- Mặt sau: có rãnh chạy chếch xuống dưới ra ngoài được gọi là rãnh thần kinh quay, đi trong rãnh có dây thần kinh quay và động mạch cánh tay sâu.. Liên quan Động mạch đi sau cơ ngực bé,
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP
NGÀNH Y ĐA KHOA Năm học: 2015-2016
Trang 2 2
Trang 3HỌC PHẦN: GIẢI PHẪU (1.5 dvht)
1 Mô tả xương cánh tay
2 Mô tả cấu tạo, nhánh tận của đám rối thần kinh cánh tay
3 Mô tả động mạch nách: Đường đi, liên quan, nhánh bên và nhánh nối
4 Mô tả xương đùi
5 Mô tả xương chày
6 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của tim
7 Mô tả giới hạn và phân khu của trung thất, kể tên các thành phần được chứa đựng trong trung thất tương ứng
8 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của dạ dày
9 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của gan
10 Mô tả hình thể ngoài, kích thước và liên quan của thận
11 Mô tả tử cung: Hướng, tư thế, hình thể ngoài và liên quan
12 Mô tả các lớp vỏ nhãn cầu
13 Mô tả mặt trên ngoài của bán cầu đại não
14 Mô tả các tam giác cổ
15 Mô tả dây thần kinh mặt (VII)
Trang 4 4
Trang 5Câu 1: Mô tả xương cánh tay
Xương cánh tay là một xương dài, ở trên khớp với xương vai, ở dưới khớp với xương trụ và xương quay, xương có một thân và hai đầu
1 Định hướng
Đầu tròn lên trên, vào trong
Rãnh của đầu nầy ra trước
2 Mô tả
2.1 Thân xương
2.1.1 Các mặt
- Mặt trước ngoài: Ở 1/3 giữa có một vùng gồ ghề hình chữ V gọi là lồi củ delta
- Mặt trước trong: phẳng và nhẵn, ở giữa là lỗ nuôi xương, 1/3 trên có 1 đường gồ ghề gọi là mào củ bé
- Mặt sau: có rãnh chạy chếch xuống dưới ra ngoài được gọi là rãnh thần kinh quay,
đi trong rãnh có dây thần kinh quay và động mạch cánh tay sâu Do đó, dây thần kinh quay dễ bị tổn thương khi gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay
- Bờ trước ở trên không rõ ràng, phần dưới chẽ ra 2 gờ để ôm lấy hố vẹt
- Bờ trong là chỗ bám của vách gian cơ trong
- Bờ ngoài là chỗ bám của vách gian cơ ngoài
Hai bờ trong và ngoài nổi rõ ở phần dưới
Trang 6- Cổ giải phẫu là chỗ hơi thắt lại, sát với chỏm xương
Bên ngoài chỏm và cổ giải phẫu là 2 củ:
+ Củ lớn lồi ra ngoài vượt quá khỏi mỏm cùng vai
+ Củ bé lồi ra trước và tạo nên phần nằm trước nhất của đầu trên xương cánh tay
Củ lớn và củ bé liên tục xuống dưới tạo thành mào củ lớn và mào củ bé, đồng thời tạo nên hai mép của rãnh gian củ nên còn được gọi là mép ngoài và mép trong rãnh gian củ theo thứ tự
Đầu trên xương cánh tay dính vào thân xương bởi một chỗ thắt gọi là cổ phẫu thuật, vị trí nầy hay xảy ra gãy xương Thần kinh nách và động mạch mũ cánh tay sau đi sát với xương ở vị trí cổ phẫu thuật
- Mỏm trên lồi cầu ngoài nằm ở phía trên ngoài của lồi cầu
- Lồi cầu gồm chỏm con và ròng rọc
+ Chỏm con: có hình cầu, nằm ở ngoài, khớp với mặt trên của chỏm xương quay Phía trên chỏm con lõm thành một hố gọi là hố quay
+ Ròng rọc: nằm ở trong, có dạng ròng rọc gồm một rãnh và hai sườn Sườn trong lồi hơn sườn ngoài, vì vậy trục dọc của ròng rọc nằm chéo so với thân xương Do đó,
ở tư thế giải phẫu cẳng tay tạo thành một “ góc mang” khoảng 170 độ so với cánh tay Tuy nhiên góc nầy biến mất khi gấp hoặc sấp cẳng tay
Ròng rọc xương cánh tay tiếp khớp với khuyết ròng rọc của xương trụ Phía trên ròng rọc ở mặt trước có hố vẹt, ở mặt sau có hố khuỷu
Chỏm xương cánh tay hướng vào trong và ra sau, trong khi trục của đầu dưới xương cánh tay nằm ngang cho nên chúng họp thành một góc Góc nầy được xem
như là góc xoắn của xương cánh tay
Trang 7Câu 2: Mô tả cấu tạo, nhánh tận của đám rối thần kinh cánh tay
Thần kinh đến chi trên xuất phát từ đám rối cánh tay, một cấu trúc rất quan trọng nằm một phần ở cổ, một phần ở nách
1 Cấu tạo
Cấu tạo của đám rối thần kinh cánh tay
A Bó sau B Bó ngoài C Bó trong
1 TK cơ bì 2 TK nách 3 TK quay 4 TK giữa 5 TK trụ
Đám rối cánh tay được tạo bởi sự kết hợp của các nhánh trước thần kinh gai sống cổ
5, 6, 7, 8 và ngực 1
- Nhánh trước của thần kinh cổ 5, 6 có thể nối với một nhánh nhỏ của thần kinh cổ
4 để tạo thành thân trên
- Nhánh trước của TK cổ 7 tạo thành thân giữa
- Nhánh trước của TK cổ 8 và ngực 1 tạo thành thân dưới
Mäüt thán chia thành 2 ngành: trước và sau
-3 ngành sau tạo bởi bósau
- Ngành trước thân trên và thân giữa hợp thành bó ngoài
-Ngành trước thân dưới tạo thành bó trong
Đám rối cho các nhánh bên tách ra từ các thân hoặc các bó để vận động cho các cơ của hố nách
Trang 8 8
2 Các nhánh cùng
2.1 Bó ngoài tách ra hai nhánh cùng:
+ Thần kinh cơ bì
+ Rễ ngoài thần kinh giữa
2.2 Bó trong tách ra bốn nhánh cùng:
+ Rễ trong thần kinh giữa
+ Thần kinh trụ
+Thần kinh bì cẳng tay trong
+Thần kinh bì cánh tay trong
