- Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.. - Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm [r]
Trang 1TUẦN 4 Ngày soạn: 28/9/2019
Ngày giảng: 01/10/2019- Dạy lớp 5A
Đạo đức Tiết 4: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết :
1 Kiến thức: Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
QTE: Các em có quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản
thân phù hợp với lứa tuổi
II Giáo dục KNS:
- KN đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều sai, biết nhận và sửa chữa)
- KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)
- KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
III Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 3 - SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Thế nào là có trách nhiệm với việc
làm của mình?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 HĐ 1: Noi theo gương sáng: (6-7')
- Kể về một số tấm gương có trách
nhiệm với những việc làm của mình
mà em biết
- Gợi ý HS kể theo trình tự
+ Bạn nhỏ đã gây ra chuyện gì?
+ Bạn đã làm gì sau đó?
+ Thế nào là người có trách nhiệm với
việc làm của mình?
3 HĐ2: Xử lí tình huống: (7-8')
- HS thảo luận
+ Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù
là vô tình thì chúng ta cũng nên dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi Biết suy nghĩ trước khi hành động, làm việc gì thì làm đến nơi đến chốn
- HS nối tiếp nhau kể (3- 4 HS) kể trước lớp Cả lớp lắng nghe
- 4 HS tạo thành nhóm giải quyết theo
Trang 2- Giải quyết tình huống.
- Em sẽ làm gì trong tình huống sau:
1 Em gặp một vấn đề khó khăn
nhưng không biết giải quyết thế nào?
2 Em đang ở nhà một mình thì bạn
Hùng đến rủ em đi chơi
3 Em sẽ làm gì khi thấy bạn em vứt
rác ra sân?
4 Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút
thuốc lá?
GV kết luận: Mỗi tình huống đều có
nhiều cách giải quyết Người có trách
nhiệm cần phải chọn cách giải quyết
thể hiện rõ trách nhiệm của mình và
phù hợp với hoàn cảnh
4 HĐ 3: Trò chơi sắm vai: 8-10'
- HĐ theo cặp
- GV đưa ra tình huống
- Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi
hộp bút của bạn Lan nhưng lại đổ cho
bạn Tú?
- GV mời 3 nhóm lên thể hiện
- GV cho HS nhận xét
C Củng cố, dặn dò 3’
QTE: Các em có quyền được tự quyết
về những vấn đề có liên quan đến bản
thân phù hợp với lứa tuổi
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
các tình huống ghi trên phiếu
VD:
1 Hỏi ý kiến người thân, các bạn cùng lớp, thấy cô giáo, xem xét xem cách giải quyết nào thì mới đưa ra kết quả cuối cùng
2 Em sẽ đi
Em không đi vì không có ai trông nhà
Đi một lúc rồi về
3 Bỏ qua
- Nhắc bạn đổ rác đúng nơi quy định
- Em nhặt rác bỏ vào thùng
4 Hút thử
- Từ chối không hút
- HĐ theo cặp
- Nghe và tìm hiểu tình huống GV đưa ra
- HS nêu cách giải quyết tình huống
- Em cũng nói dối cùng với bạn
- Em sẽ nói sự thật cho bạn biết
- Em nhặt hộ bạn và nói bạn không cần
phải truy xem ai làm rơi vì nó đã được nhặt lên rồi
-Ngày soạn: 28/9/2019
Ngày giảng: 01/10/2019- Dạy lớp 4A
Đạo đức Tiết 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Biết xác định khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn
Trang 32 Kĩ năng: - Quý trọng những tấm gương biết vượt khó trong học tập.
3 Thái độ: - HS có ý thức vượt khó trong học tập
QTE: Quyền được học tập của các em trai và em gái; Trẻ em có bổn phận chăm
chỉ học tập, vượt qua khó khăn để học tập tốt
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.
- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III Đồ dùng dạy học
:- Phiếu học tập
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Khi gặp một bài toán khó, em sẽ xử lí
như thế nào ?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Luyện tập
Hoạt động 1(8’): Bài tập 2
- Gv chia nhóm, phát phiếu học tập và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gv theo dõi hs làm bài, nhận xét, kết
luận, khen ngợi những hs biết vượt khó
trong học tập
*KNS: Cần lập kế hoạch vượt khó
trong học tập và nhờ thầy cô, bạn bè
giúp đỡ
Hoạt động 2(9’): Bài tập 3.
