1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp quản lý tiến độ các dự án đầu tƣ xây dựng tại công ty tƣ vấn đại học xây dựng

120 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty tư vấn Đại học xây dựng.. Ngoài ra, luận văn còn sử d

Trang 1

Nguyễn Bích Hằng 1 Cao học Quản trị kinh doanh

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa

2011B-2011, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã được đào tạo và tích lũy nhiều kiến

thức cho bản thân cũng như phục vụ công việc Đặc biệt là khoảng thời gian thực hiện

đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp quản lý tiến độ các dự án đầu tƣ

xây dựng tại Công ty Tƣ vấn Đại học Xây dựng”

Tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới các Thầy, Cô Viện Kinh tế & Quản lý – Trường

Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban Giám đốc cùng đồng nghiệp tại Công ty Tư vấn Đại

học Xây dựng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu và làm

luận văn

Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Trần Thị Bích Ngọc, đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn

thành luận văn này

Mặc dù bản thân cũng đã cố gắng, song với kiến thức còn hạn chế và thời gian

có hạn, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận

được sự chỉ bảo của Quý Thầy, Cô, sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm bổ sung

hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Nguyễn Bích Hằng

Trang 2

Nguyễn Bích Hằng 2 Cao học Quản trị kinh doanh

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ……… 1

MỤC LỤC ……… 2

DANH MỤC HÌNH VẼ ……… 5

DANH MỤC BẢNG ……… 6

PHẦN MỞ ĐẦU ……… 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ……… 10

1.1 Khái niệm về dự án 10

1.1.1 Khái niệm dự án……… 10

1.1.2 Khái niệm quản lý dự án……… 11

1.1.3 Khái niệm quản lý tiến độ dự án……… 12

1.2 Phân loại dự án đầu tư và xây dựng 12

1.2.1 Phân loại dự án đầu tư và xây dựng 12

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 13

1.2.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng 13

1.3 Quản lý tiến độ dự án 14

1.3.1 Khái niệm quản lý tiến độ dự án 14

1.3.2 Nội dung của quản lý tiến độ 15

1.3.3 Các phương pháp lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hịên dự án 18

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án 21

1.4.1 Thủ tục xin giấy phép xây dựng 21

1.4.2 Công tác đấu thầu……… 22

1.4.3 Thẩm định và phê duyệt dự án……… 24

1.4.4 Công tác giải phóng mặt bằng……… 25

1.4.5 Quá trình thi công xây dựng……… 26

1.4.6 Nghiệm thu công trình xây dựng……… 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN

ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẠI HỌC XÂY 28

Trang 3

Nguyễn Bích Hằng 3 Cao học Quản trị kinh doanh

DỰNG ………

2.1 Giới thiệu chung về công ty Tư vấn Đại học Xây dựng……… 28

2.1.1 Lịch sử hình thành……… 28

2.1.2 Hồ sơ năng lực ……… 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức……… 32

2.1.4 Tổ chức của phòng Quản lý dự án và tư vấn hiện trường……… 33

2.1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây… 34 2.1.6 Khái quát về hoạt động Quản lý dự án của Công ty……… 35

2.1.6.1 Các dự án tiêu biểu……… 35

2.1.6.2 Công tác quản lý dự án của Phòng quản lý dự án và tư vấn hiện trường 36

2.1.6.3 Ưu nhược điểm trong công tác quản lý dự án của Phòng QLDA và tư vấn hiện trường………

37 2.2 Thực trạng tiến độ thực hiện các dự án mà công ty tham gia quản lý… 38 2.2.1 Giới thiệu chung về các dự án 38

2.2.2 Thực trạng chậm tiến độ của các dự án 42

2.2.3 Nguyên nhân gây chậm tiến độ dự án trong giai đoạn khởi công và thi công phần ngầm

53 2.2.4 Nguyên nhân gây chậm tiến độ dự án trong giai đoạn thi công phần thân

57 2.2.5 Nguyên nhân gây chậm tiến độ dự án trong giai đoạn thi công phần hoàn thiện và nghiệm thu