2.3 Bó sau tách ra hai nhánh cùng: +Thần kinh nách
+Thần kinh quay
Trang 9Câu 3: Mô tả động mạch nách: Đường đi, liên quan, nhánh bên và nhánh nối
Động mạch nách là động mạch chính của vùng nách, là sự nối tiếp của động mạch dưới đòn và khi đến bờ dưới cơ ngực lớn đổi tên thành động mạch cánh tay
1 Đường đi
Động mạch bắt đầu từ khoảng giữa xương đòn đến bờ dưới cơ ngực lớn Trong tư thế giải phẫu, đường đi của động mạch chếch xuống dưới, ra ngoài và ra sau, tương ứng với một đường cong lõm nhẹ hướng xuống dưới vào trong
2 Liên quan
Động mạch đi sau cơ ngực bé, cơ này chia động mạch thành 3 phần:
Phần đầu tiên nằm giữa xương đòn và bờ trên của cơ ngực bé Động mạch được che phủ ở trước bởi mạc đòn ngực và cơ ngực lớn; nằm trên cơ răng trước Ở trước động mạch lúc này là tĩnh mạch nách, ở sau ngoài là đám rối thần kinh cánh tay
Phần thứ hai của động mạch nách nằm ở sau cơ ngực bé, cũng được che phủ bởi cơ ngực lớn và ở sau động mạch là cơ dưới vai Phần này nằm giữa hai rễ của thần kinh giữa
Phần thứ ba của động mạch nằm giữa bờ dưới cơ ngực bé và bờ dưới cơ ngực lớn Động mạch nằm trên gân cơ lưng rộng và cơ tròn lớn; ở ngoài có thần kinh giữa, thần kinh cơ bì và cơ quạ cánh tay; ở trong có thần kinh trụ, thần kinh bì cẳng tay trong; ở sau có thần kinh quay và thần kinh nách
4.3 Vòng nối cánh tay do động mạch mũ cánh tay trước nối với động mạch mũ cánh tay sau và động mạch cánh tay sâu của động mạch cánh tay
Hai vòng nối trên và vòng nối dưới không tiếp nối nhau nên thắt động mạch nách ở khoảng giữa động mạch dưới vai và các động mạch mũ rất nguy hiểm thường đưa đến hoại tử cánh tay
Trang 10 10
Câu 4: Mô tả xương đùi
Xương đùi là một xương dài gồm có thân và hai đầu
Hình lăng trụ tam giác gồm ba mặt: trước, trong, ngoài; ba bờ: trong, ngoài và sau
Bờ sau lồi và sắc gọi đường ráp có nhiều cơ bám
Đường ráp gồm 2 mép: mép ngoài và mép trong mà ở đầu trên và đầu dưới hai mép được tiếp tục như sau:
- Ở đầu trên của thân xương:
+ Mép ngoài chạy về phía mấu chuyển to và ngừng lại ở lồi củ cơ mông là nơi bám của cơ mông lớn
+ Mép trong chạy vòng quanh mấu chuyển bé và liên tục với đường gian mấu + Ngoài ra còn có một đường chạy về mấu chuyển bé gọi đường lược để cho cơ lược bám
- Ở đầu dưới hai mép chạy về hai mỏm trên lồi cầu xương đùi tương ứng; hai mép giới hạn một tam giác gọi là diện kheo
2.2 Đầu trên
Gồm có chỏm đùi, cổ đùi, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé
Trang 11Xương đùi
A Mặt trước B Mặt sau
1 Xương chậu 2 Mấu chuyển lớn 3 Đường gian mấu 4 Mặt trước 5 Xương mác
6 Mấu chuyển nhỏ 7 Xương bánh chè 8 Xương chày 9 Chỏm đùi 10 Cổ đùi
11 Mấu chuyển nhỏ 12 Mặt trong 13 Mỏm trên LC trong 14 Lồi cầu (LC) trong
15 Mào gian mấu 16 Mặt ngoài 17 Đường ráp 18 Mỏm trên LC ngoài
19 Lồi cầu ngoài 20 Hố gian lồi cầu
- Chỏm đùi: hình 2/3 khối cầu, hướng lên trên vào trong và ra trước Có hõm chỏm đùi để dây chằng chỏm đùi bám
- Cổ đùi: nối chỏm với hai mấu chuyển, nghiêng lên trên và vào trong Trục của cổ họp với trục thân một góc 1300 gọi góc nghiêng, giúp cho xương đùi vận động dễ dàng,
về mặt lý thuyết góc nghiêng giữa cổ và thân sẽ không vững khi chịu lực, do đó cổ xương đùi sẽ có cấu tạo đặc biệt để bù đắp khuyết điểm trên là:
+ Lớp xương đặc ở mặt trong thân xương sẽ kéo dài lên đến cổ khớp
+ Ở mặt ngoài thân xương dù xương đặc chỉ dừng lại ngang mấu chuyển lớn, nhưng
ở mặt trên cổ đùi có tăng cường một lớp vỏ xương đặc
+ Ở chỏm, xương sắp xếp thành từng bè hình nan quạt tụ lại tại vùng xương đặc của
cổ, đây là hệ thống quạt chân đế
+ Giữa cổ và thân có hệ thống cung nhọn mà chân của cung tựa vào vỏ xương đặc của thân xương Riêng cung ngoài các thớ chạy đến tận chỏm đùi
Trang 12- Mấu chuyển bé: Ở mặt sau và trong xương đùi
Hai mấu chuyển nối nhau phía trước bằng đường gian mấu và nối nhau phía sau bởi mào gian mấu
2.3 Đầu dưới
Đầu dưới có:
- Lồi cầu trong và lồi cầu ngoài
-Phía trước hai lồi cầu liên tục nhau, có diện bánh chè ở giữa tiếp khớp với xương bánh chè
- Ở phía sau hai lồi cầu cách nhau bằng hố gian lồi cầu
Mặt ngoài lồi cầu ngoài có mỏm trên lồi cầu ngoài; mặt trong lồi cầu trong có mỏm trên lồi cầu trong và củ cơ khép
Trang 13Câu 5: Mô tả xương chày
Là xương chính của cẳng chân, chịu gần toàn bộ sức nặng cơ thể từ trên dồn xuống
1 Định hướng
- Đầu nhỏ xuống dưới
- Mấu của đầu nhỏ phía trong
Loe rộng để đỡ lấy xương đùi, gồm có:
- Lồi cầu trong
- Lồi cầu ngoài, lồi hơn lồi cầu trong, phía dưới và sau có diện khớp mác để tiếp khớp đầu trên xương mác
Mặt trên mỗi lồi cầu có một diện khớp trên tương ứng để tiếp khớp lồi cầu xương đùi, diện khớp trong lõm hơn diện khớp ngoài
Hai diện khớp trên cách nhau bằng vùng gian lồi cầu trước, vùng gian lồi cầu sau và
gò gian lồi cầu Gò gian lồi cầu có hai củ gian lồi cầu trong và ngoài Ở vùng gian lồi cầu trước và sau có chỗ bám của dây chằng chéo của khớp gối
Trang 14 14
Mặt trước của hai lồi cầu có củ nằm ngay dưới da là lồi củ chày, nơi bám của dây chằng bánh chè
2.3 Đầu dưới: nhỏ hơn đầu trên, gồm có:
- Mắt cá trong: do phần trong đầu dưới xuống thấp tạo thành, sờ được dưới da, mặt ngoài mắt cá trong có diện khớp mắt cá trong tiếp với diện mắt cá trong của ròng rọc xương sên
- Diện khớp dưới: tiếp khớp diện trên của ròng rọc xương sên
- Khuyết mác: ở mặt ngoài tiếp khớp đầu dưới xương mác
Trang 15Câu 6: Mô tả hình thể ngoài và liên quan của tim
Tim nằm đè lên cơ hoành, ở giữa hai phổi, hơi lệch sang trái, trước thực quản và các thành phần khác của trung thất sau Thể tích to bằng nắm tay, ở người lớn nặng khoảng 260-270 gam Trục dọc đi từ sau ra trước, hướng chếch sang trái và xuống dưới, dài khoảng 12 cm Bề ngang khoảng 8 cm
Vị trí tim trong lồng ngực
1 TM chủ trên 2 ĐM chủ lên 3 Thân ĐM phổi 4 Tiểu nhĩ phải 5 Cán ức
6 Dây chằng ĐM 7 Màng phổi trung thất 8 Khoang màng ngoài tim
Trang 16 16
Tim (nhìn phía sau)
1.Cung ĐM chủ 2.TM chủ trên 3.ĐM phổi phải 4.Rãnh gian nhĩ
5.Rãnh tận cùng 6.TM chủ dưới 7.Xoang TM vành 8.TM tim nhỏ
9.TM tim giữa 10.TM sau của tâm thất trái 11 TM tim lớn
12 TM chếch của tâm nhĩ trái 13 Các TM phổi 14 Động mạch phổi trái
Bên phải là tâm nhĩ phải, liên quan với màng phổi phải và thần kinh hoành phải, phía trên có tĩnh mạch chủ trên và phía dưới có tĩnh mạch chủ dưới đổ vào cómotj rãnh nối bờ phải của hai tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới là rãnh tận cùng Bên trái rãnh gian nhĩ là tâm nhĩ trái, có bốn tĩnh mạch phổi đổ vào Tâm nhĩ trái liên quan với thực quản ở phía sau, nên khi tâm nhĩ trái lớn sẽ đè vào thực quản gây khó nuốt
2 Mặt ức sườn (còn gọi là mặt trước)
- Có rãnh vành chạy ngang phía trên, ngăn cách phần tâm nhĩ ở trên và tâm thất ở dưới
- Phần tâm nhĩ bị thân động mạch phổi và động mạch chủ lên che lấp Hai bên có hai tiểu nhĩ phải và trái
- Phần tâm thất có rãnh gian thất trước chạy dọc từ sau ra trước, đến bên phải đỉnh tim, phân chia tâm thất phải và tâm thất trái Tâm thất phải chiếm phần lớn diện tích mặt này
- Mặt ức sườn nằm sau xương ức và các sụn sườn 3, 4, 5, 6 bên trái Chiếu lên thành ngực, mặt ức sườn ứng với một tứ giác, mà :
- Góc trên phải và trên trái ở ngang mức khoang gian sườn II cạnh bờ phải và bờ trái xương ức
- Góc dưới phải ở khoảng gian sườn V, cạnh bờ phải xương ức
Trang 17- Góc dưới trái ở khoảng gian sườn V, trên đường giữa xương đòn trái
Mặt ức sườn của tim (mũi tên chỉ xoang ngang ngoại tâm mạc)
1 Dây chằng ĐM 2 ĐM phổi trái 3 Thân ĐM phổi 4 ĐM vành trái 5 Nhánh mũ
6 Nhánh gian thất trước 7 Khuyết đỉnh tim 8 ĐM vành phải 9 Tâm nhĩ phải
10 Màng ngoài tim 11 ĐM phổi phải
3 Mặt hoành (hay mặt dưới)
Là mặt của tim đè lên cơ hoành và qua cơ hoành liên quan với thùy trái của gan và đáy vë dạ dày
Rãnh vành ở mặt ức sườn chạy tiếp xuống mặt hoành, chia tim ra hai phần: phần sau
là tâm nhĩ, hẹp; phần trước là tâm thất, rộng hơn, có rãnh gian thất sau, chạy từ sau ra trước và nối với rãnh gian thất trước ở bên phải đỉnh tim, tạo nên khuyết đỉnh tim
4 Mặt phổi (hay mặt trái)
Mặt phổi hẹp, liên quan với phổi và màng phổi trái, TK hoành trái
5 Đỉnh tim (còn gọi là mỏm tim)
Đỉnh tim nằm chếch sang trái; ngay sau thành ngực tương ứng khoảng gian sườn V trên đường giữa xương đòn trái Bên phải đỉnh tim là khuyết đỉnh tim, nơi hai rãnh gian thất gặp nhau
Trang 18 18
Câu 7: Mô tả giới hạn và phân khu của trung thất, kể tên các thành phần
được chứa đựng trong trung thất tương ứng
1 Giới hạn
Trung thất được giới như sau:
- Phía trước: là mặt sau xương ức và các sụn sườn
- Phía sau: là mặt trước cột sống ngực
- Phía trên: là lỗ trên của lồng ngực, nghiêng một góc 450 so với mặt phẳng ngang, nơi trung thất thông với nền cổ
- Phía dưới: là mặt trên cơ hoành
- Hai bên: là màng phổi trung thất
2 Phân chia trung thất
Có nhiều cách phân chia trung thất, trong đó có hai quan điểm chính:
2.1 Quan niệm cổ điển
Trung thất được chia thành hai phần: trung thất trước và trung thất sau bởi một mặt phẳng đứng ngang đi qua khí quản và hai phế quản chính
2.2 Quan niệm theo T.A
Hội nghị quốc tế về giải phẫu nhất trí phân chia trung thất thành 2 là trung thất trên và dưới bởi mặt phẳng ngang đi qua góc ức (đốt sống ngực 4), trung thất dưới được chia thành ba trung thất gọi là trung thất trước, trung thất giữa và trung thất sau
Là trung thất nằm sau màng ngoài tim
3 Thành phần chứa đựng trong các trung thất
1 Trung thất trên
Trung thất trên chức tuyến ức, khí quản, thực quản, các mạch máu lớn của tim như cung động mạch chủ và các nhánh bên của nó, thân động mạch phổi, tĩnh mạch chủ trên, thần kinh lang thang và thần kinh hoành
5 Liên quan các thành phần trong trung thất sau
Các thành phần đi trong trung thất sau liên quan mật thiết với nhau Nếu lấy thực quản làm mốc:
- Trước thực quản: phía trên là khí quản, phía dưới là tâm nhĩ trái và xoang chếch màngngoài tim
Trang 19- Phía sau thực quản: giữa là ống ngực; bên trái là động mạch chủ ngực và các tĩnh mạch bán đơn, bán đơn phụ; bên phải là tĩnh mạch đơn Sau nữa và xa hơn hai bên cột cột sống là chuỗi hạch giao cảm ngực
- Hai bên thực quản: dây thần kinh X nhưng khi xuống đoạn dưới thì dây X trái trở thành thân thần kinh lang thang trước còn dây X phải trở thành thân thần kinh lang thang sau
Trung thất hẹp nên một khối u choán chỗ trong trung thất có thể gây chén ép và biểu hiện hội chứng trung thất (khó thở, khó nuốt, phù áo khoác ) Đồng thời tổ chức liên kết của trung thất sau liên tiếp với tổ chức liên kết các vùng nền cổ, các vùng trung thất khác nên một áp xe trung thất sau có thể lan tỏa đến các vùng lân cận này
Trang 20 20
Câu 8: Mô tả hình thể ngoài và liên quan của dạ dày
Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hoá, nối giữa thực quản và tá tràng, nằm sát dưới vòm hoành, ở sau cung sườn và vùng thượng vị trái Dạ dày rất co dãn, có thể tích từ 2 đến 2,5 lít hoặc hơn nữa, nên không có hình dáng nhất định, dạ dày giống hình chữ J Hình dạng dạ dày thay đổi tuỳ thuộc lượng ăn vào, tư thế, tuổi, giới tính, sức co bóp và tuìy theo cả lúc quan sát
1 Hình thể ngoài
Dạ dày gồm có 2 thành trước và sau, 2 bờ cong vị lớn và nhỏ và 2 đầu: tâm vị ở trên, môn vị ở dưới, kể từ trên xuống dạ dày gồm có:
Hình thể ngoài của dạ dày
1 Gan 2 Các hạch bạch huyết 3 Túi mật 4 Bờ cong vị bé 5 Môn vị 6 Tâm vị
7 Thân vị 8 Mạc nối nhỏ 9 Lách 10 Tụy 11 Bờ cong vị lớn 12 Mạc nối lớn
1 Tâm vị
Tâm vị là một vùng rộng khoảng từ 3 đến 4 cm2, nằm gần thực quản có lỗ tâm vị
Lỗ này thông thực quản với dạ dày, không có van đóng kín mà chỉ có nếp niêm mạc
Ở người sống, lỗ tâm vị nằm sau sụn sườn 7 trái, trước thân đốt sống ngực X và lệch bên trái đường giữa khoảng 2,5cm
4.1 Hang môn vị: tiếp nối với thân vị chạy sang phải và hơi ra sau
4.2 Ống môn vị: thu hẹp lại trông giống cái phễu và đổ vào môn vị
5 Môn vị
Trang 21Mặt ngoài của môn vị có tĩnh mạch trước môn vị Sờ bằng tay bao giờ cũng sẽ nhận biết được môn vị hơn là nhìn bằng mắt Lỗ nằm ở bên phải đốt sống thắt lưng 1
2 Liên quan của dạ dày
1 Thành trước
Liên quan với thành ngực ở trên và thành bụng ở dưới
1.1 Phần thành ngực
Dạ dày liên quan với các cơ quan trong lồng ngực qua vòm cơ hoành trái như phổi
và màng phổi trái, tim và màng ngoài tim Một phần thuìy gan trái nằm ở mặt trước dạ dày
Là thành trước của hậu cung mạc nối và qua đó dạ dày có liên quan với:
+ Đuôi tụy và các mạch máu của rốn lách
4 Bờ cong vị lớn
Bờ cong lớn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn đáy vị: áp sát vòm hoành trái và liên quan với lách
+ Đoạn có dây chằng hay mạc nối vị lách chứa các động mạch vị ngắn
+ Đoạn có mạc nối lớn chứa vòng động mạch bờ cong vị lớn
Tóm lại, tuy dạ dày di động, nhưng được treo tại chỗ nhờ các mạc của phúc mạc như mạc nối nhỏ, mạc nối lớn, các dây chằng vị hoành, vị lách và vị kết tràng Ba dây chằng này là thành phần của mạc nối lớn
Trang 22 22
Cđu 9: Mô tả hình thể ngoăi vă liín quan của gan
Gan lă tạng to nhất trong cơ thể, vừa lă một tuyến nội tiết vă ngoại tiết Gan mău nđu đỏ trơn bóng, mật độ chắc nhưng dễ vỡ khi chấn thương, ở người chết gan nặng khoảng 1500g, ở người sống nặng khoảng 2300g do chứa nhiều mâu Gan có bề ngang dăi khoảng 28cm, bề trước sau khoảng 18cm vă bề cao khoảng 8cm
Gan ở tầng trín mạc treo kết trăng ngang trong ô dưới hoănh phải, nhưng lấn sang thượng vị vă dưới cơ hoănh trâi Đối chiếu gan trín thănh ngực thì giới hạn trín của gan ở khoảng gian sườn IV đường trung đòn phải, bờ dưới gan chạy dọc theo bờ dưới sườn phải
Hình thể ngoăi vă liín quan
Gan có hình dạng quả dưa hấu cắt chếch từ trâi sang phải theo một bình diện nhìn lín trín ra trước vă sang phải Gan có 2 mặt: mặt hoănh lồi âp sât văo cơ hoănh vă mặt tạng, gan chỉ có duy nhất một bờ là bờ dưới
1 Mặt hoănh: Gồm có 4 phần:
Hình 5 1 Mặt hoănh của gan
1 Cơ hoănh 2 Dđy chằng tam giâc phải 3 Thùy phải 4 Bờ dưới
5 Túi mật 6 Dđy chằng tròn gan 7 Thùy trâi
8 Dđy chằng liềm 9 Dđy chằng tam giâc trâi 10 Dđy chằng vănh
- Phần trín: lồi, trơn lâng, nằm dưới cơ hoănh phải có dấu ấn của tim, qua cơ hoănh liín quan với đây phổi phải, măng tim vă đây phổi trâi
