1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương đo đạc ĐỊA CHÍNH

10 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNHCÂU 1: TRÌNH BÀY NỘI DUG CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH * Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính BĐ ĐC a Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu

Trang 1

ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH

CÂU 1: TRÌNH BÀY NỘI DUG CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

* Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính (BĐ ĐC)

a) Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng các mốc như các mốc trắc địa các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa hình, địa vật

b) Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường cong nối các điểm trên thực địa với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ điểm đầu, cuối

Từ đây có thể tính được chiều dài, phương vị của nó Các đường cong cần quản lý các yếu tố đặc trưng như đường cong trên quản lý điểm đầu, cuối bán kính

c) Thửa đất: Đây là đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định giới hạn bằng một đường bao khép kín có một chủ sở hữu hay sử dụng nhất định Mỗi thửa đất có một hay một số loại đất (vườn, nhà) Đường giáp giới thửa đất ở thực địa là con đường, bờ ruộng, Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là điểm góc thửa, chiều dài các cạnh và diện tích của nó Mọi thửa đất đều được gán cho một số hiệu địa chính (1,2, )

d) Thửa đất phụ: Một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường phân chia không ổn định và mỗi phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, có khi thay đổi chủ sử dụng Các thửa đất này gọi là thửa phụ (VD: đất ở - ao – vườn)

e) Lô đất: Là vùng đất gần một hay nhiều thửa đất Lô đất thường giới hạn bởi con đường, kênh, mương,

f) Khu đất, xứ đồng: Là vùng đất gồm nhiều thửa, nhiều lô thường có tên gọi riêng g) Thôn, bản, ấp, xóm: Là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng cùng sống, sản xuất trên một vùng đất

h) Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản Đây là

tổ chức hành chính có đủ quyền hành được thừa nhận

Trang 2

CÂU 2: TRÌNH BÀNH NỘI DUNG CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

a) Điểm khống chế tọa độ và độ cao: trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ điểm khống chế tạo độ và độ cao nhà nước các cấp,lưới tọa độ địa chính cấp 1,2 và các điểm khống chế đo vẽ có chon mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm, còn thể hiện chính xác đến 0,1 trên bản đồ

b) Địa giới hành chính các cấp: cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia , đường địa giới hành chính các cấp tỉnh,huyện xã, các móc địa giới hành chính,các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giói các cấp trùng nhau thì biểu thị dường địa giới cấp cao nhất.các đường địa giới phải phù hợp vói hồ sơ địa giới

c) Ranh giới thửa đất: thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất trên bản đồ được thể hiện bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc cong

d) Loại đât: tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và chưa sử dung

e) Công trình xây dựng trên đất: khi đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị thì trên thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở cơ quan…

f) Ranh giới sử dụng đất: trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân

cư ranh giói lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…

g) Hệ thống giao thông: thể hiện tất cả các loại đường có trên địa bàn,

đo vẽ chính xác vị trí tim đường,mặt đường, chỉ giới đường,công trình đầu cống.trên bản đồ đường có độ rộng >= 0,5mm phải vẽ 2 nét còn lại vẽ 1 nét theo đường tim và ghi chú độ rộng

h) Địa vật quan trọng: địa vật có ý nghĩa định hướng

i) Mốc giới quy hoạch:trên bản đồ phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,bảo vệ đê điều

j) Dáng đất: thể hiện bằng đường đầu mức hoặc ghi chú độ cao,kết

Trang 3

CÂU 4: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH GỒM NHỮNG

LOẠI NÀO? TRÌNH BÀY NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

BIỂU THỊ KÍ HIỆU TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Có 3 loại kí hiệu bản đồ địa chí +kí hiệu theo tỉ lệ

+ kí hiệu không theo tỉ lệ

+ kí hiệu theo nửa tỉ lệ

Nội dung phương pháp biểu thị

1 Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ:

-Với các đối tượng có diện tích bề mặt tương đối lớn, khi đó phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ

-Đường viền của tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt, bên trong tô màu sắc hoặc các hình vẽ biểu tượng hoặc ghi chú để biểu thị

-Với bản đồ địa chính gốc thì việc biểu thị các ghi chú đặc trưng và biểu tượng được làm phương tiện chính

2 Ký hiệu không theo tỷ lệ (phi tỷ lệ):

-Đây là ký hiệu quy ước dùng để xác định vị trí, các đặc trưng về số lượng, chất lượng của các đối tượng, nhưng không thể hiện diện tích, kích thước theo tỷ lệ bản đồ