63 2.2.6 Tổng kết các nguyên nhân gây chậm tiến độ trong các giai đoạn thi công của dự án đầu tư xây dựng

68 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐTXD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

71 3.1 Giải pháp cho giai đoạn chuẩn bị dự án 71

3.1.1 Tiêu chí lựa chọn nhà thầu 71

3.1.2 Chính xác trong khâu chuẩn bị hồ sơ 72

3.2 Giải pháp về công nghệ xây dựng 73

Trang 4

Nguyễn Bích Hằng 4 Cao học Quản trị kinh doanh

3.3 Giải pháp cho giai đoạn thanh quyết toán công trình 75

3.4 Giải pháp về quản lý vốn 76

3.5 Các giải pháp tăng hiệu quả công tác quản lý tiến độ của Phòng Quản lý dự án và tư vấn hiện trường Công ty tư vấn Đại học Xây dựng……… 79

3.5.1 Xây dựng quy trình làm việc thống nhất, hiệu qủa……… 79

3.5.2 Nâng cao kiểm soát với hoạt động của các Nhà thầu……… 82

3.5.2.1 Kiểm soát Năng lực của Nhà thầu……… 82

3.5.2.2 Kiểm soát tiến độ và thi công của Nhà thầu……… 83

3.5.2.3 Tư vấn kỹ thuật……… 83

3.5.3 Hệ thống thông tin nhanh nhạy, kịp thời……… 84

3.5.4 Nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật và quản lý tiến độ cho các Tư vấn viên………

85 PHỤ LỤC ……… 90

Trang 5

Nguyễn Bích Hằng 5 Cao học Quản trị kinh doanh

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ các bộ phận tham gia vào công tác lập kế hoạch (Giáo trình Tổ

chức và công nghệ xây dựng) 18 Hình 1.2: Sơ đồ quá trình kiểm soát việc thực hiện tiến độ (Giáo trình Công

nghệ và tổ chức xây dựng) 19

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty (nguồn Phòng hành chính) 32 Hình 2.2 Vai trò của Công ty trong cơ cấu tổ chức của trường Đại học Xây

dựng (nguồn Phòng hành chính) 33 Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý dự án của công ty CCU ( Phòng tư vấn

quản lý dự án, tư vấn hiện trường (nguồn: Phòng QLHT) 33 Hình 2.4 Tòa nhà 96 Định Công – Tòa nhà NewSkyline Văn Quán ( nguồn

Phòng tư vấn hiện trường) 36

Hình 2.6 Biểu đồ so sánh các giai đoạn thi công chậm tiến độ 52 Hình 2.7 Biểu đồ so sánh các nguyên nhân gây chậm tiến độ giai đoạn khởi

công và TC phần ngầm 57 Hình 2.8 Biểu đồ so sánh các nguyên nhân gây chậm tiến độ giai đoạn Tc phần

thân công trình 62 Hình 2.9 Biểu đồ so sánh các nguyên nhân gây chậm tiến độ giai đoạn hoàn

thiện 68 Hình 3.1 Sơ đồ chuỗi thông tin của dự án 85

Trang 6

Nguyễn Bích Hằng 6 Cao học Quản trị kinh doanh

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Doanh thu 03 năm 2010, 2011, 2012 34 Bảng 2.2 Bảng tài chính 3 năm 2010, 2011, 2012 35 Bảng 2.3 Bảng doanh thu 4 năm 2009, 2010, 2011, 2012 35 Bảng 2.4 Tổng quan các dự án đã và đang thực hiện trong 3 năm gần đây 38 Bảng 2.5 Thời gian chậm tiến độ của các dự án 42 Bảng 2.6 Các giai đoạn thi công gây chậm tiến độ 47 Bảng 2.7 Khảo sát nguyên nhân gây chậm tiến độ giai đoạn khởi công và