- Phần trước tiếp xúc với cơ hoănh vă thănh bụng trước, phần trên và phần trước được chia đôi bởi dđy chằng liềm
- Phần phải liín tiếp với phần trín vă phần trước của mặt hoănh lă vùng đối diện với câc cung sườn thứ VII đến XI bín phải
- Phần sau hình tam giác, có vùng trần lă vùng gan không có phúc mạc che phủ, có thùy đuôi Bín phải của thùy đuôi có rênh tĩnh mạch chủ dưới, bín trâi có khe dđy chằng tĩnh mạch Mặt hoănh của gan qua cơ hoănh liín quan với phổi, măng
phổi, tim, măng tim, do đó một âp xe gan khi vỡ có thể lan lín phổi, măng tim
Trang 232 Mặt tạng
Mặt tạng của gan
1 Dây chằng tam giác trái 2 Ấn dạ dày 3 Dây chằng liềm 4 Dây chằng tròn
5 Thuỳ vuông 6 Túi mật 7 Thuỳ đuôi 8 Lá dưới dây chằng vành
9 Vùng trần 10 Dây chằng tam giác phải 11 Ấn thận
Là mặt gan nhìn xuống dưới và sau Mặt tạng không đều do các vết của các tạng trong ổ bụng ấn vào Có 2 rãnh dọc và 1 rãnh ngang có hình chữ H chia mặt tạng và phần sau của mặt hoành thành 4 thùy Thùy phải, thùy trái, thùy vuông và thùy đuôi
- Rãnh dọc phải tạo bởi phía trước là hố túi mật, phía sau là rãnh tĩnh mạch chủ dưới, giữa hai rãnh có mõm đuôi của thùy đuôi
- Rãnh dọc trái hẹp và sâu, cách rãnh phải 6cm, phía trước là khe dây chằng tròn, dây chằng tròn là di tích của tĩnh mạch rốn bị tắc Phía sau là khe dây chằng tĩnh mạch, dây chằng tĩnh mạch là di tích của ống tĩnh mạch, nối tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch chủ dưới lúc phôi thai
- Rãnh ngang là cửa gan dài khoảng 6cm chạy từ phải sang trái Mạch máu, thần kinh
và ống dẫn mật từ ngoài chạy vào hay từ trong chạy ra đều qua cửa gan Mặt tạng của thùy phải có 3 ấn: ấn kết tràng ở trước, ấn thận phải ở phía sau và ấn tá tràng ở phía trong
+ Mặt tạng ở thùy trái có một lõm lớn và ấn dạ dày
+ Mặt tạng ở thùy vuông úp lên dạ dày, män vị và tá tràng
+ Thùy đuôi ở sau có một phần thuộc về phần sau của mặt hoành
3 Bờ
Gan chỉ có một bờ là bờ dưới, bờ này rõ và sắc chạy từ phải sang trái, giữa phần trước của mặt hoành và mặt tạng Bờ dưới có 2 khuyết: khuyết dây chằng tròn và khuyết túi mật
Trang 24 24
4 Liên quan với phúc mạc
Gan hầu hết được phúc mạc che phủ, trừ một phần sau của mặt hoành, không có phúc mạc che phủ gọi là vùng trần
Trang 25Câu 10: Mô tả hình thể ngoài, kích thước và liên quan của thận
Thận là một cơ quan chẵn, có một số chức năng:
Ngoại tiết:
- Thải chất độc trong cơ thể qua nước tiểu
- Duy trì thăng bằng nước điện giải
Nội tiết:
- Tiết Renin điều chỉnh huyết áp
- Tiết Erythropoietin kích thích tủy xương tạo hồng cầu
1 Hình thể ngoài
Thận nằm sau phúc mạc, trong góc xương sườn XI và cột sống thắt lưng, ngay trước
cơ thắt lưng, trên mặt phẳng phân giác của của góc tạo bởi mặt phẳng đứng dọc giữa và mặt phẳng đứng ngang Thận phải thấp hơn thận trái khoảng 2 cm
Thận có hai bờ: bờ ngoài: lồi, bờ trong: lồi ở phần trên và dưới, lõm ở giữa gọi là rốn thận là nơi động mạch tĩnh mạch, niệu quản đi qua
Thận có hai đầu: đầu trên và đầu dưới
Trục lớn là đường nối hai đầu, chếch từ trên xuống dưới, ra ngoài và ra sau
Mỗi thận nặng 150 gram, cao 12 cm, rộng 6 cm, dày 3 cm Trên phim X quang, mỗi thận cao bằng 3 thân đốt sống
Trang 26Thận vă tuyến thượng thận cùng bín được bao bọc trong một mạc gọi lă mạc thận,
có một trẻ ngang ngăn câch hai cơ quan năy
Mạc thận có hai lâ trước vă sau:
-Phía trín hai lâ nhập lại vă hoă văo mạc của cơ hoănh
-Phía dưới, hai lâ thường không hợp lại mă hoă lẫn văo lớp mô ngoăi phúc mạc -Phía ngoăi, hai lâ chập văo nhau
-Phía trong, lâ sau hoă văo mạc cơ thắt lưng rồi đến bâm văo thđn câc đốt sống thắt lưng, lâ trước mạc thận đi trước vă dính văo câc mạch mâu lớn rồi hoă vă lâ trước bín đối diện, nhờ thế mă hai ổ thận không thông với nhau
Mạc thận ngăn câch với bao xơ thận bởi bao mỡ gọi lă mỡ quanh thận
Phía ngoăi mạc thận có một lớp mỡ khâc gọi lă mỡ cạnh thận
4 Liín quan
4.1 Phía trước
4.1.1 Thận phải
Ở sau phúc mạc, gần như nằm trín rễ mạc treo kết trăng ngang
- Đầu trín vă phần trín bờ trong: liín quan với tuyến thượng thận phải
- Bờ trong vă cuống thận: liín quan phần xuống của tâ trăng
- Mặt trước: liín quan phần lớn với vùng gan ngoăi phúc mạc Phần còn lại liín quan với góc kết trăng phải vă ruột non
4.1.2 Thận trâi
Ở phía sau phúc mạc có rễ mạc treo kết trăng ngang bắt chĩo phía trước
- Đầu trín vă phần trín bờ trong: liín quan với tuyến thượng thận trâi
- Phần dưới: liín quan với dạ dăy qua túi mạc nối, tụy tạng vă lâch, góc kết trăng trâi, phần trín kết trăng trâi vă ruột non
Trang 27Liên quan trước của thận
1 Tuyến thượng thận phải 2 Tá tràng 3 Thận phải
4 TM chủ dưới 5 Tuyến thượng thận trái 6 Đuôi tụy 7 TM cửa
