2 2,Trình bày các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định và điều trị viêm da cơ địa .3-4 3, Trình bày cơ chế gây bệnh viêm da tiếp xúc.. 5 4, Trình bày triệu chứng lâm sàng viêm da tiếp xúc kích
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN DA LIỄU I,Viêm da cơ địa-viêm da tiếp xúc
1, Trình bày các giai đoạn lâm sàng của viêm da cơ địa 2
2,Trình bày các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định và điều trị viêm da cơ địa 3-4
3, Trình bày cơ chế gây bệnh viêm da tiếp xúc 5
4, Trình bày triệu chứng lâm sàng viêm da tiếp xúc kích ứng 6
II, Bệnh chốc
5,Trình bày đặc điểm lâm sàng của bệnh chốc và biến chứng thường gặp 7
6,Chẩn đoán bệnh chốc và điều trị tại chỗ 8
10, TB phương thức lây truyền.ĐKTL mắc bệnh nấm da và TCLS bệnh hắc lào 12
11, Trình bày căn nguyên,yếu tố thuận lợi gây bệnh và đặc điểm lâm sàng bệnh lang ben.13
12, Điều trị bệnh hắc lào và lang ben 14
V, Bệnh giang mai
13,T bày căn nguyên gây bệnh,đường lây truyền và tiến triển chung của bệnh giang mai.15
14, Trình bày đặc điểm lâm sàng bệnh giang mai mắc phải 16-17
15, Trình bày nguyên tắc điều trị bệnh giang mai và phác điều trị bệnh của Bộ Y Tế 18
VI Bệnh lậu cấp
16,TRình bày đặc điểm lâm sàng bệnh lậu cấp 19
17,Trình bày đặc điểm xét nghiệm và chẩn đoán bệnh lậu cấp 20
18, Trình bày nguyên tắc và phác đồ điều trị bệnh lậu của Bộ Y Tế 21
VII Nhiễm độc da do thuốc
19, Trình bày cơ chế bệnh sinh của nhiễm độc da dị ứng thuốc 22-23
20, Trình bày triệu chứng sớm của nhiễm độc da do thuốc và lâm sàng của hội chứng Lyell/Hội
chứng Steven-Johnson 24-25
21, Trình bày điều trị dị ứng thuốc 26
VIII Bệnh Zona
22, Trình bày căn nguyên,cơ chế bệnh sinh và các thể lâm sàng của bệnh Zona 27-28
23, Trình bày đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh Zona 29
24,Trình bày các biến chứng,di chứng và nguyên tắc điều trị bệnh Zona 30
IX,Bệnh phong
25, TRình bày biểu hiện lâm sàng của bệnh phong 31-32
26, Phân loại bệnh phong theo hội nghị Madrit và W.H.O 33-34
27, Chẩn đoán bệnh phong 35
X Bệnh vẩy nến
28, Mô tả triệu chứng lâm sàng của bệnh vẩy nến .36
29, Trình bày các thể lâm sàng,tiến triển và biến chứng của bệnh vẩy nến 37
30,Trình bày chẩn đoán xác định và điều trị bệnh vẩy nến 38
Trang 2TRẢ LỜI I,Viêm da cơ địa-viêm da tiếp xúc
Câu 1 : Trình bày các giai đoạn lâm sàng của viêm da cơ địa(VDCĐ)
Đại cương : VDCĐ là bệnh mạn tính tiến triển từng đợt,thường bắt đầu ở trẻ nhỏ với đặc điểm là ngứa và có tổn thương dạng chàm Bệnh thường xuất hiện ở những cá thể có tiền
sử bản thân hay gia đình mắc các bệnh có yếu tố dị ứng như : Hen,viêm mũi xoang dị ứng,dị ứng thuốc,mày đay.Bệnh VDCĐ có các biểu hiện khác nhau tùy theo từng lứa tuổi
1,Viêm da cơ địa ở trẻ nhũ nhi ( 0-24 tháng tuổi ).
-Bệnh phát sớm khoảng 3 tuần sau sinh,thường cấp tính với các đám đỏ da,ngứa sau đó xuất hiện nhiều mụn nước nông,dễ vỡ,xuất tiết và đóng vảy tiết,có thể bội nhiễm,hạch lâncận sưng to
Tổn thương tiến triển qua 5 giai đoạn :
+Giai đoạn dát đỏ : Là những dát đỏ,ấn kính mất màu,rất ngứa
+Giai đoạn mụn nước : TRên các dát đỏ xuất hiện các mụn nước bằng đầu thanh ghim rấtngứa,chứa dịch trong
+Giai đoạn chảy nước : Bn ngứa,gãi,mụn nước dập vỡ hoặc tự vỡ
+Giai đoạn vảy tiết : Là nước vàng chảy ra đọng lại thành các vảy tiết vài ngày bong đi +Giai đoạn bong vảy : Vảy tiết bong đi để lại nền da đỏ thẫm sau đó nhạt đi rồi da trở về bình thường mà k để lại sẹo
-Vị trí hay gặp nhất là 2 má,có thể ở da đầu,trán,cổ,thân mình,mặt dưới các chi.Khi trẻ biết bò có thể xuất hiện tổn thương ở đầu gối K thấy tổn thương ở vùng tã lót
-Trẻ có thể dị ứng vs một số thức ăn như sữa,hải sản,thịt bò,thịt gà …
Khi k ăn các thức ăn gây dị ứng thì bệnh viêm da cơ địa giảm rõ rệt
-Bệnh hay tái phát,mạn tính và rất nhạy cảm với các yếu tố như nhiễm trùng,mọc
răng,tiêm chủng,thay đổi khí hậu hay môi trường sống
-Hầu hết bệnh sẽ tự khỏi khi trẻ được 18-24 tháng
2,Viêm da cơ địa ở trẻ em ( từ 2-12 tuổi )
-Thường từ viêm da cơ địa nhũ nhi chuyển sang
-Thương tổn là các sẩn đỏ,vết trợt,da dày,mụn nước khu trú hay lan tỏa cấp tính kèm theo
Trang 3-Viêm da lòng bàn tay,chân : Gặp ở 20-80% người bệnh,là dấu hiệu đầu tiên của viêm da
cơ địa ở người lớn
-Viêm da quanh mi mắt,chàm ở vú
-Tiến triển mạn tính,ảnh hưởng nhiều bởi các dị nguyên,môi trường,tâm sinh lý người bệnh
4,Biểu hiện khác của viêm da cơ địa
-Khô da : Do tăng mất nước qua biểu bì
-Da cá,dày da lòng bàn tay,bàn chân,dày sừng nang lông,lông mi thưa
-Viêm môi bong vẩy
-Dấu hiệu ở mắt,quanh mắt : Mi mắt dưới có thể có 2 nếp gấp,tăng sắc tố quanh mắt,viêmkết mạc tái diễn có thể gây lộn mi,có thể có đục thủy tinh thể
Câu 2 : Trình bày các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định và điều trị viêm da cơ địa
Có 4 tiêu chuẩn chính và 23 tiêu chuẩn phụ Để chẩn đoán cần phải có ≥ 3 tiêu chuẩn chính kết hợp với ≥ 3 tiêu chuẩn phụ
Tiêu chuẩn chính :
-Ngứa
-Vị trí và biểu hiện điển hình của tổn thương
+Lichen hóa ở các nếp gấp trẻ em hoặc thành dải ở người lớn
+Mặt và mặt duỗi các chi ở trẻ em và trẻ sơ sinh
-Tổn thương phát ban tái phát hoặc mạn tính
-Tiền sử cá nhân hay gia đình có mắc các bệnh dị ứng
* Tiêu chuẩn phụ : Thường gặp các dấu hiệu sau
-Khô da,vảy cá,dày sừng nang lông,tăng đường kẻ lòng bàn tay
-Viêm da ở tay,chân
-Chàm vú,viêm môi,vảy phấn,nếp ở cổ
-Tổn thương nặng lên dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và tâm lý
-Ngứa khi bài tiết mồ hôi
-Tăng IgE huyết thanh
Trang 4A,Nguyên tắc điều trị :
-Phối hợp điều trị tại chỗ và toàn thân
-Điều trị đúng theo từng giai đoạn
-Dùng thuốc chống khô da,dịu da
+Tắm hàng ngày băng nc ấm với xà phòng có ít chất kiềm
+Sau khi tắm dùng các thuốc làm ẩm da
+Có thể dùng mỡ ks hoặc mỡ corticoid có thêm ks để chống nk
+Đắp dung dịch Jarish,thuốc tím 1/10.000,nước muối sinh lý 0,9% vs tt cấp tính
+Làm ẩm da bằng Urea 10% ,petrolatum đối với vùng da khô
+Thuốc bạt sừng bong vảy như mỡ salicyle 5%,10%,mỡ goudron,ichthyol,crysophanic+Thuốc ức chế miễn dịch tacrolimus nồng độ 0,03-0,1%
*Điều trị toàn thân :
+Kháng Histamin H1 :
Chlorpheniramin 4mg x 1-2 viên / ngày
Fexofenadin 180mg x 1 viên / ngày
Trang 5Câu 3 : Trình bày cơ chế gây bệnh viêm da tiếp xúc
Đại cương : Là phản ứng viêm cấp hoặc mạn tính của da với một số yếu tố trong môi
trường khi tiếp xúc với da.Là bệnh thường gặp.VDTX chiếm 90-95% bệnh da nghề
nghiệp,gặp mọi lứa tuổi và mọi nghề khác nhau Có 2 loại VDTX kích ứng và VDTX dị ứng
1, Viêm da tiếp xúc kích ứng :
Viêm da tiếp xúc kích ứng là biểu hiện của phản ứng trên da đối với các tác nhân bên ngoài như lý học,hóa học và sinh học.Quá trình này k cần sự mẫn cảm trước đó mà thông qua các chất tiền viêm,đặc biệt là các cytokine từ các tế bào k miễn dịch.
