1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án toán 9 - Tuần 23

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 471,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán4. *Tích hợp giáo dục đạo đức :.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 02/04/2020 Tiết 43

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Củng cố cách nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Nắm chắc

cách tính số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Nắm được liên hệ giữa góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung

2 Kĩ năng :

- Nhận biết và tính số đo của nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.Rèn

kĩ năng chứng minh đẳng thức tích, 2 góc bằng nhau

3 Tư duy :

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán ,suy luận logic, suy luận hợp lí,khả năng

diễn đạt

4 Thái độ : Rèn luyện thái độ hợp tác,cẩn thận ,tỉ mỉ ,tích cực làm bài tập

5 Năng lực:

Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán

*Tích hợp giáo dục đạo đức :

- Giúp các em ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác

II/ CHUẨN BỊ DẠY HỌC

GV: Phương tiện : Máy tính

HS : Thước, compa, thước đo góc

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp:Vấn đáp, thực hành, thuyết trình.

- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ,

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

IV.1 Ổn định lớp:1’

IV.2 Kiểm tra bài cũ 8’

+HS 1: Phát biểu định nghĩa, tính chất góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Chữa bài 27 sgk-79

+HS2: phát biểu hệ quả định lí góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Chữa bài 29 sgk-79

+HS 3: làm bài 32-sgk/79

IV.3 Giảng bài mới

Hoạt động 1

-Mục đích: Hướng dẫn HS chữa bài tập ở nhà

-Thời gian:8’

-Phương pháp: Quan sát ,vấn đáp

-Phương tiện: Phấn màu

- Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giao tiếp, nl tính toán

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV cho HS quan sát lời giải của 2 HS trên vở

Y/c HS nhận xét

GV sửa chữa sai xót đánh giá cho điểm

HS quan sát trả lời theo y/c của GV

HS chữa bài vào vở (nếu sai)

Hoạt động 2: Luyện tập

-Mục đích: Hướng dẫn HS giải các bài tập có vận dụng t/c tiếp tuyến, góc ở tâm, góc nội tiếp,góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

-Thời gian: 20’

-Phương pháp:Thực hành, giải bài tập, gợi mở ,vấn đáp

- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện: SGK, thước, compa

- Định hướng năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, nl tính toán

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV y/c HS đọc đề bài 32

Gọi 1 HS vẽ hình ghi GT,KL

Gọi 1 HS giải bài

Nếu ko ai giải được thì GV gợi ý

BTP 2TPB 90  ? 

BTP POT 90  ? POT 2TPB   ?

 

OPT

 vuông tại P; POT =sđPB;

1 TPB

2

 sđ

PB

  

OP PT tại P POT là góc ở TPBlà góc

tạo

 tâm chắnPB bởi tia

tiếptuyến

PT là tiếp tuyến (O) và dây cung

(gt) chắn PB

Khai thác bài toán

Trong bài này ai phát hiện ra những cặp góc

nào bằng nhau?

Phát hiện ra cặp tam giác nào đd ?

Có thể suy ra những số nào bằng nhau?

Suy ra đẳng thức tích nào?

GV y/c HS làm bài 33 sgk- trình tự như bài

32

*Gợi ý AB.AM = AC.AN ?

AN AM ?

HS đọc đề, vẽ hình ghi GT, KL

và giải bài 32 sgk/79

1 HS vẽ hình ghi GT,KL

HS trả lời theo gợi ý

1 HS trình bày lời giải

HS trả lời GV coi như phần bài tập y/c HS về nhà c/m

HS đọc đề ,vẽ hình ghi GT,KL

và giải bài 33 sgk/79 theo y/c của GV

T

P

Trang 4

 ABC  ANM ?

A 1 chung ; C M  1 ?

C A  2 ;

A M (slt)

 

C;A  2là góc nt và góc tạo bởi

At//MN

tia tt và dây cung cùng chắn (gt)

ABcủa(O)

GV y/c HS đọc đề bài 34 sgk

? Có nhận xét gì về y/c bài 34 với y/c bài 33

GV cách giải bài 34 gần tương tự baì 33 về

nhà giải

t 2

1

1 N M

O

C B

A

1 hs lên bảng chữa

HS đọc đề

HS : Gần giống nhau đều c/m đẳng thức tích

HS ghi nhớ HD này

4 Củng cố : 3’

GV nêu câu hỏi –HS trả lời –GV ghi bảng theo SĐTD

Qua bài hôm nay chúng ta đã giải được những dạng bài tập nào ?

