HS: Lời ăn tiếng nói là biểu hiện có văn hóa trong giao tiếp biết lựa chọn mức độ biểu lộ sự lễ độ ,tôn kính ,quan tâm đối với người giao tiếp trong những hoàn cảnh khác nhau .Dù trong q[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/9/2019
Ngày giảng: /9/2019
BÀI 4
LỄ ĐỘ
TIẾT 5
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
2.Kĩ năng:
a.Kĩ năng bài học:
- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và những người xung quanh mình
b Kĩ năng sống:
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-Kĩ năng tư duy phê phán
3.Thái độ:
- Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ
*Tích hợp giáo dục đạo đức
TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHIÊM TỐN, GIẢN DỊ
- Giáo dục đạo đức:
+ Trung thưc, khiêm tốn với mọi người
+ Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ, tôn trọng, yêu thương mọi người,
không đồng tình vơi hành vi thiếu lê độ
- Giáo dục kĩ năng sống: giao tiếp ứng xử, tư duy phê phán, đánh giá, lập kế hoạch
4 Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo,
- Năng lực tự quản lý, giao tiếp, tự hợp tác
- Năng lực tư duy phê phán
II Tài liệu phương tiện
- GV: Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ.Tục ngữ,cd, danh ngôn nói về lễ độ
- HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trình bày 1 phút, liên hệ bản thân
- Nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lý tình huống
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật động não
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV.Tiến trình dạy học – giáo dục
1 Ôn định : (1phút)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ:(5 phút).
- Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
-Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 phút.)
- Mục đích: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề
? Em hiểu thế nào là câu nói “Tiên học lễ, hậu học văn”.
Học sinh trả lời
GV: Lễ ở đây có nghĩa rộng là đạo đức, đạo làm người và học đạo làm người trước rồi mới học văn hóa, học kiến thức khoa học sau, để nói lên sự cần thiết phải học lễ nghĩa, phép tắc
Đặt tình huống : Bạn vào của hàng mua một chiếc cặp Cô bán hàng nhận tiền trao cặp và cảm ơn bạn Em có suy nghĩ gì khi cô bán hàng cảm ơn mình?
HS: Trả lời
GV Kết luận: Cô bán hàng là người lịch sự, mến khách, tôn trọng khách hàng Đó là biểu hiện của tính lễ độ Vậy lễ độ là gì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động 2: Lắng nghe, đàm thoại tìm hiểu phần truyện đọc (11’)
Mục tiêu: Cung cấp cho học sinh một số câu chuyện để giúp học sinh bước đầu biết đánh
giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
Phương pháp: nêu vấn đề, tự liên hệ
kĩ thuật: động não
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV Gọi Hs đọc truyện sắm vai “Em Thuỷ”
? Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
- Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà
- Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
- Mời bà và khách uống trà
- Xin phép bà nói chuyện với khách
- Giới thiệu về bố ,mẹ mình cho khách
- Vui vẻ kể chuyện học, các hoạt động ở lớp của
liên đội
- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lại
? Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có hành
động gì? Em nói như thế nào
Thuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau có dịp
mời anh đến nhà em chơi”
? Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của Thuỷ?
HS: Trả lời:
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết tôn
trọng bà và khách
- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp
? Những hành vi, việc làm của Thủy thể hiện đức
tính gì?
- Thể hiện một học sinh ngoan lễ phép
1 Truyện đọc :
“ Em Thủy”
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
? Em học tập ở bạn Thủy điều gì ?
- Lịch sự, khéo léo, sự ân cần vui vẻ trong khi tiếp
khách, sự lễ phép, sự tôn trọng quí mến của mình
đối với mọi người
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
? Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm
thể hiện lễ độ?
Hoạt động 3:
Thời gian(12’)
Mục tiêu: -Nêu được thế nào là lễ độ
-Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lý tình huống, nêu vấn đề
Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi
Cách tiến hành:
GV: Đưa ra tình huống: Mai và Hòa cùng học một cô
giáo, nhưng khi gặp cô Mai lễ phép chào cô còn Hòa
không chào mà chỉ đứng sau lưng Mai
GV: Em có nhận xét gì về cách cư xử,và đức tính của
Hòa?