-Loại ký hiệu này còn sử dụng cả trong trường hợp vẽ theo tỷ

lệ mà muốn biểu thị thêm yếu tố tượng trưng làm tăng thêm khả năng nhận biết của đối tượng

(ví dụ như đình, chùa, miếu, nhà thờ)

3 Ký hiệu nửa theo tỷ lệ (bán tỷ lệ):

-Là loại ký hiệu thể hiện các đối tượng có kích thước một chiều trên bản đồ biểu thị theo tỷ lệ, còn chiều kia không biểu thị theo tỷ lệ mà dùng ký hiệu quy ước

-Ví dụ như biểu thị các ký hiệu địa vật hình tuyến: Đường, sông, kênh mương, suối, khe

Trang 4

CÂU 5: TRÌNH BÀY NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ CỰC PHỤC VỤ ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐIẠ CHÍNH ?

1 Phương pháp toạ độ cực:

*Nội dung: Thực chất của phương pháp là xác định góc cực  (hợp bởi điểm đặt máy với hướng mở đầu và hướng tới điểm chi tiết), và cạnh cực D (khoảng cách từ điểm đặt máy tới điểm chi tiết) và xác định độ cao đỉêm chi tiết

*Thao tác -Đặt máy tại điểm A; định tâm cân bằng máy với sai số  5mm cho các tỷ lệ, đo chiều cao máy j; ngắm máy về điểm B

để định hướng, đặt số đọc trên bàn độ trái ống kính là 00 0 -Quay máy ngắm về điểm C, đọc số trên bàn độ nằm số  chênh so với góc trên bản vẽ 45” Nếu lớn hơn giá trị trên  thì kiểm tra lại việc triển điểm khống chế hoặc tính toán bình sai hoặc sổ đo

-Kết thúc quá trình đo vẽ kiểm tra lại nếu 90” thì quá    trình đo đạc đạt yêu cầu

- Quay máy ngắm điểm chi tiết, đo góc i, đo khoảng cách  Di; (nếu cần xác định độ cao điểm chi tiết thì đo thêm góc đứng Vi hoặc góc thiên đỉnh Zi, chiều cao mục tiêu Li)

- Nếu góc đứng lớn hơn 30 thì cải chính khoảng cách nghiêng

về khoảng cách ngang theo công thức: Di = Sicos2Vi

(nếu đo máy có dây thị cự thẳng: Si = Kli)

- Thông thường, với địa hình bằng phẳng để xác định khoảng cách nằm ngang thì để ống kính nằm ngang ở vị trí 00 hoặc 900

- Độ cao điểm chi tiết được xác định như sau:

HCT = HTĐ + Di.tgVi + j – Li

HCT = HTĐ + Di.cotgZi + j – Li

- Với tỷ lệ 1:500 thì đo bằng thước thép

Trang 5

CÂU 11: Trình bày nội dung công tác điều vẽ ảnh hàng không để thành lập BĐĐC

a/ Xác định phạm vi điều vẽ:

Phạm vi điều vẽ phải được xác định trên bình đồ ảnh hoặc ảnh đơn

Với bình đồ ảnh thì phạm vi điều vẽ được giới hạn bởi khung trong của tờ bình đồ ảnh, có thể vẽ rộng ra ngoài 1cm để phục vụ ghép biên

- Nếu điều vẽ ảnh đơn thì vùng điều vẽ nằm giữa các tấm ảnh thống nhất giữa các tấm ảnh, cách mép ảnh 2cm, đường biên  không trùng với địa vật hình tuyến, không được cắt qua vùng dân

cư (Trừ trường hợp đặc biệt)

b/ Điều vẽ ranh giới thửa đất:

Ranh giới thửa đất là yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa chính, nó được giới hạn bởi các bờ đất, đường bao quanh, tường vây, hàng rào, hoặc các địa vật quy ước khác

Ranh giới thửa đất được biểu thị trên bản đồ địa chính bằng đường viền khép kín nét liền, lực nét từ 0.15mm đến 0.2mm

Tim đường viền trùng tim đường ranh giới thửa đất Khi độ rộng của đường bao 0.5mm trên bản đồ thì được vẽ bằng 2 nét, đồng  thời điều tra phân hạng sử dụng đất, tên chủ sử dụng đất

c/ Điều vẽ khu dân cư:

- Xác định ranh giới các thửa đất ở, hệ thống đường giao thông, vị trí nhà ở, đất vườn, đất ao, các vật kiến trúc tôn giáo, ranh giới khu dân cư, tên chủ hộ, tên thôn xóm, tên riêng của các đối tượng

Trang 6

- Với vùng dân cư các vật kiến trúc thường bị che khuất bởi bóng cây, do vậy phải dựa vào các chuẩn về hình dáng, kích thước, màu sắc và tương vị trí để xác định

Với khu vực bị che khuất nhiều thì phải đo vẽ bù ngoài thực địa d/ Điều vẽ hệ thống thủy văn:

Hệ thống thủy văn gồm:

sông, ngòi, kênh, mương thể hiện trên bản đồ địa chính chính xác theo đường mép nước, đường bờ ngoài thực địa

Đường mép nước xác định theo thời điểm chụp ảnh;

Với đường bờ biển phải xác định đường mép nước lúc triều cường

và lúc triều kiệt

Trang 7

CÂU10 Yêu cầu ký thuật khi thiết kế lưới địa chính cấp 1, cấp 2.

- Trước khi thiết kế cần tìm hiểu tỷ lệ bản đồ lớn nhất cần đo vẽ, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu đo, tìm hiểu khả năng về

kỹ thuật và trang thiết bị của đơn vị thi công

- Thu thập bản đồ địa hình các loại tỷ lệ, các điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước đã xây dựng, đánh giá khả năng sử dụng của các tài liệu đó và thống kê các điểm hạng cao còn sử dụng được lên bản đồ địa hình

- Đảm bảo mật độ điểm khu vực đo vẽ sao cho thoả mãn: + Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000 và 1: 10000 phải đảm bảo 5 km2 có một điểm

+ Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500 và 1: 2000 phải đảm bảo

từ 1 km2 đến 1.5km2 có một điểm

+ Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200 khu công nghiệp có cấu trúc dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, đất đô thị có diện tích thửa nhỏ đảm bảo 0.3 km2 có một điểm

- Lưới địa chính cấp 1, cấp 2 có thể là đường chuyền đơn, một điểm nút hoặc nhiều điểm nút nối với các điểm hạng cao với tổng chiều dài của đường chuyền phải đảm bảo theo quy phạm

- Các tuyến đường chuyền nên chọn ở dạng duỗi thẳng,

- Nếu thiết kế 2 đường chuyền song song nhau và cách nhau < 400m với cấp I và < 150m với cấp II thì phải đo nối với nhau để tạo thành nút;

- Nếu đường chuyền có chiều dài < 600m với cấp I và < 400m với cấp II thì phải đảm bảo sai số khép tuyệt đối 4cm.

- Phải đo nối đường chuyền với 2 điểm hạng cao với góc đo nối  200

Trang 8

CÂU 9 Trình bày nội dung công tác đo góc và đo cạnh đường chuyền địa chính cấp 1, cấp 2

A/ Đo góc :

Góc trong lưới đường chuyền địa chính cấp I, cấp II được đo bằng máy kinh vĩ quang học, kinh vĩ điện tử, toàn đạc điện tử với độ chính xác 1’’ đến 5’’

Đo góc đơn hay toàn vòng phụ thuộc vào số hướng trên trạm đo Giữa các lần đo phải thay đổi bàn độ hướng mở đầu đi một lượng 1800/n (n là số lần đo)

Khi đo góc có thể sử dụng phương pháp 3 chân máy để làm giảm ảnh hưởng sai số dọi tâm

Dọi tâm trạm đo và bảng ngắm với sai số <2mm với cạnh dài, cạnh ngắn <1mm

Trước khi đo phải kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy kinh vĩ theo các hạng mục

B/ Đo cạnh lưới địa chính cấp I, cấp II

Cạnh lưới địa chính cấp I, cấp II đo bằng máy điện quang hoặc máy toàn đạc điện tử với sai số trung phương đo cạnh :

mD = (a+b.10-6D)mm

Trong đó: a; b là hằng số của máy

Máy trước khi sử dụng phải được kiểm tra và kiểm nghiệm theo yêu cầu của quy phạm thành lập bản đồ địa chính

Cạnh phải đo đi và đo về, mỗi lần đo cần đọc số 6 lần

Hạn sai quy định như sau:

Số chênh đọc số trong 1 lần đo 2a

Số chênh giữa đo đi và đo về 6.10-6D hoặc(n là số lần đo)

Đo áp suất và nhiệt độ ở cả 2 đầu cạnh nếu cạnh dài hơn 600m, đo

cả trước và sau khi đo cạnh

Đọc áp suất đến 1mBar, nhiệt độ đọc đến 10

Phải đo góc đứng để cải chính khoảng cách nghiêng về khoảng cách ngang (nếu máy không tự động đo khoảng cách ngang)

Trang 9

CÂU 8 Trình bày nội dung công tác tính diện tích trên bản đồ địa chính.