Để giải bài tập này chúng ta đã sử dụng những kiến thức nào ?

Khi học những kiến thức đó ta phải ghi nhớ điều gì ?

5 Hướng dẫn học ở nhà : 5’

- Xem lại các bài đã chữa

- Đọc trước bài mới trả lời câu hỏi :

+ Bài học có sử dụng kiến thức cũ nào ?

+ Bài này có những đơn vị kiến thức mới nào ?

+ Với mỗi đơn vị kiến thức đó cần phải ghi nhớ điều gì ?

+ Vận dụng các kiến thức mới giải quyết được những dạng bài tập nào ? + Nghiên cứu kĩ phần c/m định lí

- Làm bài tập phần khai thác

- Làm bài 30,31,34,35 –sgk-80

HD

Bài 34 Cách làm tương tự như bài 33

Bài 35 Áp dụng kết quả bài 34

V.I Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng : Tiết 44

GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN.

GÓC CÓ ĐỈNH NẰM Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN – LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài

đường tròn Biết cách tính số đo của góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn

- Sau tiết học, HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong, ở bên ngoài đường tròn

và hiểu nội dung 2 định lí để v/dụng vào làm BT

2.Kĩ năng:

Trang 6

+V/ dụng các định lí về góccủa đường tròn vào giải 1 số bài tập.

+ Rèn kĩ năng vẽ hình, trình bầy bài giải, tư duy hợp lí

+ Luyện kĩ năng nhận biết và tính số đo của góc có đỉnh nằm bên trong hay bên

ngoài đường tròn

3 Tư duy : Khả năng suy luận logic, suy luận hợp lí,khả năng diễn đạt

4 Thái độ : Rèn luyện thái độ hợp tác,cẩn thận ,tỉ mỉ ,sẵn sàng tiếp cận kiến thức

mới

5 Năng lực:

Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán

* Tích hợp giáo dục đạo đức :

Giúp các em có trách nhiệm,khoan dung,hợp tác,đoàn kết

II/ CHUẨN BỊ DẠY HỌC

- Phương tiện : Máy tính, thước, compa, phấn mầu, thước đo góc

- HS : Thước, compa, thước đo góc

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp:Vấn đáp, thực hành, thuyết trình.

- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ,

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

IV.1 Ổn định lớp: 1’

IV.2 Kiểm tra bài cũ 3’: GV đưa câu hỏi –HS đứng tại chỗ trả lời

HS 1: Phát biểu tính chất của góc nội tiếp

HS 2: Phát biểu tính chất của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

HS 3: Phát biểu tính chất góc ngoài của tam giác

IV.3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức :

- Mục đích: C/m được tính chất của góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn

- Thời gian: 7’

- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, gợi mở ,vấn đáp

- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện: Tư liệu, SGK, Thước, compa, Máy chiếu ,MT

- Định hướng năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK tìm

hiểu về góc có đỉnh nằm bên trong đường

tròn có đặc điểm gì ?

Cách vẽ ?

GV giới thiệu cung bị chắn

GV hỏi: Góc có đỉnh nằm bên trong

đường tròn được tính như thế nào?

GV cho HS làm ?1

GV nhấn mạnh lại đặc điểm của và cách

tính sđ góc có đỉnh nằm bên trong đường

tròn

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV

HS vẽ vào vở

HS quan sát,lắng nghe

HS nêu định lí

HS nêu cách c/m

HS ghi nhớ

Hoạt động 2 :Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn :

-Mục đích: Hướng dẫn HS nghiên cứu về khái niệm góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn C/m được tính chất của góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn

-Thời gian: 8’

-Phương pháp: Khái quát hóa, tự nghiên cứu SGK ,đàm thoại, gợi mở, vấn đáp -Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi

-Phương tiện: SGK,phấn mầu

- Định hướng năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán

E O m

n D

C B

A

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK

tìm hiểu về góc có đỉnh nằm bên

ngoài đường tròn có đặc điểm gì ?

Cách vẽ ?

?Tìm góc có đỉnh nằm ngoài đt

trong các hình sau

GV giới thiệu cung bị chắn

GV hỏi: sđ góc có đỉnh nằm bên

ngoài đường tròn được tính như thế

nào?