Có 4 cơ chế liên quan đến VDTX kích ứng : Gồm mất lớp lipid bề mặt và các chất giữ nước,màng tế bào bị phá hủy,sự biến tính của keratin thượng bì và tác động tế bào trực tiếp
Các yếu tố ảnh hưởng :
-Yếu tố bên ngoài : Loại chất tiếp xúc,sự xuyên sâu của chất kích ứng vào trong da,nhiệt
độ cơ thể,các yếu tố cơ học ,yếu tố môi trường,nồng độ chất tiếp xúc,cách thức,thời gian tiếp xúc
-Yếu tố bên trong : Sự nhạy cảm của từng cá thể,tuổi,giới,khả năng thẩm thấu của
da,vùng da tiếp xúc,sự mẫn cảm với tia cực tím
2,Viêm da tiếp xúc dị ứng
Viêm da tiếp xúc dị ứng là biểu hiện của phản ứng quá mẫn chậm qua chung gian tế bào Lúc đầu kháng nguyên là hapten có trọng lượng phân tử thấp tiếp xúc trên da kết hợp với protein tạo phức hợp protein-hapten là kháng nguyên hoàn toàn,tác động đến hệ miễn dịch Quá trình mẫn cảm này xảy ra trong 5-21 ngày
Khi có tái tiếp xúc với kháng nguyên đặc biệt sẽ gây tăng sinh rất nhanh các tế bào T đã hoạt hóa,giải phóng chất trung gian hóa học,di chuyển các tế bào T độc gây ra phản ứng chàm trên da vùng tiếp xúc.Giai đoạn này xảy ra 48-72 giờ sau khi tiếp xúc và chỉ cần một liều nhỏ dị nguyên đã đủ kích thích phản ứng viêm
3,Các tác nhân tiếp xúc :
Nước đóng vai trò như một yếu tố độc tế bào trên da bị ăn mòn Nước cứng gây kích ứng hơn nước mềm.Các chất kích ứng làm loại bỏ lớp lipid trên da,giáng hóa protein và phá hủy màng tế bào
-Các chất gây VDTX kích ứng chủ yếu là chất kiềm ,axid,chất tẩy rửa,chất bảo quản,khử mùi,xà phòng,các sản phẩm rửa không cần nước là những sản phẩm hay gặp nhất gây VDTX kích ứng
-Các chất gây VDTX dị ứng gồm :
+Hương liệu ,chất bảo quản trong mỹ phẩm,trong chất nhuộm tóc
+Formaldehyde trong nhựa dán
+Carbamix,thiramix,mercaptomix trong cao su
+Các sản phẩm từ than đá,thuốc bôi,hóa chất trừ sâu,nhựa cây,hoa,phấn hoa,quần áo
Trang 6Câu 4 : Trình bày triệu chứng lâm sàng viêm da tiếp xúc kích ứng
ĐC :Viêm da tiếp xúc kích ứng là biểu hiện của phản ứng trên da đối với các tác nhân bên ngoài như lý học,hóa học và sinh học.Quá trình này k cần sự mẫn cảm trước đó mà thông qua các chất tiền viêm,đặc biệt là các cytokine từ các tế bào k miễn dịch.
Biểu hiện lâm sàng VDTX kích ứng đa dạng,thường gặp 3 dạng :
1, Phản ứng kích ứng :
-Biểu hiện nhẹ gồm đỏ da nhẹ,bong vảy,mụn nước hoặc vết trợt và thường xảy ra ở mặt
mu bàn tay và ngón tay
-Hay xảy ra khi làm các công việc có tiếp xúc với nước
-Có thể tự khỏi hoặc tiến triển thành VDTX kích ứng tích lũy
2,VDTX kích ứng cấp tính :
-Xảy ra do tiếp xúc với hóa chất mạnh như acid và kiềm
-Biểu hiện nhẹ : cảm giác châm chích,rát bỏng,da khô căng hoặc mày đay thoáng qua -Biểu hiện nặng : Đỏ,phù nề,đau,mụn nước,bọng nước,mụn mủ,lột da,hoại tử
-Giới hạn rất rõ với da lành,khu trú ở vùng da tiếp xúc
-Xuất hiện nhanh trong vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với chất kích ứng
-Đa số các trường hợp xuất hiện triệu chứng trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với chất kích ứng ,
-Thương tổn thường lành sau vài ngày hoặc vài tuần khi ngừng tiếp xúc với chất kích ứng
3, Viêm da tiếp xúc kích ứng mạn tính :
-Đây là một bệnh hay gặp
-Xuất hiện khi tiếp xúc nhiều lần với chất có nồng độ thấp như xà phòng,dầu gội đầu -Các yếu tố thuận lợi : Cọ sát,sang chấn,độ ẩm thấp
-Xảy ra sau vài tuần,vài tháng có thể vài năm tiếp xúc với chất kích ứng
-Biểu hiện : Da đỏ,bóc vảy,nứt nẻ,lichen hóa,giới hạn k rõ với da lành,ngứa
-Viêm da bàn tay hay gặp ở nữ hơn do tiếp xúc với các chất kích ứng khi làm công việc nội trợ
Trang 7II, Bệnh chốc
Câu 5: Trình bày đặc điểm lâm sàng của bệnh chốc và biến chứng thường gặp
ĐC :Chốc là một bệnh nhiễm khuẩn da rất phổ biến,đặc trưng bởi các thương tổn cơ bản
là các bọng nước nông,nhanh chóng hóa mủ,dập vỡ đóng vẩy tiết.
1, Đặc điểm lâm sàng : Tổn thương cơ bản:
-Thường tổn thương bắt đầu bằng một dát đỏ xung huyết,kích thước ≈0,5-1cm đường kính,sau phồng lên thành bọng nước
-Bọng nước tròn,kích thước 0,5-1cm đường kính,nhăn nheo,xung quanh có quầng đỏ viêm,hóa mủ nhanh sau vài giờ thành bọng mủ
-Bọng nước nhanh dập vỡ,kết thành vẩy tiết màu vàng mật ong Khi vẩy tiết bong đi dễ
để lại vết trợt màu hồng,không thành sẹo hoặc chỉ để lại dát tăng sắc tố
-Các bọng nước thường tập trung từng mảng hoặc rải rác.Vị trí tổn thương thường gặp ở mặt,má,xung quanh các lỗ tự nhiên và vùng da hở
-Tổn thương phối hợp khác như viêm bờ mi,chốc mép hoặc viêm cầu thận nhưng tiên lượng thường lành tính
-Toàn thân : Không sốt,mọi sinh hoạt ăn ngủ vẫn bình thường,đôi khi có hạch viêm do phản ứng
-Cơ năng : Ngứa nhiều hoặc ít
2, Biến chứng thường gặp :
-Eczema hóa : Vk gây bệnh chốc trở thành tác nhân kích thích phát sinh Eczema Lúc nàybên cạnh bọng nước,bọng mủ xuất hiện thêm nhiều mảng mụn nước hoặc hiện tượng chảy nước kèm theo ngứa.Thương tổn Eczema không chỉ ở vùng da hở mà còn có thể xuất hiện ở cả thân mình và các vị trí khác
-Viêm cầu thận : Biến chứng này ít gặp nhưng gây nguy hiểm cho bệnh nhân Biểu hiện :Bệnh nhân đột ngột sốt cao,phù các chi,tiểu tiện ít hoặc vô niệu.Xét nghiệm nước tiểu có Protein
Trang 8Câu 6 : Chẩn đoán bệnh chốc và điều trị tại chỗ
ĐC :Chốc là một bệnh nhiễm khuẩn da rất phổ biến,đặc trưng bởi các thương tổn cơ bản
là các bọng nước nông,nhanh chóng hóa mủ,dập vỡ đóng vẩy tiết.Bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ,người lớn cũng có thể bị Bệnh có thể gây các biến chứng tại chỗ và toàn thân nếu k được phát hiện và điều trị kịp thời.
