Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang”.. Hãy nhận xét về cảnh tượng Đèo Ngang qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan?... BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, 1 Trẻ thời đi vắng,
Trang 1Giáo viên: Đặ ng Th Hi n ị ề
Môn Ng v n 7 Ng v n 7 ữ ă ữ ă
PHÒNG GD&ĐT TX ĐỒNG XỒI
TRƯỜNG THCS TÂN XUÂN
N M H C: 2013-2014 Ă Ọ
N M H C: 2013-2014 Ă Ọ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang”.
2 Hãy nhận xét về cảnh tượng Đèo Ngang qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan?
Trang 3Tiết 31: V n b n: ă ả
Tiết 31: V n b n: ă ả
Bạn đến chơi nhà
(Nguyễn Khuyến)
Trang 4NGUYỄN KHUYẾN
(Lúc làm quan)
Trang 5Hòm sắc phong do nhà vua ban cho
Hòm sách, ống quyển thi Đình, thi Hương
Trang 7Mộ Nguyễn Khuyến đặt trên núi Ph ơng Nhi,
huyện ý Yên, tỉnh Nam Định.
Trang 8Cổng vào Từ Đường Nguyễn Khuyến
Trang 9I ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
1 Tác giả:
- Nguy n Khuy n (1835-1909)ễ ế
- Nguy n Khuy n (1835-1909)ễ ế
- Quê ở Hà Nam
- Ông đỗ đầu cả ba kì thi: Hương, Hội, Đình do đó
có tên là Tam Nguyên Yên Đổ
- Ông là nhà thơ kiệt xuất của dân tộc
Trang 10BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1) Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3) Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4) Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5) Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.(6) Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7) Bác đến chơi đây, ta với ta (8)
(Nguyễn Khuyến)
Trang 12BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.(6) Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7) Bác đến chơi đây, ta với ta (8)
Phần 2
Phần 3
Phần 1
Trang 133 Bố cục: 3p
- P1: Giới thiệu sự việc.
- P2: Hoàn cảnh của nhà thơ khi bạn đến chơi.
- P3: Tình bạn thắm thiết, chân thành.
Trang 14
Câu hỏi thảo luận:
Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” có điểm nào giống và
khác so với bài thơ “Qua Đèo Ngang”?
Trang 15Giống
Số câu, số chữ,
cách hiệp vần, đối
thanh, đối ý.
Khác
bố cục (2/2/2/2) Đề–Thực–Luận–Kết
(1/6/1)
Trang 16II ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Giới thiệu sự việc:
Đã bấy lâu nay,
bác tới nhà, ->Tiếng reo vui,
-> xưng hô thân mật.
trọng của tác giả đối với bạn tri âm.
Trang 172 Hoàn cảnh tiếp đãi bạn:
- Trẻ đi vắng
- Chợ ở xa
Muốn tiếp đãi bạn thật hậu hĩnh nhưng không có người để sai bảo.
Trang 18- Cá: ao sâu khôn chài
- Gà: vườn rộng, rào thưa khó đuổi.
- Cải: chửa ra cây, cà: mới nụ
- Bầu: vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
được, chưa lấy được.
Trang 19- Trầu không có
-> Muốn tiếp đãi bạn bằng phong tục thông
thường cũng không thành.
+ Phép đối, liệt kê, nói quá, ngôn ngữ thuần Việt + Cách nĩi hĩm hỉnh, vui đùa
<-> Bày tỏ cuộc đời thanh bạch, nếp sống dân dã, bình dị giữa xóm làng.
Trang 20+ Giọng thơ hóm hỉnh.
-> Tình bạn đẹp, tri kỉ vượt lên trên những lề
thĩi xã giao thơng thường, vật chất tầm thường- Niềm vui trọn vẹn.
<-> Nhân cách cao đẹp, tâm hồn trong sáng của nhà thơ.
Trang 21
Câu hỏi thảo luận:
Trang 22“Ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả.
“Ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến thể hiện sự đồng nhất trọn vẹn giữa chủ và khách, giữa tác giả và bạn tri âm.
Trang 24- Lập ý bất ngờ: cĩ tất cả nhưng lại khơng cĩ gì.
- Vận dụng ngơn ngữ, thể loại điêu luyện.
- Giọng thơ hóm hỉnh đùa vui.
Trang 25IV LUYỆN TẬP:
có gì khác so với ngôn ngữ ở đoạn thơ
Trang 26Ngôn ngữ thơ ở bài “Bạn
đến chơi nhà”
- Ngôn ngữ đời thường,
mộc mạc, giản dị.
- Ngôn ngữ đùa vui, hóm
hỉnh.
- Sử dụng từ thuần Việt.
Ngôn ngữ thơ ở đoạn trích “ Sau phút chia ly”
- Ngôn ngữ bác học, uyên bác.
- Sử dụng từ Hán Việt với các điển tích điển cố mang ý nghoa tượng trưng.
Trang 27V DẶN DÒ:
- Học thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà”.
- Soạn bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư”.
Trang 28Xin tr©n träng c¶m ¬n c¸c
thÇy c« gi¸o vµ c¸c em!