1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BỆNH ZONA (DA LIỄU)

30 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 729,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Virus nhân lên và lan xuống các dây thần kinh cảm giác tới da / niêm mạc nơi xuất hiện các mụn nước điển hình... BIỂU HIỆN LÂM SÀNGThời gian của các triệu chứng Giai đoạn tiền triệu: đ

Trang 1

BỆNH ZONA

Trang 4

Biến chứng đau thần kinh sau zona là chính (PHN).

Trang 5

Hơn 500.000 trường hợp hàng năm.

Tỷ lệ suốt đời tích lũy: 10-20%

Trang 6

Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố thông thường nhất là làm suy giảm khả năng miễn dịch với VZV ở tuổi cao, với hầu hết các trường hợp xảy ra

Ức chế miễn dịch, đặc biệt là từ các rối loạn tế bào

lymphô và hóa trị liệu

Xạ trị

HIV / AIDS: tỷ lệ mắc HZ tăng gấp tám lần

Trang 7

Kích hoạt lại xảy ra ở những hạch trong đó VZV đã đạt

được mật độ cao nhất và kích hoạt bởi ức chế miễn dịch, chấn thương,khối u, hoặc chiếu xạ (xem yếu tố nguy cơ)

Virus kích hoạt lại không thể được kiềm chế

Virus nhân lên và lan xuống các dây thần kinh cảm giác tới da / niêm mạc nơi xuất hiện các mụn nước điển hình

Trang 8

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

Thời gian của các triệu chứng

Giai đoạn tiền triệu: đau hoặc dị cảm trước 2-3 tuần (84% các trường hợp)

Mụn nước cấp tính: 3-5 ngày

Hình thành vảy tiết: ngày đến 2-3 tuần

Đau sau Zona: tháng đến nhiều năm

Đau mãn tính hoặc đau sau Zona là sự kéo dài đau sau khi tổn thương đã lành hoặc kéo dài 4 tuần sau khi tổn thương khởi phát, bất kể các mức độ lành bệnh

Trang 9

Biểu hiện lâm sàng

Tiền triệu

Đau, dị cảm, nhức ở vùng da thương tổn

Dị giác: nâng cao độ nhạy cảm với kích thích nhẹ

Hình thành mụn nước dính chùm trên da có thể ngứa

nhưng không phải là nguyên nhân gây đau

Zona không zoster: Dây thần kinh thương tổn mà không kèm biểu hiện ở da

Zona bụng: biểu hiện với đau bụng (đau ngực) mà có thể

đi trước nổi mẩn bởi giờ đến vài ngày

Các giai đoạn mãn tính, có thể vẫn tồn tại trong nhiều tuần, nhiều tháng, hoặc nhiều năm sau khi sự thương tổn của da đã được giải quyết

Trang 10

Triệu chứng toàn thân

Giai đoạn tiền triệu và mụn nước: triệu chứng giống cúm

như đau đầu, mệt mỏi, sốt

Giai đoạn mạn tính: trầm cảm rất phổ biến trong bệnh

nhân với đau sau Zona

Trang 11

Tổn thương da và niêm mạc

Sẩn (24 h) → mụn nước-bọng nước (48 h) → mụn mủ (96 h) → vảy tiết (7-10 ngày)

Tổn thương mới tiếp tục xuất hiện cho đến 1 tuần

Ban đỏ, nền đỏ, bên trên là mụn nước trong, đôi khi xuất huyết

Các mụn nước-bọng nước hình bầu dục hoặc tròn, có thể

Trang 14

Phân bố

Phân bố một bên, vùng da theo phân bố thần kinh

Hai hay nhiều vùng da phân bố bởi các dây thần kinh khác nhau tiếp giáp có thể liên quan

Vùng da phân bố bới các dây thần kinh không liền kề nhau

Trang 16

Các dấu hiệu toàn thân khác

Hạch vùng chi phối dây thần kinh khu vực này thường to

và mềm

Thay đổi ở DTK cảm giác và vận động:

Rối loạn cảm giác (Nhiệt độ, đau, cảm ứng) và vận động

(nhẹ)

Yếu liệt, ví dụ: liệt mặt.