I,CHẩn đoán
1,CHẩn đoán xác định : Dựa vào lâm sàng và các tính chất :
-Bệnh thường gặp ở trẻ em 2-6 tuổi,vào mùa hè
-Tổn thương cơ bản là bọng nước nhanh hóa mủ.Bọng nước mọc riêng rẽ nhưng mọc nhiều bọng trong một vài ngày,thường tập trung ở mặt,vùng da hở
-Bệnh lây lan nhanh trong các nhà trẻ,nhà mẫu giáo hay trong cộng đồng
2,Chẩn đoán phân biệt
*Bệnh Duhring
-Tổn thương đa dạng : Là dát đỏ,sẩn phù và bọng nước,nhưng bọng nước căng,xếp thành chùm hoặc vòng tròn,thường mọc đối xứng,lan tràn không khu trú,có dấu hiệu ngứa trướckhi xuất hiện tổn thương
-Dấu hiệu Nicolski dương tính
-Bệnh tiến triển từng đợt,kéo dài Một số thể nặng có tiên lượng xấu
*Thủy đậu :
-Do Virut Varicella-Zoster gây nên
-Lây qua đường hô hấp và tiếp xức trực tiếp với tổn thương
-Gặp ở trẻ trong độ tuổi học cấp 1,cấp 2 có thể gặp ở người lớn
-Tổn thương cơ bản : Mụn nước kích thước 1-3 mm,tương đối đồng đều,trên nền da đỏ,xuất hiện đồng loạt ở mặt,thân mình,sau đó lõm giữa,có thể hóa mủ,đóng vảy tiết
Trang 9III BỆNH GHẺ
Câu 7 : Trình bày đặc điểm lâm sàng,tiến triển và biến chứng bệnh ghẻ
ĐC : Là một bệnh da do ký sinh trùng,thường xuất hiện ở những vùng đông dân cư,chật
hẹp,điều kiện vệ sinh kém Bệnh lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua quần
áo,chăn màn
1, Đặc điểm lâm sàng :
-Thời gian ủ bệnh : Trung bình 10 ngày
-Triệu chứng cơ năng : Ngứa nhiều,tăng về đêm
-Triệu chứng thực thể :
+Mụn nước : Mụn nước trong như hạt ngọc khi chưa nhiễm trùng,thường nằm rải rác ở vùng da mỏng như kẽ ngón tay,mặt trước cổ tay,cẳng tay,vú,quanh thắt lưng,rốn,kẽ
móng,mặt trong đùi và bộ phận sinh dục
+Rãnh ghẻ : Giống như một vết xước trên da dài 2-3 cm,màu nâu,hơi gờ trên mặt da.+Sẩn : Sẩn huyết thanh hoặc sẩn cục,thương tổn này thường gặp ở bệnh nhân bị bệnh ghẻlâu ngày đã biến chứng đặc biệt là trẻ em ,ở vị trí : Nách,bìu,sinh dục,thân mình
+Mụn mủ,vẩy tiết : Nếu ghẻ nhiễm trùng bên cạnh tổn thương mụn nước,vết xước còn có
+ Ở nam giới : Tổn thương ghẻ thường gặp ở dương vật,quy đầu,bìu
+ Ở trẻ em dưới 1 tuổi : Tổn thương có thể gặp ở lòng bàn chân
2,Biến chứng :
-Nhiễm trùng : BC hay gặp nhất ngoài tổn thương mụn nước,vết xước còn có tổn thương mụn mủ,vảy tiết xen kẽ
-Eczema hóa : Thương tổn là những mụn nước chi chít ,đối xứng lan tràn toàn thân hoặc
ở gần vị trí da mỏng,ngứa k chỉ về đêm mà ngứa liên tục cả ngày lẫn đêm
-Viêm cầu thận cấp : Biến chứng này ít gặp nhưng nguy hiểm Bệnh nhân sốt cao,tiểu ít,huyết áp tăng,phù.Thường do bội nhiễm liên cầu trùng
Trang 10Câu 8 : Chẩn đoán bệnh ghẻ
ĐC : Là một bệnh da do ký sinh trùng,thường xuất hiện ở những vùng đông dân cư,chật
hẹp,điều kiện vệ sinh kém Bệnh lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua quần
áo,chăn màn
1,Chẩn đoán xác định :
-Dựa vào lâm sàng với tính chất của tổn thương :
+Mới tái phát :Mụn nước rải rác ở vùng da mỏng,vết xước
+Lâu ngày :Thương tổn sẩn đỏ,mụn mủ vẩy tiết
-Vị trí tổn thương : Ở những vùng da mỏng và những vị trí đặc hiệu cho từng đối tượng : nam,nữ,trẻ em
-Triệu chứng ngứa tăng về đêm
-Xét nghiệm : Thấy ký sinh trùng Ghẻ
-Dịch tễ : Nhiều người trong gia đình hoặc tập thể cùng bị bệnh
2,CHẩn đoán phân biệt :
-Săng giang mai : Là 1 vết trợt duy nhất k đau,k ngứa,nếu săng ghẻ thì ngứa
-Tổ đỉa : Tổn thương là mụn nước khu trú ở gan tay,gan chân.Bệnh tiến triển từng đợt -Viêm da cơ địa : Tổn thương là mụn nước tập trung thành từng mảng đối xứng Bệnh hay tái phát
