1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Ngữ văn 7 - Tiết 85

8 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 18,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ theo trình tự nhất định về không gian, thời gian, hoặc các sự việc có quan hệ nguyên nhân - kết quả nghĩa là nối kết các câu, các đoạn với nhau làm cho [r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/4/2020 Tiết 85 - Tuần 23

Tiếng Việt:

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhận biết 1 số trạng ngữ thường gặp

- Nhận biết vị trí của trạng ngữ trong câu

- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở bậc Tiểu học

- Tích hợp với phần Văn qua bài: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, với phần TLV.

2 Kĩ năng

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Phân biệt các loại trạng ngữ

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng trạng ngữ một

cách hợp lí

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ, năng lực viết sáng tạo, năng lực giao tiếp tiếng Việt,

II Chuẩn bị của thầy và trò

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học

- Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV trong tiết học trước

III Phương pháp

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, dạy học định hướng hành động, quy nạp,

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt

- Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt

- Thực hành có hướng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp

- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định lớp

6/4/2020 7B1

6/4/2020 7B2

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt? Cho ví dụ về câu đặc biệt?

* Yêu cầu nêu được:

- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình CN – VN

- Tác dụng:

+ Nêu lên thời gian, nơi chốn.

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sv, hiện tượng.

+ Bộc lộ cảm xúc.

+ Gọi đáp.

Ví dụ: Mưa Gió Sấm Chớp Cảnh tượng bên ngoài thật đáng sợ.

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

G Máy chiếu: Hãy xác định các thành phần của câu sau:

Dưới sân trường, các bạn học sinh đang tập thể dục.

H Dưới sân trường, các bạn học sinh // đang tập thể dục

Trạng ngữ CN VN

G Trạng ngữ đó dùng để làm gì?

H Chỉ nơi chốn

G Giả sử lược bỏ trạng ngữ của câu văn này Em có nhận xét gì ?

H Câu sẽ không cụ thể

G Các em ạ, ở bậc tiểu học các em đã được làm quen với thành phần phụ câu là trạng ngữ và các loại trạng ngữ Để hiểu sâu hơn về đặc điểm của trạng ngữ, khi nào cần thêm trạng ngữ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

* HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

G

G

Chiếu ngữ liệu, yêu cầu HS quan sát

Hoạt động nhóm (6 nhóm)

Cách thức: 4 bước

Bước 1: Giao nhiệm vụ

+ Thời gian: 5’

+ HS: Sử dụng phiếu học tập thảo luận trong

nhóm (5-8 HS một nhóm)

+ Nội dung (MC):

1 Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, em

hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?

2 Những trạng ngữ này bổ sung ý nghĩa gì

cho câu?

3 Em có nhận xét gì về vị trí của các TRN

trên?

I Đặc điểm của trạng ngữ.

1

Phân tích ngữ liệu: Đoạn văn (SGK- 39)

Trang 3

G

H

G

H

G

H

G

H

G

4 Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên

sang những vị trí nào trong câu?

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: Trao đổi thảo luận

Đại diện HS trình bày

HS các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức (MC):

1,2 Trạng ngữ trong mỗi câu:

+ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.

-> Bổ sung thông tin về địa điểm, thời gian.

+ Đời đời, kiếp kiếp…

-> Bổ sung thông tin về thời gian.

+ từ nghìn đời nay

-> Bổ sung thông tin về thời gian.

3 Vị trí: đứng đầu, giữa hoặc cuối câu.

4 Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên

sang những vị trí trong câu: đứng đầu, giữa

hoặc cuối câu.

Chiếu thêm các ngữ liệu:

a Vì trời mưa, chúng em không đi cắm trại

nữa

b Để đạt thành tích cao, em phải chăm học

c Bằng phương tiện kĩ thuật hiện đại, họ đã

sản xuất ra nhiều mặt hàng có năng suất và

chất lượng

? Em hãy xác định trạng ngữ và nội dung

ý nghĩa của trạng ngữ đó ?

a Vì trời mưa  nguyên nhân

b Để đạt kết quả cao  mục đích

c Bằng… hiện đại  phương tiện, cách

thức

? Như vậy, TRN ngoài ý nghĩa chỉ thời

gian, địa điểm, còn ý nghĩa nào khác?

chỉ nguyên nhân, mục đích, phương tiện

? Giữa TRN với CN và VN có thể nhận

biết bằng dấu hiệu nào?

Giữa trạng ngữ với CN và VN thường có

một quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi

viết

? Qua tìm hiểu em hãy nêu ý nghĩa và

hình thức của trạng ngữ trong câu?