GV y/c HS đọc định lí vẽ hình ghi

GT-KL

-GV y/c HS làm ?2

-GV chốt lại tính chất và hỏi

? so sánh cách tính sđ góc có đỉnh

nằm bên trong đường tròn với góc có

đỉnh nằm bên ngoài đường tròn

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV

1 HS lên bảng vẽ - HS dưới lớp vẽ vào vở

E

O

D

C

B A

HS quan sát trả lời góc D

HS quan sát,lắng nghe,

HS nêu định lí

HS đọc định lí vẽ hình ghi GT-KL

HS làm ?2 nêu cách c/m đl theo từng trường hợp

n m

O

O

C B

A

E E

E

O D C

B A

HS ghi nhớ

HS : + sđ góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn băng nửa tổng sđ 2 cung bị chắn

+sđ góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu sđ 2 cung bị chắn

Hoạt động 3: Vận dụng

-Mục đích: vận dụng vào bài tập

M D

Trang 9

-Thời gian: 17 ’

-Phương pháp: vấn đáp ,thực hành giải bài tập

-Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi

- Định hướng năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV cho HS làm bài 38(sgk)

Gợi ý:

+AEB,BTC  thuộc loại góc nào của

đường tròn? Nêu cách tính số đo? Nhận

xét số đo? Suy ra đpcm

+ CD là phân giác của BCT khi nào ?

TCD,DCB thuộc loại góc nào của đường

tròn? Tính số đo của 2 góc đó  đpcm

HS đọc đề vẽ hình ghi GT,KL

làm bài 38

O

B

A

Bài 1: BT 41 ( SGK-Tr 83)

+GV chiếu đề bài trên màn hình

+ Y/ cầu HS suy nghĩ trong 3 phút

+ Sử dụng k.thức nào để giải quyết BT

này

+ GV đi k.tra bài của HS

+Nếu cho biết góc A= 350 , góc BSM=

750 thì có tính được sđ cung CN và BM

không?

+ Còn có cách tính khác không

+ VN các em làm tiếp

Bài 2: BT 42 (SGK-Tr83)

+GV chiếu đề BT 42 lên

+ HS suy nghĩ trong 3 phút, gọi 2 HS trả

lời

+GV chấm, chữa bài của 2 HS và cho

điểm

Bài : ( Chiếu )

Từ 1 điểm M ở ngoài đường tròn(O) vẽ 2

tiếp tuyếnMB;MC Vẽ đường kính BOD

Hai đường thẳng CD và MB cắt nhau tại

A Chứng minh M là tr điểm của AB

Bài 41 (SGK - 83):

C/M:

Ta có: Â là góc có đỉnh ở bên ngoài(O) và BSM là góc có đỉnh ở bên trong (O)

Nên:

 sdCN sdBM  A

2

 sdCN sdBM  BSM

2

A BSM sdCN

Ta lại có : CMN là góc nội tiếp (O)

Nên CMN=

 1 sdCN

Từ (1) và (2)  A BSM 2CMN   

Bài 42 (SGK - 83):

Gọi E là giao điểm của AP và QP

Ta có : AER là góc có đỉnh ở bên

P

IO E

C B

A

Trang 11

+ Y/cầu HS đọc đề.

+ HS làm bài

+GV nêu câu hỏi và đồng thời ghi sơ đồ

phân tích đi lên

+ GV đi xem và k.tra HS

+Có thể đặt thêm câu hỏi cho BT này

được không?

+ Về nhà các em hoàn thành phần này

trong (O) Nên

1 (sdAB sdACB)

AER

Vậy APQR

b) Ta lại có :

 sdAR sdCP  CIP

2

(1)

 sdRB sdBP  PCI

2

(2) Mà: AR RB  ; CP BP  (3) gt

Từ 1,2,3 CIP PCI     CPI cân tại P

IV.4 Củng cố :5’

GV y/c HS nhắc lại các loại góc với đường tròn theo BĐTD

Trang 12

V.5 Hướng dẫn học ở nhà : 4’

- Về nhà học Kết hợp vở ghi, SGK Học theo SĐTD

- Làm bài tập 36,37,39 sgk-79

HDBài 37(SGK) Nhận diện 2 góc cần c/m thuộc loại góc nào

Tính sđ 2 góc theo cung Chú ý AB =AC sđAB sđAC Bài 39(SGK)C/m EMS= ESM theo sđ cung bị chắn

  EMS cân tại E

V.I Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w