1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Virút bướu nhú người (HPV) và biểu hiện quá mức protein p53 trong ung thư niêm mạc miệng

7 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 357,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ nhiễm HPV và các týp HPV, tỉ lệ biểu hiện quá mức protein p53 trong ung thư niêm mạc miệng, có so sánh với niêm mạc miệng bình thường và phân tích mối liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với biểu hiện quá mức protein p53 trong ung thư niêm mạc miệng.

Trang 1

VIRÚT BƯỚU NHÚ NGƯỜI (HPV) VÀ BIỂU HIỆN QUÁ MỨC PROTEIN

P53 TRONG UNG THƯ NIÊM MẠC MIỆNG

Trần Thị Kim Cúc*, Lê Đức Lánh*

TÓM TẮT

Bên cạnh các yếu tố nguy cơ quan trọng đã biết như thói quen hút thuốc, uống rượu, nhai trầu, nhiễm HPV được xem có liên quan trong bệnh sinh ung thư đầu cổ Và gen đè nén bướu p53 là mấu chốt quan trọng trong quá trình sinh ung, là yếu tố di truyền thay đổi nhiều nhất trong hầu hết các loại ung thư

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ nhiễm HPV và các týp HPV, tỉ lệ biểu hiện quá mức protein p53

trong ung thư niêm mạc miệng (UTNMM), có so sánh với niêm mạc miệng bình thường (NMMBT) và phân tích mối liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với biểu hiện quá mức protein p53 trong UTNMM

Phương pháp: 109 trường hợp ung thư tế bào gai ở miệng điều trị tại bệnh viện Ung Bướu-TP Hồ Chí

minh và 30 mẫu mô niêm mạc miệng lành mạnh được khảo sát lâm sàng, giải phẫu bệnh, thực hiện PCR tìm

HPV và nhuộm hóa mô miễn dịch với kháng thể đơn dòng kháng protein p53 Kết quả: Kỹ thuật real-time PCR

phát hiện HPV chiếm tỉ lệ 37% trong 109 trường hợp UTNMM, khác biệt có ý nghĩa so với nhóm 30 trường hợp niêm mạc miệng bình thường (NMMBT) (0%) (p<0,05) UTNMM nhiễm HPV týp nguy cơ cao 18 (48%), đồng nhiễm hai týp 16 và 18 (22%), týp 16 (18%), đồng nhiễm týp 45 và 58 (7%), và nhiễm týp 33 (5%) Tỉ lệ cao 73% UTNMM biểu hiện quá mức protein p53, khác biệt có ý nghĩa so với nhóm bình thường (3%) (p<0,05) Biểu hiện quá mức protein p53 liên quan với kích thước bướu nguyên phát và bướu có độ mô học cao (p<0,05) Biểu hiện protein p53 không khác biệt giữa UTNMM nhiễm HPV với UTNMM không nhiễm HPV

Kết luận: Nhiễm HPV các týp nguy cơ cao và biểu hiện quá mức protein p53 thường gặp trong UTNMM ở

người Việt Nam Các yếu tố phân tử này liên quan với một số yếu tố lâm sàng và giải phẫu bệnh của UTNMM

Từ khóa: Nhiễm HPV, biểu hiện quá mức protein p53, ung thư tế bào gai miệng

ABSTRACT

HIGH RISK HUMAN PAPILLOMA VIRUS (HPV) AND P53 OVEREXPRESSION IN ORAL

SQUAMOUS CELL CARCINOMA IN VIETNAMESE PATIENTS

Tran Thi Kim Cuc, Le Đuc Lanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 2 - 2012: 149 - 155

Introduction: Besides well-known risk factors such as tobacco use and alcohol consumption, oncogenic HPV

infection also has been suggested to promote head and neck tumorigenesis And the abnormality accumulation of

p53 protein appears to be a common step in the development of many human cancers

Objectives: The aim of this study was to examine HPV incidence and p53 alteration in oral cancers,

compared with cases of normal oral mucosa Association between the p53 overexpression and tumor-host characteristics for cancer as well as between the HPV status and p53 overexpression were analysed

Methods: Samples of biopsies were obtained from 109 oral squamous cell carcinoma patients and 30 cases of

normal oral mucosa with clinical informations HPV was identified in fresh-frozen samples and HPV genotype

was determined by multiplex real-time PCR (HPV-16., 18, 33, 45, and 58)

* Khoa RHM, Đại học Y Dược TP.HCM

Tác giả liên lạc: TS Trần Thị Kim Cúc ĐT: 0908348850 Email: kimcuc0804@yahoo.com

Trang 2

Results: HPV was found in 37% of the tumors with HPV-16 accounting for 18%, HPV-18 for 48%, 22%

co- infection with HPV-16 and 18 7% for co-infection with HPV-45 and 58, 5% for HPV-33 None of normal oral mucosa cases was HPV- positive p53 accumulation was investigated by immunohistochemical staining with antibody against p53 protein (DO-1) P53 immunoexpression was positive in 73% of oral cancers and 3%

of normal oral mucosa P53 overexpression involved significantly with primary tumor-size and histological grade (p<0.05) However, p53 accumulation was not different between HPV-positive and HPV- negative tumors

Conclusion: High risk HPV infection and alteration in p53 gene function appear commonly in oral cancer

of Vietnamese patients

Keywords: HPV infection, p53 overexpression, oral squamous cell carcinoma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư niêm mạc miệng (UTNMM) là loại

bệnh lý đa nguyên nhân, và những yếu tố nguy

cơ quan trọng nhất đã biết là thói quen hút

thuốc, uống rượu, nhai trầu Tác nhân virút,

đáng chú ý nhất là virút bướu nhú người (HPV),

được xem là nguyên nhân sinh ung trong một

số bệnh nhân UTNMM(3) HPV liên quan với

nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử

cung (UTCTC) với tỉ lệ HPV từ 80-90%(5) Mối

liên quan giữa HPV với các yếu tố phân tử, như

các gen đè nén bướu p53, pRb đã được làm rõ

trong cơ chế sinh ung do HPV ở cổ tử cung, và

vắc-xin chống HPV đã lưu hành để phòng ngừa

UTCTC

Ngoài ra, những nghiên cứu cho thấy bất

hoạt gen đè nén bướu là mấu chốt quan trọng

trong quá trình sinh ung thư bao gồm nhiều

bước Đã có nhiều gen đè nén bướu được phát

hiện liên quan trong ung thư đầu cổ (UTĐC) và

UTNMM, trong đó gen đè nén bướu p53 được

gọi là “yếu tố bảo vệ bộ gen” và là yếu tố di

truyền thay đổi nhiều nhất trong các loại ung

thư, với gần phân nửa các loại(2) Đột biến hay

bất hoạt gen p53 làm rối loạn chức năng của

protein p53, tích lũy tổn thương DNA và tăng

sinh tế bào chứa DNA hư hại, kéo dài sự sống

còn tế bào

Đến nay, chưa có nghiên cứu trong nước về

HPV trong UTNMM, liên quan giữa tình trạng

nhiễm HPV với biểu hiện protein p53 trong

UTNMM Thực hiện nghiên cứu “HPV và biểu

hiện protein p53 trong UTNMM” nhằm mục

tiêu sau:

Xác định tỉ lệ nhiễm HPV và các týp của HPV trong UTNMM, so sánh với niêm mạc miệng bình thường (NMMBT)

Xác định tỉ lệ biểu hiện quá mức protein p53 trong UTNMM (so sánh với NMMBT), và phân tích liên quan giữa biểu hiện p53 với các đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh UTNMM

Phân tích liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với biểu hiện quá mức protein p53 trong UTNMM

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu về lâm sàng, giải phẫu bệnh, hóa mô miễn dịch và sinh học phân tử gồm 109 bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTNMM, điều trị tại bệnh viện Ung Bướu TP.HCM từ 1/10/2009 đến 1/11/2010 với tiêu chuẩn chọn bệnh nhân (với tổn thương nguyên phát ở hốc miệng, có chẩn đoán giải phẫu bệnh

là carcinôm tế bào gai và chưa điều trị ung thư đặc hiệu) Ngoài ra, nhằm đối chiếu tình trạng nhiễm HPV và biểu hiện protein p53 trong UTNMM so với trường hợp bình thường, 30 mẫu mô niêm mạc miệng lành mạnh được ly trích DNA, thực hiện PCR-HPV và nhuộm hóa

mô miễn dịch protein p53

Qui trình nghiên cứu

Lâm sàng:

Hỏi bệnh sử, thói quen hút thuốc, uống rượu, nhai trầu

Khám lâm sàng và điền vào phiếu thu thập

dữ liệu

Trang 3

Sinh thiết, đúc paraffin mẫu mô và nhuộm giải

phẫu bệnh:

Bệnh phẩm lấy từ mẫu mô sinh thiết hay

phẫu thuật bướu được nhuộm HE thường qui

tại bệnh viện Ung bướu Tp.HCM Chẩn đoán độ

mô học theo cách đánh giá độ mô học của

Jakcobsson cải biên theo Anneroth (1987)

Nhuộm hóa mô miễn dịch p53:

Mẫu mô vùi nến được cắt thành những lát

mỏng 4µm, trải trên phiến kính có tráng silane

và sấy khô ở 370C trên 12 giờ Sử dụng kháng

thể đơn dòng kháng p53 là D0-1 của hãng

Immunotech- Pháp Qui trình nhuộm HMMD

theo phương pháp miễn dịch men Envision

Một đợt nhuộm luôn có 2 tiêu bản chứng được

nhuộm kèm theo, gồm có: Một tiêu bản chứng

dương chứa mẫu mô đã biết có chứa kháng

nguyên cần tìm cho phản ứng dương tính và

một tiêu bản chứng âm thay kháng thể thứ nhất

bằng dung dịch PBS

Đánh giá kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch:

- Về vị trí nhuộm: tế bào bướu được xem là

nhuộm dương tính khi nhân tế bào bắt màu nâu,

dù cường độ màu đậm nhạt khác nhau

- Về phân bố nhuộm: vị trí các tế bào nhuộm

dương tính được ghi nhận như sau:(1) trong lớp

tế bào đáy(2) trong lớp tế bào gai và(3) hầu như

khắp các lớp tế bào biểu mô

- Về mức độ nhuộm: do tế bào bình thường

cũng có thể có biểu hiện protein nên để đánh giá

mức độ nhuộm trên các tế bào ung thư cần phải

xác định điểm ngưỡng dương tính

Bảng 1: Đánh giá mức độ nhuộm p53 (theo tác giả

Shiraki)

Nhuộm Âm tính Dương tính

11-30%

2+: 31-50%

3+: 51-100%

Phát hiện HPV và định týp

Bước 1: Ly trích DNA từ mẫu mô

Ly trích DNA từ mẫu mô sinh thiết tổn

thương ung thư bằng bộ ly trích high pure PCR

Template Preparation kit (Roche) theo chỉ dẫn

của nhà sản xuất

Bước 2: Thực hiện real-time PCR

Thực hiện real-time PCR phát hiện HPV týp nguy cơ cao (16, 18, 33, 45 và 58) Các đoạn mồi

và mẫu dò dùng xác định các týp HPV trong nghiên cứu này được thực hiện theo qui trình của Moberg Tất cả đoạn mồi cùng chiều và ngược chiều dùng với nồng độ 300 nM Các mẫu dò dùng với nồng độ 200 nM Đoạn mồi và mẫu dò do công ty IDT cung cấp Hai PCR (phản ứng 1 và 2) lập lại 2 lần, cùng lúc để kiểm tra thao tác của người thực hiện kỹ thuật

Chuẩn bị 40l dung dịch PCR mix cho 2 phản ứng 1 để xác định các týp 16, 33 và 45, gồm

có 10,8 l các đoạn mồi cùng chiều, ngược chiều

và mẫu dò (9 thành phần, mỗi thành phần 1,2

l), 25 l Master-mix (ABgene) và 4,2 l nước cất Cho vào 2 giếng, mỗi giếng 20 l dung dịch PCR mix và 5 l DNA Đặt vào máy luân nhiệt cùng lúc

40 l dung dịch PCR mix cho 2 phản ứng để xác định các týp 18 và 58, gồm có 7,2 l các đoạn mồi cùng chiều, ngược chiều và mẫu dò, 25 l Master- mix và 7,8 l nước cất Cho vào mỗi giếng 20 l dung dịch PCR mix và 5 l DNA Đặt vào máy luân nhiệt cùng lúc

Bảng 2: Chương trình real-time PCR phát hiện

HPV

950C x 10phút

950C x 15 giây

570C x 60 giây

49 chu kỳ nhiệt

Bước 3: Đọc kết quả real-time PCR

Kết quả HPV (+): khi sự khuếch đại của đoạn gen đặc hiệu týp HPV hiển thị trên màn hình thành đường biểu diễn khuếch đại, so sánh với đường biểu diễn của chứng dương, cùng giá trị của chu kỳ ngưỡng

Phản ứng luôn có chứng dương (mẫu mang týp HPV 16 hoặc 18 từ UTCTC đã giải trình tự)

và chứng âm (nước cất) kèm theo

Thống kê và xử lý dữ liệu

Các dữ liệu được nhập bằng phần mềm Excel và được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Mối liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với biểu hiện protein p53 trong UTNMM được ghi

Trang 4

nhận và phân tích bằng phép kiểm định χ2,

kiểm định chính xác Fisher Liên quan được xem

có ý nghĩa khi phép kiểm có giá trị p < 0,05

KẾT QUẢ

Tỉ lệ HPV và các týp nguy cơ cao trong

UTNMM

Tỉ lệ HPV trong UTNMM so với NMMBT

109 bệnh nhân gồm 75 nam (69%) và 34 nữ

(31%).Tỉ lệ nam/nữ là 2,2/1 Trong 109 bệnh

nhân UTNMM, HPV được phát hiện trong 40

trường hợp, chiếm tỉ lệ 37% NMMBT ở người

hoàn toàn không phát hiện được trường hợp

nào nhiễm HPV Sự khác biệt về tỉ lệ nhiễm HPV

trong UTNMM so với NMMBT có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) (Bảng 3)

Bảng 3: Tỉ lệ HPV trong UTNMM so với NMMBT

Tổng số HPV (+) HPV (-)

p = 0,001; OR = 1,580 (KTC 95%: 1,369-1,822)

Tỉ lệ các týp HPV trong mẫu khảo sát

Định týp HPV bằng real-time PCR đa mồi để phát hiện 5 týp nguy cơ cao Sự hiện diện týp 16 hoặc týp 18 trong UTNMM chiếm tỉ lệ cao 88%, trong khi nhiễm các týp 33, 45 và 58 chỉ với tỉ lệ 12%

Bảng 4: Tỉ lệ các týp HPV trong mẫu khảo sát

Týp HPV 16 18 16+18 16+týp khác 18+týp khác 33 45+58 Tổng số ca

Biểu hiện protein p53 trong UTNMM

Biểu hiện protein p53 trong UTNMM so với

NMMBT

Có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê về mức độ biểu hiện protein p53 giữa NMMBT với UTNMM (p<0,001)

Bảng 5: Biểu hiện protein p53 trong UTNMM so với NMMBT

Biểu hiện protein p53 trong UTNMM

Biểu hiện quá mức protein p53 trong 79 ca

(73%) UTNMM, gồm 19 ca có mức độ biểu hiện

(1+), 34 ca biểu hiện (2+) và 26 ca biểu hiện (3+)

(Biểu đồ 1)

Biểu đồ 1: Biểu hiện protein p53 trong UTNMM

Liên quan biểu hiện protein p53 với lâm sàng, giải phẫu bệnh UTNMM

Biểu hiện protein p53 liên quan có ý nghĩa với kích thước bướu nguyên phát và độ mô học của bướu (p<0,05) Biểu hiện protein p53 không liên quan với giới tính, tuổi, vị trí ung thư, tình trạng di căn hạch và giai đoạn lâm sàng của UTNMM (p>0,05)

Trang 5

Bảng 6: Liên quan biểu hiện p53 với lâm sàng và giải phẫu bệnh UTNMM

Biểu hiện protein p53

Giá trị p

Số ca (%) Số ca (%) Số ca (%) Số ca (%)

Bướu

0,021

Độ mô học

0,001

Liên quan HPV với biểu hiện protein p53

trong UTNMM

Sự khác biệt về biểu hiện protein p53 giữa

nhóm bệnh nhân có nhiễm HPV và không

nhiễm HPV không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 7: Liên quan giữa HPV với biểu hiện protein

p53 trong UTNMM

Biểu hiện protein

p53 (+)

Biểu hiện protein p53 (-) Tổng số

Giá trị p = 0,997.

BÀN LUẬN

HPV và các týp nguy cơ cao trong

UTNMM

HPV trong NMMBT

Nghiên cứu này không tìm thấy HPV trong

NMMBT Sau khi tiến hành kỹ thuật real-time

PCR tìm 5 týp nguy cơ cao, 30 mẫu NMMBT

cùng với 69 /109 trường hợp UTNMM với mẫu

DNA có kết quả HPV âm tính được tiếp tục

nghiên cứu, tìm các týp nguy cơ cao khác và

thấp tại labo trường Đại học Aichi- Gakuin,

Nhật Bản Kết quả vẫn không tìm thấy HPV týp

nguy cơ cao hay thấp trong NMMBT

Tỉ lệ HPV trong NMMBT thay đổi từ 0-70%

Tỉ lệ HPV khác nhau phụ thuộc kỹ thuật và

đoạn mồi phát hiện Cũng có khả năng có vài khác biệt về mặt địa lý nên HPV có thể nhiễm với tỉ lệ cao trong một vài nơi trên thế giới Bouda nhận thấy các týp nguy cơ cao thường gặp trong tổn thương tiền ung và UTNMM, nhưng hiếm gặp trong NMMBT

HPV và các týp nguy cơ cao trong UTNMM

Áp dụng kỹ thuật PCR phát hiện tỉ lệ HPV 37% trong UTNMM ở người Việt Nam Theo y văn, tỉ lệ này thay đổi từ 25-75% trong hầu hết các nghiên cứu HPV dựa trên PCR Tuy nhiên, một số nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ HPV thấp trong UTNMM như trên bệnh nhân UTNMM người Brazin(11), không phát hiện HPV (0%) Ở người Thái Lan, tỉ lệ nhiễm HPV rất thấp (1,54%)

Nghiên cứu này tìm thấy 18% UTNMM nhiễm HPV-16, 48% nhiễm HPV-18 và tỉ lệ đồng nhiễm cả 2 týp là 22% Một phân tích meta gần đây của Dayani (2010)(4) trên 5681 bệnh nhân ung thư đầu cổ ghi nhận tỉ lệ HPV chung là 21,95%, nhưng tỉ lệ HPV trong ung thư khẩu hầu cao hơn và HPV-16 chiếm đa số (86,7%) Ngược lại, HPV-18 là týp phổ biến thứ hai, lại ít gặp hơn trong ung thư khẩu hầu (2,9%) so với tỉ

lệ trong UTNMM (34,5%) Các týp nguy cơ cao khác được phát hiện trong UTCTC (HPV-31, 33,

45, 56, 58 và 59) hiếm gặp hơn trong UTĐC Trong nghiên cứu này, nhiễm HPV-33, 45, 58

Trang 6

chiếm tỉ lệ 12% Như vậy, nhiễm HPV-16 và 18

rất thay đổi tùy theo vùng giải phẫu học hay

vùng địa lý(3,4)

Biểu hiện protein p53 trong NMMBT

Nghiên cứu ghi nhận chỉ có 1 trường hợp

niêm mạc miệng ở người bình thường biểu hiện

p53 dương tính ở mức độ thấp và chỉ trong lớp

tế bào đáy Kết quả có sự khác biệt ý nghĩa về

biểu hiện p53 trong mô ung thư và NMMBT

(p<0,001), tương tự kết quả của Pilay và cs(9),

Yanamoto và cs(14)

Biểu hiện p53 dương tính có thể do protein

p53 tăng trong những tế bào bình thường đáp

ứng với kích thích gây tổn thương DNA như tia

cực tím, tình trạng thiếu oxy của tế bào, và có

thể thấy trong tổn thương không phải bướu và

trong viêm chứng Một số trường hợp NMMBT,

chủ yếu ở vùng gần bướu, biểu hiện p53 dương

tính rải rác trong lớp tế bào đáy Điều này cho

thấy những tế bào này tuy bình thường về hình

thái, nhưng đã có sự biến đổi bất thường sẵn

sàng cho sự chuyển biến ác tính

Biểu hiện protein p53 trong UTNMM

Tỉ lệ cao biểu hiện quá mức protein p53

trong UTNMM ở mẫu khảo sát này (73%) tương

tự tỉ lệ 75,5% trong nghiên cứu trên 110 bệnh

nhân UTNMM Việt Nam trước đây(8) và nhiều

nghiên cứu khác trên thế giới, như tỉ lệ 76,8%

trong mẫu nghiên cứu 412 bệnh nhân Pakistan

của Panjwani(10).Tỉ lệ protein p53 dương tính

trong UTNMM thay đổi từ 36% đến 80% Sự

khác biệt này có thể do cách thức và thời gian cố

định bệnh phẩm, kỹ thuật nhuộm và kháng thể

sử dụng, thang điểm đánh giá, thói quen, giai

đoạn bệnh, tỉ lệ đột biến gen p53 và liên quan

với các protein khác

Nhìn chung, đa số các nghiên cứu thường

ghi nhận tỉ lệ cao biểu hiện quá mức p53 trong

UTNMM, cho dù nguyên nhân gây ra sự bền

vững của protein p53 có thể khác nhau

Liên quan giữa biểu hiện p53 với một số yếu tố

lâm sàng UTNMM

Kết quả cho thấy có sự liên quan có ý nghĩa

giữa biểu hiện protein p53 và kích thước bướu

nguyên phát (p<0,05) Panjwani ghi nhận biểu hiện protein p53 trong 75% tổn thương tiền ung thư và trong 78% tổn thương ung thư ở miệng Điều này cho thấy biểu hiện protein p53 xảy ra sớm trong quá trình sinh ung thư, từ tổn thương tiền ung đến ung thư giai đoạn sớm

Trong nghiên cứu này, biểu hiện của p53 không liên quan có ý nghĩa với tình trạng di căn hạch Nhiều nghiên cứu khác cũng nhận định không có sự liên quan giữa biểu hiện p53 với di căn hạch Tuy nhiên, Carlos de Vincent(2) tìm thấy nhóm bệnh nhân không có hạch cổ di căn

và vắng biểu hiện p53 có tiên lượng sống còn (95%) dài hơn có ý nghĩa so với nhóm có biểu hiện p53 (62%), khi đánh giá tiên lượng sống còn trong nghiên cứu theo dõi 91 bệnh nhân UTĐC

Tương tự nhiều nghiên cứu khác, chúng tôi nhận thấy biểu hiện p53 không liên quan với giới tính, vị trí ung thư, giai đoạn lâm sàng Ngược lại, Lavielle cho rằng biểu hiện p53 liên quan với vị trí ung thư, với giai đoạn(7)

Liên quan giữa biểu hiện p53 với giải phẫu bệnh UTNMM

Kết quả nghiên cứu cho thấy biểu hiện protein p53 liên quan với độ mô học của bướu Biểu hiện của p53 tăng cao ở những bướu có độ biệt hóa tế bào kém Huỳnh Anh Lan tìm thấy biểu hiện p53 mức độ (3+) trong 5/9 trường hợp (55,5%) bướu có độ biệt hóa kém, trong 8/23 trường hợp (34,8%) bướu có độ biệt hóa cao(5) Trong nghiên cứu 412 trường hợp có tổn thương tiền ung và ung thư tế bào gai ở Pakistan, Panjwani(10) tìm thấy biểu hiện p53 liên quan có

ý nghĩa với điểm số độ mô học, đồng nghĩa với bướu có độ biệt hóa kém Ngược lại, một số nghiên cứu cho rằng biểu hiện p53 không liên quan với độ mô học của bướu(7,12)

Liên quan giữa nhiễm HPV và biểu hiện protein p53 trong UTNMM

Biểu hiện protein p53 thay đổi có thể do đột

biến gen p53 hoặc do tình trạng nhiễm HPV hay

virút khác, từ đó làm thay đổi chức năng protein p53 cũng như đường tín hiệu phụ thuộc p53(2)

Trang 7

Cơ chế phân tử cho biết protein E6 của HPV gắn

và phân hủy protein p53 Do vậy, mức độ chức

năng protein p53 nguyên thủy phụ thuộc vào

lượng protein nguyên thủy này và protein E6

của HPV

Barten nghiên cứu 37 trường hợp ung thư tế

bào gai ở hốc miệng và khẩu hầu phát hiện tỉ lệ

đồng hiện diện HPV và protein p53 là 57,7%

Simionescu và cs(13) tìm thấy hầu hết (5/6) trường

hợp UTNMM nhiễm HPV đều có biểu hiện

protein p53, gợi ý mối tương tác qua lại giữa hai

yếu tố này trong quá trình sinh ung thư

KẾT LUẬN

Kỹ thuật real-time PCR phát hiện HPV

chiếm tỉ lệ 37% trong UTNMM, chủ yếu hai týp

nguy cơ cao 16 và 18 (88%), khác biệt có ý nghĩa

so với nhóm bình thường (0%) (p<0,05)