Liên quan của mặt sau thận
1 Tĩnh mạch chủ dưới 2 Động mạch chủ bụng 3 Tầng ngực 4 Cơ ngang bụng
5 Cơ vuông thắt lưng 6 Cơ thắt lưng 7 Niệu quản
Trang 28 28
Câu 11: Mô tả tử cung: Hướng, tư thế, hình thể ngoài và liên quan
Là nơi làm tổ của trứng đã thụ tinh và chữa thai, là một xoang cơ rỗng, khẩu kính 6x4x2cm, hình nón cụt, đáy trên đỉnh dưới, có 3 phần: thân, eo và cổ tử cung
Tư thế bình thường của cổ tử cung là tư thế gập ra trước (trục của thân và trục của cổ tạo một góc 1200 mở ra trước) và ngã ra trước (trục của cổ tử cung tạo với trục âm đạo một góc 900 mở ra trước)
Hướng và tư thế của tử cung
Cấu tạo trong của tử cung và vòi tủ cung
1 Đáy tử cung 2 Buồng tử cung 3 Thân tử cung 4 Cổ tử cung
5 Ống cổ tử cung 6 Dây chằng riêng buổng trứng 7 ĐM và TM buồng trứng
8 Tua vòi 9 Phễu vòi 10 Bóng vòi 11 Eo vòi 12 Phần tử cung
Trang 29Hình thể ngoài và liên quan
1.1 Thân tử cung
- Mặt trước dưới còn gọi là mặt bàng quang, áp vào mặt trên của bàng quang, ở đây
có phúc mạc phủ đến tận eo tử cung rồi quặt ngược ra trước che phủ mặt trên bàng quang, tạo nên túi cùng bàng quang tử cung
- Mặt sau trên được đặt tên là mặt ruột, vì liên quan với ruột non và đại tràng sigma,
ở đây phúc mạc che phủ đến tận phần trên âm đạo, rồi quặt ngược ra sau che phủ trực tràng, tạo nên túi cùng tử cung trực tràng
Hai mặt của tử cung liên tiếp phía trên bởi đáy tử cung và gặp nhau ở hai bên và tạo nên bờ phải và bờ trái, đây là chổ bám của dây chằng rộng Động mạch tử cung chạy song song với bờ tử cung trong hai lá của dây chằng rộng Bờ và đáy tử cung gặp nhau
ở góc bên, đây là nơi nối tiếp với vòi tử cung và là nơi bám của dây chằng tròn tử cung
và dây chằng riêng buồng trứng
- Phần âm đạo nhìn như một mỏm cá mè Ở đỉnh mỏm là lỗ tử cung, lỗ được giới hạn phía trước, phía sau bằng mép trước và mép sau
Trang 30 30
Câu 12: Mô tả các lớp vỏ nhãn cầu
Nhãn cầu có 3 lớp từ ngoài vào trong là:
Mặt trong nhìn về phía trục của nhãn cầu, có màu nâu do có nhiều tế bào sắc tố, gọi là sắc tố củng mạc
1.2 Giác mạc
Trong suốt, chiếm 1/6 trước nhãn cầu có đường kính 12mm
Mặt trước lồi, mặt sau lõm Phần trung tâm gọi là đỉnh giác mạc dày 0,5mm, còn phần ngoại biên dày 1mm Nối với củng mạc ở rãnh củng mạc Trong rảnh có xoang tĩnh mạch củng mạc
Cấu tạo của nhãn cầu (thiết đồ ngang)
1 Giác mạc 2 Kết mạc 3 Thấu kính 4 Thể thủy tinh 5 Củng mạc
6 Màng mạch 7 Võng mạc8 Điểm mù 9 Điểm vàng 10 Thể mi
11 Hậu phòng 12 Mống mắt 13 Tiền phòng
Trang 311.3 Mạch máu
Động mạch đến củng mạc từ động mạch mi ngắn và động mạch mi trước Còn giác mạc là vùng vô mạch, sống nhờ sự thẩm thấu
2 Lớp mạch
Lớp mạch lót gần như toàn bộ mặt trong của củng mạc, đến phần trước (gần chỗ nối củng - giác mạc) thì tách ra, chạy vào trục nhãn cầu theo một mặt phẳng vuông góc với trục Từ sau ra trước, có 3 phần: màng mạch, thể mi và mống mắt
2.1 Màng mạch
Màng mạch là một màng mỏng, che phủ phần lớn mặt trong củng mạc Có hai mặt: mặt ngoài màu nâu, mặt trong màu đen Có một lỗ phía sau cho thần kinh thị giác đi qua
Chức năng chính là nuôi dưỡng và tạo buồng tối cho nhãn cầu
2.2 Thể mi
Thể mi là phần dày lên của màng mạch, nối liền màng mạch với mống mắt, được phủ bởi một tầng sắc tố thể mi
Cắt đứng dọc qua nhãn cầu, thể mi có hình tam giác mà đỉnh ở phía sau, đáy hướng
về trục của nhãn cầu Thể mi được cấu tạo gồm cơ thể mi và mõm mi, có nhiệm vụ điều tiết thấu kính:
- Cơ thể mi: gồm các sợi cơ kinh tuyến (chiếm đa số) và các sợi cơ vòng
- Mõm mi: có khoảng 70 gờ nổi lên, sắp xếp theo vòng tròn phía sau mống mắt 2.3 Mống mắt
Mống mắt còn gọi là tròng đen Là phần trước của lớp mạch, có hình vành khăn, nằm theo mặt phẳng trán, ở trước thấu kính, chứa nhiều sắc tố, thay đổi theo nòi giống Đường kính khoảng 12mm, dày 0.5mm Có hai mặt và hai bờ:
- Bờ trung tâm gọi là bờ con ngươi, giới hạn nên một lỗ là đồng tử hay con ngươi
- Bờ ngoại biên gọi là bờ thể mi
- Võng mạc thể mi: lót mặt trong thể mi, bắt đầu từ miệng thắt võng mạc
- Võng mạc mống mắt: ở mặt sau mống mắt đến bờ con ngươi
Trên võng mạc thị giác có hai vùng đặc biệt:
- Vết võng mạc hay còn gọi là điểm vàng là một vùng nằm ngay cạnh cực sau của nhãn cầu Trong vết có lõm trung tâm, là một vùng vô mạch được nuôi dưỡng bằng màng mạch, có nhiều tế bào hình nón để nhìn được các vật chi tiết và rõ nhất Đường nối liền vật nhìn và lõm trung tâm gọi là trục thị giác của nhãn cầu
Trang 33Câu 13: Mô tả mặt trên ngoài của bán cầu đại não
Khe não dọc phân đôi chính giữa đoan não ra làm hai bán cầu đại não phải và trái, ở trước và ở sau sự phân đôi này là hoàn toàn, nhưng ở phần giữa khe chỉ tiến đến thể chai (nối kết hai bán cầu với nhau)