- Gv giải thích yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự liên hệ và trao đổi về
việc em đã vượt khó trong học tập
Liên hệ QTE:Trẻ em có bổn phận
phải chăm chỉ, vượt khó trong học tập
Hoạt động 3: (12’) Bài tập 4
- Gv lưu ý học sinh: Nêu những khó
khăn mà em có thể gặp phải và biện
pháp khắc phục
- Gv kết hợp ghi vắn tắt lên bảng
- Gv kết luận: Khuyến khích hs thực
hiện những biện pháp khắc phục khó
khăn đã đề ra để học tốt
C Củng cố, dặn dò (2’)
+ Em đã gặp những khó khăn gì trong
- 2 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Thảo luận nhóm
- Các nhóm trao đổi, thảo luận
- Hs trình bày ý kiến
- Lớp cùng trao đổi, nhận xét
+ Cố gắng sắp xếp công việc để đến lớp
+ Nếu nghỉ học phải chép bài đầy đủ, không hiểu thì hỏi bạn, nhờ bạn giảng bài giúp mình
- Thảo luận theo cặp
- Hs trình bày trước lớp
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs tự làm bài
- 1 số hs trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi
- Hs chia sẻ
Trang 4học tập, hãy chia sẻ với cô giáo và các
bạn ?
- GV liên hệ thực tế giáo dục HS
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 28/9/2019
Ngày giảng: 01/10/2019- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
2 Kĩ năng: Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào
3 Thái độ: HS có ý thức luyện tập thể dục, thể thao
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tự nhận thấy và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng
III Chuẩn bị
- GV: Phiếu học tập.
- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề nghiệp khác nhau
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn
dưới 3 tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
+ Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6
tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy
thì?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu thêm kiến thức về giai đoạn từ
tuổi vị thành niên đến tuổi già
2 HĐ 1: Đặc điểm của tuổi vị thành
niên, trưởng thành, tuổi già: (12')
- Yêu cầu thảo luận nhóm theo nội
dung sau:
- Đọc thông tin SGK tr 16,17
+ Quan sát các hình 1,2,3,4 SGK, trả
+ Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình, nhận ra quần áo, đồ chơi
Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trí tưởng tượng
+ 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơ xương phát triển mạnh Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh,
cơ quan sinh dục phát triển
- HS làm việc theo nhóm
Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- 1 nhóm hoàn thành phiếu sớm dán
Trang 5lời các câu hỏi sau:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của
con người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người
ở giai đoạn đó (Cơ thể của con người
ở giai đoạn đó phát triển như thế nào?
Con người có thể làm những việc gì?)
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhận xét kết quả thảo luận của
HS, sau đó mở sgk đọc các đặc điểm
của từng giai đoạn phát triển của con
người
- GV cho HS nêu lại đặc điểm của từng
giai đoạn phát triển của con người
3 HĐ 2: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời":
(10')
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS
giới thiệu về bức tranh mà mình sưu
tầm được với các bạn trong nhóm:
+ Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời ? Giai đoạn
này có đặc điểm gì?
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi những HS ghi
nhớ ngay nội dung bài học, giới thiệu
hay, có hiểu biết về giai đoạn của con
người
4 HĐ 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con
người: (5’)
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao
đổi thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời?
+ Biết được các giai đoạn phát triển
phiếu lên bảng và trình bầy kết quả của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- HS lần lượt đọc trước lớp đặc điểm của 3 giai đoạn
- 3 HS lần lượt nêu trước lớp
VD:
Giai đoạn Hình MH 1.Tuổi vị thành niên
Từ 10 đến 19
1
2 Tuổi trưởng thành
Từ 20 dến 60 hoặc
65 tuổi
2,3
3 Tuổi già
Từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên
4
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên
- Hoạt động trong nhóm
- 5 đến 7 HS nối tiếp nhau giới thiệu
về người trong ảnh mình sưu tầm được
VD:
- Đây là bà ngoại tôi Bà tôi đã gần
70 tuổi Bà đang ở giai đoạn tuổi già
Bà đã yếu, mắt mờ, tay chân chậm chạp, trí nhớ giảm sút
- 3 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Hoạt động cả lớp
+ Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (hay tuổi dậy thì)
+ VD:
Trang 6của con người có lợi ích gì ?
- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến
trước lớp
C Củng cố, dặn dò : (3’)
+ Giai đoạn nào cơ thể con người phát
triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần,
tình cảm và mối quan hệ xã hội?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau: Một số đồ lót phù hợp và
không phù hợp với lứa tuổi
Vì giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ thể về vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội
sẽ diễn ra như thế nào
- HS chia sẻ
+ Giai đoạn tuổi vị thành niên
-Ngày soạn: 28/9/2019
Ngày giảng: 03/10/2019- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 8: VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách giữ gìn vệ sinh và làm vệ sinh cơ quan sinh dục (theo giới) Biết cách lựa chọn quần áo lót hợp vệ sinh (theo giới)
2 Kĩ năng: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
3 Thái độ: Giáo dục HS: Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
BVMT: Những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh MT
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể
- Kĩ năng quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “tập làm diễn giả” về những việc nên làm ở tuổi dậy thì
III Chuẩn bị
GV: Phiếu học tập cá nhân
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Tại sao nói tuổi dậy thì là tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời của
mỗi con người?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
+ Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi người phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện xuất tinh
Trang 7- Hôm nay chúng ta học bài Vệ sinh
tuổi dậy thì
2 HĐ 1: Những việc nên làm để giữ
vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì (10)’
+ Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ
thể?
- GV nêu: ở tuổi dậy thì bộ phận sinh
dục phát triển Ở nữ giới có kinh
nguyệt, ở nam giới bắt đầu có hiện
tượng xuất tinh.Trong thời gian này,
chúng ta cần phải làm vệ sinh sạch sẽ
và đúng cách Các em cùng làm phiếu
học tập để tìm hiểu về vấn đề này
- Phát phiếu học tập cho từng HS và
yêu cầu các em tự đọc, tự hoàn thành
các bài tập trong phiếu
- Gọi HS trình bày GV đánh dấu vào
phiếu to dán lên bảng
3 HĐ2: Trò chơi: Cùng mua sắm:
10'
- GV giới thiệu: Chúng ta ai cũng phải
sử dụng đồ lót, khi còn bé chúng ta
đựơc người lớn lựa chọn cho Đến
tuổi dậy thì, các em có thể tự lựa chọn
đồ lót Chúng ta cùng đi xem và chọn
đồ lót cho hợp lí
- Chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm
nam, 2 nhóm nữ)
- GV cho tất cả đồ lót của từng giới
tính vào rổ, sau đó cho HS đi mua
sắm trg vòng 5’
- Gọi các nhóm kiểm tra sản phẩm
mình lựa chọn
+ Tại sao em lại cho rằng đồ lót này
phù hợp?
+ Như thế nào là một chiếc quần lót
tốt?
+ Cần chú ý điều gì khi sử dụng quần
lót?
+ Nữ giới cần chú ý điều gì khi mua
và sử dụng áo lót?
- GV nhận xét, khen ngợi những
- HS tiếp nối nhau trả lời
Ví dụ :
+ Thường xuyên tắm giặt, gội đầu + Thường xuyên thay quần áo lót + Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu và làm bài
- 1 HS nam chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinh dục nam
- 1 HS nữ chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ
- Chia nhóm cùng giới
- Thảo luận, lựa chọn đồ lót phù hợp
- Giới thiệu các sản phẩm mình đã lựa chọn
+ Bộ đồ lót này bằng chất cotton, mềm mại, vừa với cơ thể
+ Quần lót vừa với cơ thể, chất liệu mềm, thấm ẩm
+ Khi sử dụng quần lót phải chú ý đến kích cỡ, chất liệu và thay giặt hằng ngày
+ Áo lót phải vừa, thoáng khí, thấm ẩm
Trang 8nhóm HS biết lựa chọn đồ lót tốt và
có kiến thức về mua và sử dụng đồ
lót
4 HĐ 3: Những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ sức khoẻ
tuổi dậy thì: 10'
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
4 HS
- Phát giấy khổ to và bút dạ cho từng
nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
- Chỉ và nêu nội dung của từng hình
+ Tìm những việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành một nhóm Nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhóm
- Hình 4: Vẽ 4 bạn, 1 bạn đang tập võ,
1 bạn đang đánh bóng, 1 bạn chạy, 1 bạn đá bóng Hình 5: một bạn đang khuyên các bạn không nên xem các loại phim thiếu lành mạnh Hình 6: vẽ các loại thức ăn bổ dưỡng Hình 7: vẽ các chất gây nghiện
+ Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc
lá, rượu, bia, ma tuý…
- Nhóm hoàn thành phiếu sớm nhất lên trình bày, các nhóm khác theo dõi
và bổ sung ý kiến Cả lớp thống nhất các việc nên và không nên làm như sau:
- Ăn uống đủ chất
- Ăn nhiều rau, hoa quả
- Tăng cường luyện tập thể dục thể
thao
- Vui chơi, giải trí phù hợp
- Đọc truyện, xem phim phù hợp
với lứa tuổi
- Mặc đồ phù hợp với lứa tuổi
- Ăn kiêng khem quá
- Xem phim, đọc truyện không lành mạnh
- Hút thuốc lá
- Tiêm chích ma tuý
- Lười vận động
- Tự ý xem phim, tự tìm tài liệu trên Intenet,
GV kết luận: Ở tuổi vị thành niên,
đặc biệt là ở tuổi dậy thì, cơ thể chúng
ta có nhiều biến đổi về thể chất và tâm
lý Cần ăn uống đủ chất, luyện tập thể
dục thể thao, vui chơi lành mạnh,
không sử dụng các chất gây nghiện…
Tuổi dậy thì rất quan trọng đối với
Trang 9cuộc đời mỗi con người Do vậy, các
em cần có những việc làm vệ sinh,
cách ăn uống, vui chơi hợp lý để đảm
bảo sức khoẻ cả về vật thể lẫn tinh
thần
C Củng cố, dặn dò ( 3’)
BVMT:
+ Để có một sức khỏe tốt chúng ta cần
làm gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà.yêu cầu hs làm bt
- Chuẩn bị bài: Thực hành “Nói
không! Đối với các chất gây nghiện”
+ Giữ cho môi trường xung quanh luôn sạch đẹp, không gây ô nhiễm môi trường, ăn những thức ăn sạch,