1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoá 8 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho

75 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Chất Của Oxi
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lê Na, http://www.le-na.edu.vn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.CHUẨN BỊ Hóa chất: Một số lọ khí oxi đã điều chế sẵn, bột S, P, Fe Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, diêm, tàn đóm III.PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại gợi mở, TN nghiên cứu TN biểu diễn, trực quan,

Trang 1

Ngày soạn: 02/01/2010 Ngày dạy: 04/01/2010 Lớp: 8C

Chương 4: OXI – KHÔNG KHÍ

-Viết được các PTHH của oxi với Fe, S, P

-Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và đốt một số chất trong oxi

II.CHUẨN BỊ

Hóa chất: Một số lọ khí oxi đã điều chế sẵn, bột S, P, Fe

Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, diêm, tàn đóm

III.PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại gợi mở, TN nghiên cứu

TN biểu diễn, trực quan, hoạt động nhóm, khái quát hóa

IV.TIẾN TRÌNH

1.Giới thiệu chương

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số thông tin về oxi

GV: Nêu vấn đề - quá trình hô hấp của con

người và sinh vật phải có oxi Những hiểu

biết về oxi giúp chúng ta hiểu nhiều vấn đề

trong đời sống khoa học và sản xuất

GV: nêu câu hỏi

-Trong vỏ Trái Đất nguyên tố nào phổ biến

nhất?

-KHHH, CTHH của oxi? NTK và PTK của

oxi?

-Dạng đơn chất, hợp chất nguyên tố oxi có

nhiều trong đâu?

HS: đọc các kiến thức trong SGK, liên hệbài cũ, thảo luận phát biểu

HS: tóm tắt một số nội dung chính

Nhận xét

Trang 2

-KHHH: O -CTHH: O 2

-NTK= 16, PTK =32 -Oxi là nguyên tố phổ biến (49,4% khối lượng vỏ Trái đất)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của oxi

GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng khí oxi

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của oxi

GV: Nêu vấn đề: Mức độ hoạt động của

oxi như thế nào? Tác dụng được với những

chất nào? Chúng ta cùng nghiên cứu qua

a).Tác dụng với Lưu huỳnh

HS: quan sát TN và hoàn thành thông tinvào PHT

HS: đại diện nhóm phát biểuHS: các nhóm nhận xét, bổ sung

Trang 3

GV: yêu cầu tương tự TN với S

GV: biểu diễn TN

GV: hoàn thiện kiến thức

GV: Ngoài ra, Oxi còn phản ứng với nhiều

Tiết 38: Tính chất của oxi (tiếp)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Viết các PTHH thể hiện phản ứng của oxi với các chất: S, P, C, H2 ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi (tiếp)

GV: Tiết trước các em đã nghiên cứu một

số phản ứng hóa học của oxi với một số phi

kim Vậy, khí oxi có phản ứng với kim loại

Trang 4

GV: Oxi phản ứng với các đơn chất kim

loại và phi kim, ngoài ra oxi phản ứng được

với một số hợp chất Mêtan, êtilen

GV: qua các TN trên em kết luận gì về tính

chất hóa học của khí oxi?

a) 4Na + O2  t 2Na2Ob) 2Mg + O2

dặn dò: BTVN: học sinh học bài cũ, chuẩn

bị nội dung bài 25

HS: đọc nội dung BTHS: thảo luận làm BTHS: trình bày cách giải

Giải

-PTHH 4Pr + 5O2k t0

( ) ( )

0, 4 4

0,53 5

O db

O pt

n

n  , sau phản ứngOxi dư, chất sản phẩm tính theo P

Theo PTHH:

2 5

1 2

Trang 5

Ngày dạy: 18/01/2010 Lớp: 8C

-Ứng dụng của oxi: cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trongđời sống và sản xuất

Đàm thoại gợi mở, đàm thoại gợi mở

Hoạt động nhóm, khái quát hóa

IV.TIẾN TRÌNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Viết các PTHH có sự tham gia của oxi chứng minh oxi là phi kim hoạt động

mạnh (ở nhiệt độ cao)

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là sự oxi hóa

GV: Ngoài các PTHH trên hãy lấy 2 VD

khác có sự tham gia của oxi?

GV: Như vậy, trong các phản ứng trên đều

có sự tham gia của oxi Gọi là sự oxi hóa

Vậy, em thử định nghĩa về sự oxi hóa?

GV: hoàn thiện khái niệm sự oxi hóa

I.Sự oxi hóa

HS: lấy VD

HS: phát biểu

*Định nghĩa: Sự tác dụng của oxi với một

chất gọi là sự oxi hóa (đơn chất, hợp chất)

Trang 6

hóa hợp.Vậy, phản ứng hóa hợp là gì?

GV: bổ sung thông tin : trong một số phản

ứng của C, P, S với oxi có sự tỏa nhiệt

Nhiệt độ thường thì phản ứng đó không

xảy ra, nhưng nếu nâng nhiệt độ thích hợp

thì chất sẽ cháy đồng thời tỏa nhiều nhiệt

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số ứng dụng của oxi

GV: Từ thực tế hãy nêu một số ứng dụng

của oxi?

GV: treo tranh hình ứng dụng của oxi, yêu

cầu HS kể một số ứng dụng quan trọng của

S + Mg t0

S+ Zn t0

Trang 7

GV: hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi

  Al2S3

Ngày soạn: 05/01/2010 Ngày dạy: 20/01/2010 Lớp: 8C

Tiết 40

Bài 26: OXIT I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

-HS biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố

là oxi

-HS biết và hiểu CTHH của oxit và cách gọi tên oxit

-HS biết oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ Dẫn ra được VD minh họa

-HS vận dụng thành thạo quy tắc hóa trị để lập CTHH để lập CTHH của oxit

2.Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng viết CTHH

-Rèn luyện kĩ năng đọc tên của các oxit khi biết CTHH và ngược lại

1.Kiểm tra bài cũ

câu hỏi: -Sự oxi hóa là gì? Phản ứng hóa hợp là gì? Cho VD?

-Trình bày một số ứng dụng quan trọng của oxi?

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm oxit

Trang 8

GV: Cho 2 – 4 VD về oxit mà em biết.

GV: nêu câu hỏi

-Nhận xét về thành phần các nguyên tố

trong các hợp chất trên?

-Thử nêu định nghĩa về oxit

GV: hoàn thiện định nghĩa về oxit

1 nguyên tố là oxi Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức tổng quát của oxit

GV: Yêu cầu HS nhận xét thành phần của

HS: hoạt động cá nhân2HS: trình bày trên bảng

Fe2O3, SO3

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân loại oxit

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Cho

biết oxit được chia thành mấy loại? Đó là

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cách gọi tên của oxit bazơ và oxit axit

IV.Cách gọi tên

Trang 9

GV: đọc SGK và cho biết cách gọi tên của

oxit bazơ, oxit axit được gọi tên như thế

*Tên oxit: tên nguyên tố + Oxit

*Tên oxit bazơ Tên kim loại (kèm theo hóa trị) + Oxit

(đối với kim loại nhiều hóa trị)

*Tên oxit axit Tên phi kim + Oxit

(tiền tố chỉ số ngtử pk) (tiền tố chỉ số ngtử oxi)

+Mono: 1 +Têtra: 4+Đi: 2 +Penta: 5+Tri : 3 +Hexa: 6HS: thảo luận nhóm hoàn thành BTHS: đại diện nhóm trình bày

Oxit axit Tên gọi

Na 2 O Natri oxit N 2 O 3 Đi nitơ trioxit

Fe 2 O 3 Sắt(III) oxit P 2 O 5 Điphotpho

penta oxit

Trang 10

Ngày dạy: 25/01/10 Lớp: 8C

Tiết 41

Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

-HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong PTN (đun nóng hợp chất giàu oxi

và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao) và cách sản xuất oxi trong CN (cho không khí lỏng bayhơi hoặc điện phân nước)

-HS biết phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học mà một chất phản ứng tạo ra hai haynhiều chất mới Và dẫn ra được VD minh họa

-Củng cố khái niệm về chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp KClO3 và MnO2

2.Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng quan sát các thao tác của GV, HS biết cách lắp đặt thiết bị điều chế oxi,cách tiến hành TN và thu khí oxi

-Rèn luyện kĩ năng sử dụng đèn cồn, kẹp, ống nghiệm

-Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng tính toán

II.CHUẨN BỊ

Hóa chất: KMnO4, KClO3,MnO2

Dụng cụ: đèn cồn, kẹp, ống nghiệm, bình tam giác, chậu thủy tinh

Bảng phụ, PHT

III.PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại phát hiện

TN nghiên cứu, TN biểu diễn

Hoạt động nhóm, khái quát

IV.TIẾN TRÌNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: -Oxit là gì? Đọc tên các oxit có CTHH sau: SO2, P2O5, SiO2, Na2O, MgO, FeO

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tắc và phương pháp điều chế oxi trong PTN

GV: trong PTN, người ta điều chế oxi từ

những hóa chất nào? Phương pháp điều

chế là gì?

GV: nêu nguyên tắc điều chế oxi: nhiệt

phân các chất giàu oxi và dễ bị phân hủy:

KMnO4, KClO3

GV: cho HS quan sát 2 lọ đựng KMnO4 và

KClO3

I.Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

HS: đọc thông tin SGK nêu nguyên liệu và

PP điều chế oxi

HS: quan sát

Trang 11

GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK tìm

hiểu cách điều chế oxi trong PTN

GV: nêu câu hỏi

-Vai trò của MnO 2 ?

-Quan sát hình 4.6 SGK cho biết có mấy

PP thu khí oxi? Đó là những PP nào?

GV: hướng dẫn HS cách thu khí oxi theo

PP đẩy nước và đẩy không khí

GV: kết luận về PP điều chế oxi trong PTN

HS: đọc thông tin SGK

HS: quan sát GV hướng dẫn cách lắp dụng

cụ TN

HS: quan sát và nêu hiện tượng

HS: thảo luận trả lời câu hỏi

HS: quan sát các thao tác của GV

Kết luận

-Nguyên tắc: nhiệt phân các chất giàu oxi

và dễ bị phân hủy -Nguyên liệu: KMnO 4 , KClO 3 -PTHH:

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp

GV: trong CN thì oxi được sản xuất từ

những nguyên liệu nào? Giá thành và thiết

bị?

GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK

GV: kết luận

II.Sản xuất oxi trong công nghiệp

HS: đọc SGK nêu nguyên liệu và cách sảnxuất oxi

  2H 2 + O 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khái niệm phản ứng phân hủy

Trang 12

GV: Ở tiết trước chúng ta đã làm quen với

một loại PƯHH đó là phản ứng hóa hợp

Nay chúng ta sẽ biết thêm một loại phản

Trang 13

Ngày dạy: 27/01/10 Lớp: 8C

Thực nghiệm nghiên cứu, đàm thoại gợi mở

Tổng hợp, khái quát hóa

IV.TIẾN TRÌNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: -Nêu PP, nguyên tắc, viết PTHH điều chế oxi trong PTN, trong CN?

-Phản ứng phân hủy là gì? Cho VD?

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần của không khí

GV: Để tìm hiểu thành phần của không khí

người ta phải tiến hành TN

GV: Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu cách

tiến hành TN

GV: giới thiệu dụng cụ và hóa chất

I.Thành phần của không khí 1.Thí nghiệm

HS: đọc thông tin SGK

HS: quan sát

Trang 14

GV: biểu diễn TN

GV: nêu câu hỏi

-Khi P cháy, mực nước trong ống thủy tinh

thay đổi thế nào?

-Chất gì trong ống đã tác dụng với P để tạo

ra khói trắng P2O5 (tan dần trong nước)?

GV:

-Mực nước dâng lên vạch thứ 2 (1/5 thể

tích) có suy ra được tỉ lệ thể tích oxi trong

không khí?

-Tỉ lệ chất khí trong ống còn lại là bao

nhiêu? Chất khí đó là N2( không duy trì sự

sống và sự cháy) Khí N2 chiếm tỉ lệ bao

nhiêu trong không khí?

GV: qua TN trên kết luận gì về thành phần

của không khí?

GV: yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và lấy

VD dẫn chứng

GV: Đặt vấn đề - Hiện nay tình trạng ô

nhiễm không khí là một vấn đề không chỉ

riêng mỗi quốc gia do tình trạng Trái Đất

nóng lên Vậy, nguyên nhân do đâu? Biện

pháp khắc phục?

GV: treo tranh hình về sự ô nhiễm môi

trường Hãy quan sát và tìm hiểu nguyên

nhân, biện pháp?

HS: thảo luận phát biểu-Mực nước ở vạch thứ 2-P tác dụng với O2 trong ống thủy tinh

HS: thảo luận trả lời câu hỏi-O2 chiếm 1/5 thể tích không khí tức 21%-Khí còn lại chiếm 4/5 thể tích không khí(N2)

HS: kết luận

Kết luận

-Không khí là hỗn hợp khí -Oxi chiếm 1/5 thể tích (21%), còn là là N 2

Trang 15

Phân loại và đọc tên các oxit sau: N2O,

MnO2, Ag2O, PbO, CO, Hg2O

HS: nhận xét, bổ sung

Tiết 43: Không khí – Sự cháy (tiếp)

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu câu hỏi – Thành phần của không

khí? Nêu các biện pháp bảo vệ không khí

tránh ô nhiễm?

HS: trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự cháy và sự oxi hóa chậm

GV: Yêu cầu 1 HS viết các PTHH của oxi

với S, P Nhận xét gì về hiện tượng của các

phản ứng trên?

GV: những phản ứng trên có tỏa nhiệt và

phát sáng gọi là sự cháy Vậy, sự cháy là

gì?

GV: hãy so sánh sự giống và khác nhau sự

cháy của một chất trong không khí và trong

oxi?

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu bản chất của 2

quá trình và giải thích sự khác nhau

Giống: bản chất là sự oxi hóa

Khác: trong không khí chậm hơn do thể

tích Nitơ lớn hơn oxi làm giảm diện tích

tiếp xúc của oxi với chất khác

GV: lấy một số VD vật dụng trong gia đình

bị gỉ? Nguyên nhân?

GV: bổ sung – Trong cơ thể người cũng

xảy ra sự oxi hóa gọi là sự oxi hóa chậm

Vậy, sự oxi hóa chậm là gì?

GV: ở điều kiện nhất định sự oxi hóa chậm

có thể chuyển thành sự cháy gọi là sự tự

HS: liên hệ thực tế phát biểu, lấy VD

HS: phát biểu khái niệm

Kết luận

Trang 16

GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK, liên hệ

thực tế trả lời câu hỏi:

-Điều kiện phát sinh sự cháy?

Bài 1: Trong các phản ứng sau, phản ứng

nào chỉ sự oxi hóa?

a) Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2

GV: đánh giá cho điểm

Bài 2: Người ta điều chế Kẽm oxit bằng

-Chuyển đổi các đại lượng thành số mol

-Dựa vào PTHH tìm tỉ lệ số mol chất pư,

HS: thảo luận nhóm1HS: trình bày cách giải

Giải

nZnO = 40,5/81 = 0,5 molPTHH:

2Zn + O2

0

t

  2ZnO Theo PTHH:

Trang 17

Tích cực rèn luyện phơng pháp t duy logic

ý thức bảo vệ môi trờng

Đàm thoại vấn đáp, hoạt động nhóm

Phân tích, so sánh, khái quát hoá, tổng hợp

Viết các PTHH biểu diễn sự cháy của oxi

với các đơn chất sau: cacbon, photpho,

hiđro, nhôm Biết sản phẩm lần lợt có

CTHH: CO 2 , P 2 O 5 , H 2 O, Al 2 O 3

GV: Ngoài ra oxi còn phản ứng đợc với

chất nào khác? Kết luận về tính chất hoá

học của oxi

GV: Dùng phơng pháp đàm thoại vấn đáp

nêu câu hỏi – HS trả lời

-Vai trò của oxi đối với đời sống?