-Nhiễm độc da do thuốc : Thương tổn mụn nước tập trung đột ngột,lan rộng nhanh,đối xứng,liên quan đến tiền sử dùng thuốc
-Sẩn ngứa : Thương tổn là sẩn,thường ở mặt duỗi các chi,bệnh tái phát thành từng
đợt,liên quan đến mùa trong năm
Trang 11Câu 9 : Điều trị bệnh ghẻ và phòng bệnh
ĐC : Là một bệnh da do ký sinh trùng,thường xuất hiện ở những vùng đông dân cư,chật
hẹp,điều kiện vệ sinh kém Bệnh lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua quần áo, chăn màn
1,Nguyên tắc điều trị :
-Điều trị tại chỗ là chủ yếu ,bằng thuốc bôi,đúng cách
-Điều trị sớm tránh biến chứng
-Kết hợp vệ sinh : Sát trùng quần áo,đồ dùng,thay quần áo để cách ly hoặc luộc sôi
-Điều trị dùng cho cả người bị bệnh trong gia đình hay cộng đồng
*** Quy trình bôi thuốc :
-Tắm bằng xà phòng hoặc sữa tắm trước khi bôi thuốc
-Bôi thuốc ngày 1 lần vào buổi tối.Để lưu thuốc trên da đến tối hôm sau tắm lại và lại bôi thuốc
-Bôi liên tục cho đến khi khỏi bệnh,thông thường khoảng 5-7 ngày
-Nếu có bội nhiễm: Dùng dung dịch sát khuẩn(million hoặc castellani),hoặc kem ks
-Nếu có chàm hóa : Dùng hồ nước hoặc kem có Corticoid
-Sát trùng quần áo,đồ dùng : Ngâm sôi nước khoảng 5 phút,hoặc cách lý khỏi cơ thể 3-5 ngày mới mặc lại
B, Toàn thân :
-Ivermectin 200µg/kg,liều duy nhất:
+CHỉ định : Những trường hợp ghẻ kháng trị với thuốc điều trị cổ điển,ghẻ Na Uy,ghẻ ở người nhiễm HIV
+CCĐ : Trẻ dưới 5 tuổi,phụ nữ có thai
-Uống kháng Histamin
3, Phòng bệnh :
Cấp 1 : Giáo dục về vệ sinh thân thể,đặc biệt là ở các trường học,tập thể
Cấp 2 : Nếu khám bệnh nhân ghẻ nên khuyên họ cần tránh cho người xung quanh
Cấp 3: Điều trị bệnh ghẻ cần được điều trị cho tất cả những người trong gia đình ,tập thể cùng bị.Đặc biệt là giáo dục về phòng bệnh cho họ,bệnh ghẻ cần được điều trị sớm,đúng nguyên tắc tránh biến chứng và gây thành dịch nhỏ
Trang 12IV ,Bệnh nấm da
Câu 10 : Trình bày phương thức lây truyền Điều kiện thuận lợi mắc bệnh nấm da
và triệu chứng lâm sàng bệnh hắc lào
1,Phương thức lây truyền.
-Từ người bệnh,ĐV,Môi trường truyền sang người lành
-Chủ yếu từ người do dùng chung đồ như mũ,giầy …
2,Điều kiện thuận lợi mắc bệnh nấm da :
-pH 6,9-7,2 hơi kiềm,hay bị nấm da ở nếp kẽ
-Da bị xây sát,da khô,rối loạn cấu tạo lớp sừng
-Nhiệt độ 27-30 độ C
-Vệ sinh kém,mặc quần áo lót chật bằng đồ nylon
-RL nội tiết,SGMD,dùng ks lâu ngày,dùng thuốc UCMD dễ nhiễm nấm,đặc biệt nấm candida
3,Triệu chứng lâm sàng bệnh hắc lào.
Hắc lào là bệnh ngoài da do vi nấm cạn gây nên Tác nhân gây bệnh thuộc nhóm
Dermatophytes Là bệnh da phổ biến ,gặp mọi lứa tuổi.
-Vị trí : Xảy ra ở các nếp kẽ lớn,nếp bẹn 2 bên ,kẽ mông,thắt lưng, nách,nếp vú phụ nữ,thân mình, ở cổ gáy,mặt
-Tổn thương cơ bản : Đám da đỏ hình tròn như đồng xu kích thước 1-2cm sau lan to ra,vềsau các đám tổn thương liên kết thành mảng lớn bằng lòng bàn tay hay to hơn nữa,có hình đa cung
-Tính chất : Đám da đỏ ranh giới rõ,có bờ viền gồ cao trên mặt da,bờ có một số mụn nước nhỏ,giữa đám tổn thương có xu hướng lành,hơi bong vảy da,tổn thương phát triển litâm dần ra ngoại vi
-Triệu chứng cơ năng : Ngứa,đặc biệt khi nóng,ra mồ hôi.Hai dấu hiệu nổi bật là ngứa và nổi mẩn đỏ,mụn nước.Bệnh thường bị vào mùa hè
++Tiến triển : Lành tính nhưng nếu k điều trị kịp thời và triệt để dễ trở thành nấm da mạntính hay tái phát
Trang 13Câu 11 : Trình bày căn nguyên,yếu tố thuận lợi gây bệnh và đặc điểm lâm sàng bệnh lang ben
Lang ben là nấm thuộc nhóm Malassezia gây nên.
Nấm thường ký sinh bình thường trên da ở những vùng da tiết nhiều chất bã như
da đầu,phần trên thân mình,vùng gấp
Nấm được cho là sinh vật cộng sinh trên da và ở dạng men
Với điều kiện thuận lợi nấm chuyển từ dạng men sang dạng sợi và gây bệnh
1,Nguyên nhân : Lang ben do nấm thuộc nhóm Malassezia gây nên
2, Một số yếu tố thuận lợi như : Vùng da dầu,mồ hôi quá nhiều,suy giảm miễn dịch,dinh
dưỡng kém,mang thai và sử dụng corticosteroid…
3,Lâm sàng :
-Tổn thương là dát hình tròn hay bầu dục trên có vảy da mỏng
-Có thể cào nhẹ trên bề mặt tổn thương để phát hiện vảy da trong trường hợp khó phát hiện
Các tổn thương liên kết với nhau thành mảng lớn hình nhiều cung
-Vị trí thường gặp ở vùng da tiết bã,đặc biệt là vùng ngực và vùng liên bả vai.Ngoài ra,tổn thương có thể gặp ở mặt,da đầu,khoeo,dưới vú và bẹn
-Màu tổn thương hay gặp nhất là màu nâu và nâu vàng ,thỉnh thoảng có hiện tượng viêm nhẹ
-Dưới ánh đèn Wood,tổn thương lang ben có màu vàng sáng hoặc vàng huỳnh quang Màu huỳnh quang được phát hiện ở vùng rìa của tổn thương
-BN có thể có ngứa nhẹ nhất là khi thời tiết nóng bức
Trang 14Câu 12 : Điều trị bệnh hắc lào và lang ben
1,Điều trị hắc lào
-Thuốc bôi có dẫn xuất của Imidazole như Econazole,Miconazole,Clotrimazol…bôi 2 lần
trong ngày
+Đặc biệt Ketoconazole chỉ cần bôi 1 lần trong ngày
Ưu điểm : K màu,mùi thơm,k gây lột da,viêm tấy
Nhược điểm : Có thể gây dị ứng nhẹ.Tuy nhiên dị ứng này sẽ hết khi bôi thuốc dị ứng hoặc khi ngừng thuốc
-Trong trường hợp nấm tái phát nhiều lần hay nhiều vị trí,thường sử dụng thuốc uống nhưGriseofulvin, Ketoconazole ,Itraconazole ,Fluconazole…
+Cần cẩn thận khi sử dụng thuốc chống nấm toàn thân do thuốc có tác dụng phụ Thuốc
dk sử dụng hạn chế ở những ng có bệnh nội khoa mãn tính như gan ,thận…khi phối hợp với các thuốc khác cần phải thận trọng
2,Điều trị lang ben.
Thuốc chống nấm tại chỗ : Ketoconazol (1-2%) hoặc selenium sulfide(2,5%)
Điều trị 2 lần / tuần trong 2 đến 4 tuần.Để thuốc trong 10-15 phút rồi rửa
-Các thuốc khác như nhóm Azol,allylamin dạng kem và dung dịch,glycol propylene ,nystatin , axit salicylic
-Điều trị thuốc kháng sinh đường toàn thân
+Ketoconazol 200mg/ngày x 5-7 ngày
+Itraconazol 100-200 mg/ngày x 5 ngày
+Flucinazol 300mg/tuẫn 2 tuần
-Phòng tái phát
+Loại bỏ và hạn chế các yếu tố thuận lợi
+Sử dụng dầu gội ketoconazol 1 tuần/tuần như xà phòng
+Ketoconazol 400mg x 1 lần / tháng
Lưu ý : Các thuốc điều trị bằng đường toàn thân có thể gây nhiều tác dụng phụ,đặc biệt làcho gan,thận vì vậy cần được xét nghiệm trước khi chỉ định và trong quá trình điều trị
Trang 151, Căn nguyên gây bệnh :
Bệnh giang mai do xoắn khuẩn có tên Treponemapallidum ,có hình lò xo 6-15 vòng xoắn đều nhau dài 6-15 µm Sinh sản theo kiểu đứt đôi Chu kỳ xoắn khuẩn sinh sản 33h/lần
Xoắn khuẩn giang mai là vk yếu,rất dễ chết trong điều kiện nhiệt độ cao.Nếu ở nhiệt độ 45oC chết sau 30 phút,nó sống lâu hơn ở nơi ẩm ướt.Trong nước xà phòng xoắn khuẩn chết sau vài phút
2,Đường lây truyền :
Xoắn khuẩn xâm nhập cơ thể người lành qua giao hợp đường âm đạo,hậu môn hoặc đường miệng
-Lây qua vết xước trên da-niêm mạc
-Lây do truyền máu
-Lây từ mẹ sang con
-Ngoài ra có thể gián tiếp qua đồ dùng,vật dụng bị nhiễm xoắn khuẩn
3,Tiến triển chung
A,Giang mai mắc phải : Giang mai ở người lớn mắc phải do lây qua đường tình
dục.Giang mai mắc phải lại được chia làm 2 thời kỳ sau :
+Giang mai mới và lây : 2 năm đầu của bệnh
+Giang mai muộn và k lây : Từ năm thứ 3 của bệnh trở đi
B, Giang mai bẩm sinh : Giang mai bẩm sinh chia làm 2 giai đoạn :
+Giang mai bẩm sinh sớm : Giang mai xuất hiện ở trẻ < 2 tuổi
+Giang mai bẩm sinh muộn : Giang mai xuất hiện ở trẻ > 2 tuổi
