Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ cao, nặng, ngọt. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ đó:.. Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến củ[r]
Trang 1Ôn bài cũ
Đúng ghi Đ , sai ghi S thích hợp vào ô trống :
Câu 1 : Đánh dấu x vào từ “mắt” được dùng theo nghĩa gốc trong mỗi câu sau :
a)Đôi mắt của em bé đen láy
b)Quả na mở mắt
Câu 2 :
a) Từ đồng âm là những từ giống nhau về nghĩa nhưng khác hẳn nhau về âm
b) Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
x
S Đ
Trang 2Bài tập 1/ Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau như
thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
âm Từ nhiều nghĩa
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Tổ em có chín học sinh.
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Trang 33 =
chín (9) học sinh
Lúa chín
Suy nghĩ cho chín (suy nghĩ kĩ)
?
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 4a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng
- Tổ em có chín học sinh
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 5CÂU Từ đồng
âm Từ nhiều nghĩa
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Tổ em có chín học sinh.
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
+
+
Bài tập 1/ Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau như
thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Trang 6Chè ngọt quá
đường
sửa đường dây điện
Đường phố
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 7b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Nhiều nghĩa
Đồng âm
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 8CÂU Từ đồng
âm Từ nhiều nghĩa
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Tổ em có chín học sinh.
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
+
+ +
+
Bài tập 1/ Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau như
thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Trang 9Vạt nương
Vạt áo Vạt tre
vạt
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 10c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
- Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre Đồng âm
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 11CÂU Từ đồng
âm Từ nhiều nghĩa
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Tổ em có chín học sinh.
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
-Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung
-Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
+
+ +
+ +
+
Bài tập 1/ Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau như
thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Trang 12a Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ cao, nặng, ngọt
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ đó:
Trang 13Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ
cao, nặng, ngọt Em hãy đặt câu để phân biệt các
nghĩa của một trong những từ đó:
từ
Cao -Có chiều cao hơn mức
bình thường
-Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường
a)
Trang 14Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của
từ
Cao -Có chiều cao hơn mức
bình thường
-Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường
-Ngọn núi cao chót vót
-Bạn Nga cao nhất lớp em
-Mẹ em thường dùng hàng Việt Nam chất lượng cao
-Nhờ áp dụng kĩ thuật tiến bộ, năng suất lúa vụ này cao hơn hẳn vụ trước
a)
Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ
cao, nặng, ngọt Em hãy đặt câu để phân biệt các
nghĩa của một trong những từ đó:
Trang 15Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của
từ
Nặng -Có trọng lượng lớn
hơn mức bình thường
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường
b)
Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ
cao, nặng, ngọt Em hãy đặt câu để phân biệt các
nghĩa của một trong những từ đó:
Trang 16Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của
từ
Nặng -Có trọng lượng lớn
hơn mức bình thường
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường
-Em bé mới bốn tháng tuổi mà
bế nặng quá
-Cái bàn này nặng quá
-Bệnh tim của bà ngày càng nặng hơn
-Mưa ngày càng nặng hạt
b)
Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ
cao, nặng, ngọt Em hãy đặt câu để phân biệt các
nghĩa của một trong những từ đó:
Trang 17Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của
từ
Ngọt -Có vị như vị của
đường, mật.
-( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- - (Âm thanh) nghe
êm tai.
c)
Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ
cao, nặng, ngọt Em hãy đặt câu để phân biệt các
nghĩa của một trong những từ đó:
Trang 18Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của
từ
Ngọt -Có vị như vị của
đường, mật.
-( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe
êm tai.
-Cam đầu mùa rất ngọt
-Cô ấy nói ngọt ngào, dễ nghe
-Tiếng đàn thật ngọt
c)
Bài tập 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ
cao, nặng, ngọt Em hãy đặt câu để phân biệt các
nghĩa của một trong những từ đó:
Trang 19- Em có nhận xét gì về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ?
-Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa