1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bao cao TCBV

30 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 253,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỨC NĂNG- NHIỆM VỤ CỦA KHOA Nhiệm vụ chung của khoa:  Điều trị nội trú, khám chữa bệnh ngoại trú các bệnh lý tâm thần, thần kinh  Trực tiếp theo dõi quản lý các bệnh nhân trong chươn

Trang 1

BÁO CÁO THU HOẠCH

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Nhóm 1

Tổ 3 – Lớp Y5A

1

Trang 2

A Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ khoa

1.Sơ đồ khoa trong bệnh viện

2.Chức năng, nhiệm vụ của khoa

3.Các bộ phận tổ chức

4 Quy mô giường bệnh

5 Cơ cấu, chất lượng nhân lực

B Kết quả hoạt động của khoa tháng9/2016

1 Kết quả hoạt động sử dụng giường bệnh

Trang 3

CÔNG TÁC THỰC HIỆN

 Thời gian: từ ngày 18/10/2016 đến 25/10/2016

 Địa điểm: Khoa Tâm thần kinh – BV Lão khoa TW

 Phương pháp thực hiện: thu thập thông tin theo các phương pháp đã thảo luận và sự góp ý của giáo viên hướng dẫn (quan sát trực tiếp, sổ sách lưu trữ, phỏng vấn ), sau đó tổng hợp thống kê thông tin và đưa ra đánh giá.

3

Trang 4

A.Tổ chức-chức năng-nhiệm vụ khoa

4

Trang 5

1 Sơ đồ khoa trong bệnh viện

Phòng hội trường Tầng6 Khoa dinh dưỡng

5

Trang 6

2 CHỨC NĂNG- NHIỆM VỤ CỦA KHOA

Nhiệm vụ chung của khoa:

 Điều trị nội trú, khám chữa bệnh ngoại trú các bệnh lý tâm thần, thần kinh

 Trực tiếp theo dõi quản lý các bệnh nhân trong chương trình bệnh Parkinson, sa sút trí tuệ tại khoa khám bệnh của bệnh viện

 Thực hiện các thăm dò chuyên sâu về thần kinh

 Là cơ sở giảng dạy của trường ĐHYHN

 Là cơ sở thực hiện các NCKH trong nước và quốc tế

 Tham gia hoạt động chỉ đạo tuyến, viết tài liệu, giảng dạy cho các cán bộ y tế tuyến cơ sở

 Phối hợp các khoa phòng trong các hoạt động TT-GDSK

6

Trang 8

4 Quy mô giường bệnh của khoa

8

Chỉ số Chỉ tiêu

Số giường bệnh/ một đơn nguyên điều trị

Trang 9

5 Cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực

• Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế

• Đào tạo giảng dạy nhân lực cho nghành y tế

9

Trang 10

5 Cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực (tiêp

- sử dụng, quản lý trang thiết bị, vật tư y tế tiêu hao

- ghi chép hồ sơ bệnh án, phiếu chăm sóc

- làm công tác hành chính

10

Trang 11

5 Cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực (tiếp)

Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

11

Nội dung đánh giá Mức độ (điểm)

3 Bác sĩ đi buồng bệnh thường xuyên (5 ngày/tuần) 10% 50% 40% 0

Trang 12

Nhận xét

 Nhận xét về cơ cấu các bộ phận của khoa:

-ưu điểm: + về mặt cơ bản có đủ các bộ phận theo tiêu chuẩn của bộ y tế

+ có đơn vị nghiên cứu riêng để phát triển công tác chuyên môn

-nhược điểm: + một số bộ phận hành chính không được tách riêng

+ thiếu một số bộ phận chuyên môn

 Nhận xét về quy mô giường bệnh của khoa:

quy mô giường bệnh của khoa còn nhỏ (28 so với chỉ tiêu 50-60 giường)

quy mô giường bệnh trong đơn nguyên chưa đạt tiêu chuẩn (11 so với chỉ tiêu 25-30)

cơ cấu quy mô giữa các đơn nguyên chưa hợp lý (đơn nguyên 1= đơn nguyên 2) trong khi nhu cầu điều trị nội trú đơn nguyên 1>> đơn nguyên 2

 Nhận xét về cơ cấu, chất lượng nhân lực:

-Tỷ lệ BS/ĐD: 5/16 ( chưa đạt so với chỉ tiêu 1/2)

-Tỷ lệ BS/Số giường: 5/28 ( chưa đạt so với chỉ tiêu 1/5)