-Trong PTN oxi đợc điều chế nh thế nào?

-Các phản ứng trên có sự tham gia của oxi

0

t

  2Al2O3

HS: phát biểuHS: thảo luận trả lời các câu hỏi

HS: thảo luận hoàn thành PHTHS: đại diện nhóm trình bày trên bảng phụHS: nhận xét

Trang 18

GV: Qua BT trên nhắc lại định nghĩa oxit?

GV: hãy nhắc lại thành phần của không

c) H2 + O2 t0

  H2Od) CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

Na2O Natri oxit CO2 CacbonđioxitMgO Magie oxit P2O5 Đi phôtpho

Penta oxit

Fe2O3 Sắt (III)

oxit SO2 Lu huỳnh đi

oxitHS: phát biểu

HS: thảo luận hoàn thành PHT1HS: đại diện nhóm trình bàyPƯ hoá hợp: b,c

PƯ phân huỷ: a,e

HS: nêu lại định nghĩa về phản ứng hoá hợp

và phản ứng phân huỷHS: đọc nội dung chính của chơng

Kết luận

-Oxi là phi kim hoạt động mạnh ở nhiệt độ cao ( phản ứng với đơn chất kim loại, phi kim và hợp chất)

-Oxi là chất cần cho sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu

-Nguyên liệu điều chế oxi trong PTN : các chất giàu oxi và dễ phân huỷ ở nhiệt độ cao.

-Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất.

-Oxit là hợp chất 2 nguyên tố, trong đó có

1 nguyên tố là oxi -Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất đợc tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

-Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất phản ứng sinh ra 2 hay nhiều chất sản phẩm.

-Thành phần của không khí: 21% O 2 , 78%N 2 , 1% các khí khác

Hoạt động 2: II.Bài tập

GV: Treo bài tập trên bảng

Bài tập: Nung 21,7 thuỷ ngân oxit

( HgO) thu đợc thuỷ ngân (Hg) và khí oxi

Trang 19

Chuẩn bị bài báo cáo thực hành

-Mẫu báo cáo

-Cách tiến hành TN điều chế và thử tính

chất của oxi

-Những điểm lu ý khi làm TN

PTHH 2HgO t0

  2Hg + O2

2mol 1mol0,1mol 0,05mol

Vo2 = 0,05 22,4 = 1,12 (l)

HS: nêu cách giải 2C2:

2HgO t0

  2Hg + O2

2.217(g) 22,4l 21,7 g xl

 x = 22, 4 21,7

2 217

 = 1,12 (l)HS: chuẩn bị bài về nhà

Ngày soạn: 10/02/2010 Ngày dạy: 25/02/2010 Lớp : 8C

3.Thái độ

Có ý thức cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành hoá học

II.CHUẨN BỊ

Hoá chất: KMnO4, S bột, que đóm

Dụng cụ: bộ dụng cụ điều chế oxi: đèn cồn, giá sắt, bình nón, đãu thuỷ tinh, ống dẫn khí

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Trình bày nguyên tắc điều chế oxi trong PTN? Tính chất hoá học của oxi?

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

Trang 20

*Các hoạt động

Hoạt động 1: Chuẩn bị

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Mẫu báo cáo

Hoạt động 2: I.Tiến hành thí nghiệm

GV: Gọi 1 HS nêu cách tiến hành điều chế

- Thử khí oxi thoát ra bằng cách nào?

GV: yêu cầu HS sau khi điều chế, thu khí

oxi vào bình nón, đậy bằng nút cao su để

1.Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi

HS: đại diện nhóm trình bày

HS: phát biểu-Ống nghiệm chứa KMnO4 phải khô

-Nút chặt ống dẫn khí-Kẹp chặt ống nghiệm trên giá sắtHS: phát biểu

2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy S trong không khí và trong oxi

HS: đại diện nhóm phát biểuHS: bổ sung

Lu ý:

-Không dùng đũa thuỷ tinh lăn S trong lọ-Khi đốt S trong không khí đa vào bình oxitránh để đũa thuỷ tinh chạm vào thành bình.-S cháy song phải dùng nút cao su đậy lại

GV: Sau khi các nhóm làm TN song yêu

cầu các nhóm báo cáo kết quả TN

GV: Nhận xét kết quả các nhóm

GV: yêu cầu nhóm HS thu hồi hoá chất, dọn

vệ sinh nơi thực hành

HS: các nhóm cử nhóm trởng, th kí, phâncông ngời tiến hành TN

Các thành viên khác quan sát hiện tợng báocáo cho th kí ghi vào phiếu

HS: các nhóm báo cáo kết qủaHS: thu dọn vệ sinh

Trang 21

GV: Nhận xét thái độ HS trong buổi thực

hành, các điểm lu ý rút kinh nghiệm

GV: Dặn dò HS chuẩn bị ôn tập một số nội

dung kiểm tra 1 tiết – Kiến thức chơng 4

HS: Viết bài báo cáo theo mẫu

BẢN TƯỜNG TRèNH

Họ và tên: ………Lớp:…….Nhóm:…

Tên bài thực hành:

Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng, PTHH, nhận xét

1.TN1.Điều chế và thu khí oxi

Kiểm tra đánh giá kiến thức của HS về:

-Tính chất của oxi

-Ứng dụng, điều chế oxi, thu khí oxi

-Khái niệm oxit, sự oxi hoá, phân loại oxit

+ Rèn luyện kĩ năng liên hệ bài học đến thực tế

Qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá mức độ nhận thức, tiếp thu của HS, phân loại đối tợng

HS để điều chỉnh phơng pháp dạy phù hợp

II.MA TRẬN

Trang 22

Nội dung Mức độ kiến thức, kĩ năng Trọng

1(1,5đ)

Phản ứng hoá hợp,

phản ứng phân huỷ

1(2đ)

1(2đ)

Điều chế, ứng dụng

của oxi

1(0.5đ)

1(2đ)

2(2,5đ)

Tổng

5(4đ)

2(1đ)

2(3đ)

1(2đ) (10đ)10

III.Đề bài

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (5đ)

Câu 1 (1đ): Cho các từ, cụm từ sau: Sự cháy, sự oxi hoá chậm, sự tự bốc cháy, sự phân

huỷ, chất oxi hoá Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

…………(1)………là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng Sự…………(2)……….là

sự oxi hoá có toả nhiệt nhng không phát sáng Trong điều kiện nhất định, sự………(3)

……… có thể chuyển thành ………(4)…… , đó là sự tự bốc cháy

Khoanh tròn vào phơng án đúng trong các câu sau:

Câu 2:(0,5đ) Trong các cặp chất sau, cặp chất nào dùng điều chế oxi trong PTN :

A.CaCO3, Cu(OH)2 B.KClO3, KMnO4 C.K2SO4, KMnO4

Câu 3:(0,5đ) Hai chất chủ yếu có trong không khí là:

Câu 4:(0,5đ) Không khí sạch là:

A.Có nhiều oxi

B.Có ít khí cacbonic và khí khác

C.Không có khói bụi, các chất rắn hàm lợng nhỏ < 1%

Câu 5:(0,5đ) Muốn tắt đèn cồn dùng trong PTN, cách tốt nhất là:

A.Dùng miệng thổi

B.Dùng khăn ớt trùm lên

C.Đậy nắp đèn cồn lại

Câu 6:(0,5đ) Nhóm chỉ gồm các oxit là:

A: CaO, HCl, NaOH, Na

B: CuO, CaO, CO2, SiO2

C: H2SO4, Al, Fe, CuO

Câu 7 : (1,5đ) Hãy ghép các chữ số 1,2,3 chỉ thí nghiệm với một chữ cái A, B, C, D chỉ hiện tợng để có nội dung đúng.

1 Đốt sắt trong oxi A Ngọn lửa bùng cháy sáng màuxanh, mùi xốc khó chịu

2 Đa lu huỳnh đang cháy trênđèn cồn vào trong bình khí oxi B Cháy sáng không màu, khôngmùi

3 Đốt photpho trong oxi C Cháy sáng tạo nhiều khói màutrắng, tan đợc trong nớc

Trang 23

D Cháy sáng, bắn ra những hạt nhsao, màu nâu Không có ngọn lửa

Phần II Tự luận ( 5đ)

Câu 8: (1đ) Phân loại và đọc tên các oxit sau: N2O, CaO, CuO, SO3

Câu 9: (2đ) Lập các PTHH sau và phân loại ( phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, sự

Câu 1 (1đ): Mỗi từ, cụm từ đúng 0,25đ

Câu 8 (1đ): Phân loại đúng 1 chất, đọc tên đúng 1 chất đợc 0,25 đ

Câu 9 (2đ): Lập PTHH đúng 1 PTHH đợc 0,5đ, phân loại đúng mỗi PTHH đợc 0,5đ

Trang 24

CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC Tiết 47 + 48

Bài 31: Tính chất - ứng dụng của hiđro

KHHH: HCTPH: H2

I.

MỤC TIấU

1.Kiến thức

Giúp HS nắm đợc:

-Hiđro là chấ khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí

-Hiđro có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất, hợp chất, các phản ứng này đều toảnhiệt, hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ

-Tác dụng đợc với đồng (II) oxit và một số oxit kim loại khác

2.Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, tranh hình, viết PTHH

-Rèn luyện kĩ năng tính toán

II.CHUẨN BỊ

-Ống nghiệm chứa khí H2 đậy nút kín, đã thu sẵn

-Bộ điều chế H2, khí oxi thu sẵn

-Dung dịch HCl, Zn viên, CuO bột

Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ

III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại vấn đáp

TN nghiên cứu, khái quát hoá

IV.TIẾN TRèNH

1.Giới thiệu bài học

Trang 25

2.Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tính chất lí học của hiđro

GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng Hiđro

cho biết: trạng thái, màu sắc, mùi ?

-quan sát các quả bóng bay có bơm khí

Hiđro, nhận xét gì về tỉ khối của hiđro với

không khí?

-1l nớc hòa tan đợc 20ml hiđro, vậy hiđro

tan ít hay nhiều trong nớc?

