LỜI CẢM ƠNBên cạnh việc học tập về kiến thức chuyên môn nhằm phục vụ công tác khám và điều trị bệnh, kỹ năng thực tế tại cộng đồng cũng không kém phần quan trọng đối với sinh viên y khoa
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bên cạnh việc học tập về kiến thức chuyên môn nhằm phục vụ công tác khám
và điều trị bệnh, kỹ năng thực tế tại cộng đồng cũng không kém phần quan trọng đối với sinh viên y khoa, chính điều này đã giúp ích rất nhiều cho sinh viên sau khi ra trường có cái nhìn toàn diện hơn trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh với sự liên hệ mật thiết của nó.
Qua 2 tuần thực tập cộng đồng tại xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế được sự giúp đỡ nhiệt tình của chính quyền và Trạm y tế địa phương, sự hợp tác của người dân và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình chu đáo của các thầy cô giáo trong Bộ môn Tổ chức quản lý y tế, Dịch tễ học và Dân số sức khoẻ sinh sản, chúng em đã học tập được thực tế kỹ năng giao tiếp tại cộng đồng, giúp sinh viên tự tin hoạt động độc lập trong công việc, biết cách tiếp cận người dân để khai thác thông tin đồng thời qua đó phân tích được mối liên quan của những yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường đối với bệnh tật trong cộng đồng Cũng qua đợt thực tập này, chúng em đã có điều kiện đem những kiến thức đã học tư vấn, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng, góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, xứng đáng là sinh viên của Trường Đại học Y Dược Huế anh hùng.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế, khoa
Y tế Công cộng và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Đoàn Phước Thuộc đã giúp chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập cộng đồng.
Trang 2Sinh viên nhóm 14 – Khuông Phò Đông - lớp Y5C
ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân là một nội dungquan trọng trong nhiệm vụ của ngành y tế Việt Nam mà cụ thể là thực hiệncông tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu Được sự quan tâm của Đảng và Nhànước, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được chú trọng Trọngtâm của chính sách y tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là đảm bảo mọingười dân đều có quyền bình đẳng trong chăm sóc sức khoẻ Cùng với sự đổimới của đất nước theo nền kinh tế thị trường, sức khoẻ con người bị tác độngbởi nhiều yếu tố của quá trình đổi mới của nền kinh tế trong đó sự phân hoágiàu nghèo đóng vai trò không nhỏ Người nghèo và người thu nhập thấpthường sống ở nông thôn, các vùng núi cao hẻo lánh, vùng sâu vùng xa lànhững nơi mạng lưới y tế cơ sở kém phát triển so với các vùng khác hoạt động
y tế chưa được quan tâm chính họ phải chịu nhiều thiệt thòi trong chăm sóc y
tế Tình trạng ô nhiểm môi trường đang xảy raở nhiều nơi Môi trường sinhsống hoạt động và phát triển của con người ngày càng bị tàn phá nặng nề,
Trang 3nguồn nước sạch bị thiếu nghiêm trọng Ở nhiều vùng, vệ sinh môi trường kém,chất thải của người và gia súc chưa được xử lý hợp vệ sinh, rác thải sinh hoạtvứt bừa bãi gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp lên sức khỏe con người Đây