HS: Chưa lễ độ
GV:Thế nào là lễ độ? Nêu ví dụ?
Thảo luận nhóm:2 phút
với các lứa tuổi
Đối
tượng
Biểu hiện thái độ
-Ông bà ,cha mẹ
-Anh chị em trong
gia đình
-Chú bác cô gì
-Người già cả,lớn
tuổi
-Tôn kính,biết ơn vâng lời -Quý trọng đoàn kết hoà thuận
-Quý trọng gần gũi -Kính trọng lễ phép
Nhóm 2:
Thái độ Hành vi
-Vô lễ
-Lời ăn tiếng nói
thiếu văn hoá
-Ngông nghênh
-Cãi lại bố mẹ
-Lời nói, hành động cộc lốc, xấc xược,xúc phạm đến mọi người
-Cậy học giỏi,tiền nhiều
có địa vị xã hội ,học làm sang
HS:-Đối với ông bà:Tôn kính ,biết ơn, vâng lời
-Đối với anh chị em :quý trọng đoàn kết hào thuận
-Đối với thầy cô giáo:Kính trọng lễ phép ,vâng lời
2 Nội dung bài học
a Lễ độ là gì?
*) Khái niêm:
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
Trang 4-Đối với người già, lớn tuổi:Kính trọng ,lễ phép ,vâng
lời
-Đối với cô ,bác chú dì họ hàng ruột thịt:Quý trọng
gần giũ, chào hỏi đúng phép
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần phải lễ
độ, em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
?Theo em những biểu hiện như thế nào là người lễ
độ ?( Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp )
HS: -Thể hiện ở sự tôn trọng hòa nhã quý mến đối với
mọi người
-Biểu hiện người có văn hóa , có đạo đức
? Biểu hiện của lễ độ?
HS:Lời nói cử chỉ,dáng điệu ,nét mặt (Chào hỏi
,thưa gửi,biết cám ơn, biết xin lỗi,biết nhường bước,
biết giữ thái độ đúng mức ,khiêm tốn ở những nơi
công cộng) ( Câu hỏi dành cho học sinh trung
bình)
GV mở rộng khái niệm, hướng dẫn HS tìm những
hành vi thể hiện lễ độ(gặp người lớn biết chào hỏi,
người lớn đưa cho vật gì biết cầm hai tay, biết cảm ơn
khi người khác giúp mình một việc gì đó ) và giải
thích:
+ Lễ phép
+ Lịch sự
- Tìm những hành vi trái với lễ độ (không biết dạ thưa
khi tiếp xúc với người lớn; khách tới nhà không biết
chào hỏi; đi chơi không xin phép bố mẹ ) và giải
thích
+ Vô lễ là không có lễ độ đối với người trên, đồng
nghĩa là thất lễ, vô phép
+ Hỗn láo là hỗn đến mức tỏ ra xấc xược, vô lễ với
người trên đồng nghĩa với hỗn hào
+ Láo xược là vô lễ xúc phạm đến người khác đồng
nghĩa với hỗn xược (Kĩ năng phê phán.)
HS: Trái với lễ độ là thái độ vô lễ:Cãi lại ông bà cha
mẹ, thầy cô giáo ,người lớn tuổi
-Trái với lễ độ :lời ăn tiếng nói thiếu văn hóa , cộc
lốc,xấc ngược ,xúc phạm mọi người
- Trái với lễ độ :Thái độ ngông nghênh cậy học giỏi,
cậy có tiền, có địa vị xã hội ,coi thường người khác
?Giải thích câu thành ngữ: “Kính trên nhường
dưới”?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi)
HS: Đối với bề trên phải kính trọng ,đối với người
dưới phải nhường nhịn
Gv: Người lễ độ là người thế nào?