I.Tính chất vật lí

HS: quan sát, phát biểuHS: thảo luận phát biểu

-Tan ít trong nớc Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tính chất hoá học của hiđro

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung TN SGK

GV: Giới thiệu dụng cụ, hoá chất

-Bộ điều chế H2 trong PTN

-Hoá chất: Zn, dd HCl

-ống dẫn khí

GV: Tiến hành TN

-Thử độ tinh khiết của H2

-Châm lửa đốt ở đầu vuốt nhọn của ống

GV: đặt câu hỏi – So sánh màu ngọn lửa

hiđro cháy trong oxi và trong không khí?

HS: quan sát, mô tả hiện tợngHS: phát biểu

-Ngọn lửa màu xanh nhạt -H 2 tiếp tục cháy mạnh hơn -Trên thành ống nghiệm có xuất hiện những giọt nớc.

HS: nêu hiện tợng

-H 2 cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt -Có những giọt nớc bám trên thành cốc

HS : viết PTHH 2H2 + O2 t0

  2H2OHS: thảo luận phát biểu

b).Trả lời câu hỏi

HS: thảo luận phát biểu-Các phân tử H2 tiếp xúc với các phân tử O2

(t0) và tham gia phản ứng ngay lập tức Phảnứng toả nhiều nhiệt, thể tích nớc mới tạothành bị giãn nở đột ngột gây sự chấn độngkhông khí đó là tiếng nổ nghe đợc

-Khi đốt H2 ở đầu ống dẫn khí hay trongbình khí oxi không có tiếng nổ mạnh vì H2

Trang 26

GV: hoàn chỉnh các câu trả lời của HS không có lẫn oxi không khí.-Để biết H2 tinh khiết- khi đốt H2 không còn

Cho 6,5 g Zn hoà tan hoàn toàn trong

dung dịch HCl d Thu đợc dung dịch

Tiết 48: Tính chất – ứng dụng của hiđro ( tiếp theo)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Viết PTHH thể hiện phản ứng

của Hiđro với oxi Giả thích vì sao hỗn

hợp H 2 và O 2 là hỗn hợp nổ?

GV: nhận xét, cho điểm

HS: trả lời HS: nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của hiđro với Đồng (II) oxit

GV: Nêu vấn đề – H2 có phản ứng với

CuO không? Phản ứng này có ứng dụng gì

trong đời sống, sản xuất? Chúng ta cùng

nghiên cứu TN này

GV: Giới thiệu dụng cụ, hoá chất

GV: Gọi 1 HS nhận xét trạng thái, màu

HS: quan sát hiện tợng và điền thông tin vàophiếu

1HS: đại diện nhóm trình bày kết quả quansát đợc

-Bột CuO màu đenchuyển dần sang H2 + CuO t0

 

Trang 27

GV: Trong phản ứng trên H2 đã nhận oxi

của chất nào?

GV: Những chất nhận oxi của chất khác là

chất khử? H2 là chất khử

-ứng dụng của phản ứng trên? Ngoài ra,

H2 còn tác dụng đợc với 1 số oxit kim loại

khác nh Fe, Zn, Pb…

GV: Kết luận tính chất của hiđro

màu đỏ gạch (Cu)-Có những giọt nớctạo thành

đen

Cu+H2O

đỏ

HS: phát biểu : H2 nhận oxi của CuO

Kết luận

-Nhiệt độ thích hợp H 2 tác dụng với oxi

đơn chất, có thể kết hợp với oxi trong hợp chất của một số oxit kim loại

-H 2 có tính khử Các phản ứng đều toả nhiều nhiệt.

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số ứng dụng của Hiđro

GV: Treo tranh hình một số ứng dụng của

-Làm nhiên liệu cho động cơ

-Là nguồn nguyên liệu trong sản xuẩ amoniac, hợp chất hữu cơ

-Làm chất khử để điều chế một số kim loại -Bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không

-Chuyển đổi khối lợng Cu thành số mol

-Tìm tỉ lệ số mol của CuO và Cu, H2

-Chuyển đổi số mol thành khối lợng và thể

tích

GV: nhận xét, hoàn chỉnh cách giải

GV: yêu cầu HS về nhà giải theo cách áp

dụng quy tắc tam suất

nH2

p = nCuO(p) = nCu (tt) = 0,6 mol

VH2 = 0,6.22,4 = 13,44 l

mCu = 0,6.64 = 38,4 g

Trang 28

Ngày soạn: 04/03/2010 Ngày dạy: 10/03/2010 Lớp : 8A

-HS hiểu đợc phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời cả sự oxihoá và sự khử

Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở

Hoạt động nhóm, khái quát hoá

IV.

TIẾN TRèNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Viết PTHH biểu diễn phản ứng của CuO và H2 Cho biết trong phản ứng đó H2 cótính gì? Tại sao?

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự oxi hoá, sự khử

GV: Nêu câu hỏi:

-Trong các phản ứng trên, chất nào đã

chiếm oxi của chất khác?

H2 + HgO t0

  Hg + H2O

H2 + ZnO t0

  Zn + H2O3H2 + Fe2O3 t0

  2Fe + 3H2OHS: phát biểu

Trang 29

các hợp chất : HgO, ZnO, Fe2O3 hay CuO.

Đó là sự khử các oxit kim loại thành kim

loại Vậy sự khử là gì?

GV: Dùng PP đàm thoại phát hiện

-Trong các phản ứng trên , nguyên tử oxi

đã tách ra khỏi hợp chất oxit, oxi đã kết

hợp với chất nào để tạo ra nớc?