là nguyên nhân của nhiều dịch bệnh như sốt xuất huyết, dịch tả, lỵ
Từ những thực trạng đó đặt ra cho ngành y tế nhiệm vụ nặng nề trongchăm sóc sức khỏe cho mọi người dân đặc biệt là những vùng khó khăn mà cácchương trình y tế khó triển khai để tiếp cận người dân
Thừa Thiên Huế là một tỉnh đang phát triển về mọi mặt kinh tế và xã hội,phấn đấu đưa thành phố Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương Songsong với tốc độ phát triển, mạng lưới y tế cơ sở từng bước được hoàn thiện, hệthống y tế địa phương được củng cố, nâng cấp, phát triển từng bước đáp ứngđược nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khỏe ngày càng cao của nhân dân Công táckhám chữa bệnh ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Bên cạnh đó sựquan tâm đến CSSKSSBMTE – KHHGĐ cũng được thưc hiện thường xuyên.Đặc biệt, việc xã hội hóa y tế ngày càng được đẩy mạnh, mạng lưới y tế ngoàicông lập được tạo điều kiện thuận lợi ngày càng phát triển tốt, đã góp phầnđáng kể vào việc cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ y tế; đồng thời, gópphần làm giảm bớt gánh nặng cho y tế nhà nước và đáp ứng nhu cầu bảo vệchăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân trên địa bàn
Quảng Điền là một huyện nằm về phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cáchthành phố Huế khoảng 15 km Phía Đông và Nam giáp Thị Xã Hương Trà, phíaTây và Tây Bắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông Bắc giáp biển
Trang 4Đông Tổng diện tích toàn huyện khoảng 163.000 km2, dân số khoảng: 85.538người Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên : 1,13%
Huyện Quảng Điền phân thành 3 vùng: vùng trọng điểm lúa thuộc lưuvực sông Bồ, vùng đất cát nội đồng và vùng đầm phá ven biển Toàn huyện có
01 thị trấn và 10 xã Xã Quảng Phước là một xã bãi ngang ven biển, nằm cuối
hạ lưu sông Bồ, phía đông giáp xã Quảng An và phá Tam Giang, phía bắc giápthị trấn Sịa và phá Tam Giang, phía nam giáp xã Quảng Thọ Kinh tế người dânchủ yếu là sản xuất nông nghiệp và một số nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Đờisống người dân đang còn gặp khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo đói vẫn còn cao, chiếm17,6% Trình độ dân số không được đồng đều nên việc tiếp nhận và xử lý thôngtin còn hạn chế
Xuất phát từ những vấn đề trên nhằm cung cấp thông tin cho mạng lưới y
tế cơ sở về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhóm chúng em đã tiến hànhnghiên cứu đánh giá: về tình hình hoạt động của BV huyện Quảng Điền vàTYT xã Quảng Phước; về dân số, mô hình bệnh tật, điều kiện kinh tế,… tại các
hộ gia đình được phân công Đây là nguồn thông tin quan trọng góp phần xâydựng thông tin y tế tại địa bàn Với mục tiêu:
1 Phân tích tình hình hoạt động của BV huyện Quảng Điền và TYT xãQuảng Phước năm 2013
2 Chỉ ra những bất cập về tổ chức và quản lý các hoạt động của BVhuyện Quảng Điền và TYT xã Quảng Phước năm 2013
Trang 53 Đưa ra các giải pháp, kiến nghị, nhằm nâng cao hiệu quả thực hiệnChương trình Chăm sóc sức khỏe, Chương trình Dân số- Kế hoạchhóa gia đình tại tuyến y tế xã/phường, nâng cao hiệu quả về tổ chứcquản lý các hoạt động của BV huyên Quảng Điền và TYT xã QuảngPhước trong năm tới.