Khe não ngang ngăn cách hai bán cầu đại não với đồi thị, trung não và tiểu não Trên bề mặt của mỗi bán cầu có nhiều khe và rãnh chia não làm nhiều thuỳ, mỗi thuỳ lại được chia thành nhiều hồi Mỗi bán cầu có ba bờ: trên, dưới, trong và ba mặt: mặt trên ngoài, mặt trong và mặt dưới
1 Mặt trên ngoài
Mặt trên ngoài lồi, áp sát vào vòm sọ, có các rãnh sau:
Rãnh trung tâm: đi từ 1/3 giữa bờ trên bán cầu, chạy chếch xuống dưới và ra trước Rãnh bên: đi từ bờ dưới bán cầu, nơi nối giữa 1/4 trước và 3/4 sau, chạy chếch lên trên và ra sau
Rãnh đỉnh chẩm: ở 1/3 sau bờ trên bán cầu
Các rãnh trên chia mặt trên ngoài của bán cầu thành thuỳ trán, thuỳ thái dương, thuỳ đỉnh, thuỷ chẩm Ngoài ra, rãnh bên sâu như một thung lũng vùi lấp một thuỳ não gọi
là thuỳ đảo
Thuỳ trán: nằm trước rãnh trung tâm và trên rãnh bên, có đầu trước gọi là cực trán Rãnh trước trung tâm, rãnh trán trên và rãnh trán dưới chia thuỳ ra làm các hồi: hồi trước trung tâm, hồi trán trên, hồi trán giữa và hồi trán dưới
Thuỳ thái dương: Nằm dưới rãnh bên, có đầu trước gọi là cực thái dương Rãnh thái dương trên và dưới chia thuỳ ra làm ba hồi: thái dương trên, thái dương giữa và thái dương dưới Ngoài ra, ở mặt trên của thuỳ (sâu trong rãnh bên) có các rãnh thái dương ngang giới hạn nên các hồi thái dương ngang
Thuỳ chẩm: Có đầu sau gọi là cực chẩm Ở bờ dưới phía trước cực chẩm khoảng 4
cm có một chỗ khuyết được gọi là khuyết trước chẩm Giới hạn trước của thuỳ là một đường vẽ từ rãnh đỉnh chẩm đến khuyết trước chẩm Rãnh chẩm ngang chia thuỳ thành các hồi chẩm trên và dưới
Thuỳ đỉnh: nằm sau rãnh trung tâm, ôm lấy đầu sau của rãnh bên và rãnh thái dương trên Rãnh sau trung tâm và rãnh gian đỉnh chia thuỳ thành hồi sau trung tâm, tiểu thuỳ đỉnh trên và tiểu thuỳ đỉnh dưới Ngoài ra, ở dưới tiểu thuỳ đỉnh dưới có hồi trên viềm
ôm lấy đầu sau rãnh bên và hồi góc vòng quanh đầu sau rãnh thái dương trên
Thuỳ đảo: bị lấp trong thung lủng của rãnh bên Rãnh vòng đảo ngăn cách thuỳ đảo với các thuỳ xung quanh Thuỳ đảo có hình tam giác với đỉnh ở dưới, có rãnh trung tâm đảo chạy từ đỉnh chếch lên trên và ra sau chia thuỳ thành các hồi đảo ngắn ở trước và một hồi đảo dài ở sau
Trang 34 34
Mặt ngoài bán cầu đại não
1 Hồi trán trên 2 Hồi trán giữa 3, 6, 7, 8 Hồi trán dưới 4 Hồi trước trung tâm
5 Hồi sau trung tâm 9 Hồi trên viền 10 Hồi góc 11 Hồi đỉnh trên
12 Hồi đỉnh dưới 13 Hồi chẩm 14 Hồi thái dương 15 Hồi thái dương giữa
16 Hồi thái dương dưới 17 Bán cầu đại não phải 18 Rãnh trung tâm
19 Khe não dọc 20 Rãnh sau trung tâm 21 Trẻ sau 22 Rãnh chẩm ngang
23 Cực chẩm 24 Tiểu não 25 Hành não 26 Rãnh trước trung tâm
27 Cực trán 28 Trẻ trước 29 Trẽ lên 30 Rãnh bên 31 Rãnh thái dương trên
32 Rãnh thái dương dưới 33 Cầu não 34 Thuỳ đảo 35 Nắp trán đỉnh
36 Nắp thái dương
Trang 35Câu 14: Mô tả các tam giác cổ
Người ta thường chia vùng cổ trước thành hai tam giác dựa vào mốc giải phẫu là cơ
ức đòn chũm đó là: tam giác cổ trước và tam giác cổ sau
1 Tam giác cổ trước
Các cạnh là: bên ngòai là cơ ức đòn chũm, phía trên là xương hàm dưới, phía trước
là đường giữa cổ Tam giác cổ trước thường được chia thành ba tam giác nhỏ
1.1 Tam giác dưới hàm
Các cạnh là xương hàm dưới, bụng trước và bụng sau cơ hai thân, tam giác dưới hàm chứa tuyến nước bọt dưới hàm, động mạch mặt, tĩnh mạch mặt và các nốt bạch huyết 1.2 Tam giác cảnh
Được giới hạn phía trên bởi bụng sau cơ hai thân, phía sau là cơ ức đòn chũm, phía dưới là bụng trên cơ vai móng Tam giác cảnh chứa xoang cảnh, đoạn trên của bao cảnh, thân giao cảm cổ
1.3 Tam giác cơ
Được giới hạn phía trên bởi bụng trên cơ vai móng, cơ ức đòn chũm ở phía sau, ở trước là đường giữa cổ Tam giác này chứa tuyến giáp, khí quản, thực quản, động mạch tuyến giáp và thần kinh thanh quản quặt ngược
Vùng cổ trước
1 Cơ hai thân 2 Xương móng 3 Cơ ức móng 4 Cơ ức đòn chủm 5 Tam giác
dưới hàm 6 Vùng dưới cằm 7 Tam giác cảnh 8 Tam giác cơ
2 Tam giác cổ sau
Các cạnh: phía trước là cơ ức đòn chũm, phía sau là cơ thang, dưới là xương đòn Bụng dưới cơ vai móng chia tam giác này thành hai tam giác nhỏ
2.1 Tam giác chẩm
Trang 36 36
Nằm phía trên chứa dây thần kinh phụ, đám rối thần kinh cổ, đám rối thần kinh cánh tay, các nốt bạch huyết cổ
2.2 Tam giác vai đòn
Nằm phía dưới tương ứng với hố trên đòn, có chứa các nốt bạch huyết
Các tam giác cổ (nhìn bên)
6 Cơ ức đòn chủm 7 Tam giác cảnh 8 Tam giác dưới hàm
13 Tam giác chẩm 14 Tam giác vai đòn
Trang 37Câu 15: Mô tả dây thần kinh mặt (VII)
- Phần bài tiết: nguyên ủy thật của phần bài tiết là nhân nuớc bọt trên, các sợi thần kinh chạy cùng với các sợi vận động ở trong cầu não, để cuối cùng ra khỏi não ở rãnh hành cầu