-Tỷ lệ nhân viên y tế/ số giường: 22/28 ( chưa đạt so với chỉ tiêu)

- Đa số 80% BN hài lòng về sự thuyên giảm bệnh 70% BN cảm thấy hài lòng chung về chất lượng KCB và điều trị tại khoa, 20% chưa hài lòng chủ yếu do đánh giá thái độ của NVYT chưa tốt và không cảm thấy được sự quam tâm tận tình của bác sĩ điều trị thông qua việc chưa đi buồng thường xuyên

=> số lượng nhân lực còn thiếu, chất lượng nhân lực tốt nhưng cần nâng cao thái độ, thể hiện sự tận tình trong công tác chăm sóc người bệnh

12

Trang 13

B Chỉ số hoạt động khám chữa bệNH khoa TÂM THẦN KINH Trong

THÁNG 9 năm 2016

Trang 14

2 chỉ số kết quả hoạt động khám chữa bệnh t9/2016

 Tổng số người bệnh tới khám: 550

 Tổng số người bệnh nhập viện: 70

 tổng số người bệnh điều trị ngoại trú: 35

 Tổng số người bệnh phải chuyển: 0

 Tổng số người bệnh ra viện: 14

14

Trang 15

1 kết quả hoạt động sử dụng giường bệnh

 Công suất sử dụng giường bệnh: 98%

 Vòng quay giường bệnh: 70/28=2,5

Nhận xét kết quả hoạt động sử dụng GB và KCB:

Số lượng bệnh nhân khám bệnh lớn, tăng so với tháng trước ( 535 bệnh nhân) cho thấy trình độ

chuyên môn của khoa tốt, tạo được sự tin tưởng cho bệnh nhân.

Một phần đáng kể bệnh nhân đến khám phải nhập viện điều trị nội trú, chiếm 13%.

Không có bệnh nhân tử vong, cho thấy chất lượng điều trị của khoa tốt

15

Trang 16

3 Thực hiện một số quy chế

① Quy chế thường trực

② Quy chế cấp cứu

③ Quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị

④ Quy chế vào viện, chuyển khoa, chuyển viện, ra viện

⑤ Quy chế và hoạt động chống nhiễm trùng chéo trong khoa

16

Trang 18

 Có dụng cụ và thuốc đầy đủ tại phòng cấp cửu: thuốc rửa mắt, bông gạc, betadin, dicain 1%, thuốc hạ nhãn áp, dụng cụ thực hiện thủ thuật… và các thuốc trong tủ trực.

 Có sổ khám bệnh và hồ sơ bệnh án để ghi chép, theo dõi, điều trị người bệnh đến cấp cứu, được sắp xếp gọn gàng trong tủ tại phòng hành chính khoa.

18

Trang 19

Chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án, kê đơn điều trị

 Quy trình làm hồ sơ bệnh án ngay khi bệnh nhân vào viện, hoàn thành trước 24h sau khi nhập viện, có đẩy đủ các

xét nghiệm.

 Chữ viết rõ ràng, có ký tên sau y lệnh, có tóm tắt nếu bệnh nhân sau 15 ngày điều trị.

 Y tá thực hiện y lệnh hàng ngày, khi thực hiện có kiểm tra lại các thủ tục hành chính trong bệnh án

19

Trang 20

 Quy chế vào viện, chuyển khoa, ra viện

Vào viện

-Y tá (điều dưỡng) của khoa điều trị:

 Tiếp đón người bệnh nhanh chóng, thái độ tương đối nhã nhặn, hướng dẫn chi tiết, tuy nhiên còn có một vài điểm cần khắc phục trong quy trình hướng dẫn.

 Đưa người bệnh đến giường nằm đã được chuẩn bị sẵn chăn, màn, quần áo và các vật dụng khác của bệnh viện.

 Hướng dẫn cụ thể người bệnh nội qui của bệnh viện, nơi vệ sinh, tắm giặt, ăn uống.

 Lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp mỗi ngày 1 lần, theo dõi sát và báo cáo bác sỹ khi có trường hợp bất thường của bệnh nhân

 Thực hiện y lệnh của bác sĩ đầy đủ, chính xác hàng ngày.

20

Trang 21

- Bác sĩ khoa điều trị:

 Thăm khám cho người bệnh ngay khi được y tá (điều dưỡng) khoa mời

 Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án của người bệnh, cho làm xét nghiệm bổ sung, chẩn đoán lâm sàng, cố định điều trị, chế độ dinh dưỡng và chế độ chăm sóc.

