Nếu chúng ta nghịch phá biển báo và đèn tín hiệu giao thông thì người tham gia giao thông sẽ không thực hiện đúng luật dẫn đến những tai nạn đáng tiếc.. Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính [r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 03/05/2019
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 06 tháng 05 năm 2019
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 9: KHÔNG NGHỊCH PHÁ ĐÈN TÍN HIỆU, BIỂN BÁO HIỆU
GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS biết được sự nguy hiểm khi nghịch phá biến báo giao thông
2 Kĩ năng
- Biết cách xử lý khi phát hiện người khác nghịch phá biển báo giao thông
- Không nghịch phá biển báo hiệu giao thông
- Biết đánh giá hành vi đúng-sai của người khác về việc phá hoại biển báo giao thông
3 Thái độ
- Biết nhắc nhở mọi người không nghịch phá biển báo hiệu giao thông.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Tranh ảnh về biển báo và đèn tín hiệu giao thong (nếu là giáo án điện tử)
- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị, hoặc tranh ảnh về về biển báo và đèn tín hiệu giao thông trong đồ dùng học tập của nhà trường
- Các hình ảnh trong sách Văn hóa giao thông lớp 3
2 Học sinh
- Sách văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3
III Các hoạt động dạy - học
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
Gv đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài:
- Đèn tín hiệu giao thông và biển báo giao
thông có tác dụng gì?
- Nếu biển báo giao thông và đèn tín hiệu
giao thông bị phá vỡ thì sẽ gây hậu quả gì?
2 Hoạt động cơ bản (12’)
* Đọc truyện Đọc truyện: “Ai hay hơn”
Treo tranh, hỏi:
+ Em thấy gì qua 2 bức tranh?
+ Từ câu hỏi GV dẫn dắt đi vào truyện
+ Yêu cầu Hs đọc truyện
- Thảo luận câu hỏi trong sách:
- Chỉ dẫn cho người đi đường đi đúng
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS đọc truyện
Trang 2+ Lộc đề nghị Phúc thi bắn cái gì?
+ Em có ủng hộ trò chơi của hai bạn không?
Vì sao?
+ Tại sao Liễu nói với Lộc và Phúc rằng
“Không ai hay hơn hết”
- Để Hs hiểu rõ hơn về tác hại của việc
nghịch phá các biển báo, đèn tín hiệu giao
thông, ngoài việc HS quan sát tranh trong
sách, Gv còn có thể trình chiếu video, clip,
các tranh ảnh hoặc chuẩn bị các tranh ảnh
trong khổ giấy A0
3 Hoạt động thực hành (13’)
- GV đưa lần lượt 4 tranh trong hoạt động
thực hành, hỏi:
+ Em nhìn thấy gì qua mỗi bức tranh
- GV giới thiệu: Đây là trò chơi của các bạn
Nếu em được rủ tham gia các trò chơi này
em sẽ trả lời như thế nào?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 theo tổ, mỗi
tổ một bức tranh
- Gọi đại diện mỗi tổ trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương những câu trả
lời hay
4 Hoạt động ứng dụng (5’)
- Chiếu tranh, gọi Hs đọc truyện
+ Câu chuyện có mấy nhân vật?
+ Thái rủ Trọng làm gì?
+ Trọng có đồng ý với việc làm của Thái
không?
+ Nếu là Trọng em sẽ ngăn cản Thái bằng
cách nào?