+ Người có lễ độ là người sống có văn hóa, đạo đức,
góp phần làm cho xã hội văn minh, làm cho quan hệ
giữa người và người trở nên tốt đẹp
b)Biểu hiện;
- Đi xin phép, về chào hỏi, gọi dạ, bảo vâng Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt lời người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
Trang 5
?Sống lễ độ giúp ta điều gì:đánh dấu X vào ý kiến
đúng :
-Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
-Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt
-Lễ độ là việc riêng của cá nhân
-Không lễ độ với xấu
-Sống có văn hoá là phải có lễ độ
? Ý nghĩa của lễ độ ?
? Giải thích câu sau :
“Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.
HS: Lời ăn tiếng nói là biểu hiện có văn hóa trong giao
tiếp biết lựa chọn mức độ biểu lộ sự lễ độ ,tôn kính
,quan tâm đối với người giao tiếp trong những hoàn
cảnh khác nhau Dù trong quá trình giao tiếp không
vừa lòng nhau thì phải ứng xử như thế nào để chứng tỏ
mình là người có văn hóa
Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành người sống
có lễ độ? ? Phải rèn luyện lễ độ như thế nào?
HS:- Rèn luyện thường xuyên
- Học hỏi các quy tắc, cách ứng xử có văn hóa
-Tự kiểm tra hành vi, thái độ cá nhân
-Tránh hành vi, thái độ vô lễ
*Hs thảo luận :Em có suy nghĩ gì về câu nói này:
“Có ĐỨC mà không có TÀI làm việc gì cũng khó.Có
TÀI mà không có ĐỨC thì vô dụng”
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
c Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ
d Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng
xử, cách cư xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi thái
độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ
Hoạt động 4: Thực hành, luyện tập (10’)
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức của toàn bài Liên hệ thực tế và rèn luyện
đức tính lễ độ.HS biết thực hành vận dụng xử lí tình huông
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: động não
Cách tiến hành
Bài tập c : Tiên học lễ hậu học văn
GV: yêu cầu HS: Nêu những câu ca dao, TN, DN
nói về lễ độ
- Đi hỏi về chào
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Kính lão đắc thọ.
- Lời chào cao hơn mâm cổ
GV: Cho HS làm bài tập:
Đánh dấu (x) vào cột em cho là đúng
3 Luyện tập
+ Muốn trở thành người công dân tốt điều trước hết là phải học đạo dức, lễ phép sau đó mới học đến văn hoá, kiến thức như Bác
Hồ đã nói : “Có tài mà không có đức là người vô dụng”
Trang 6- Biết chào hỏi, thưa gửi,
xin lỗi, cảm ơn
- Kính thầy yêu bạn
- Chỉ tôn trọng người lớn
- vui vẻ, hoà thuận
- Nói trống không, xấc
xược
- Lịch sự, có văn hoá
- Nói leo trong giờ học
Không nói tục, chửi bậy
4/ Củng c ố: (2 phút).
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức của toàn bài, học sinh tự đánh giá về mức
độ đạt được những mục tiêu của bài học.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
kĩ thuật : động não
- Theo em lễ độ giúp gì cho ta trong cuộc sống?
GV: Em hãy sắp xếp các từ sau thành câu thành ngữ hoàn chỉnh nói về tính lễ độ: gởi, nhường, đi, trên, thưa, về, dưới, kính
5/ Dặn dò: (2 phút).
* Đối với bài học ở tiết này :
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 10 + Làm các bài tập sách giáo khoa trang 11 + Tìm ca dao, tục ngữ về lễ độ
-Rèn luyện tính lễ độ trong cuộc sống hằng ngày ở trường , lớp, gia đình
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 5: “Tôn trọng kỉ luật”.
- Tìm tranh ảnh về tôn trọng kỉ luật Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai
- Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/13
V Rút kinh nghiệm
………
……… ………