Vậy quá trình một chất tác dụng với oxi

gọi là gì?

GV: Kết luận về sự khử, sự oxi hoá

HS: phát biểu khái niệmHS: thảo luận phát biểuHS: liên hệ bài cũ phát biểu

Kết luận

-Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất -Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất.

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là chất oxi hoá, chất khử

GV: Yêu cầu HS theo dõi các PTHH sau

H2 + ZnO t0

  Zn + H2O3H2 + Fe2O3 t0

2.Chất oxi hoá, chất khử

HS: thảo luận phát biểuHS: trình bày

Biểu diễn sự khử, sự oxi hóa, xác định chất

khử, chất oxi hoá trong các PTHH sau:

H2 + CuO t0

  Cu + H2O

H2 + ZnO t0

  Zn + H2OGV: sữa chữa bổ sung

Trang 30

Định nghĩa: Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời cả sự khử và sự oxi hoá

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của phản ứng oxi hoá khử

GV: Yêu cầu HS đọc SGK biết tầm quan

trọng của phản ứng oxi hoá khử

4.Vai trò của phản ứng oxi hoá khử

HS: đọc SGK

Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò

GV: Gọi 2 HS nhắc lại

Thế nào là sự khử, sự oxi hoá? Chất khử,

chất oxi hoá? Phản ứng oxi hoá khử?

GV: Phát PHT

Lập các PTHH sau và cho biết phản ứng

nào là phản ứng oxi hoá khử? Xác định

chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi

Chất oxi hóa: Fe2O3, Fe3O4, CO2

Trang 31

Ngày soạn: 05/03/2010 Ngày dạy: 08/03/2010 Lớp dạy: 8C

Hoá chất: Zn viên, dd HCl, nớc

Dụng cụ: ống nghiệm, chậu thủy tinh, ống dẫn khí

Tranh hình điều chế hiđro trong PTN và trong CN

III.Ph ơng pháp

Thí nghiệm nghiên cứu, đàm thoại phát hiện

Nhận xét, khái quát hoá, so sánh, hoạt động nhóm

IV.Tiến trình

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Cho phản ứng hoá học sau: H2 + PbO t0

  Pb + H2O Xác định chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá? Nêu định nghĩa phảnứng oxi hoá - khử?

2.Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phơng pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần 1 SGK

GV: Lắp dụng cụ làm mẫu cho HS quan

sát

GV: Dùng phơng pháp đàm thoại phát hiện

yêu cầu nhóm HS làm thí nghiệm và thảo

luận trả lời các câu hỏi sau:

-Hiện tợng khi cho vài viên kẽm vào dd

HCl?

-Các bọt khí này nh thế nào sau một thời

I.Điều chế hiđro 1.Trong phòng thí nghiệm

HS: đọc SGKHS: lắp dụng cụ theo nhóm để tiến hành TNHS: Tiến hành điều chế hiđro

HS: làm TN, quan sát, thảo luận trả lời câuhỏi

HS: đại diện nhóm phát biểuHS: các nhóm nhận xét, bổ sung

Trang 32

-Viên kẽm sẽ nh thế nào?

-Đa tàn đóm đỏ vào đầu ống dẫn khí có

hiện tợng gì xảy ra?

-Đa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn

khí, khí sinh ra có cháy không?

-Cô cạn dung dịch thu đợc chất gì?

-PTHH?

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Nếu muốn điều chế hiđro với lợng lớn

trong PTN có thể điều chế trong dụng cụ

nh hình 5.5 SGK

GV: Treo tranh hình 5.5 SGK nêu câu hỏi

-Cho biết phơng pháp thu khí hiđro?

-Tại sao trong phơng pháp thu khí hiđro

theo PP đẩy không khí lại để ngợc ống

nghiệm mà để ngửa ống nghiệm nh thu khí

-So sánh về giá thành, nguyên vật liệu về

điều chế oxi trong CN và trong PTN?

GV: Treo tranh hình điều chế hiđro trong

PTN và trong CN cho HS quan sát, củng cố

Nguyên tử nào đã thay thế nguyên tử gì

của các nguyên tố nào trong hợp chất?

Trang 33

hoá học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

Hoạt động 3: Củng cố – Luyện tập

GV: Tóm tắt nội dung chính của bài học

GV: Gọi 2 HS đọc Ghi nhớ SGK

GV: Phát PHT

Lập các PTHH sau, cho biết các phản

ứng đó thuộc loại phản ứng nào?

Chuẩn bị ôn tập: tính chất của hiđro, ứng

dụng của hiđro, phơng pháp điều chế hiđro

trong PTN, CN, các khái niệm: sự khử, sự

oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng

oxi hoá - khử, phản ứng thế

HS: đọc ghi nhớ SGKHS: thảo luận nhómHS: đại diện nhóm phát biểuHS: các nhóm nhận xét, bổ sunga) 2Mg + O2  2 MgO

Phản ứng oxi hoá, phản ứng hoá hợpb) 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 Phản ứng phân huỷ

c) Fe + CuCl2  FeCl2 + CuPhản ứng thế

d) Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2AgPhản ứng thế

HS: chuẩn bị nội dung bài luyện tập

Ngày soạn: 06/03/2010 Ngày dạy: 10/03/2010 Lớp dạy: 8A

HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, phản ứng oxi hoá - khử, sự oxi hoá, sự khử,chất khử, chất oxi hoá

Trang 34

Đàm thoại vấn đáp, liệt kê, so sánh, quy nạp

Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm, cá nhân

IV.Tiến trình

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: a) Viết các PTHH điều chế hiđro trong PTN và trong CN? Phơng pháp thu khí

Viết các PTHH của H 2 với các chất sau:

O 2 , Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , PbO Ghi rõ điều kiện

phản ứng?

