Dễ phát hiện, chẩn đoán và điều trị tuy nhiên BN thường đến muộn.. Liên quan mật thiết với cơ quan lân cận.. Giải phẫu bệnh lý : K BIỂU MÔ TẾ BÀO GAI... LÂM SÀNGGiai đoạn muộn : tổn th
Trang 1Ung thư niêm mạc miệng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA RĂNG HÀM MẶT
Trang 3ĐẶC ĐIỂM
1 Thuộc nhóm K đầu và cổ.
2 Dễ phát hiện, chẩn đoán và điều trị tuy nhiên BN
thường đến muộn.
3 Nằm ở phần đầu của cơ quan tiêu hoá.
4 Liên quan mật thiết với cơ quan lân cận.
5 K biểu mô tiến triển chậm.
Giải phẫu bệnh lý : K BIỂU MÔ TẾ BÀO GAI
Trang 8T4: bướu xâm lấn cấu trúc xung quanh (cơ, xương, da )
N (Node)
Hạch vùng
NX: không xác định được hạch vùng N0: không có hạch sờ được trên lâm sàng N1: một hạch cùng bên, kích thước nhỏ hơn 3 cm N2 a: một hạch cùng bên, kích thước > 3 cm và < 6 cm b: nhiều hạch cùng bên, kích thước nhỏ hơn 6 cm c: hạch hai bên hay đối bên, kích thước nhỏ hơn 6 cm N3: hạch có kích thước lớn hơn 6 cm
Trang 13LÂM SÀNG
Giai đoạn muộn : tổn thương lan toả
- Ở xương hàm: phá huỷ xương, tạo u xương,
thâm nhiễm, sùi loét, R lung lay, hôi thối, dễ chảy máu.
- Ở xoang hàm: ngạt tắt mũi, sập hàm, lan lên mắt.
Di căn hạch: hạch dưới hàm, hạch cổ, hạch
thượng đòn
Trang 14CẬN LÂM SÀNG
Nghiệm pháp xanh Toluidin : áp dụng cho
tổn thương nghi ngờ ác tính.
• Đơn giản, phát hiện sớm.
• Tổn thương viêm cũng bắt màu xanh.
Trang 15- Đơn giản, kết quả cao, lấy được nhiều vị trí.
- Nhược điểm: không xét nghiệm được tổn
thương ở sâu.
Trang 20CHẨN ĐOÁN
* Vị trí, kích thước khối u, tổ chức bị xâm
lấn, di căn, loại tế bào K
- TNM, giai đoạn lâm sàng.
- Vi thể.
Trang 21ĐIỀU TRỊ
1 Phẫu thuật: phương pháp tốt nhất
Phẫu thuật sớm, rộng và nạo vét hạch
2 Tia xạ
Không thể phẫu thuật / phẫu thuật không triệt để
Tốt đối với K tổ chức liên kết, K biểu mô ít biệt hoá