- Diện tích thửa đất là yếu tố quan trọng hàng đầu trong hồ

sơ địa chính, là cơ sở để xác định quyền sử dụng đất, định gá đất, tính thuế

• 1 Yêu cầu khi tính diện tích

• + Diện tích thửa đất tính từ tim đường ranh giới thửa đất

• + Phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ địa chính và tính chất quan trọng của các loại đất mà diện tích được làm tròn cho phù hợp

Ở vùng nông thôn, thửa đất rộng đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:

1000 đến 1: 5000 cần làm tròn đến 1m2

Ở vùng đô thị, thửa đất nhỏ đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:

200 thì diện tích tính chính xác đến 0.1m2

+ Diện tích thửa đất ghi trong hồ sơ kỹ thuật thửa đất cũng như các tài liệu liên quan phải thống nhất với số liệu ghi trên bản đồ địa chính Trên bản đồ địa chính diện tích thửa đất ghi cùng số thứ tự thửa đất và loại đất:

2 Trình tự tính diện tích thửa đất

a Tính diện tích tổng thể: Tính diện tích theo khung trong tờ bản đồ hoặc theo các ô vuông trên bản đồ;

b Tính diện tích tổng thể theo đơn vị hành chính (giới hạn bởi đường địa giới hành chính)

c Tính diện tích các lô đất: Các lô đất được giới hạn bởi đường

bờ lô, đường giao thông, kênh mương Tổng diện tích các lô đất trong một tờ bản đồ hoặc một đơn vị hành chính phải bằng diện tích tổng thể

d Tính diện tích thửa đất:

Sau khi tính xong diện tích thửa đất, thì tổng diện tích các thửa đất trong lô đất phải bằng diện tích cả lô đất

Diện tích mỗi thửa đất có thể sử dụng phần mềm để tính diện tích theo toạ độ góc thửa, có thể dùng phương pháp đồ giải để tính trên bản đồ giấy Khi đó, diện tích thửa đất được tính 2 lần

Trang 10

CÂU7: Trình bày phương pháp đánh số thửa trên bản đồ địa chính cơ sở

và bản đồ địa chính

- Việc đánh số thửa phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Trong một tờ bản đồ, số thửa không được trùng nhau;

+ Số thửa phải đánh liên tục;

+ Số thửa phải thống nhất trong tất cả các tài liệu liên quan

- Việc đánh số thửa theo phương pháp:

1 Số thửa tạm trên bản gốc đánh bằng số Ả rập từ 1 đến hết,

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo đường Zic Zắc, số nọ nối tiếp số kia

2 Nếu thửa đất quá nhỏ không đủ ghi cả số thửa và diện tích thì ghi số thửa, còn diện tích được lập bảng kê ở dưới khung nam tờ bản đồ Trường hợp thửa đất bên cạnh rộng, thì có thể ghi nhờ diện tích, số thửa, loại đất ra ngoài thửa nhỏ và vẽ mũi tên chỉ vào thửa đất nhỏ đó để tránh nhầm lẫn

3 Nếu trên 1 tờ bản đồ có nhiều đơn vị hành chính, thì số thửa được đánh theo từng đơn vị hành chính: Hết đơn vị hành chính này mới đánh sang đơn vị hành chính khác

Khi lập bảng kê và tợp hợp hồ sơ thì tợp hợp riêng theo từng đơn vị hành chính

4 Trường hợp thửa đất bị chia cắt bởi khung bản đồ gốc thì

số thửa tạm đánh bình thường theo quy tắc trên để tổng hợp diện tích kiểm tra

5 Số thửa chính thức được đánh trên tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính bằng chữ số Ả rập từ 1 đến thửa cuối cùng trên từng tờ bản đồ địa chính sau khi đã kiểm tra ngoại

Ngày đăng: 09/10/2016, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w