UTNMM nhiễm HPV týp nguy cơ cao 18 (48%),

đồng nhiễm hai týp 16 và 18 (22%), týp 16 (18%),

đồng nhiễm týp 45 và 58 (7%), và nhiễm týp 33

(5%)

Tỉ lệ cao 73% UTNMM biểu hiện quá mức

protein p53, khác biệt có ý nghĩa so với nhóm

bình thường (3%) Biểu hiện quá mức protein

p53 liên quan với kích thước bướu nguyên phát

và bướu có độ mô học cao (p<0,05)

Biểu hiện protein p53 không khác biệt giữa

UTNMM nhiễm HPV với UTNMM không

nhiễm HPV (p>0,05)

Như vậy, nhiễm HPV các týp nguy cơ cao

và biểu hiện quá mức protein p53 thường gặp

trong UTNMM ở người Việt Nam Các yếu tố

phân tử này liên quan với một số yếu tố lâm

sàng và giải phẫu bệnh của UTNMM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bai L, Zhu WG (2006) Structure, Function and Therapeutic

Application J Cancer Mol, 2(4): 141-153

2 Carlos de VJ, Junquera GLM, Zapatero AH, Lopez AJS (2004) Prognostic significance of p53 expression in oral squamous cell carcinoma without neck node metastases Head Neck, 26(1): 22-30

3 Chaturvedi AK, Engel EA, Anderson WF, Gillison ML (2008) Incidence trends of HPV-related and unrelated oral squamous cell carcinoma in the United State Journal of Clinical Oncology, 26(4): 617-619

4 Dayani F, Etzel CJ, Lui M, Ho CH, Lippman S, Tsao S (2010) Meta-analysis of the impact of human papilloma virus on cancer risk and overall survival in head and neck squmous cell carcinoma Head and Neck Oncology, 2(15): 1-11

5 Huynh AL, Zain RB, Saitoh M (1996) Proliferating cell nuclear antigen (PCNA) and p53 in epithelial dysplasia and squamous cell carcinoma of oral mucosa a marker for poor tumor differentiation, increasing nuclear atypia and invasiveness? Anticancer Res, 16: 3059-3066

6 Kerdpon D, Sriplung H, Kietthubthew S (2001) Expression of p53 in oral squamous cell carcinoma and its association with risk habits in Southern Thailand Oral Oncol, 37: 553-557

7 Lavieille JP, Brambilla E, Rita-Lavielle C, Reyt E, Cacachon R, Brambilla C (1995) Immunohistochemistry detection of p53 protein in preneoplastic lesions and squamous cell carcinoma

of the head and neck Acta Otolaryngol, 115: 334-339

8 Nguyễn Thị Hồng (2006) Đột biến gen p53 và biểu hiện protein p53, MDM2, KI67, MMP9 trong ung thư niêm mạc miệng ở người Việt nam Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

9 Pilay M, Vasudevan DM, Rao CP (2003) p53 expression in oral cancer: Observation of a South Indian study J Exp Clin Cancer Res, 22: 447- 451

10 Panjwani S, Sadiq S (2008) p53 expression in benign, dysplastic and malignant oral squamous epithelial lesions Pak J Med Sci, 24: 130-135

11 Rivero ERC, Nunes ED (2006) Human papilloma virus in oral squamous cell carcinoma of a Brazilian population Amplication by PCR Braz Oral Res, 20(1): 21-24

12 Sanarath D, Tandle AT, Delhia PM, Parikh D, Sanghavi V, Mehta AR (1999) p53 inactivation in chewing tobacco-induced oral cancers and leukoplakia from India Oral Oncol, 35:

242-250

13 Simionescu C, Margaritescu C, Surpateanu M (2005) HPV and p53 expression in dysplastic lesions and squamous carcinomas

of the oral mucosa Romanian Journal of Morphology and Embryology, 46(2): 155-159

14 Yanamoto S, Kawasaki G, Yoshitomi I, Mizuno A (2002) p53, MDM2 and p21 expression in oral squamous cell carcinomas: relationship with clinico- pathologic factors Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod 94: 593-600

Ngày đăng: 22/01/2020, 09:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w