4 Đánh giá tình hình bệnh tật và sử dụng dịch vụ y tế tại thôn KhuôngPhò Đông, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền
5 Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và kế hoạch can thiệp cho vấn đềđó
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
- BV huyện Quảng Điền
- TYT xã Quảng Phước
- Người dân ở thôn Khuông Phò Đông xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 02/01/2014–09/01/2014
Trang 6Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang
2.3 Kĩ thuật thu thập thông tin:
Phỏng vẫn trực tiếp đối tượng nghiên cứu theo bộ câu hỏi đã được thiết lập sẵn
2.4 Phương pháp trình bày và xử lí số liệu:
- Thực hiện xử lí bằng phương pháp thống kê: Excel
- Trình bày văn bản: Word
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN I TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
I Sơ đồ tổ chức của TTYT huyện:
TRỊ
Trang 7II Mô tả
1.Vài nét về huyện Quảng Điền
- Huyện Quảng Điền là một huyện phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thànhphố Huế khoảng 10-15km Phía Đông và Nam giáp huyện Hương Trà, phía Tây
và Tây-Bắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông-Bắc giáp biển Đông.Huyện có tổng diện tích là 162,95 km2 (theo niên giám thống kê năm 2012),với dân số 84.056 người (theo niên giám thống kê năm 2012), mật độ dân
số 516 người/km2, gồm 11 đơn vị hành chính: 10 xã và 1 thị trấn là thị trấn Sịa
Là một huyện vùng trũng tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm phía Bắc lưu vực sông Bồ
và phía Tây phá Tam Giang nên giao thông ở đây thuận tiện cho cả đường bộ
và đường sông Quảng Điền có nhiều đầm phá thông với biển cả như phá Tam
ĐỘI YTDP
ĐỘI BVBMTE
NGOẠI SẢN NỘI-NHI LÂY YHCT PK-CC CC-HSTCCĐ CLS DƯỢC
TỔ DD
11 TRẠM Y TẾ XÃ/ THỊ TRẤN
Trang 8cho Quảng Điền nhiều thế mạnh về nông nghiệp, ngư nghiệp và đánh bắt thủy hải sản
Địa hình huyện Quảng Điền phân thành 3 vùng: vùng trọng điểm lúa thuộc lưuvực sông Bồ; vùng đất cát nội địa và vùng đầm phá ven biển Vùng cát nội địa,diện tích 4718ha; đại bộ phận đất chua phèn, úng ngập về mùa mưa, khô hạn vềmùa nắng Đời sống dân cư chủ yếu là nông nghiệp, kết hợp một số cây côngnghiệp như ở xã Quảng Lợi, Quảng Thái… Vùng cát biển, đầm phá, diện tích2292ha, đất trơ trụ, đại bộ phận là đất cát trắng, nghèo dinh dưỡng Đời sốngdân cư chủ yếu là ngư nghiệp Vùng này còn đang trỗi dậy việc triển khai kinh
tế nuôi trồng hải sản (nuôi tôm, cua xuất khẩu )
Là một huyện có truyền thống ham học và cầu tiến, Quảng Điền có chất lượnggiáo dục ngày càng được nâng cao Toàn huyện có 851 học sinh thi đỗ vào cáctrường đại học, cao đẳng Công tác y tế, DS – KHHGĐ được đẩy mạnh và việcđảm bảo VSATTP được quan tâm sát sao Công tác chính sách, an sinh xã hội,đào tạo nghề và giải quyết việc làm được tiếp tục được quan tâm và có nhiềuchuyển biến tích cực, tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 giảm 11,36%, giảm 2,4% so vớinăm 2011 Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tiếp tục giữvững sự ổn định Điều đó góp phần giúp người dân yên tâm ổn định cuộc sống
và chăm lo sản xuất, làm kinh tế
