1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 15 (lớp 4)

44 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 Tuần 15
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Văn Trỗi https://truongvanhoc.edu.vn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làmvào bảng con và theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn.. trả lời được các câu hỏi trong SGK  Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.. KTBC: -Gọi

Trang 1

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là chữ số 0.

- Bài 1, bài 2(a), bài 3(a)

- Rèn kĩ năng chia hai số có tận cùng là chữ số 0

- Giáo dục tính chính xác trong khi chia

II.Đồ dùng dạy học :

- Gv: Bảng phụ ; - Hs: bảng con

III.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:

40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làmvào bảng con và theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-HS suy nghĩ và nêu các cách tính củamình

320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;

320 : ( 2 x 20 )-HS thực hiện tính

320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- … bằng 8

-Hai phép chia cùng có kết quả là 8

-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 thì ta được 32 : 4

-HS nêu kết luận

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp

Trang 2

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính

đúng

c) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số

chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều

hơn của số chia)

-GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400,

yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất

một số chia cho một tích để thực hiện

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (Bài2b dành cho HS khá, giỏi)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

= 80 - = 80

-Hai phép chia cùng có kết quả là 80

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp

32000 400

00 80

0 -Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ

số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chiarồi chia như thường

Trang 3

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV hỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao để

tính X trong phần a em lại thực hiện phép

-Dặn dò HS làm bài trong vở bài tập

và chuẩn bị bài sau Chia cho số có hai …

X = 37800 : 90

X = 420 -2 HS nhận xét

-Vì X là thừa số chưa biết trong phép nhân

X x 40 = 25 600, vậy để tính X ta lấy tích(25 600) chia cho thừa số đã biết 40

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

 Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

bài

" Chú Đất Nung" ( tt) và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- lắng nghe

Trang 4

* Luyện đọc:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài lần 1, Gv ghi các tiếng, từ khó

để luyện đọc cho Hs(Như yêu cầu)

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài lần 2;

.Luyện đọc câu dài cho HS

+Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè // như

gọi thấp xuống những vì sao sớm

.-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài lần 3(trôi chảy, mạch lạc).GV

nhận xét

-HS luyện đọc cặp

-1 Hs đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+Toàn bài đọc với giọng tha thiết,

+Nhấn giọng những từ ngữ: nâng lên ,

hò hét , mềm mại ,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều ?

+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những

giác quan nào ?

- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ

bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó

trở nên đẹp hơn , đáng yêu hơn

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui

sướng cho đám trẻ như thế nào ?

+Trò chơi thả diều đã đem lại những

ước mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?

- Cánh diều là ước mơ , là khao khát của

trẻ thơ

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

- Hãy dọc câu mở bài và kết bài ?

-2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì saosớm

+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khao củatôi

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2

HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo vi vu trầm bổng Sáo đơn rồi sáokép , sáo bè , như gọi thấp xuống những vìsao sớm

- Tác giả đã tả cánh diều bằng những giácquan tai và mắt

- Lắng nghe

+ Đoạn 1 tả vẻ đẹp cánh diều -2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi , sungsướng đến phát dại nhìn lên bầu trời

-Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo , đẹp nhưmột tấm thảm nhung khổng lồ ,

Trang 5

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

* Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ

Nó là kỉ niệm đẹp ,

* Đọc diễn cảm:

-yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc(Đoạn 2)

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn

và cả bài văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Bài văn nói lên điều gì?

-Hỏi: Trò chơi thả diều đã mang lại cho

tuổi thơ những gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS xem trước bài Tuổi Ngựa

theo nỗi khát khao của tôi

- 1 HS đọc thành tiếng , HS trao đổi và trảlời câu hỏi

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợinhững ước mơ đẹp cho tuổi thơ

- Lắng nghe

-2 em tiếp nối nhau đọc (như đã hướngdẫn)

-HS luyện đọc theo cặp

-3 - 5 HS thi đọc toàn bài

- Bài văn nói lên niềm vui sướng và nhữngkhát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diềumang lại cho đám trẻ mục đồng

*****************************************

Tiết 5: CHÍNH TẢ(Nghe- viết)

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

- HSKT: Rèn cho hs viết đúng cỡ chữ, trình bày bài viết khá rõ ràng

*GDKNS: lắng nghe tích cực, quản lí thời gian

*KTDH: viết tích cực, công đoạn, động não

II Đồ dùng dạy học:

 Học sinh chuẩn bị mỗi em một đồ chơi

 Giấy khổ to và bút dạ,

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

sáng láng , sát sao , xum xê , xấu xí ,

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 6

sảng khoái , xanh xao

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Hỏi: +Cánh diều đẹp như thế nào ?

+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm

vui sướng như thế nào ?

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn

miêu tả một đồ chơi hay một trò chơi

mà em thích và chuẩn bị bài sau

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm +Cánh diều mềm mại như cánhbướm - Cánh diều làm cho các bạnnhỏ sung sướng ,

-Các từ : mềm mại , sung sướng , phát

-Bổ sung những đồ chơi , trò chơi nhómbạn chưa có

- 2 HS đọc lại phiếu

Thanh ngã : Đồ chơi : ngựa gỗ ,

Trò chơi : bày cỗ , diễn kịch

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

-Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Thỏ nhảy”

- Rèn kĩ năng luyện tập

- Giáo dục tính nhanh nhẹn

*HSKT: Thực hiện được các động tác của bài thể dục phát triển chung

Trang 7

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: trên sân trường, đảm bảo vệ sinh

- Phương tiện: 1 còi, phấn kẻ sân

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu :

- Gv nhận lớp phổ biến nội

dung

- Cả lớp chạy chậm 1 vòng

xung quanh sân tập

- Trò chơi

2 Phần cơ bản:

a Bài TD phát triển chung:

- Ôn bài TD phát triển chung

- Biểu diễn thi đua giữa các

tổ bài TD phát triển chung

b Trò chơi vận động:

- Trò chơi “ Thỏ nhảy”

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- HS chơi

3.Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV cùng hs hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá

- Giao bài tập về nhà – Ôn

bài TD phát triển chung

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

- Rèn KN chia cho số cĩ hai chữ số

- Gd Hs tính cẩn thận, chính xác khi làm tốn

II.Đồ dùng dạy học :

-Gv: Bảng phụ ; -Hs: vở nháp

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

cho số có hai chữ số

* Phép chia 672 : 21

+ Đi tìm kết quả

-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,

yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia

cho một tích để tìm kết quả của phép

chia

-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

- Hướng dẫn cách đặt tính và tính

+Đặt tính và tính

-Yêu cầu HS thực hiện phép chia

-Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư

hay phép chia hết

* Phép chia 779 : 18

-GV ghi lên bảng phép chia trên và

cho HS thực hiện đặt tính để tính

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt

tính và tính như nội dung SGK trình

= 32-… 32

- HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vởnháp

- … từ trái sang phải

-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vàogiấy nháp

672 21

63 32 42 42 0-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vàogiấy nháp

-HS nêu cách tính của mình

Trang 9

5

Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )

-Phép chia 779 : 18 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

-Trong các phép chia có số dư chúng

+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm

của từng phép tính trên trước lớp

Bài 3(dành cho HS khá, giỏi)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

cả lớp làm bài vào vở a) X x 34 = 714

Trang 10

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập trong vở bài

tập và chuẩn bị bài sau: Chia cho số có

hai chữ số (tiếp theo)

- Gd Hs ý thức tìm tòi, vận dụng từ ngữ phong phú, chính xác vào làm văn

*GDKNS: lắng nghe tích cực, đặt mục tiêu, giao tiếp

*KTDH: Công đoạn, động naoxgiao nhiệm vụ

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147 , 148 SGK

 Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt

câu hỏi thể hiện thái độ : thái độ khen ,

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS

quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi

Trang 11

- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

để tìm từ , nhóm nào xong trước lên dán

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp

- Gọi HS phát biểu , bổ sung ý kiến cho

bạn, kết luận lời giải đúng

Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu lần lượt HS phát biểu

+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ

con người khi tham gia trò chơi ?

- GV gọi HS nhận xét chữa bài của

bạn - GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có )

- Đọc lại phiếu , viết vào vở

*Đồ chơi : bóng , quả cầu kiếm quân cờ

-đu - cầu trượt - đồ hàng ,

*Trò chơi : đá bóng , đá cầu đấu kiếm

-chơi cờ - đu quay ,

-1 HS đọc thành tiếng

+2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lời câu hỏi

- Tiếp nối phát biểu bổ sung

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các từ ngữ: say mê , hăng say , thú vị , hào

hứng , ham thích , đam mê , say sưa ,

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng

* Nam rất ham thích thả diều …

-Tiếp nối nhau phát biểu

-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệubộ

- Rèn Kn kể chuyện mạnh dạn, tự tin

- Gd Hs yêu thích và biết chăm sóc bảo vệ những con vật quen thuộc

*GDKNS: lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác

*KTDH: động não, công đoạn, đặt câu hỏi

II Đồ dùng dạy học:

 Dề bài viết sẵn trên bảng lớp

Trang 12

 HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là đồ chơi hay những con vậtgần gũi với trẻ em

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện Búp bê của ai ? bằng lời của búp

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu

gạch các từ: được nghe, được đọc, đồ

chơi trẻ em , con vật gần gũi

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh

hoạ và đọc tên truyện

+ Em còn biết những câu chuyện nào có

nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là con

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ

được cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết

thúc , kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân

vật , ý nghĩa của truyện

- Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài

- Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên

- Truyện chú lính chì dũng cảm và chúĐất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ

em Chuyện Võ sĩ bọ ngựa có nhân vật

là con vật gần gũi

+Truyện : Dế mèn bênh vực kẻ yếu , chú mèo đi hia , Vua lợn , Chim sơn ca và bông cúc trắng ,

-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa truyện với nhau

Trang 13

-Tổ chức cho HS thi kể.

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

nghe các bạn kể cho người thân nghe

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện

Tiết 5: THỂ DỤC

ƠN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

TRỊ CHƠI: “LỊ CỊ TIẾP SỨC”

I Mục tiêu:

-Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi trị chơi và tham gia chơi được trị chơi: “Lị cị tiếp sức”

- Rèn kĩ năng luyện tập

- Giáo dục tính nhanh nhẹn

*HSKT: Thực hiện được các động tác của bài thể dục phát triển chung

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh nơi tập

- Phương tiện: 1 còi, phấn kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Gv nhận lớp phổ biến nội

dung, yêu cầu và hình thức

kiểm tra

- Đi đều giậm chân tại chỗ và

hát

- Khởi động các khớp

2 Phần cơ bản:

a Bài TD phát triển chung:

- Ôn bài TD phát triển chung

+ Lớp trưởng điều khiển

Nội dung : Hs thực hiện 8 động

Trang 14

b Trò chơi vận động:

Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức”

3 Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV cùng hs hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá

- Giao bài tập về nhà – Ôn

bài TD phát triển chung

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,

đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà

của một số HS khác

-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 8192 :64

-GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu

cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt

tính và tính như nội dung SGK trình

bày

-Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết

hay phép chia cĩ dư ?

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia :

Trang 15

-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy

HS làm đúng nên cho HS nêu cách

thực hiện tính của mình trước lớp, nếu

sai nên hỏi các HS khác trong lớp có

cách làm khác không ?

-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực

hiện đặt tính và tính như nội dung

hay phép chia có dư ?

-Trong phép chia có dư chúng cần

chú ý điều gì ?