- Yêu cầu Hs tham gia đóng vai theo tổ để
giải quyết tình huống
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tranh 1: Có 1 bạn leo lên đèn tín hiệu giao thông; Tranh 2: Một bạn đang ném đá vào đèn tín hiệu giao thông; Tranh 3: Một bạn cõng bạn khác dán giấy vào biển báo dành cho người đi bộ; Tranh 4: Hai bạn đang khiêng biển báo đi nơi khác
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4 theo tổ, mỗi tổ một bức tranh
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS đọc truyện
- HS trả lời
- HS tham gia đóng vai theo tổ để giải quyết vấn đề
Trang 3- Gọi các nhóm đóng vai
- Bình chọn nhóm có cách diễn xuất tự nhiên
và có cách giải quyết hay nhất
HS cần nêu được: Biển báo và đèn tín hiệu
giao thông là để mọi người tham gia giao
thông thực hiện đúng, đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện giao thông Nếu chúng
ta nghịch phá biển báo và đèn tín hiệu giao
thông thì người tham gia giao thông sẽ không
thực hiện đúng luật dẫn đến những tai nạn
đáng tiếc
5 Tổng kết, dặn dò (2’)
- Tổ chức trò chơi “Đóng vai”: Yêu cầu các
tổ dựa vào nội dung truyện, thảo luận đóng
vai dựng lại tình huống
- Gọi đại diện các tổ trình bày
- Sau trò chơi đóng vai, GV nhận xét, chốt
cách giải quyết đúng
- HS trải nghiệm tình huống
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 04/05/2019
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 07 tháng 05 năm 2019
Buổi sáng:
THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính toán
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
3 Thái độ: Ham thích môn học Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập thực hành
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cả lớp hát bài Múa vui
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết vào ô trống
- GV và Học sinh phân tích đề bài toán
- Hướng dẫn HS cách làm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Hát
- HS lắng nghe
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS nhận xét
Trang 4- GV và Học sinh phân tích đề bài toán
a 58673 + 26154
b 65232 - 27215
c 1234 x 6
d 56835 : 9
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: Điền dấu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài, 2 HS lên bảng làm
52760 > 52759
38000 + 2000 = 40000
60000 : 2 < 35000
34099 < 34100
70000 - 20000 < 59000
20000 x 5 = 100000
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
C Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
bài và chuẩn bị bài mới
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- HS làm bài cá nhân
- Đối chiếu kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS trả lời
- HS lên bảng giải bài toán
- HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu ND: Nêu được các cảnh đẹp của Bãi đá cổ Sa Pa
2 Kĩ năng: Luyện đọc đúng rõ ràng, rành mạch Hoàn thành bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Chú chim sâu”
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Đọc truyện: “Bãi đá cổ Sa Pa.”
- HS lên bảng đọc bài
- HS lắng nghe
Trang 5- GV đọc mẫu.
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Bãi đá cổ Sa
Pa.”
Bài 2: Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Thị trấn Sa Pa cách Hà Nội bao nhiêu
ki-lô-mét?
+ Bãi đá cổ Sa Pa nằm ở đâu?
+ Bãi đá cổ Sa Pa được nghiên cứu lần đầu
tiên vào năm nào?
+ Hòn đá lớn nhất trong bãi đá cổ Sa Pa có
tên là gì?
+ Những tranh vẽ nào trên mặt tảng đá
được chú ý nhiều hơn?
+ Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc
điểm của sự vật?
+ Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu
câu Ai thế nào?
- GV và HS chữa bài
Nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại bài
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Hơn 300km
- Ở dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Năm 1925
- Hòn Bố
- Tranh vẽ con người và nhà sàn
- Nhìn, nghiên cứu, nằm
- Một giáo sư người Pháp đã đến Sa
Pa để nghiên cứu bãi đá
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TOÁN (T2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập cách xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài tập liên quan.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập thực hành
- Phấn màu Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV cho lớp chơi trò chơi: Ong đốt
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Xác định trung điểm
- Cả lớp tham gia chơi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- HS lắng nghe
Trang 6- Học sinh đọc đề và làm bài vào vở.
+ Xác định trung điểm của một đoạn
thẳng cho trước
- Vẽ đoạn thẳng AB
A 8cm B
- HS đo độ dài của đoạn thẳng đó
- Xác định trung điểm M của đoạn
thẳng AB
- Nhận xét chữa bài
+ Muốn xác định trung điểm của đoạn
thẳng AB em làm thế nào?
+ Em có nhận xét gì về độ dài đoạn
thẳng AM và độ dài đoạn thẳng AB?
- Giới thiệu: Độ dài đoạn thẳng AM
bằng độ dài đoạn thẳng AB viết là
AM = AB (AM = 4cm)
- GV nhận xét bổ sung
Bài 2: Xác định trung điểm
- Yêu cầu HS, mỗi em lấy 1 tờ giấy hình
chữ nhật rồi gấp tờ giấy như hình vẽ
trong SGK, đánh dấu trung điểm của 2
đường gấp
- Nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- HS thực hiện trên bảng đo và đưa ra kết quả: AB = 8cm
- Cả lớp xác định trung điểm M
- Cả lớp nhận xét bổ sung
+ Chia độ dài đoạn AB thành hai phần bằng nhau (mỗi phần 4cm)
- Độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng AB
- Lớp bổ sung
- HS nêu yêu cầu bài
- Thực hiện gấp và xác định trung điểm
- Có thể gấp đoạn EG trùng với đoạn
AB để đánh dấu trung điểm của đoạn
AE và đoạn BG
- HS lắng nghe
-2
1 1
2