C, Giang mai kín : BN mắc bệnh giang mai k có triệu chứng lâm sàng nhưng bệnh nhân
có tiền sử quan hệ có nguy cơ lây và xét nghiệm huyết thanh và giang mai cho kết quả dương tính
Trang 16Câu 14 : Trình bày đặc điểm lâm sàng bệnh giang mai mắc phải
ĐC : Giang mai là 1 bệnh xã hội,thuộc nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp.Bệnh có diễn biến lâu năm,có lúc rầm rộ từng đợt,có lúc lại ngấm ngầm,gây tổn thương ở nhiều cơ quan trong cơ thể : Da,niêm mạc,máu,hạch,tim,xương,khớp,thần kinh…Bệnh k chỉ gây nguy hiểm cho bản thân ng bệnh mà còn gây ảnh hưởng đến nòi giống
1, Thời kỳ ủ bệnh : Thời gian ủ bệnh trung bình 3-4 tuần có trường hợp thay đổi 10-100
ngày,bệnh giang mai tiến triển qua 3 thời kỳ
2,Giang mai thời kỳ I ( săng và hạch )
-Thời kỳ này bắt đầu từ tuần thứ 4 kéo dài 4-6 tuần.Thương tổn của thời kỳ này là săng
-Vị trí : Nam : Rãnh quy đầu dương vật, nữ : cổ tử cung,âm đạo,âm vật
-Với những người quan hệ tình dục qua hậu môn,săng có thể xuất hiện ở trực tràng hoặc quanh hậu môn,ngoài ra còn có thể xuất hiện ở một số vị trí khác như : môi,lưỡi ,amidan, ngón tay
* Hạch : Tương ứng với săng,xuất hiện sau săng vài ngày 80% bệnh nhân có hạch kèm
theo Các hạch thường bị sưng,có nhiều hạch,sắp xếp thành chùm,trong đó có một hạch
to hơn các hạch khác gọi là hạch chúa
-Hạch thường rắn,k viêm,k đau, k hóa mủ,di động,k dính vào nhau và tổ chức xung
quanh
3,Giang mai thời kỳ II ( Đào ban,mảng niêm mạc,vết loang,hạch)
Thường xuất phát sau khi có săng 6-8 tuần.Có thể sớm hơn hoặc muộn hơn
Đặc điểm tổn thương thời kỳ này là lan tràn khắp người theo chiều rộng,k có chiều sâu,
Trang 17tiết,chứa nhiều xoắn khuẩn nên rất dễ lây.Vị trí thường gặp ở các niêm mạc mép,lỗ
mũi,hậu môn,âm hộ,rãnh quy đầu
-Vết loang trắng đen : Là những vết tăng giảm sắc tố sau khi đào ban và sẩn lặn đi tạo
thành các vết loang trắng đen màu loang lổ
-Hạch : Khoảng 30-40% bệnh nhân thường có tổn thương này,hạch lan tràn khắp nơi:
Bẹn,cổ,dưới cằm,nách,trên rãnh ròng rọc Hạch nhiều ,to nhỏ k đều,k đau,di động,đối xứng
-Biểu hiện khác :
+Sốt nhẹ,nhức đầu,mất ngủ,rụng tóc kiểu rừng thưa…
+Các thương tổn giang mai cả ở da,niêm mạc đều k kèm theo đau hoặc ngứa
+Tổn thương lan tỏa,đối xứng
4, Giang mai thời kỳ III.
Bắt đầu vào năm thứ 3 của bệnh hoặc xuất hiện sau nhiều năm.Thời kỳ này thương tổn cótính chất khu trú,ăn theo chiều sâu,gây tổn thương ở da,xương,thần kinh trung ương và phủ tạng,gây nên những di chứng k hồi phục,thậm chí tử vong cho bệnh nhân Khả năng lây lan hầu như k có
-Gôm giang mai : Thương tổn chắc ở hạ bì,tiến triển qua 4 giai đoạn : Cục chắc dưới
da,to ra vỡ,chảy dịch,tạo thành vết loét vết loét lên da non sẹo Gôm có thể nhiều hoặc ít và có thể khu trú ở bất kỳ vị trí nào.Vị trí thường gặp : Mặt,da đầu,mông,đùi,mặt ngoài phần trên cẳng chân …
-Giang mai thần kinh : Trong thời kỳ giang mai I và II,xoắn khuẩn có thể xâm nhập vào
hệ thần kinh trung ương,Bệnh có thể tự khỏi,k có biểu hiện hoặc tiến triển thành viêm màng não cấp Biểu hiện : Liệt các dây thần kinh sọ não và tăng áp lực nội sọ
-Viêm mạch màng não : Liệt nhẹ hoặc liệt nửa người,thất ngôn,động kinh.Bệnh thường
xảy ra khoảng 20-25 năm sau khi mắc bệnh
-Hội chứng Tabes : Đau nhẹ,dị cảm,phản xạ gân giảm,đồng tử giảm đáp ứng với ánh s -Tim mạch : Phình động mạch chủ có thể vỡ gây tử vong
-Mắt : Viêm củng mạc,viêm mống mắt,viêm màng bồ đào
Trang 18Câu 15 : TB nguyên tắc điều trị bệnh giang mai và phác đồ điều trị bệnh của BộYT
ĐC : Giang mai là 1 bệnh xã hội,thuộc nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp.Bệnh có diễn biến lâu năm,có lúc rầm rộ từng đợt,có lúc lại ngấm ngầm,gây tổn thương ở nhiều cơ quan trong cơ thể : Da,niêm mạc,máu,hạch,tim,xương,khớp,thần kinh…Bệnh k chỉ gây nguy hiểm cho bản thân ng bệnh mà còn gây ảnh hưởng đến nòi giống