- Phần cảm giác: nguyên ủy thật của phần cảm giác là hạch gối, nằm ở gối dây thần kinh mặt Đường hướng tâm của tế bào thần kinh của hạch gối đi qua rãnh hành cầu và tận cùng ở nhân bó đơn độc của cầu não, đường ly tâm tạo nên một phần của thừng nhĩ
Sơ đồ DTK mặt
1 Tuyến lệ 2 DTK mắt 3 Hạch sinh ba 4 DTK sinh ba 5 DTK gò má thái dương 6 DTK hàm trên 7 DTK hàm dưới 8 DTK đá lớn 10 Rễ cảm giác của DTK mặt 11 Nhân DTK VI 12 Nhân nước bọt trên 13 Nhân vận động DTK mặt
14 Nhân bó đơn độc 15 DTK lưỡi 16 Đám rối cảnh trong 17 Hạch gối
18 Rễ vận động DTK mặt 19 Hạch tai 20 DTK đá bé
21 Đám rối nhĩ 22 DTK cơ bàn đạp 23 Lưỡi 24 Hạch dưới lưỡi 25 Tuyến nước bọt dưới lưỡi 26 Hạch dưới hàm 27 Tuyến nước bọt dưới hàm 28 Thừng nhĩ 29 DTK nhĩ 30 DTK thiệt hầu 31 Đoạn ngoài xương thái dương của DTK mặt
Trang 38 38
2 Đường đi và phân nhánh
Từ rãnh hành cầu, dây thần kinh mặt chạy qua ống tai trong cùng với dây thần kinh tiền đình ốc tai Từ đây cho ra nhiều nhánh: dây thần kinh đá lớn, thừng nhĩ
- Dây thần kinh đá lớn: là đường bài tiết nước mắt, tuyến nhày của mũi, miệng chạy trong ống thần kinh đá lớn để vào lại trong xoang sọ, sau đó ra khỏi xoang sọ qua lỗ rách, phối hợp với dây thần kinh đá sâu là nhánh của đám rối giao cảm cảnh trong, tạo thành dây thần kinh ống chân bướm, đi qua ống chân bướm để tận cùng ở hạch chân bướm - khẩu cái Từ hạch chân bướm khẩu cái cho các sợi bài tiết đến các tuyến nhày của miệng, mũi và tuyến lệ
-Thừng nhĩ: từ bên trong phần đá xương thái dương, tách khỏi dây thần kinh mặt,
đi ra khỏi xương sọ bằng khe đá trai, phối hợp với nhánh lưỡi của dây thần kinh hàm dưới tạo thành dây thần kinh lưỡi Thừng nhĩ cho các nhánh đến chi phối bài tiết cho các tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi, cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi
Sau khi cho ra thừng nhĩ, dây thần kinh mặt chạy ra khỏi xương đá bằng lỗ trâm - chũm, xuyên qua tuyến nước bọt mang tai và chia thành 5 nhánh tận: nhánh thái dương, nhánh gò má, nhánh má, nhánh bờ hàm dưới và nhánh cổ Dây thần kinh mặt vận động cho các cơ mặt, cơ bám da cổ, bụng sau cơ hai thân và cơ trâm móng
Trang 39HỌC PHẦN: SINH LÝ HỌC (1.5 dvht)
1 Vận chuyển vật chất qua màng tế bào theo hình thức thụ động
2 Cấu tạo và chức năng hồng cầu
3 Nhóm máu hệ Rhesus
4 Chu kỳ hoạt động của tim
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp
6 Quá trình trao đổi và vận chuyển O2
7 Điều hòa hô hấp theo cơ chế thể dịch
8 Cơ chế điều nhiệt
9 Hấp thu lipid, protid, glucid ở ruột non
10 Tái hấp thu Na+, glucose, protein, và acid amin ở ống lượn gần
11 Cơ chế tác dụng của hormon
12 Cấu tạo, tác dụng và cơ chế điều hòa bài tiết insulin
13 Giai đoạn trước rụng trứng và giai đoạn rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt
14 Cơ chế dẫn truyền qua xinap, các điều kiện cần cho dẫn truyền qua xinap
15 Đặc điểm và cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện
Trang 40 40
Câu 1: Vận chuyển vật chất qua màng tế bào theo hình thức thụ động
Sự vận chuyển qua màng được thực hiện thông qua 3 hình thức chính: (1) vận chuyển thụ động (passive transport), không tiêu tốn năng lượng, (2) vận chuyển chủ động (active transport), cần tiêu tốn năng lượng và (3) hình thức vận chuyển bằng các túi (vesicular transport)
Khuếch tán đơn giản (simple diffusion)
Khuếch tán đơn giản là hình thức khuếch tán trong đó các phân tử vật chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng
Sự khác biệt về nồng độ của một chất 2 bên màng bào tương tạo nên một gradient nồng độ Sự khác biệt này làm cho các phần tử chất đó đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp cho tới khi đạt tới sự cân bằng động ở hai bên màng mà không đòi hỏi phải cung cấp năng lượng
Sự khuếch tán qua màng bào tương
a khuếch tán qua lớp lipid kép; b khuếch tán qua kênh
1 dịch ngoại bào; 2 màng bào tương; 3 bào tương; 4 lớp phospholipid kép;
5 H 2 O, O 2 , CO 2, N 2, các steroid, vitamin trong mỡ, glycerol, rượu, ammonia;
6 kênh; 7 lỗ; 8 protein xuyên màng
Sau khi đã đạt được cân bằng, sự khuếch tán của các phân tử vẫn được tiếp tục duy trì tuy nhiên nồng độ của chúng ở hai bên màng không thay đổi
Hiện tượng này phụ thuộc vào động năng (kinetic energy) của các phần tử nên
sự khuếch tán sẽ xảy ra nhanh hơn khi (1) nhiệt độ tăng, (2) gradient nồng độ lớn
và (3) vật thể có kích thước nhỏ
Các phân tử tan trong lipid như oxygen, doxide carbon, nitrogen, các steroid, các vitamin tan trong lipid như A, D, E và K, glycerol, rượu và ammonia có thể đễ dàng đi qua lớp phospholipid kép của màng bào tương theo cả 2 phía bằng hình