Trang 17

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Giai đoạn tiền triệu / đau khu trú: có thể giống đau nửa đầu, bệnh tim hoặc phổi, một đau bụng cấp, hoặc bệnh cột sống

Phát ban trên da: nhiễm trùng dạng HSV, dị ứng cây cỏ, viêm da tiếp xúc, viêm quầng, chốc loét, bọng nước,hoại

tử

Điện tâm đồ trong giai đoạn báo trước với cá nhân có đau ngực, loại trừ thiếu máu cục bộ cơ tim

Trang 19

Viêm da tiếp xúc kích ứng (kissing sign)

Click icon to add picture

Trang 21

CHẨN ĐOÁN

Tiền triệu: Nghĩ đến Zona trong người lớn tuổi hoặc cá

nhân suy giảm miễn dịch với những cơn đau cùng bên

Mụn nước cấp tính

Triệu chứng lâm sàng đầy đủ được xác nhận bởi test

Tzanck và có thể DFA hoặc nuôi cấy virus để loại trừ nhiễm HSV

Đau sau Zona dựa vào tiền sử và những phát hiện lâm

sàng

Trang 22

TÁI PHÁT VÀ TIÊN LƯỢNG

Trong người có hệ miễn dịch bình thường, phát ban thường hết trong 2-3 tuần Các biến chứng có thể là:

Trang 23

TÁI PHÁT VÀ TIÊN LƯỢNG

Sự tham gia của cơ quan nội tạng: (viêm phổi, viêm gan, viêm màng ngoài tim / viêm cơ tim, viêm tụy,viêm thực quản, viêm ruột, viêm bàng quang)

Thường xảy ra 6-10 ngày sau khi khởi phát tổn thương khu trú

Có thể xảy ra liên quan đến hệ thần kinh trung ương, phổi, tim và đường tiêu hóa

Trang 24

Tái phát và tiên lượng

Liệt dây vận động xảy ra ở 5% bệnh nhân, đặc biệt là khi virus liên quan đến các dây thần kinh sọ não

 Nguy cơ đau sau Zona là 40% ở bệnh nhân> 60 tuổi

Trong một nghiên cứu theo dõi lớn, đau sau Zona có mặt 1 tháng sau khi bắt đầu phát ban chiếm 60%; qua 3 tháng, một số cơn đau chiếm 24%; và 6 tháng,13% vẫn còn đau

Tỷ lệ cao nhất là trong zona mắt

Trang 25

XỬ TRÍ

Phòng ngừa

 Tiêm chủng: Tiêm chủng với vaccine VZV có thể tăng

cường khả năng miễn dịch dịch thể và tế bào qua trung gian và làm giảm tỷ lệ zoster ở dân số có giảm khả năng miễn dịch với VZV

Mục tiêu của xử trí:

Làm giảm triệu chứng di chứng; giảm thiểu đau đớn; giảm phát tán virus; phòng ngừa  nhiễm khuẩn thứ cấp; tốc độ của các thương tổn và chữa bệnh; giảm bớt khó chịu thể chất, tâm lý, cảm xúc; ngăn chặn phổ biến của virus hoặc các biến chứng khác; ngăn chặn hoặc giảm thiểu đau sau Zona

Trang 26

Liệu pháp kháng virus:

Trong các cá nhân có nguy cơ cao đối với sự tái hoạt của

nhiễm VZV, Acyclovir đường uống có thể làm giảm  tỷ lệ HZ Trong giai đoạn báo trước: bắt đầu kháng virus nếu chẩn đoán

là có khả năng; thuốc giảm đau

Với dạng mụn nước: điều trị kháng virus bắt đầu ≤72 h tăng tốc chữa lành các tổn thương da, làm giảm thời gian đau cấp tính, và có thể làm giảm tần số của PHN khi cho liều lượng

thích hợp

Trang 28

Liệu pháp kháng virus

Valacyclovir 1000 mg uống ba lần mỗi ngày trong 7 ngày

 Famciclovir 500 mg uống ba lần mỗi ngày trong 7 ngày

Giảm liều ở  cá nhân có chức năng thận bị suy giảm

 Acyclovir kháng VZV: Foscarnet 40mg/kg uống 3 lần/ngày

trong 10 ngày

Trang 29

Điều trị hỗ trợ cho Zona cấp tính

 Các thuốc chống viêm không steroid

 An thần thường gây trở ngại với giấc ngủ Mất ngủ và đau thường dẫn đến trầm cảm: Doxepin, 10-100 mg trước khi ngủ, có hiệu quả

 Glucocorticoid đường uống: Prednisone cho sớm trong quá trình Zona, giảm các triệu chứng nhưng  đã không

được chứng minh để giảm đau sau Zona

 Áp dụng băng gạc ẩm (nước, nước muối) là nhẹ nhàng và làm giảm bớt đau đớn. 

Thuốc giảm đau có tác dụng an thần

Trang 30

Giai đoạn mãn tính (PHN)

Đau báo trước nặng hoặc đau dữ dội vào ngày đầu tiên phát ban là tiên đoán của  PHN nặng

 Gabapentin: 300 mg ba lần mỗi ngày Pregabalin

Thuốc chống trầm cảm ba vòng như Doxepin, 10-100 mg uống trước ngủ

Kem Capsaicin mỗi 4 h Gây tê cục bộ như EMLA hoặc 5% lidocaine cho dị giác

 Thuốc giảm đau

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w