-Giang mai I : Áp dụng 1 trong 3 phác đồ theo thứ tự ưu tiên :
+Benzathin penixilin G 2.400.000 đơn vị tiêm bắp sau liều duy nhất chia làm 2 ,mỗi bên mông 1.200.000 đơn vị hoặc
+Penixilin procain G : Tổng liều 15.000.00 đơn vị Mỗi ngày tiêm 1.000.000 đơn vị,chia
2 sáng 500.000 đơn vị,chiều 500.000 đơn vị ,hoặc :
+Benzyl penixilin G hòa tan trong nước Tổng liều 30.000.000 đơn vị.Ngày tiêm
1.000.000 đơn vị chia làm nhiều lần,cứ 2-3 giờ tiêm 1 lần,mỗi lần 100.000-150.000 dv
-Giang mai II sơ phát,giang mai kín sớm : Áp dụng 1 trong 3 phác đồ theo thứ tự ưu tiên:
+Benzathin penixilin G : Tổng liều 4.800.000 đơn vị tiêm bắp sâu,trong 2 tuần liên tiếp Mỗi tuần tiêm 2.400.000 đơn vị hoặc :
+Penixilin procain G : Tổng liều 15.00.000 đơn vị.Mỗi ngày tiêm 1.000.000 đơn vị,chia hai mũi,sáng 500.000 đơn vị,chiều 500.000 đơn vị,hoặc:
+ Benzyl Penixilin G hòa tan trong nước.Tổng liều 30.000.000 đơn vị Ngày tiêm
1.000.000 đơn vị chia làm nhiều lần,cứ 2-3 giờ tiêm 1 lần,mỗi lần 100.000-1500.000 đơn +Nếu dị ứng với penixilin thì thay thế bằng : Tetracyclin 2g/ ngày x 15 ngày hoặc
erythromycin 2g/ngày x 15 ngày
-Giang mai II tái phát ,phụ nữ có thai,giang mai III.giang mai kín muộn,giang mai bẩm sinh muộn ở người lớn Áp dụng một trong 3 phác đồ theo thứ tự ưu tiên :
Trang 19VI,Bệnh lậu cấp
Câu 16, Trình bày đặc điểm lâm sàng bệnh lậu cấp
KN : Bệnh lậu là bệnh trong nhóm bệnh “Hoa liễu” trước kia và nay là bệnh lây truyền
qua đường tình dục Lậu là bệnh nhiễm khuẩn do song cầu Gram(-) Neissieria
gonorhoea, gây bệnh tổn thương chủ yếu ở cơ quan sinh dục Bệnh điều trị khỏi bằng nhiều loại thuốc nhưng cần điều trị sớm để tránh biến chứng
Đặc điểm lâm sàng bệnh lậu cấp
1,Lậu cấp ở nam :
-Bệnh thường xuất hiện với triệu chứng viêm niệu đạo trước cấp tính,k có biểu hiện toàn thân : Ủ bệnh 1-7 ngày sau khi có quan hệ lây bệnh 1-7 ngày bắt đầu có biểu hiện triệu chứng : BN thấy nhôn nhốt ở niệu đạo,tiết dịch đục.Đái buốt như dao khía khiến bệnh nhân k dám đi tiểu dẫn đến đi tiểu rắt
-Khám :
+Miệng sáo viêm đỏ,sưng nề
+Có mủ chảy ra ở miệng sáo,mủ trắng như màu sữa hoặc vàng nhạt,mùi hôi,mủ ra liên tục số lượng nhiều
+KHoảng 25% bn ra rất ít mủ nên khó phân biệt bệnh lậu hay viêm niệu đạo k do lậu +Nếu được điều trị đúng và sớm,các triệu chứng biến mất sau vài giờ
2,Lậu cấp ở nữ :
-Ở phụ nữ,bệnh lậu thường k có triệu chứng (70%).Chỉ khoảng 25-30% phụ nữ bị bệnh
có biểu hiện triệu chứng Vì vậy,bệnh thường được phát hiện qua người ck hoặc bạn tình.-Thời gian ủ bệnh như ở nam giới ( 1-7 ngày )
-Đái buốt có thể đái ra máu nhưng rất ít ,khí hư ra nhiều hơn,thường máu trắng hoặc vàngnhạt,mùi hôi
-Khám :+Lỗ niệu đạo viêm đỏ,nếu ép có ít mủ chảy ra
+Tuyến Bartholin,tuyến skene có thể viêm đỏ,nếu ép có ít mủ chảy ra
+Cổ tử cung viêm : Đây là nơi có biểu hiện lâm sàng rõ nhất: Cổ tử cung phù nề,viêm đỏ,dễ chảy máu Quan sát thấy lỗ tử cung có mủ chảy ra,mủ màu trắng hoặc vàng nhạt nhiều
3, Lậu ở một số vị trí khác -Lậu hầu họng: Do quan hệ sinh dục miệng,lâm sàng có đau họng,ngứa họng Khám thấy họng đỏ,có mủ,viêm họng cấp hoặc mạn,có thể có giả mạc kèm theo -Lậu hậu môn trực tràng ở nam quan hệ sd hậu môn ở nữ do mủ chảy từ âm hộ
xg hậu môn Lâm sàng : Ng bệnh mót rặn,buồn đại tiện liên tục.lúc đầu còn có phân sau chỉ ra ít chất nhầy hoặc k.có thê lẫn máu
-Lậu mắt : +Ở trẻ sơ sinh,xuất hiện sau đẻ 1-3 ngày có thể bị 1 hoặc 2 mắt Mắt sưng k
mở đk,có rất nhiều mủ từ mắt chảy ra,kết mạc,giác mạc viêm đỏ ,có thể dẫ đến mù vĩnh viễn
+Ở người lớn : do dùng chung đồ vệ sinh cá nhân Lâm sàng: Viêm kết,giác mạc,mắt sưng