1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án l5 tuần 28

28 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 115,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được tác dụng & đặc điểm của TN chỉ nơi chốn trong câu (trả lời cho câu hỏi Ở đâu?) nhận biết được TN chỉ nơi chốn; thêm được TN chỉ nơi chốn cho câu (BT1, mục III); bước đầ[r]

Trang 1

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 và giải các bài toán liên quan đến

chia hết cho những số trên

- Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS

nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 2, 5,

3, 9; GV giúp HS củng cố lại dấu hiệu

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

rồi chữa bài

- HS nêu

- HS làm bài

a Số chia hết cho 2 là: 7362 , 2640 ,

32, 4136 Số chia hết cho 5 là:505,2460

Trang 2

* GDMT :Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẽ đẹp của môi

trường thiên nhiên lúc hoàng hôn

II Đồ dùng dạy học

- ỨD CNTT

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Dòng sông mặc áo

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

tập đọc & trả lời về nội dung bài tập đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS chia đoạn

- G ọi HS đọc tiếp nối lần 1

- GV rút ra từ khó

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2

- GV yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu & từ

Trang 3

Cam-*GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

- Khu đền chính được xây dựng kì công

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc bài trong bài

- GV trình chiếu có ghi đoạn văn cần

1500 mét Có 398 gian phòng

- Những cây tháp lớn được dựng bằng

đá ong & bọc ngoài bằng đá nhẵn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm, báo cáo

- Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền ăng

- co -vát khi hoàng hôn

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện

- Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ

3 Thái độ

- Hs tích cực xây dựng bài

II Các hoạt động dạy học

1 Bài mới: 35 phút

Trang 4

a Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS vận dụng tính chất giao

hoán & kết hợp của phép cộng để tính

- HS nêu quy tắc và làm bài

Số quyển vở trường tiểu học ThắngLợi quyên góp được là:

1475 – 184 = 1291 (quyển)

Số quyển vở cả 2 trường quyên gópđược là :

1475 + 1291 = 2766 (quyển) Đáp số : 2 766 quyển

Trang 5

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- GV kiểm tra 2 HS đọc lại thông tin

trong BT3a, nhớ viết lại tin đó trên bảng

lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài

a Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả

- GV gọi HS đọc đoạn văn cần viết

chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết

- Loài chim nói về điều gì?

*GDMT: Qua bài thơ trên nhắc nhở

chúng ta phải biết yêu quí và bảo vệ MT

thiên nhiênvà cuộc sống con người

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

Bài tập 2b

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm

bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3b

- GV phát phiếu cho HS làm bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố - Dặn dò: 2 phút

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Vương

quốc vắng nụ cười

- 2HS đọc lại thông tin trong BT3a, nhớ viết lại tin đó trên bảng lớp

- HS nhận xét

- HS đọc lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi đua làm bài

- Đại diện nhóm xong trước đọc kếtquả

Trang 6

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách đặt

tính đối với phép nhân và phép chia

b)

− 5342 4185

1157

− 29041 5987

23054

− 80200 19194 61006

a

¿ 2057 13 6171 2057 26741

125 2140 856 428 53500

¿ 3167204126686334646068

Trang 7

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 2: Tìm x?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cách tìm số thừa số chưa biết và số bị

chia chưa biết

13498 | 32

069 | 421 058 26

28512 0| 216

0691 | 1320 0432 0000

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu BT

- HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết trong biểu thức

2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kết quả

a x b = b x a (a x b) x c = a x (b x c)

Trang 8

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn

bị bài: Ôn tập về các phép tính với số

- Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần Luyện tập)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4phút

- Đại diện nhóm trình bày

- 3 HS đọc

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

- GV chốt lại lời giải đúng: gạch dưới

bộ phận Trạng Ngữ trong các câu văn

đã viết trên bảng phụ

+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng

bóng

+ Trong vườn, muôn loài hoa đua nở

+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm

sửa đi về làng Làng cô ở cách làng Mĩ

Lý hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi

năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ

- Yêu cầu HS về nhà viết đoạn văn ở

BT2 chưa đạt yêu cầu, về nhà hoàn

chỉnh và viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nơi

chốn cho câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào vở Một

số HS làm bài trên phiếu

- HS làm bài trên phiếu dán bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả

- HS lắng nghe

- HS đặt câu hỏi cho bộ phận TN

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thực hành viết 1 đoạn văn ngắn

về 1 lần đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng TN

- Viết xong, từng cặp HS đổi bài sửalỗi cho nhau

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu văn có dùng TN

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm;bước đầu

biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

2 Kĩ năng

- Hiểu nội dung, ý nghĩa:Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương.(trả lời được các câu hỏi trong SGK.)

3 Thái độ

Trang 10

- Hs có ý thức luyện đọc

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Ăng-co Vát

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Treo tranh tập đọc

a Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS chia đoạn

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 1

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Chú chuồn chuồn nước được miêu tả

- Tình yêu quê hương đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc bài trong bài

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm, tìm từ ngữ nhấn

giọng

- GV đọc diễn cảm

- Cho HS luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+Hình ảnh chuồn chuồn với bốn cánhmỏng như giấy bóng; hai con mắtlong lanh như thủy tinh

- Tả rất đúng về cách bay vọt lên rấtbất ngờ của chuồn chuồn nước

- Mặt hồ trải rộng mênh mông &lặng sóng; lũy tre xanh rì rào tronggió, bờ ao với những khóm khoainước rung rinh,…

- HS đọc

- HS quan sát, lắng nghe-HS trả lời

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

Trang 11

- Chuẩn bị bài sau

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn) trước lớp

Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

- Kể tên một số hoạt động chính của biển, đảo

3 Thái độ

- GDHS yêu thiên nhiên đất nước, bảo vệ nguồn tài nguyên của đất nước

BVMTBĐ

ANQP: Phân tích và khẳng định chủ quyền của VN đối với biển Đông và 2 quần

đảo Trường Sa và Hoàng Sa

II Đồ dùng dạy học

- BĐ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh về biển, đảo VN

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Em hãy nêu tên một số ngành sản

1 Giới thiệu bài: (3’)

2 Vùng biển Việt Nam: 10’

- GV cho HS quan sát hình 1, trả lời

câu hỏi trong mục 1, SGK:

+ Cho biết Biển Đông bao bọc các

phía nào của phần đất liền nước ta?

+ Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

trên lược đồ

+ Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu

của nước ta

- Cho HS dựa vào kênh chữ trong

Trang 12

SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau:

+ Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?

+ Biển có vai trò như thế nào đối với

nước ta?

- GV cho HS trình bày kết quả

- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về

biển của nước ta, phân tích thêm về

vai trò của Biển Đông đối với nước ta

3 Đảo và quần đảo 10’

* Hoạt động cả lớp:

- GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển

Đông và yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi:

+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?

+ Biển của nước ta có nhiều đảo, quần

- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK,

thảo luận các câu hỏi sau:

+ Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh

Bắc Bộ

+ Các đảo, quần đảo ở miền Trung và

biển phía nam nước ta có những đảo

lớn nào?

+ Các đảo, quần đảo của nước ta có

giá trị gì?

- GV cho HS thảo luận và trình bày

kết quả GV nhận xét và cho HS xem

ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về

cảnh đẹp về giá trị kinh tế và hoạt

động của người dân trên các đảo, quần

đảo của nước ta

C Củng cố, dặn dò (3’)

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- Nêu vai trò của biển, đảo và quần

đảo đối với nước ta.GDHS BVMTBĐ

- Chỉ bản đồ và mô tả về vùng biển

của nước ta

+ … là kho muối và có nhiều khoángsản, hải sản quý

+ Vai trò điều hoà khí hậu

+ Đảo là bộ phận đất nổi nhỏ hơn lụcđịa, xung quanh có nước biển và đạidương bao bọc Nơi tập trung nhiềuđảo gọi là quần đảo

Trang 13

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài ở nhà: “Khai thác

khoáng sản và hải sản ở vùng biển

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại về cách tính về

biểu thức có chúa hai chữ

a) 40 x x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35

b) x : 13 = 205

x = 205 x 13

Trang 14

b) m = 2006; n = 17

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Tính giá trị biểu thức.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Để biết được trong 2 tuần đó trung

m : n = 952 : 28 = 34 b) Nếu m = 2006; n = 17thì:

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu lại cách thực hiện các phép tính trong biểu thức

4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêukết quả:

Trang 15

bình mỗi ngày cửa hàng bán được

bao nhiêu mét vải chúng ta phải biết

được gì?

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 5: (HSKG)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả

- Dặn HS về nhà xem lại bài và

chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ

Bài 4:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Trong 2tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải?

+ Chúng ta phải biết:

* Tổng số mét vải bán trong 2 tuần.

