuất thuốc
chính:
-Hiđrocacbon-Dẫn xuất của Hiđrocacbon
II Khái niệm về hóa học hữu cơ
Ngành hoá học chuyên nghiên cứu vê các hợp chất hữu cơ đợc gọi là hoá học hữu cơ
Hoạt động 2: Luyện tập củng cố–1) Tổng kết bài học: GV nhấn mạnh cho HS cần nắm vững đợc kiến thức trọng tâm của bài là phân biệt đợc
Hợp chất hữu cơ và ngành hóa học hữu cơ
2) Yêu cầu HS làm bài tập vận dụng ghi sẵn trong phiếu học tập đã ghi sẵn trong bảng phụ
Phiếu học tập Câu 1: Có các chất sau: đờng, dầu hỏa, rợu, muối ăn Hãy mô tả cách làm thí nghiệm để
nhận biết các chất nào là hợp chất vô cơ; chất nào là hợp chất hữu cơ
Câu 2: Hãy sắp xếp các chất: C6H6; CaCO3; C4H10 ; C2H6O ; NaNO3; KHCO3 vào các cột
thích hợp trong bảng sau:
Hiđrocacbon Dẫn xuất của Hiđrocacbon
GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK
Trang 19- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra đợc đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
- Viết đợc một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (<4C) khi biết CTPT
B Chuẩn bị:
Dụng cụ:
- Bộ dụng cụ lắp mô hình phân tử gồm có các quả cầu cacbon, hiđro, oxi
Các thanh nối tợng trng cho hóa trị của các nguyên tố là các ống nhựa để nối các nguyên
tử lại với nhau
C Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hợp chất hữu cơ? cho vd?
? Hợp chất hữu cơ chia thành mấy loại, cho vd?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp
chất hữu cơ.
GV yêu cầu HS tính hóa trị của cacbon, hiđro, oxi
trong các hợp chất CO2, H2O
GV thông báo cho HS biết trong các hợp chất hữu
cơ các nguyên tố trên cũng có hóa trị nh vậy
GV thông báo dùng que nhựa biểu diễn đơn vị hóa
trị của nguyên tố Yêu cầu các nhóm HS lắp ghép
mô hình phân tử CH4 và CH4O
HS đa ra các cách lắp ghép khác nhau có thể đúsai
Thí dụ:
quả cầu cacbon
quả cầu oxi
quả cầu hiđro
Trang 20nào đúng, sai? Chỉ ra điểm sai là gì?
GV: Yêu cầu HS nhận xét có bao nhiêu cách lắp
ghép khác nhau? HS trả lời: Chỉ có một cách lắp
ghép đúng nh vậy các nguyên tử trong phân tử hợp
chất hữu cơ đợc sắp xếp theo một trật tự nhất định,
đảm bảo đúng hóa trị của các nguyên tố
GV yêu cầu HS nhắc lại hóa trị của các nguyên tố
trong hợp chất hữu cơ và giới thiệu cho HS cách
biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
* HS có thể có em trả lời sai C có hóa trị III,
cacbon có hóa trị 8/3 cũng có thể có em trả lời
đúng cacbon có hóa trị IV
* GV nêu tình huống có vấn đề: Có phải trong các
hợp chất hữu cơ nguyên tử cacbon có hóa trị khác
IV? Để trả lời câu hỏi này chúng ta hãy biểu diễn
các liên kết trong phân tử C2H6
GV cho các nhóm HS lắp ghép phân tử C2H6
HS lắp mô hình phân tử C2H6
GV yêu cầu HS nhận xét mô hình nào đúng, sai,
chỉ ra hóa trị của nguyên tố trong phân tử
* GV yêu cầu HS biểu diễn các liên kết trong phân
H H
H
H H C
C H
Trang 21GV thông báo công thức C2H6O có 2 chất khác
nhau (1) là rợu etylic(chất lỏng) và (2) là đimetyl
ete là chất khí
GV cho HS nhận xét sự khác nhau về trật tự liên
kết của hai chất GV nhấn mạnh đây là nguyên
nhân làm rợu etylic có tính chất khác với đimetyl
ete
Từ đó đi đến kết luận:
* GV sử dụng tất cả các công thức đã biểu diễn ở
trên và thông báo cho HS biết ngời ta gọi đó là
công thức cấu tạo
Hoạt động 2: Công thức cấu tạo
Vậy công thức cấu tạo là gì? Yêu cầu HS trả lời
Sau đó hớng dẫn cách biểu diễn công thức cấu tạo
Từ đó rút ra nhận xét: Nh vậy muốn biết chất hữu
cơ cụ thể hoặc tính chất của một chất hữu cơ cần
phải biết rõ công thức cấu tạo Từ đó rút ra đợc ý
nghĩa của việc biết công thức cấu tạo
3.Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Mỗi hợp chất hữu cơ có có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
II Công thức cấu tạo-Công thức cấu tạo biểu diễn đầy
đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
-CTCT cho biết thành phần phân
tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Trang 22Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố
1) Tổng kết bài học: Trong bài học chúng ta cần phải nhớ:
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định
- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của metan
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nớc, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Tác dụng đợc với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy)
Trang 23- Metan đợc dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tợng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo htu gọn
- Phân biệt khí metan với một và khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp
B chuẩn bị:
GV : Mô hình phân tử metan
- Khí metan, dd Ca(OH)2
- Dụng cụ : ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, diêm
HS : Làm bài tập về nhà, đọc trớc bài mới
C tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu quy luật về cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
? Bài tập 2 SGK
3 Bài mới.
GV giới thiệu CTPT và PTK của khí
metan
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trạng thái tự
nhiên và tính chất vật lí của khí mêtan
GV : yêu cầu HS đọc thông tin SGK
'HS hoạt động độc lập
GV : yêu cầu HS làm bài tập trắc
nghiệm
Bài tập 1:
Chọn những câu đúng trong các câu sau;
a- Metan có nhiều trong khí quyển
b- Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ
? Em hãy cho biết số liên kết của C và H
I Trạng thái tự nhiên tính chất vật lý
Liên kết đơn
* Liên kết đơn
* Trong phân tử metan có bốn liên kết
đơn
III Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi.
- Thí nghiệm:
Trang 24GV giảng trên mô hình
Giữa nguyên tử C và nguyên tử H chỉ có
một liên kết Những liên kết nh vây gọi
là liên kết đơn
? Em hãy tính số liên kết đơn trong phân
tử metan
GV yêu cầu HS quan sát tranh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất
hóa học của khí mêtan
GV biểu diễn thí nghiệm
? Em hãy cho biết có hiện tợng gì xảy ra
? Nêu kết luận về tính chất hoá học của
đây tách ra hợp chất của H2, đó là HCl
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Hoạt động 4: Ưng dụng của khí mêtan
? Em hãy nêu một số ứng dụng của khí
thiên nhiên, khí dầu mỏ, khí biogaz
HS : Cho hai khí khí sục qua nớc vôi
trong, khí nào làm vẩn đục nớc vôi trong
là CO2, khí còn lại là CH4
PTHH : CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
GV yêu cầu HS làm bài tập sau :
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp khí
CO2 và H2 ở đktc bởi khí O2 d Sau phản
CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O
2 tác dụng với clo.
Metan Metyl clorua
* Phản ứng trên gọi là phản ứng thế vì nguyên tử hiđro của metan đợc thay thế bởi nguyên tử clo
Bài tậpgọi số mol của CO2 và H2 trong hỗn hợp
Trang 25- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của etilen.
- Tính chất vật lí: Trạng thái màu sắc, tính tan trong nớc, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy
- ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rợu) etylic, axit axetic
Kĩ năng:
- Qan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra đợc nhận xét về cấu tạo và tính chất etilen
- Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phơng pháp hóa học
- Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc
GV giới thiệu CTPT và PTK của khí etilen
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tính chất
Trang 26áp suất, t o
Xúc tác
của C2H4 : là chất khí, không màu, không
mùi, ít tan trong nớc
GV: Giới thiệu liên kết đôi
* Giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết
Những liên kết nh vậy gọi là liên kết đôi
Trong liên kết đôi có một liên kết kém
bền Liên kết này dễ bị đứt ra trong các
phản ứng hoá học
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất
hoá học của etilen
? Khí etilen có cháy không? Vì sao?
HS: etilen gồm H và C nên eilen cháy
trong không khí tạo ra CO2 và H2O
GV yêu cầu HS viết PTHH
GV: Biểu diễn thí nghiệm: Dẫn etilen
GV: Polietilen là chất rắn, không tan
trong nớc, không độc Nó là nguyên liệu
quan trọng trong công nghiệp chất dẻo
Hoạt động 4: ứng dụng của etilen
? Em hãy cho biết etilen có những ứng
II Cấu tạo phân tử
H
H C = C
H
H viết gọn CH2 = CH2 Liên kết đôi
III Tính chất hoá học
1 Etilen có cháy không?
Etilen cháy tạo ra khí CO2, H2O và toả nhiều nhiệt
C2H4 + 3O2 →t o 2CO2 + 2H2O
2 Etilen có làm mất màu dd brom không?
+ Thí nghiệm:
+ Hiện tợng: Dung dịch Br2 mất màu.+ Nhận xét: Etilen đã phản ứng với brom trong dung dịch
* Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng
* Các chất có liên kết đôi ( tơng tự etilen ) dễ tham gia phản ứng cộng
3 Các phân tử etilen có kết hợp đợc với nhau không?
+ CH2 = CH2 + CH2 = CH2 +
…- CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - …
* Phản ứng trên đợc gọi là phản ứng trùng hợp
CT: CH… 2 - CH2 - CH2 - CH2 - …
Trang 27dụng quan trọng nào?
Hoạt động 5: Củng cố
GV yêu cầu HS phân biệt hai khí metan
và etilen
HS: Dẫn hai khí qua dd brom, khí nào
làm nhạt màu dd brom là khí etile, khí
còn lại là khí metan
PTHH:
CH2 = CH2 + Br2 Br - CH2 - CH2 –
Br
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Cho 4,48 lít khí metan và etilen ở đktc đi
qua dd Brom d thấy khối lợng bình Br2
- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axetilen
- Tính chất vật lí: Trạng thái màu sắc, tính tan trong nớc, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy
- ứng dụng: Làm nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp
Kĩ năng:
- Qan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra đợc nhận xét về cấu tạo và tính chất axetilen
- Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phơng pháp hóa học
- Tính phần trăm thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc
- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4
b chuẩn bị:
GV: - Mô hình phân tử axetilen, dd brom, ống nghiệm, đèm cồn
c tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
Trang 282 Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết và nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử eitlen Nêu tính chất hóa học của etilen và viết PTHH minh hoạ
HS: Axetilen là chất khí không màu, không
mùi, ít tan trong nớc, nhẹ hơn không khí (d
= 26
29)
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử axetilen
GV: Phân tử axetilen có 2 nguyên tử C và 2
nguyên tử H Vậy mỗi nguyên tử C liên kết
với bao nhiêu nguyên tử hiđrô?
HS: mỗi nguyên tử cacbon liên kết với một
nguyên tử hiđrô
GV: Yêu cầu HS viết CTCT của phân tử
axetilen?
HS: H - C ≡ C - H
GV: Để cacbon có đủ hóa trị 4 thì giữa 2
nguyên tử cacbon phải có 3 liên kết, ngời ta
gọi đó là liên kết 3
Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền,
dễ đứt lần lợt trong các phản ứng hóa học
GV: Giới thiệu mô hình phân tử axetilen
GV: Em hãy nhận xét về thành phần, cấu
tạo của metan, etilen, axetilen So sánh
công thức cấu tạo phân tử của etilen và
HS: axetilen là hiđrôcacbon, vì vậy khi đốt
axetilen sẽ cháy tạo ra cacbon đioxit và
Trang 29tác dụng với oxi.