 Theo dõi sát sao, thăm khám, điều trị cho người bệnh và ghi đầy đủ vào hồ sơ bệnh án; kí ghi rõ họ tên và chức danh.

- Trường hợp người bệnh diễn biến nặng kịp thời báo cáo ngay trưởng khoa để phối hợp xử lý hoặc hội chẩn chuyên môn.

21

Trang 22

Quá trình chuyển khoa, chuyển viện phù hợp quy định và có quy trình thuận lợi, nhanh chóng, tạo điều kiện tốt cho bệnh nhân cũng như người nhà.

Ra viện

 Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa hoặc y tá (điều dưỡng) thường trực:

 Làm đầy đủ thủ tục cho người bệnh ra viện.

 Nhận lại chăn, màn, quần áo và các vật dụng khác; hướng dẫn người bệnh hoặc gia đình người bệnh thanh toán viện phí.

 Sau khi người bệnh đã thanh toán viện phí, phát giấy ra viện và dặn dò người bệnh về tự chăm sóc sức khoẻ.

 Nộp hồ sơ bệnh án cho phòng kế hoạch tổng hợp theo qui chế lưu trữ hồ sơ bệnh án.

22

Trang 23

Chông nhiễm trùng chéo

 Quy định rửa tay sát khuẩn

 Quy trình xử lý chất thải rắn

 Quy định vệ sinh khoa phòng thường quy

Nhận xét: Đáp ứng tiêu chuẩn về Bệnh viện chuyên khoa.

23

Trang 24

c Thông tin nội dung quản lý

Trang 25

- Ghi phiếu chăm sóc bệnh nhân

- Làm thủ tục ra viện

- Lưu trữ bệnh án

- Sổ sách

- Phần mềm

- Điều dưỡng

Trang 26

STT Các nội dung

quản lý

Nội dung cụ thể Cách thức quản lý Bộ phận quản lý

2 Quản lý sổ sách - Lĩnh phát thuốc, vật tư thường,

lĩnh phát vật tư chống nhiễm khuẩn

- Bệnh nhân vào, sổ bệnh nhân

ra, bệnh nhân chuyển khoa, chuyển viện

- Sổ thuốc, sổ xét nghiệm, sổ thủ thuật, sổ bàn giao, sổ y lệnh – người bệnh

- Sổ giao ban

- Sổ hội chẩn

- Đồ dùng phục vụ nhân viên trong khoa , bệnh nhân ( quần

- Bác sĩ

- Hộ lý

Trang 27

Nhận xét:

1 Về phần quản lý hồ sơ bệnh án:

- Người chịu trách nhiệm: bác sĩ, y tá chăm sóc bệnh nhân

• Người sử dụng: bác sĩ, nhân viên của khoa • Hoàn thành bệnh án: Ra viện 24h

• Lưu trữ: Nội trú trên 5 năm

Phù hợp với quy chế chung của viện và quy chế của Bộ Y tế

2 Về quản lý sổ sách:

Các loại sổ viết đầy đủ, câp nhật hằng ngày, tương đối chính xác, ít tẩy xoá, tổng kết hằng tuần hằng tháng, báo cáo theo quý

Trang 28

4.4 Phần mềm:

• Loại phần mềm: netlink GMHS; Quản lý nhân sự

• Người sủ dụng: bác sĩ và điều dưỡng

• Ưu điểm: Cơ sở dữ liệu phù hợp với mô hình bệnh tật của khoa, thân thiện người sử dụng, đảm bảo tính bảo mật, thuận lợi trong tìm kiếm thông tin

• Nhược điểm: Cần phải đào tạo sử dụng, cần có mạng, cơ sở vật chất kỹ thuật, điện.

Trang 29

D KẾT LUẬN

 Khoa TTK- BVLKTW có tổ chức cơ cấu ổn định, trên quy chế hoạt động có tổ chức, mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng Vượt qua những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị nhưng dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc bệnh viện, Trưởng, Phó khoa, các hoạt động của khoa được điều phối tốt, quy trình khám chữa bệnh thuận tiện, thực hiện tốt vai trò khám chữa bệnh của BV tuyến trung ương, đồng thời hoàn thành tốt những nhiệm vụ cơ bản được đề ra.

29

Trang 30

CẢM ƠN CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

30

Ngày đăng: 14/08/2019, 23:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w