- Trạng ngữ trong mỗi câu: + Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời

-> Bổ sung thông tin về địa điểm, thời gian

+ Đời đời, kiếp kiếp…

-> Bổ sung thông tin về thời gian

+ từ nghìn đời nay -> Bổ sung thông tin về thời gian

- Vị trí: đứng đầu, giữa hoặc cuối câu

- Dấu hiệu nhận biết: Giữa trạng ngữ với CN và VN thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết

2 Ghi nhớ 1: (SGK-39)

Trang 4

G

G

G

H

G

Trình bày

Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Lưu ý HS:

+ Có thể phân loại TRN theo các nội dung

mà nó biểu thị Các câu hỏi thường được

dùng để xác định và phân loại TRN là: ở

đâu?, Vì sao?, Để làm gì?, Bằng gì?, Như

thế nào?, Với điều kiện gì ? …

+ Về nguyên tắc, TRN có thể có 3 vị trí

khác nhau trong câu như vdụ Tuy nhiên,

khi xếp đặt vị trí TRN cần cân nhắc sao cho

phù hợp với liên kết và mạch lạc của văn

bản cũng như với tình huống giao tiếp cụ

thể

Cho HS so sánh hai cách trả lời câu hỏi

(MC):

- Em đến đây làm gì ?

1 Để trao thư cho chị, em đến đây.

2 Em đến đây, để trao thư này cho chị.

Cách trả lời thứ 2 là phù hợp với tình huống

giao tiếp hơn

- Trong nhiều trường hợp, TRN không thể

đứng cuối câu Chẳng hạn trường hợp TRN

có câu tạo chỉ gồm một từ VD:

+ Có thể nói : Đêm, Nguyên ngủ với bố

Nguyên ngủ đêm với bố

+ Không thể nói: Nguyên ngủ với bố, đêm

- Trường hợp TRN đặt ở cuối câu có thể

khiến cho câu bị hiểu sai nghĩa

VD: Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to từ

này

Tôi một vài lần đề nghị nó đọc to từ này

Tôi đề nghị nó đọc to từ này một vài lần

-> Trong câu thứ 3, cụm từ “một vài lần” sẽ

được hiểu là phụ ngữ của động từ “đọc” chứ

không phải là động từ “đề nghị”

Chiếu ngữ liệu sgk

Đọc ngữ liệu a,b trên bảng và trả lời câu hỏi

? Hãy tìm những trạng ngữ trong từng

phần trích và cho biết đó là những trạng

ngữ đó bổ sung nghĩa gì cho câu?

II Công dụng của trạng ngữ

1 Phân tích ngữ liệu (SGK

-45,46)

* Các trạng ngữ:

a + Thường thường, vào khoảng đó -> chỉ thời gian

Trang 5

G

H

G

H

G

H

G

Phần a:

- Thường thường, vào khoảng đó (trạng ngữ

chỉ thời gian)

- Sáng dậy (trạng ngữ chỉ thời gian)

- Trên giàn hoa lí (địa điểm)

- Chỉ độ tám chín giờ sáng (trạng ngữ thời

gian)

- Trên nền trời trong trong (trạng ngữ địa

điểm

Phần b:

- Về mùa đông (trạng ngữ chỉ thời gian)

* Lưu ý:

- khoảng sau ngày rằm tháng giêng: không

phải trạng ngữ -> bổ ngữ cho động từ “vào”.

- trên trời: Bổ ngữ cho động từ “ở”

? Các trạng ngữ này đóng vai trò gì trong

câu?

Làm thành phần phụ của câu

? Như vậy chúng không phải là thành

phần bắt buộc của câu Vậy có nên lược bỏ

các trạng ngữ trong các câu trên không?

Vì sao?

Không nên lược bỏ vì những trạng ngữ đó

bổ sung cho câu những thông tin cần thiết

làm cho câu miêu tả đầy đủ, thực tế khách

quan hơn Trong nhiều trường hợp nếu

không có phần thông tin của trạng ngữ ->

câu nói thiếu chính xác, nội dung không đầy

đủ gây khó hiểu cho người đọc

? Trong một bài văn nghị luận, trạng ngữ

có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập

luận?

Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ theo trình

tự nhất định về không gian, thời gian, hoặc

các sự việc có quan hệ nguyên nhân - kết

quả nghĩa là nối kết các câu, các đoạn với

nhau làm cho bài văn, đoạn văn thêm mạch

lạc

Phân tích: Các trạng ngữ trong đoạn văn có

nhiệm vụ kết nối các câu trong đoạn văn

? Từ sự phân tích trên, em rút ra những

kết luận gì về công dụng của trạng ngữ?

+ Sáng dậy -> chỉ thời gian + Trên giàn hoa lí (câu 4) -> địa điểm

+ Chỉ độ tám chín giờ sáng (câu 5) -> thời gian

+ Trên nền trời trong trong (câu 5) -> địa điểm

b.Về mùa đông -> thời gian

- Trạng ngữ bổ sung những thông tin cho câu: về thời gian, nơi chốn, xác định hoàn cảnh, điều kiện của sự việc nêu trong câu, làm cho nội dung thông tin của câu chính xác

- Trạng ngữ: Nối kết các câu, các đoạn văn cho mạch lạc

2 Ghi nhớ 2: (SGK-46)

Trang 6

G

Phát biểu -> đọc ghi nhớ

Chiếu bài tập: So sánh 2 câu văn sau và

nhận xét?