? C2H2 có làm mất màu nớc brom không?
Vì sao?
HS: C2H2 có làm mất màu nớc brom vì
trong phân tử axetilen có 2 liên kết kém
bền
GV nêu cách tiến hàh thí nghiệm sau đó
biểu diễn thí nghiệm
? Em quan sát thấy hiện tợng gì? Nhận xét
HS: Dung dịch brom bị mất màu
GV: Axetilen có phản úng cộng với dung
dịch brom
GV hớng dẫn HS viết các PTHH
GV : Ngoài ra trong các điều kiện thích
hợp, axetilen cũng phản ứng với hiđro và
một số chất khác
Hoạt động 4: ứng dụng
GV yêu cầu HS nghiên cứu ứng dụng của
axetilen sau đó nêu ứng dụng
Hoạt động 5: Điều chế
GV giới thiệu cách điều chế axetilen theo 2
phơng pháp: Cho canxi cacbua tác dụng với
nớc và nhiệt phân khí metan ở nhiệt độ cao:
- Cho CaC2 phẩn ứng với nớc:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
GV : Vai trò của bình đựng dd NaOH là
loại bỏ các tạp chất khí có lẫn với C2H2 nh
H2S
Hoạt động 5: Củng cố
+ ? Nêu phơng pháp hoá học để có phân
biệt: C2H2, CH4, CO2 Nếu có hỗn hợp khí
ba chất trên, làm thế nào để loại bỏ
axetilen
? Làm thế nào để loại bỏ CO2
+ Làm bài tập 4 SGK
HS thực hiện các yêu cầu trên
2 Axetilen có làm mất màu dd Br 2
không?
+ Thí nghiệm: Dẫn C2H2 qua dd Br2.+ Hiện tợng:
IV ứng dụng
- C2H2 làm nhiên liệu trong đèn xì oxi - axetilen
- Là nguyên liệu để sản xuất PVC, cao
su, axit axetic và nhiều hoá chất khác
V Điều chế
- Cho CaC2 phẩn ứng với nớc:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
1500 o c
→
LLN
Trang 30- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của benzen.
- Tính chất vật lí: Trạng thái màu sắc, tính tan trong nớc, khối lợng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính
- Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng( có bột Fe, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng hidro và clo
- ứng dụng: Làm nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp
GV:biểu diễn thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt
benzen vào ống nghiệm đựng nớc, lắc
nhẹ, sau đó để yên bình Nhận xét hiện
HS: Benzen không tan trong nớc
GV: Biểu diễn thí nghiệm 2: Cho 1 – 2
giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng
benzen, lắc nhẹ Nêu hiện tợng?
Benzen
CTPT: C6H6 PTK : 78
I Tính chất vật lí
TN01:Nhỏ benzen vào ống nghiệm đựng nớcTN02 : Cho 1-2 giọt dầu ăn vào benzen lắc nhẹ
* Kết luận: Benzen là chất lỏng, không tan trong nớc nhng hoà tan đợc nhiều chất hữu cơ Benzen rất độc
Trang 31HS: benzen hòa tan vào dầu ăn tạo thành
dung dịch đồng nhất
GV: benzen có hòa tan đựơc dầu ăn
không?
HS: Benzen hòa tan đợc dầu ăn
GV yêu cầu HS nêu kết luận về tính chất
vật lí của benzen
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử
GV: Phân tử benzen gồm 6 nguyên tử
benzen và 6 nguyên tử hiđrô Vậy mỗi
nguyên tử benzen sẽ liên kết với bao
nhiêu nguyên tử hiđrô?
HS: mỗi nguyên tử benzen sẽ liên kết với
một nguyên tử hiđrô
GV: Lắp mô hình cấu tạo của phân tử
benzen, sau đó yêu cầu HS viết CTCT
của benzen, nêu đặc điểm cấu tạo?
HS: 6 nguyên tử cacbon liên kết với
nhau tạo thành vòng 6 cạnh khép kín
đều
Có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
GV giới thiệu các cách viết gọn CTPT
benzen
GV: cấu tạo của benzen khác với etilen
và axetilen ở điểm nào?