GV: Nêu câu hỏi – Trong các phản ứng

trên hiđro thể hiện tính chất gì? Vì sao?

GV: Dùng PP đàm thoại vấn đáp yêu cầu

HS nhắc lại các nội dung:

-ứng dụng của hiđro?

-Phơng pháp điều chế hiđro trong PTN và

khử không? Xác định chất khử, chất oxi

hoá, sự khử, sự oxi hoá?

GV: Nhắc lại các khái niệm: chất khử, chất

oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá?

2H2 + O2 t0

  2H2O 3H2 + Fe2O3 t0

HS: hoạt động cá nhân2HS: phát biểu

HS: nhận xét

HS: hoạt động cá nhân1HS: đại diện nhóm trình bàyHS:lớp nhận xét, bổ sung

sự khử CuO

CO + CuO t0

  Cu + CO2 chất khử chất oxi hoá

sự oxi hoá COHS: phát biểu

Kết luận -Hiđro có tính khử ( phản ứng với oxi đơn chất và kết hợp với oxi trong hợp chất) -Hiđro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất nhẹ, tính khử, các phản ứng toả nhiều nhiệt.

-Điều chế hiđro trong PTN cho các kim loại tác dụng với các dd axit loãng nh HCl,

H 2 SO 4 Thu khí theo pp đẩy nớc hoặc đẩy

Trang 35

không khí -Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời cả sự khử và

đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử cảu đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

c).Kẽm + axit clohiđric  kẽm clorua + H2

d).Đi photpho penta oxit + nớc  axit

-Xác định chất khử, chất oxi hoá

-Kim loại thu đợc là những kim loại nào?

Trang 36

Ngày soạn: 12/03/2010 Ngày dạy: 15/03/2010 Lớp : 8C

Hoá chất: Zn viờn, dd HCl, CuO bột

Dụng cụ: bộ dụng cụ điều chế hiđro: đèn cồn, giá sắt, bình nón,ống dẫn khí

III.PHƯƠNG PHÁP

Thí nghiệm chứng minh ( kiểm chứng)

Hoạt động nhóm

IV.TIẾN TRèNH

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Trình bày nguyên tắc điều chế hiđro trong PTN? Tính chất hoá học đặc trưng củahiđro?

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Mẫu báo cáo

Hoạt động 2: I.Tiến hành thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS nêu cách tiến hành TN,

những điểm lu ý khi làm TN?

GV: Hớng dẫn nhóm HS cách lắp dụng cụ

TN

-Thử độ tinh khiết của H2 : khi đốt thỡ nghe

1.Thí nghiệm 1: Điều chế hiđro và đốt cháy hiđro trong không khí.

HS: đại diện nhóm phát biểuHS: nhóm khác nhận xét, bổ sungHS: quan sát và lắp dụng cụ

Trang 37

tiếng nổ nhỏ

-Hoặc chờ 1 – 2 phút

-Kiểm tra độ kín của các dụng cụ

GV: Yêu cầu HS tiến hành đồng thời sau

GV: Lu ý một số điểm khi tiến hành TN

-Cho một lợng nhỏ CuO vào ống thủy tinh

hình chữ V

-trớc khi đun phải thử độ tinh khiết của H2

-Hơ nóng đều ống thủy tinh, đun tập trung

phần ống thủy tinh có chứa CuO

GV: Hớng dẫn nhóm HS lắp dụng cụ, cách

cho hóa chất

2.Thí nghiệm 2: Thu khí hiđro theo

ph-ơng pháp đẩy không khí.

HS: quan sát

3.Thí nghiệm 3: Hiđro khử đồng (II) oxit

HS: đại diện nhóm phát biểu

HS: nhóm quan sát và lắp dụng cụ

Hoạt động 3: II.Tổ chức thực hành GV: yêu cầu các nhóm HS thực hiện đồng

loạt các thí nghiệm 1 – 3

GV: Giám sát và điều chỉnh các thao tác các

nhóm làm TN

HS: nhóm tiến hành TN-HS cử đại diện nhóm ghi kết quả, hiện tợng-HS: tiến hành TN và nhóm HS quan sát TN

Hoạt động 4: Viết bản tờng trình

GV: Sau khi các nhóm tiến hành xong các

TN Yêu cầu HS thu dọn vệ sinh, thu hồi

Ngày đăng: 06/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tìm   hiểu   về   phơng   pháp   điều   chế - Hoá 8 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
nh tìm hiểu về phơng pháp điều chế (Trang 32)
Bảng các axit, bazơ, muối - Hoá 8 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
Bảng c ác axit, bazơ, muối (Trang 42)
Bảng 2 – Một số bazơ - Hoá 8 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
Bảng 2 – Một số bazơ (Trang 44)
Bảng 3 – Một số muối - Hoá 8 - Kì 2 - Lê Na - Văn Nho
Bảng 3 – Một số muối (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w