* Tổng số ngày mở cửa bán hàng của 2 tuần.

- HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm rồi nêu kết quả

Trang 16

- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của con vật trong đoạn văn (BT1,2);quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữmiêu tả thích hợp (BT3).

a Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát &

chọn lọc chi tiết miêu tả

Bài tập 1, 2

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV dùng phấn đỏ gạch dưới những

từ ngữ chỉ tên các bộ phận của con

ngựa được miêu tả; dùng phấn vàng

- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng

đoạn văn miêu tả con vật

- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2

- HS đọc kĩ đoạn Con ngựa, phát hiện cách tả của tác giả có gì đáng chú ý

- HS viết đoạn văn

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả

- HS lắng nghe, thực hiện

Trang 17

 Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

- GV mời 1 HS lên bảng, gạch dưới bộ

phận TrN trong câu, chốt lại lời giải đúng

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV mời 1 HS lên bảng, gạch dưới bộ

Ngữ chỉ nơi chốn cho câu

- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 HS

lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV nêu câu hỏi: Bộ phận cần điền để

hoàn chỉnh các câu văn là bộ phận nào? Bộ

phận nào đã có sẵn?

- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời 4 HS

- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài.-HS lắng nghe

1 HS lên bảng gạch dưới bộ phận TrNtrong câu

- 3 HS đọc

- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng gạch dưới bộ phậnTrN trong câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 4 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời

Trang 18

lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng

Củng cố - Dặn dò: 3 phút

- HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời

gian cho câu

giải đúng

-HS đọc-HS lắng nghe, thực hiện

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV treo biểu đồ BT, y/c HS quan sát

1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS quan sát biểu đồ và tự TLCH củaBT:

Trang 19

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, làm

vào vở và trình bày kết quả

Bài 3: Viết theo thứ tự từ lớn đến bé.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, làm

vào vở và trình bày kết quả

Vải hoa Vải trắng Vải xanh (Loại vải)

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và

chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số.

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm bàn, làm vào vở

TP Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là:

2095 - 1255 = 840 (km2)

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm bàn, làm vào vở

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được

số mét vải:

Trang 20

Tiết 56: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

- Biết sắp xếp các câu cho trứoc thành 1 đoạn văn (BT2) ;bước dầu viết 1 đoạn văn

có câu mở đầu cho sẵn (BT3)

3 Thái độ

- Tích cực xây dựng bài

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết các câu văn ở BT2.

III Các hoạt động dạy học

Khởi động:

Bài mới: 35 phút

 Giới thiệu bài

.Hoạt động1: Ôn kiến thức về đoạn văn

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài

tập ,thảo luận xác định đoạn và nội

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

+ Mỗi em phải viết 1 đoạn văn có câu

mở đoạn cho sẵn Chú gà nhà em đã ra

dáng một chú gà trống đẹp

+ Viết tiếp câu mở đoạn bằng cách

miêu tả các bộ phận của gà trống (theo

+ Đoạn 1 Tả ngoại hình của chúchuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ.+ Đoạn 2: (còn lại) Tả chú chuồnchuồn nước lúc tung cánh bay, kếthợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theocánh bay của chú chuồn chuồn

- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cánhân

- 1 HS lên bảng đánh số thứ tự đểsắp xếp các câu văn theo trình tựđúng

- 1 HS đọc lại đoạn văn

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- HS chú ý nghe

- HS quan sát tranh

- HS viết đoạn văn

- Một số HS đọc đoạn viết

Trang 21

Củng cố - Dặn dò: 2 phút

- Yêu cầu HS về nhà sửa lại đoạn văn

ở BT3, viết lại vào vở

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định: Hát

2 Ktbc: Con chuồn chuồn nước.

- Gọi 2 HS đọc và TLCH SGK

+ Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

+ Tình yêu quê hương đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng

+ Bài được chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng

đoạn trong SGK

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS (nếu có)

- HD HS đọc câu dài

- Luyện đọc từ ngữ khó: rầu rĩ, héo hon,

sườn sượt, ảo não, hớt hải, sằng sặc,

+ Bài được chia làm 3 đoạn

Đ1: Ngày xửa ngày xưa về môn

cười

Đ2: Một năm trôi học không vào Đ3: Các quan nghe hết.

- HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn (SGK)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc câu dài

- HS luyện đọc từ: rầu rĩ, héo hon,

sườn sượt, ảo não, hớt hải, sằng

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w