Dựa vào CTPT của benzen hãy dự đoán
benzen có tính chất hóa học nào giống
với mêtan, etilen, axetilen?
HS: Trả lời các câu hỏi trên
Hoạt động 3: Tính chất hoá học
GV: Theo em benzen có phản ứng cháy
không? Vì sao?
HS: Benzen là một hiđrô nên có phản ứng
cháy tạo ra cacon đioxit và hơi nớc
GV: cũng nh nhiều HC khác, benzen dễ
cháy tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nớc
Tuy nhiên, khi benzen cháy trong khí,
ngoài cacbon đioxit và hơi nớc còn sinh
ra muội than Và khi cháy hoàn tòan thì
tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt
GV yêu cầu HS viết PTHH
GV: Benzen không có phản ứng cộng với
dd brom nh etilen và axetilen
Vậy benzen có tính chất hóa học nào?
GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm
II Cấu tạo phân tử
H
H C C
C C C C
C C C C
Ta thấy : Sáu nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành vòng 6 cạnh đều, có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
III Tính chất hoá học
1 Benzen có cháy không?
PTHH:
2C6H6 + 15O2 →t0 12CO2 + 6H2O
2 Benzen có phản ứng thế với brom không?
+ Br 2 Fet o
Br + HBr
C6H 6(l) + Br 2 (l) Fe
t o C6H5 Br (l) + HBr (k) Brombenzen
( chat long khong mau)
Trang 32trong hình vẽ SGK Sau đó nêu TN, hiện
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Cõu 1: Hợp chất nào sau đõy trong phõn tử vừa cú liờn kết đơn, vừa cú liờn kết đụi
giữa những nguyờn tử cacbon
Trang 33a Etilen b Axetilen
Cõu 2: Dóy chất nào đều là Hiđrocacbon:
a FeCl2, C2H6O, CH4, NaHCO3 c CH4, C2H2, C2H4, C6H6
b CH4O, C6H6, C2H4 d CH3NO2, CH3Br, NaOH
Cõu 3: Để loại tạp chất etilen trong hỗn hợp metan, etilen người ta dẫn hỗn hợp qua:
c Dung dịch NaOH dư d Dung dịch nước vụi dư
Cõu 4: Metan, etilen, axetilen cú tớnh chất húa học nào chung.
a Tỏc dụng với dung dịch Brom c Tỏc dụng với khớ oxi
b Tỏc dụng với khớ Clo d Khụng cú tớnh chất nào
Cõu 5: Thể tớch dung dịch Br2 0,2M cần để tỏc dụng vừa đủ với 0,56 lớt khớ etilen là:
Cõu 6: Lợng nhiệt toả ra khi đốt cháy 1mol cacbon là 394 kJ Vậy lợng nhiệt toả ra khi
đốt cháy hoàn toàn 1kg than có chứa 4% tạp chất trơ là:
a.31520kJ b 35120kJ c 34200kJ d 3782,40kJ
Cõu 7: Một hiđrocacbon X chứa 85,71%C X là hiđrocacbon nào trong 4 hiđrocacbon
sau?
a C2H2 b C2H4 c C4H4 d C6H6
II Tự luận: (6,5 điểm)
Cõu 8: (1,5đ) Hóy viết cụng thức cấu tạo và gọi tờn cỏc hợp chất sau:
Cõu 9: (1,5đ) Viết cỏc phương trỡnh hoỏ học biểu diễn chuyển đổi hoỏ học sau:
C CO2 CaCO3 CaCl2
Cõu 10 : (3,5đ): Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và H2 ở đktc thu đợc 16,2 gam
H2O
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
b) Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở đktc
H ớng dẫn chấm chấm điểm
I.Trắc nghiệm: 3 điểm
Mỗi ý đúng cho 0,5đ: 1a; 2c; 3a; 4c; 5b; 6a; 7b
II Tự luận: 7 điểm
CO2 + CaO CaCO3
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Trang 34- Đọc trớc bài Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Đề II: (9B)
I Trắc nghiệm: (3,5 điểm)
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Cõu 1: Hợp chất nào sau đõy trong phõn tử vừa cú liờn kết đơn, vừa cú liờn kết đụi
giữa những nguyờn tử cacbon
Cõu 2: Dóy chất nào đều là Hiđrocacbon:
a FeCl2, C2H6O, CH4, NaHCO3 c CH4, C2H2, C2H4, C6H6
b CH4O, C6H6, C2H4 d CH3NO2, CH3Br, NaOH
Cõu 3: Để loại tạp chất etilen trong hỗn hợp metan, etilen người ta dẫn hỗn hợp qua:
c Dung dịch NaOH dư d Dung dịch nước vụi dư
Cõu 4: Metan, etilen, axetilen cú tớnh chất húa học nào chung.
a Tỏc dụng với dung dịch Brom c Tỏc dụng với khớ oxi
b Tỏc dụng với khớ Clo d Khụng cú tớnh chất nào
Cõu 5: Khớ metan tỏc dụng được với:
a H2O; HCl b HCl; Cl2 c Cl2; O2 d O2; CO2
Cõu 6: Khối lượng mol của C4H8 là:
Cõu 7: Một hiđrocacbon X chứa 85,71%C X là hiđrocacbon nào trong 4 hiđrocacbon
sau?
a C2H2 b C2H4 c C4H4 d C6H6
II Tự luận: (6,5 điểm)
Cõu 8: (1,5đ) Hóy viết cụng thức cấu tạo cỏc hợp chất sau:
Cõu 9: (1,5đ) Viết cỏc phương trỡnh hoỏ học biểu diễn chuyển đổi hoỏ học sau:
C CO2 CaCO3 CaCl2
Cõu 10 : (3,5đ): Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và H2 ở đktc thu đợc 16,2 gam
H2O
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
b) Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở đktc
H ớng dẫn chấm chấm điểm
I.Trắc nghiệm: 3 điểm
Mỗi ý đúng cho 0,5đ: 1a; 2c; 3a; 4c; 5c; 6b; 7b
II Tự luận: 7 điểm
Trang 35CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
GV nhận xét về buổi kiểm tra
* Củng cố bài - kiểm tra đánh giá :
- Học bài
- Đọc trớc bài Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Tuần:25
dầu mỏ và khí thiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ
? Viết công thức cấu tạo của benzen? Nêu tính chất vật lí của benzen
? Nêu các tính chất hóa học của benzen? Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dầu mỏ
GV : cho HS quan sát mẫu dầu mỏ I Dầu mỏ
1 Tính chất vật lí.
Trang 36crăc kinh
Em có nhận xét gì về trạng thái, màu sắc,
tính tan trong nớc?
GV chốt kiến thức
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
? Cho biết dầu mỏ có ở trên mặt đất, trong
lòng đất, trong đất, hay dới đáy biển
GV : Giới thiệu cấu tạo mỏ dầu
Dầu mỏ có phải tên gọi một chất hoá học
không? có nhiệt độ sôi nhất định? Tại sao?
GV : Giới thiệu cách khai thác dầu mỏ qua
tranh H 4.16 Tr 126
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời
câu hỏi
? Tại sao phải chế biến dầu mỏ
? Dầu mỏ đợc chế biến nh thế nào
? Những sản phẩm chính thu đựoc khi chế
biến dầu mỏ là gì
? Các em hãy so sánh nhiệt độ sôi của xăng,
dầu hoả, dầu marut, nhựa đờng
? ứng dụng của những sản phẩm này là gì
GV : Lợng xăng thu đợc khi chng cất dầu
mỏ là rất ít, vì vậy ngời ta phải sử dụng
ph-ơng pháp crăc kinh dầu mỏ nhằm thu đợc
l-ợng xăng lớn hơn
Hoạt động 2: Khí thiên nhiên
GV : Ngoài dầu mỏ, khí thiên nhiên cũng là
một hiđro cacbon quan trọng, em hãy cho
biết khí thiên nhiên thờng có ở đâu?
? Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
gì
? Chúng có ứng dụng nh thế nào trong thực
tiễn
? Các em đã biết gì về dầu mỏ và khí thiên
nhiên ở Việt Nam
GV Giới thiệu vị trí, trữ lợng chất và tình
hình khai thác, triển vọng của công nghiệp
dầu mỏ và hoá chất ở Việt Nam
GV giới thiệu một số vụ nổ mỏ khí
GV: Trong quá trình khai thác, vận chuyển
và chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên rất dễ
gây ra ô nhiễm môi trờng và các tai nạn
cháy, nổ Vì vật cần chú ý điều gì?
- Dầu mỏ là một chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nớc và nhẹ hơn nớc
2 Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
đoạn, crăc kinh
Dầu nặng Xăng + HH khí
→ Lợng xăng chiếm ≈ 40% kl dầu mỏ.
II Khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dới lòng đất
Trang 37HS: Trong quá trình khai thác, vận chuyển
và chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên cần tuân
thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn đã
đặt ra
GV: Em hãy kể một số tác hại của sự cố để
dầu tràn ra biển?
HS: Một số tác hại khi dầu tràn ra biển:
- Làm ô nhiễm nguồn nớc biển
Trang 38- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).
- Hiểu đợc: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than, ) an toàn, có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hởng không tốt tới môi trờng
Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng đợc nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hàng ngày
- Tính nhiệt lợng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành
B chuẩn bị:
GV : ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí
Biểu đồ hàm lợng C trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu
Hoạt động 1: Nhiên liệu là gì ?
GV : Em hiểu thế nào là nhiên liệu?
? Em hãy kể tên một số nhiên liệu thờng
?Vậy khi dùng điện năng để thắp sáng và
đun nấu thì điện có phải là nhiên liệu
không?
Hoạt động 2: Nhiên liệu đựơc phân
loại nh thế nào
1 Nhiên liệu rắn.
GV : Nêu cơ sở phân loại nhiên liệu
GV : Đa bài tập: Hãy phân biệt các nhiên
liệu sau: Than mỏ, gỗ, khí than, xăng,
dầu, khí lò cao
I Nhiên liệu là gì ?
VD: Than, củi, dầu mỏ
Đặc điểm: cháy đợc→ toả nhiệt & phát sáng
- Điện không phải là nhiên liệu
* Kết luận: Nhiên liệu là những chất cháy
đợc, khi cháy có toả nhiệt và phát sáng.
- Nhiên liệu có thể có sẵn trong tự nhiên hoặc đợc điều chế từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên.
II Nhiên liệu đựoc phân loại nh thế nào ?
Trang 39HS phân loại các nhiên liệu.
?Nêu u điểm của nhiên liệu khí?
? Loại nhiên liệu nào sạch hơn cả
GV : yêu cầu HS đọc thông tin SGK
HS : đọc thông tin SGK và thảo luận
Hoạt động 3: Sử dụng nhiên liệu nh
thế nào cho có hiệu quả?
GV: Nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ
vừa gây lãng phí, vừa làm ô nhiễm môi
trờng Vì vậy, sử dụng hiệu quả nhiên
liệu là phải làm thế nào để nhiên liệu
cháy hoàn toàn, đồng thời tận dụng đợc
nhiệt lợng do quá trình cháy tạo ra Vậy
phải sử dụng nhiên liệu nh thế nào cho
III Sử dụng nhiên liệu nh thế nào cho có hiệu quả?
Trang 40hiđrocacbon Nhiên liệu
A MụC TIÊU:
Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đẫ học về hiđro cacbon
- Hệ thống mối quan hệ cấu tạo và tính chất của các hiđro cacbon
ứng dụng N liệu, nguyên
liệu Nguyên liệu Nguyên liệu, nhiên liệu Nguyên liệu, dung môi
Hoạt động 2: Luyện giải một số bài tập
Bài tập 4 Tr 133.
3 g A + O2 → 8,8 g CO2 + 5,4g H2O
a A có những nguyên tố nào?