+ Tôi đi học bằng xe đạp -> bổ ngữ chỉ

phương tiện

+ Bằng xe đạp, tôi đi học -> trạng ngữ chỉ

phương tiện

* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP III Luyện tập

G

H

G

Hoạt động nhóm (6 nhóm)

Cách thức: 4 bước

Bước 1: Giao nhiệm vụ

+ Thời gian: 5’

+ HS: Thảo luận trong nhóm (5-8 HS một

nhóm)

+ Nội dung (Bài tập 1 SGK): Bốn câu sau

đều có cụm từ “mùa xuân” Hãy cho biết

trong câu nào cụm từ “mùa xuân” là trạng

ngữ Trong những câu còn lại, cụm từ “mùa

xuân” đóng vai trò gì?

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: Trao đổi thảo luận

Đại diện HS trình bày

HS các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức (MC).

Hoạt động nhóm (6 nhóm)

Cách thức: 4 bước

Bước 1: Giao nhiệm vụ

+ Thời gian: 5’

+ HS: Thảo luận trong nhóm (5-8 HS một

nhóm)

+ Nội dung: Bài tập 1,2 SGK

Nhóm 1,2: Bài 1.a

Nhóm 3,4: Bài 1.b

Nhóm 5,6: Bài 2

* Gợi ý: Trước hết phải tìm trạng ngữ sau đó

mới nêu công dụng của nó Hai đoạn trích

đều thuộc văn nghị luận

-> cần đọc kĩ để xác định luận điểm, luận cứ

sau đó mới tìm hiểu công dụng của trạng

ngữ trong việc lập luận của tác giả đoạn

Bài tâp 1/39: Tìm trạng ngữ và

xác định vai trò của cụm từ

“mùa xuân”

a mùa xuân  CN

là mùa xuân  VN

b Mùa xuân

 TN (chỉ thời gian)

c Mùa xuân

 Phụ ngữ trong cụm ĐT

d Mùa xuân

 câu đặc biệt

1 Bài tập 1/47 Xác định trạng

ngữ và nêu công dụng

a Ở loại bài thứ nhất

Ở loại bài thứ hai

=> Trạng ngữ chỉ nơi chốn, nhấn mạnh đặc điểm, phong cách của từng loại bài trong thơ

Hồ Chí Minh

b - Lần đầu tiên chập chững biết đi

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

- Lúc còn học phổ thông

=> Trạng ngữ chỉ thời gian, nhấn mạnh vào thời điểm mà người viết muốn đưa ra với bạn đọc

Trang 7

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Bước 3: Trao đổi thảo luận

Đại diện HS trình bày

HS các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức (MC).

Giảng thêm Ở bài tập 2 (b): Nếu không tách

trạng ngữ thành câu riêng, thông tin ở nòng

cốt câu có thể bị thông tin ở trạng ngữ lấn át

(bởi ở vị trí cuối câu, trạng ngữ có ưu thế

được nhấn mạnh về thông tin)

* Yêu cầu viết đoạn văn có trạng ngữ với

chủ đề tự chọn

? Bài 3 rèn cho em kĩ năng gì?

Viết đoạn văn có sử dụng trang ngữ, cách

dùng trạng ngữ

2 Bài tập 2/47 Chỉ ra trường

hợp tách TRN thành câu riêng

a Bố cháu đã hi sinh Năm 72

- Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hi sinh (Năm 72)

b Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn

- Tác dụng: Nhấn mạnh vào sự việc được nói tới trong bộ phận trạng ngữ là những sự việc diễn

ra đồng thời, cùng lúc với những hoạt động diễn ra trong

bộ phận chính của câu (đứng trước)

3 Bài tập 3: Viết một đoạn văn

ngắn chủ đề tự chọn

* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

G ? Đặt mỗi câu có một trạng ngữ sau: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ phương tiện và cách thức?

H Thực hiện ở nhà, đọc vào đầu giờ tiết sau

4 Củng cố

* HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, SÁNG TẠO

? Xét về về ý nghĩa và hình thức của trạng ngữ, em thấy nó có gì khác biệt với

thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

5 Hướng dẫn HS ở nhà

* Hướng dẫn về nhà

- Nắm được đặc điểm của trạng ngữ

- Tập đặt câu, viết đoạn văn có thành phần TRN

- Hoàn thành bài viết đoạn văn

Trang 8

* Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.

- Đọc kĩ ngữ liệu SGK

- Tìm hiểu mục đích và các phương pháp chứng minh

- Tìm thêm VB lập luận chứng minh

V Rút kinh nghiệm:

………

………

……….

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w