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, người dân quan tâm nhiều hơnđến sức khỏe và vấn đề khám chữa bệnh, công tác DS-KHHGĐ Thực hiệnNghị quyết đại hội Đảng các cấp, nhằm thực hiện nhiệm vụ về chiến lược chămsóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân giai đoạn 2011 – 2015, trung tâm y tếQuảng Điền kết hợp với các trạm y tế xã, thường vụ Đảng ủy, Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân xã, các ban ngành đoàn thể, ban cán sự các thôn và cán
bộ nhân viên y tế từ xã đến thôn để hoàn thành mục tiêu chăm sóc sức khỏenhân dân
2 Mô tả vị trí của TTYT:
Trung tâm y tế huyện Quảng Điền nằm ở thị trấn Sịa, trên con đường nối tỉnh
lộ 9 và tỉnh lộ 11, song song với tỉnh lộ 4, giao thông thuận tiện cho việc đưađón khám chữa bệnh của người dân trong huyện Trung tâm y tế huyện QuảngĐiền gồm bệnh viện huyện Quảng Điền và trung tâm y tế dự phòng huyệnQuảng Điền
Trang 9với 2 chức năng là khám chữa bệnh và y tế dự phòng, là đơn vị sự nghiệp thuộc
Sở Y tế
3 Kết quả thu thập được từ phiếu phỏng vấn:
3.1 Bệnh viện huyện Quảng Điền
3.1.1 Mô hình cấu trúc bệnh viện huyện (tờ kèm theo)
3.1.2 Thông tin về bệnh viện:
Nữ hộ sinh
Theo kế hoạch, bệnh viện được trang bị 80 giường bệnh Trong đó:
+ Có các trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh khác : máy siêu âm,máy điện tim
+ Có đủ thuốc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
+ Các trang thiết bị hỗ trợ: điện thoại, máy in, máy tính nối mạng internet
Trang 103.1.3 Hoạt động của bệnh viện:
a Hoạt động khám chữa bệnh:
- Số lượt khám chữa bệnh trong năm 2013(1/1/2013 đến 31/12/2013)
+ Ngoại trú:140000 lượt
+Nội trú: 4600 lượt
+Bình quân số ngày điều trị nội trú/người bệnh: 6,2 ngày
- Công suất sử dụng giường bệnh theo khoa phòng:
Công
suất(%
)
- Phẫu thuật I, II, III: 845 lượt
lượt
Nguyên nhân chuyển viện:
+ Không thuộc phạm vi điều trị
+ Các trường hợp vượt quá khả năng điều trị
- Bệnh viện đã thực hiện nội quy, qui chế ở các khoa phòng, thực hiện chămsóc toàn diện cho BN nội trú
- Thực hiện Chỉ thị 06/2006 và chỉ thị 527, nâng cao chất lượng KCB vì
sự hài lòng của bệnh nhân BHYT
bảo cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao phục vụ KCB
b Hoạt động về nghiên cứu khoa học:
Trong năm 2013,có 8 đề tài gồm: 3 đề tài cấp ngành, 5 đề tài cấp cơ sở
Trang 11c Hoạt động hỗ trợ tuyến dưới:
Trong năm 2013, bệnh viện có những hoạt động hỗ trợ cho trạm y tế xã:
+Đào tạo sử dụng các cận lâm sàng: ECG, siêu âm, xét nghiệm theo dự án IP.+Bệnh viện có tổ chức giao ban định kỳ với trạm y tế 1 lần/ tháng (ngày 30 mỗitháng)
+Tăng cường chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến xã, hạn chế chuyển tuyến.+Triển khai khám và cấp thuốc YHCT tại 11 TYT
+Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, các chương trình thuộc MTQGYT,ATVSTP, phòng chống HIV/AIDS, và các chương trình y tế khác……
+Triển khai và chỉ đạo 11 trạm y tế thực hiện “ Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giaiđoạn 2011-2020” của Bộ y tế
+Bệnh viện không tổ chức giao ban định kỳ với các Y tế thôn bản
Tiếp tục đề án 1816, tăng cường bác sĩ về TYT
Đào tạo và đào tạo lại:
+ BS CKII, Thạc sỹ: 02
+ BS CKI: 02
+ Bác sĩ ĐK hệ 4 năm: 08
+ CN điều dưỡng ĐK, PS: 04
Trang 12a Trung tâm y tế dự phòng huyện có 2 đội:
chế
BVSKBMTE&KHHGĐ
Trang 13TTGD bằng tranh ảnh, loa, đài, trong các đợt chiến dịch.