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 ( dành cho HS khá, giỏi)

-Gọi HS đọc đề bài trước lớp

-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá

bút chì và thừa mấy cái chúng ta phải

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một con tính, cả lớp làm bài vào

vở -HS nhận xét

Trang 16

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 2 HS

vừa lên bảng giải thích cách làm của

Đáp số: 281 tá thừa 8 chiếc bút

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm mộtphần, cả lớp làm bài vào VBT

75 x X = 1800 1855 : X = 35

X = 1800 : 75 X = 1800:35

X = 24 X = 53 -HS 1 nêu cách tìm thừa số chưa biếttrong phép chia HS 2 nêu cách tìm sốchia chưa biết trong phép chia để giảithích

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có

biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu nội dung bài: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy , thích du ngoạn nhiều nơi nhưngcậu yêu mẹ , đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; thuộckhoảng 8 dòng thơ trong bài)

- HS khá, giỏi thực hiện được câu hỏi 5( SGK)

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài "

Cánh diều tuổi thơ " và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

-1 HS đọc toàn bài

-1 HS trả lời câu hỏi : - Cánh diều đã

mang đến cho tuổi thơ điều gì ?

-Nhận xét và cho điểm từng HS

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 17

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Người tuổi ngựa là người sinh năm

nào ?

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

giới thiệu - Cậu bé này thì sao ? Cậu

ước mơ điều gì khi còn trong vòng tay

yêu thương của mẹ ?

- Các em cùng học bài " Tuổi ngựa " sẽ

hiểu được điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

- Gọi một em đọc chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc

- Toàn bài đọc với giọng dịu dàng hào

hứng , khổ 2 , 3 nhanh hơn và trải dài

thể hiện ước vọng lãng mạn của cậu bé

Khổ 4 tình cảm tha thiết , lắng lại ở hai

dòng kết của bài thể hiện cậu bé rất yêu

mẹ , đi đâu cũng nhớ mẹ , nhớ đường về

với mẹ

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : - trung

thu , vùng đất đỏ , mấp mô , mang về ,

trăm miền , cánh đồng hoa , loá màu

trắng , ngọt ngào , xôn xao , bao nhiêu ,

xanh , hồng , đen , hút , cách núi cách

rừng , cách sông , cách biển , tìm về với

mẹ

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Bạn nhỏ tuổi gì ?

- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?

-Khổ 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính khổ 1

-Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả

lời câu hỏi

- Người tuổi ngựa là người sinh vào nămngựa

+Bạn nhỏ tuổi ngựa + Tuổi ngựa không chịu đứng yên mộtchỗ , là tuổi thích đi

- Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa -2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

Trang 18

+" Ngựa con " theo ngọn gió rong chơi

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Điều gì hấp dẫn " Ngựa con " trên cánh

đồng hoa ?

-Khổ 3 tả cảnh gì?

-Ghi ý chính khổ 3

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+" Ngựa con " đã nhắn nhú với mẹ điều

-Hỏi: Nội dung bài thơ là gì?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ , lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu khổ cần luyện đọc

Mẹ ơi , con sẽ phi

Qua bao nhiêu ngọn gió

Gió xanh miền trung du

+" Ngựa con " rong chơi khắp nơi : quavùng trung du xanh ngắt , qua nhữngcao nguyên đất đỏ , những rừng đạingàn đến triền núi đá

+ Đi chơi khắp nơi nhưng " Ngựa con "vẫn nhớ mang về cho mẹ " ngọn gió củatrăm miền

- Khổ 2 của bài kể lại chuyện " Ngựacon " rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi

+ Trên những cánh đồng hoa : màu sắctrắng loá của hoa mơ , hương thơm ngạtngào của hoa huệ , nắng và gió xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

- Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoa

" Ngựa con " vui chơi

- 1 HS nhắc lại ý chính -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi

+ " Ngựa con " nhắn nhủ với mẹ : tuổicon là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn dù đi

xa cách núi cách rừng , cách sông cáchbiển , con cũng nhớ đường tìm về với

mẹ

- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường

về với mẹ

- 1 HS nhắc lại ý chính

- Đọc và trả lời câu hỏi 5

+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởngtượng đầy láng mạn của cậu bé tuổingựa Cậu thích bay nhảy nhưng rấtthương mẹ , đi đâu cũng nhớ đường tìm

về với mẹ

-4 HS tham gia đọc thành tiếng

- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc nhưhướng dẫn

- Luyện đọc trong nhóm theo cặp

Trang 19

Gió hồng vùng đất đỏ

Gió đen hút đại ngàn

Mấp mô miền núi đá

Con mang về cho mẹ

Ngọn gió của trăm miền

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

sự xen kẽ của lời tả với lời kể( BT1)

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp(BT2)

II Đồ dùng dạy học:

 Giấy khổ to và bút dạ

 Phiếu kẻ sẵn nội dung : trình tự miêu tả chếc xe đạp của chú Tư

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời câu hỏi :

- Thế nào là miêu tả ?

- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả ?

- Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài ,

kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống

Trang 20

Bài 1 :

- Yêu cầu 2HS nối tiếp đọc đề bài

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời

câu hỏi :

1a Tìm phần mở bài , thân bài , kết bài

trong bài văn chiếc xe đạp của chú Tư

- Phần mở bài , thân bài , kết bài trong

đoạn văn trên có tác dụng gì ? Mở bài

kết bài theo cách nào ?

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng

giác quan nào ?

- Phát phiếu cho tứng cặp và yêu cầu

làm câu b và câu d vào phiếu

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét , kết luận lời giải đúng

1b Ở phần thân bài , chiếc xe đạp được

miêu tả theo trình tự nào ?

+ Tả bao quát chiếc xe

+ Tả những bộ phận có đặc điểm nổi

bật

+ Nói về tình cảm của chú Tư đối với

chiếc xe đạp

* Những lời kể xen lẫn với lời miêu tả

đã nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc

xe đạp Chú yêu quý chiếc xe , rất hãnh

+ Mở bài : Trong làng tôi , hầu như ai cũng

biết đến chiếc xe đạp của chú

+ Thân bài : Ở xóm vườn có một chiếc xe

đạp Nó đá dó

+ Kết bài : Đám con nít cười rộ , còn chú Tư

hãnh diện với chiếc xe của mình

+ Mở bài : Giới thiệu về chiếc xe đạp của

chú Tư

+ Thân bài : Tả chiếc xe đạp và tình cảm của

chú Tư với chiếc xe đạp

+ Kết bài : Nói lên niềm vui của đám con nít

và chú Tư bên chiếc xe

- Mở bài theo cách trực tiếp , kết bài tự nhiên+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng :

- Mắt : Xe màu vàng , hai cái vành láng

coóng Giữa tay cầm là hai con bướm bằngthiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ , có khichú cắm cả một cánh hoa

- Tai nghe : Khi ngừng đạp xe ro ro thật êm

Trang 21

- Gợi ý : + Lập dàn ý tả chiếc áo mà các

em đang mặc hôm nay chứ không phải

cái mà em thích

+ Dựa vào các bài văn : Chiếc cối xay ,

Chiếc xe đạp của chú Tư để lập dàn ý

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV giúp những HS còn gặp lúng túng

- Gọi HS đọc bài của mình

- Gv ghi nhanh các ý chính lên bảng để

có một dàn ý hoàn chỉnh dưới hình thức

câu hỏi để học sinh tự lựa chọn câu trả

lời cho đúng với chiếc áo đang mặc

- Giới thiệu chiếc áo em đang mặc hôm nay :

là chiếc áo sơ mi đã cũ hay còn mới ? Đãmặc được bao lâu ?

-Tả bao quát chiếc áo : ( dáng , kiểu , rộng ,hẹp , vải , màu )

-Áo màu gì ? Chất vải gì ? Chất vải ấy thế nào ?

- Dáng áo trông thế nào ?

- Thân áo liền hay xẻ tà ?

- Cổ mềm hay cúng ? Hình gì ?

- Túi áo có nắp hay không ? Hình gì ?

- Hàng khuy áo bằng gì ? Đơm bằng gì ?

+ Tình cảm của em đối với chiếc áo :

- Em thể hiện tình cảm như thế nào với chiếc

áo của mình ?

- Em có cảm giác gì khi mỗi lần mặc nó ?

- Đọc , bổ sung vào dàn ý của mình nhữngchi tiết còn thiếu cho phù hợp với thực tế

- Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giácquan : mắt , tai , cảm nhận

+ Khi tả đồ vật , ta cần lưu ý kết hợp lời kểvới tình cảm của con người với đồ vật ấy

Trang 22

III.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:

Bài 2(bài 2a dành cho HS khá, giỏi)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Khi thực tính giá trị của các biểu thức có

cả các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ chúng

HS tự làm bài và chữa bài.Với HS có trình

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-Đặt tính rồi tính

-4 HS lên bàng làm bài, mỗi HS thực hiện

1 con tính ,cả lớp làm bài vào vở

-4 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét bàilàm của bạn

- … tính giá trị của biểu thức

- … thực hiện các phép tính nhân chiatrước, thực hiện các phép tính cộng trừsau

-4 HS lên bảng làm bài , mỗi HS thực hiệntính giá trị của một biểu thức , cả lớp làmbài vào vở

a) 4237 x 18 – 34578; 8064 : 64 x 37 = 76266 - 43578 = 126 x 37 = 41688 = 4 662b) 46 857 +3 444 : 28; 601759 - 1988 : 14 = 46857 +123 = 601759 - 142 = 46980 = 601617

-4 HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.-HS đọc đề bài toán

Ngày đăng: 06/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV hỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao để tính X trong phần a em lại thực hiện phép  chia 25 600 : 40 ? - tuần 15 (lớp 4)
h ỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao để tính X trong phần a em lại thực hiện phép chia 25 600 : 40 ? (Trang 3)
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở. - tuần 15 (lớp 4)
h ận xét về chữ viết trên bảng và vở (Trang 6)
-Gv: Bảng phụ ; -Hs: vở nháp. - tuần 15 (lớp 4)
v Bảng phụ ; -Hs: vở nháp (Trang 7)
-GV viết lên bảng phép chia 67 2: 21, yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia  cho một tích để tìm kết quả của phép  chia - tuần 15 (lớp 4)
vi ết lên bảng phép chia 67 2: 21, yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một tích để tìm kết quả của phép chia (Trang 8)
-GV gọi HS lên bảng yêucầu HS làm bài tập  hướng dẫn luyện tập thêm,  đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà  của một số HS khác. - tuần 15 (lớp 4)
g ọi HS lên bảng yêucầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác (Trang 14)
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào  vở . - tuần 15 (lớp 4)
4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào vở (Trang 15)
-2HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào VBT. - tuần 15 (lớp 4)
2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào VBT (Trang 16)
- Đọc thuộc lịng theo hình thức tiếp nối .Đọc cả bài . - tuần 15 (lớp 4)
c thuộc lịng theo hình thức tiếp nối .Đọc cả bài (Trang 19)
• Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét. - tuần 15 (lớp 4)
i tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét (Trang 23)
-Gv: bảng phụ ghi dàn ý1 đồ chơi.         -Hs: Một số đồ chơi em thích. - tuần 15 (lớp 4)
v bảng phụ ghi dàn ý1 đồ chơi. -Hs: Một số đồ chơi em thích (Trang 26)
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phĩng to nếu cĩ điều kiện).   -HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu. - tuần 15 (lớp 4)
c hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phĩng to nếu cĩ điều kiện). -HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu (Trang 29)
1) Em cĩ nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ? - tuần 15 (lớp 4)
1 Em cĩ nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ? (Trang 31)
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. Tĩm tắt - tuần 15 (lớp 4)
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. Tĩm tắt (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w