- Ngoài các biểu đồ vừa giới thiệu thì còn có nhiều biểu đồ khác như:.. - Biểu đồ hình đường..[r]
Trang 1Bài 3 LUYỆN TẬP - BIỂU ĐỒ
TIẾT 43:
Mục tiêu:
- Vẽ được biểu đồ đoạn thẳng.
- Biết đọc một số dạng biểu đồ.
- Phân biệt được trục giá trị và trục tần số.
GV: TRẦN XUÂN THÀNH
TRƯỜNG THCS LONG BIÊN
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Thời gian hoàn thành bài kiểm tra thường xuyên ( tính
bằng phút) của 14 học sinh được ghi trong bảng sau
a, Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu giá trị khác nhau của dấu hiệu?
b, Lập bảng “Tần số” và rút ra nhận xét.
Trang 3a, Dấu hiệu: Thời gian hoàn thành bài kiểm tra thường xuyên
( tính bằng phút) của mỗi học sinh
Có 5 giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 3;4;5;6;7
Giá trị ( x) Tần số ( n)
b, Bảng “tần số”
Nhận xét:
- Thời gian hoàn thành bài KTTX ngắn nhất là: 3 phút
- Thời gian hoàn thành bài KTTX dài nhất là: 7 phút
- Đa số học sinh hoàn thành bài KTTX trong 4 và 5 phút
Đáp án:
5
2
MỞ ĐẦU
Trang 4BIỂU ĐỒ - LUYỆN TẬP
thẳng theo các bước sau:
a, Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá tri
x, trục tung biểu diễn tần
số n ( độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau )
b, Xác định các điểm có tọa độ
là cặp số gồm giá trị và tần
số của nó: (3;3); (4;7);… ( Lưu ý giá trị viết trước, tần
số viết sau )
c, Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành
độ Chẳng hạn điểm (3;3) được nối với điểm (3;0)…
a, Ví dụ 1:Xét bảng tần số Thời gian hoàn thành
cùng một loại sản phẩm ( tính bằng phút) của
35 công nhân trong một xưởng sản xuất
N=35 Tần số ( n)
Thời gian ( x) 3 6 7
3
8 1
14
4 5
3
x
1 2 3 4 5 6 7 8
9
7
4
5
11
12
13
14
1
n
10
8
3
6
2
Trang 5a) Ví dụ 2:
b) Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng:
+ Lập bảng tần số
+ Dựng hệ trục tọa độ
+ Vẽ các điểm có tọa độ đã cho trong bảng
+ Vẽ các đoạn thẳng
Điểm kiểm tra Toán ( học kì I ) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
Bảng 15
Bài 10 ( SGK/ 14)
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
Trang 62 1 3
5 4
8 7 6
10 9
12 11
x
n
O 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
b) Biểu đồ đoạn thẳng
a) - Dấu hiệu: Điểm kiểm tra
Toán ( học kì I ) của mỗi
học sinh lớp 7C
- Số các giá trị là: 50
Bài 10 ( SGK/ tr 14)
Trang 72 Chú ý.
- Ngoài biểu đồ
đoạn thẳng thì
còn có dạng biểu
đồ hình chữ nhật
1995 1996 1997 1998
20 15 10 5
- Hình 2 biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá, được thống
kê từng năm, từ 1995 đến 1998 (đơn vị trục tung: nghìn ha )
Trang 8- Ngoài các biểu đồ vừa giới thiệu thì còn có nhiều biểu đồ khác như:
- Biểu đồ hình đường
Trang 9Tình hình diễn biến dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam tính
đến ngày 13/4/2020
Trang 10Biểu đồ hình quạt
Trang 12- Biểu đồ hình quạt
- Biểu đồ hình tháp
Trang 13Bài 10 (SGK – Tr14)
Điểm kiểm tra toán (học kì I) của lớp 7C được cho ở bảng sau:
Giá trị (n) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tần số (x) 0 0 0 2 8 10 12 7 6 4 1 N=50
a Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng?
Lời giải
a - Dấu hiệu là: Điểm kiểm tra toán (học kì I) của mỗi
học sinh lớp 7C
- Số các giá trị là: 50
Trang 14Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn điểm kiểm tra toán học kì I của lớp 7C
Trang 15Bài 12 (SGK – Tr14)
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại ở bảng 16 (đo bằng độ C)
Nhiệt độ
Trung bình 18 20 28 30 31 32 31 28 25 18 18 17
a Hãy lập bảng “tần số”
b Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Bảng 16
Trang 16Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng
trong một năm của một địa phương
Lời giải.
Giá trị (n) 17 18 20 25 28 30 31 32
Tần số (x) 1 3 1 1 2 1 2 1 N=12
a Bảng “tần số”
x
b.
Trang 171921 1960 1980 1990 1999
16
30
54
66
76
Hình 3: Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX
Bài 13 (SGK – Tr15):
Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3(đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.
a Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?
b Sau bao nhiêu năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?
c Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
c Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người
a Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người
b Sau 60 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
Lời giải
Trang 18- Ôn tập lại bài đã học
Hướng dẫn về nhà
- Xem trước bài SỐ TRUNG BÌNH CỘNG trang 17
- Xem lại bài tập: 11, 12, 13 SGK Trang
14, 15
- Đọc “ bài đọc thêm ” SGK trang 15