Tập huấn phòng chống dịch cho cán bộ y tế 11 xã,
Triển khai hội nghị cam kết phòng chống SXH giữa TTYT huyện với UBND
11 xã, giữa 11 xã và Trưởng thôn
Triển khai 4 đợt chiến dịch thau vét bọ gậy/ 11 xã
Phun hoá chất chủ động 04 xã: Quảng An, Quảng Phước ,Thị trấn Sịa, Quảng Lợi
Có 96/0/27 ca bệnh Các ca bệnh được GS, điều tra và xử lý kịp thời
+Phòng chống tay- chân- miệng
+Phòng chống dịch tả- thương hàn- cúm A (H1N1,H5N1), dịch hạch
-Chương trình vệ sinh môi trường:
+Tập huấn nghiệp vụ VSMT cho cán bộ trạm Y tế, y tế thôn bản
+Phát động chiến dịch tuần lễ quốc gia nước sạch và Ngày môi trường thế giới, đảm bảo VSMT nơi công cộng
+Vận động nhân dân xây dựng hố xí HVS, sử dụng nước sạch
+Kiểm tra các cơ sở y tế, công cộng, khu vui chơi giải trí, các điểm diễn ra Lễ hội trong năm
+Kiểm tra chất lượng các công trình vệ sinh sử dụng , đánh giá nguy cơ ô nhiễm môi trường
+ Kiểm tra 2 cơ sở cấp nước tập trung: Quảng Ngạn, Quảng Công
+Thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hộ gia đình 2 xã Quảng Công,
Quảng Ngạn
Trang 14-Chương trình vệ sinh lao động:
-Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm:
+Thành lập BCĐ và tổ chức hội nghị liên ngành VSATTP (2 lần/năm)
+Tuyên truyền các văn bản pháp luật , kiến thức về VSATTP trên đài phát
thanh huyện, xã
+Giám sát 15 lượt các bữa ăn đông người đúng quy trình: Lễ hội Festival, tập huấn kiến thức VSATTP cho chủ cơ sở, người sản xuất, kinh doanh thực phẩm
+Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP : Cấp mới tuyến xã, tuyến huyện+Tham gia kiểm tra liên ngành VSATTP trong dịp Tết Nguyên Đán, tháng hành động phòng chống dịch bệnh mùa hè, tết Trung thu
-Thực hiện chương trình y tế quốc gia:
+Phòng chống bệnh đái tháo đường:
Tổ chức khám sàng lọc cho 250 đối tượng nguy cơ bị Đáí tháo đường tại xã Quảng Ngạn
Trang 15Tập huấn PC đái tháo đường cho chuyên trách, cộng tác viên 11 xã, tư vấn các đối tượng nguy cơ ở TT Sịa.
Tư vấn PC bệnh Đái tháo đường, hạn chế biến chứng cho bệnh nhân hàng
tháng tại TTYT huyện
+ Phòng chống Sốt rét:
Quảng Điền không phải vùng dịch tể, chủ yếu sốt rét ngoại lai
Tổng số tiêu bản xét nghiệm: 22 Dương tính: 03
+Phòng chống Phong:
TTGD các kiến thức về bệnh Phong cho cộng đồng
Tập huấn PC bệnh Phong trong nhà trường cho y tế trường học
Quản lý, điều trị, GS bệnh nhân Phong: 33 người
+Bảo vệ SK tâm thần CĐ và TE:
Bệnh Tâm thần phân liệt: 217 ( mới phát hiện: 28)
Triển khai tốt chiến dịch tiêm nhắc vắc xin Sởi mũi 2 và DPT mũi 4 cho trẻ em
18 tháng tuổi toàn huyện đạt > 97%
Trang 16Tỷ lệ <1 tuổi TCĐĐ: 98,6%
+Phòng chống bệnh Lao
Truyền thông giáo dục phòng chống Lao bằng tờ rơi, tranh ảnh trong cộng đồng
Tổ chức hội thảo ngày thế giới PC Lao 24/3
Khám 3 ngày/tuần tại TTYT; quản lý điều trị bệnh nhân Lao tại TYT
Giao ban, giám sát BN dùng thuốc hàng quý, tránh bỏ trị
T/S BN lao các thể: 73 Điều trị khỏi: 98%
TS người XN:750 Bỏ trị: 02; Tử vong: 02
Trang 17Trong đó: Uống: 1421, Tiêm: 379, Cấy: 10.
-Chương trình phòng chống Suy dinh dưỡng trẻ em:
-Chương trình vệ sinh y tế trường học:
+Tập huấn chuyên môn 2 đợt cho CBYT trường học và giáo viên kiêm nhiệm.+Kiểm tra PC dịch, vệ sinh tại 36 trường (3 cấp: Tiểu học, THCS, THPT).+Khảo sát kiến thức PC dịch, bệnh tật và thói quen ảnh hưởng SK cho 220 họcsinh và 110 giáo viên ở 11 trường trên địa bàn
+Quản lý, theo dõi bệnh nhân THA áp tại cộng đồng
+Phối hợp YTDP tỉnh khám sàng lọc bệnh nhân THA cho xã Quảng Vinh
-Phòng chống HIV/AIDS:
Trang 18+Củng cố BCĐ phòng chống HIV/AIDS 11 xã Tổ chức hội nghị, giao ban BCĐ xã 3 lần/ năm Giao ban đồng đẳng viên hằng tháng.
+Tập huấn phòng chống HIV/AIDS cho CBYT huyện, xã, tổ Liên ngành,
nhóm Nòng cốt, thôn, đội, nhóm đối tượng nguy cơ cao ở 7 xã trọng điểm +Tổ chức meeting tháng hành động Quốc gia phòng chống HIV/AIDS từ
10/11– 10/12/2011
+Tư vấn xét nghiệm HIV và kiến thức phòng chống HIV cho BMMT
+Luỹ tích HIV/AIDS: 32 Trong đó: TV: 13, quản lý, điều trị ARV: 08
+Số người nhiễm không quản lý: 11
-Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
-Chương trình phòng chống tiêu chảy
Trang 19+Thực hiện Qui chế chi tiêu nội bộ theo Nghị định 43/CP Bộ phận tài vụ, các phòng chức năng có nhiều nỗ lực trong giải quyết kịp thời các chế độ cho cán
bộ như: công tác phí, độc hại, chế độ BHLĐ, tiền trực, tiền phẫu thuật…
+Cung cấp kịp thời tiền mua thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao… nhằm góp phần đưa đơn vị hoàn thành công tác KCB cho nhân dân
+Thực hiện thu viện phí đúng, đủ, không gây phiền hà cho bệnh nhân
- Triển khai xử lý môi trường
- Vận động người dân tham gia
- Các phòng được bố trí hợp lý, sạch sẽ thoáng mát thuận lợi cho việc quản lý
- Diện tích khuôn viên rộng rãi tuy nhiên lượng cây xanh còn ít
2.Về tình trạng thiết bị:
- Tổng số giường bệnh ở các khoa phòng đủ theo quy định của Bộ y tế
Các trang thiết bị hiện có đủ để bệnh viện có thể hoạt động tốt, tuy nhiên các trang thiết bị còn ít, chỉ đáp ứng những nhu cầu cơ bản để chăm sóc sức khỏe cho người dân, chưa có các trang thiết bị cao cấp như CT scan, MRI, nội soi,
chưa có giường bệnh chất lượng cao
Trang 20IV Kiến nghị BV Huyện
1.Cơ sở hạ tầng:
- Trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên bệnh viện
- Tu sửa và mở rộng nhà giữ xe cho nhân viên y tế
3 Nhân lực và trang thiết bị
- Để đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng khám chữa bệnh cầnphải tăng số lượng bác sĩ và đội ngũ chuyên ngành cao hơn cũng như liên kếtchặt chẽ việc quản lý cán bộ và đào tạo cán bộ với những cơ sở y tế tuyến trên
- Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế bệnh viện
- Mở rộng thêm phòng và giường bệnh để phuc vụ nhu cầu điều trị nội trú của bệnh nhân, cũng như giường bệnh chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của người bệnh
- Trang bị thêm một số trang thiết bị cao cấp như CT- Scan, nội soi
khỏe
Đẩy mạnh công tác hỗ trợ tuyến dưới
Phát huy hơn nữa vai trò của đội y tế dư phòng trong việc phòng chóng dịch bệnh khi xảy ra dịch, chương trình y tế quốc gia và đội BVSKBMTE
&KHHGĐ
Vấn đề tiêm chủng và dinh dưỡng của trẻ em cần phải được quan tâm và giám sát chặt chẽ hơn