TC phần ngầm 53 Bảng 2.8 Khảo sát nguyên nhân gây chậm tiến độ trong giai đoạn thi công

phần thân 59 Bảng 2.9 Bảng khảo sát nguyên nhân gây chậm tiến độ trong giai đoạn thi

công phần hoàn thiện và nghiệm thu 65 Bảng 2.10 Bảng tổng kết nguyên nhân gây chậm tiến độ trong các giai đoạn

thi công của dự án 68

Trang 7

Nguyễn Bích Hằng 7 Cao học Quản trị kinh doanh

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

KCN: Khu công nghiệp

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 8

Nguyễn Bích Hằng 8 Cao học Quản trị kinh doanh

PHẦN MỞ ĐẦU

1/ Sự cần thiết lựa chọn đề tài

Sau gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, mặc dù còn nhiều khó khăn nhất định, song Việt Nam đã có những bước phát triển một cách đáng kể, đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực Nền kinh tế tăng trưởng một cách ổn định, tỷ lệ lạm phát được kiềm chế và là một trong những quốc gia có nền chính trị, xã hội ổn định nhất trong khu vực và trên thế giới

Cùng với tốc độ phát triển về kinh tế, chính trị, xã hội là nhu cầu cấp thiết về

cơ sở hạ tầng nhằm thay đổi bộ mặt đất nước sau những năm tháng chiến tranh, tạo đà phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và hội nhập với cộng đồng các nước trên thế giới

Theo chủ trương, định hướng chung của Đảng và Nhà nước, Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã ra quyết định số 4652/QĐ-BGD&ĐT-TCCB, thành lập công ty

Tư vấn Đại học xây dựng

Công ty là nơi hội tụ đông đảo các Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, Kỹ sư, Kiến trúc

sư đầu ngành, đang giảng dạy tại các Khoa viện của Trường Đại học Xây dựng, là những người có nhiều đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật công nghệ trong các lĩnh vực xây dựng cơ bản, xây dựng dân dụng

Với mục tiêu nhằm phát huy tiềm lực khoa học kỹ thuật của các cán bộ trong trường, công ty ngoài những nghiên cứu đã ứng dụng và đóng góp nhiều vào sản xuất của ngành xây dựng cơ bản

Trong hơn 10 năm phát triển và hoạt động, Công ty đã tham gia tư vấn quản lý

và tư vấn giám sát nhiều dự án Xây dựng dân dụng và công nghiệp trên cả nước

Tuy nhiên không nằm ngoài tình trạng chung của các dự án xây dựng cơ bản hiện nay, do những lý do chủ quan và khách quan từ các bên Chủ Đầu tư, Nhà thầu và

cả phía Đơn vị tư vấn mà các dự án do Công ty tham gia quản lý thường xuyên bị chậm tiến độ Việc chậm tiến độ của các dự án mang đến những thiệt hại đáng kể cho các bên liên quan của Dự án Đây cũng là vấn đề làm đau đầu rất nhiều nhà quản lý

Với mong muốn nghiên cứu một số nguyên nhân chính cũng như các giải pháp

để tháo gỡ, cải thiện thực trạng trên, nên tác giả lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp

Trang 9

Nguyễn Bích Hằng 9 Cao học Quản trị kinh doanh

quản lý tiến độ các dự án xây dựng tại công ty Tư vấn Đại học Xây dựng”

2/ Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự

án đầu tư xây dựng tại Công ty tư vấn Đại học xây dựng

5/ Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ minh hoạ

6/Nội dung kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác quản lý tiến độ các dự án của

Công ty Đại học Xây dựng trong những năm gần đây

Chương 3: Một số các giải pháp về quản lý tiến độ thực hiện dự án tại công ty

tư vấn Đại học Xây dựng

Trang 10

Nguyễn Bích Hằng 10 Cao học Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng

Nói một cách đơn giản dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phầm hoặc một dịch vụ Chúng ta có thể đưa ra định nghĩa về dự án như sau:

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan việc bỏ vốn để

xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhất định nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định (Nghị định số 52/1999/NĐ-CP về việc ban hành Quy chế

Quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành ngày 08/07/1999 - nguồn:

www.moj.gov.vn/vbpq)

Tùy theo đặc điểm, tính chất, quy mô công trình mà nội dung của một dự án đầu tư xây dựng có thể thay đổi, tuy nhiên thành phần chính của một dự án luôn bao gồm 2 phần:

Phần thuyết minh: thuyết minh về giải pháp thực hiện, sự cần thiết phải

đầu tư, các kế hoạch, phân tích về vốn và thời gian thực hiện, các hạng mục thành phần của dự án

Phần thiết kế cơ sở : thể hiện các yêu cầu, thông số kỹ thuật, các

bản vẽ định hình, định dạng các hạng mục công việc trong dự án và đương nhiên luôn kèm theo bản phân tích, thuyết minh các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật, khái toán giá trị thực hiện dự án

Thông thường đối tượng dự án đầu tư xây dựng là một công trình xây dựng và công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm

cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động

Trang 11

Nguyễn Bích Hằng 11 Cao học Quản trị kinh doanh

Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục công trình hay nhiều hạng mục công trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh có tính đến việc hợp tác sản xuất để làm ra sản phẩm hay dịch vụ cuối cùng nêu trong dự án đầu tư xây dựng

1.1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là công việc nhằm đạt được các mục tiêu:

- Đảm bảo việc xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của Chủ đầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan

- Đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí xây dựng công trình đã được hoạch định trong dự án

- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình gồm có 5 nội dung sau:

- Quản lý chất lượng công trình

- Quản lý tiến độ công trình

- Quản lý chi phí dự án

- Quản lý rủi ro

- Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng

1.1.3 Khái niệm về quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng là một trong năm nội dung của quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Lập tiến độ: Là quá trình chuyển đổi kế hoạch và gắn nó với một thời gian

biểu có ngày giờ cụ thể, cũng như trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận đối với việc bắt đầu và kết thúc của từng công việc, sao cho mục tiêu đạt được một cách hiệu quả nhất

Tầm quan trọng của công tác lập tiến độ:

Trang 12

Nguyễn Bích Hằng 12 Cao học Quản trị kinh doanh

- Quản lý tiến độ giúp chúng ta sử dụng một cách có hiệu quả nhất một trong những nguồn tài nguyên quý giá đó là thời gian

- Tiến độ là quá trình cốt lõi của công tác lập kế hoạch vì nó liên quan tới biện pháp, chi phí, rủi ro và cũng từ đó người ta lập ra các biểu đồ tài nguyên khác như nhân công, vật tư thiết bị, dòng tiền và thậm chí trong nhiều trường hợp là cơ sở thanh toán và giải quyết các phát sinh, tranh chấp Tiến độ lập ra không chỉ đơn thuần để làm

cơ sở cho việc điều hành các công việc sau này mà nó còn nhằm giúp nhà thầu hoàn thành tốt các cam kết của mình trong hợp đồng

- Hoàn thành công trình đúng tiến độ luôn là một trong các mục tiêu của công tác quản lý

1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án

a Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất

Là dự án quan trọng hoặc đặc biệt của quốc gia: mang tính quốc phòng hoặc

an sinh xã hội, do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C (Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, thay thế Nghị định 52,12/NĐ-CP trước đây – nguồn: www.moj.gov.vn/vbpq)

b Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo nguồn vốn đầu tư

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp như nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp

Trang 13

Nguyễn Bích Hằng 13 Cao học Quản trị kinh doanh

nhiều nguồn vốn

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tây dựng

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm như sau:

a Tính bất định và rủi ro cao: Do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động

đầu tư Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động lớn để thực hiện trong khoảng một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư xây dựng thường có độ rủi ro cao

b Dự án có mục đích, kết quả xác định : Tất cả các dự án đặc biệt là dự án

đầu tư xây dựng, thì kết quả của nó đều đã được xác định sẵn, là 1 toà nhà, một công trình dân dụng hoặc công nghiệp với đặc điểm và quy mô cụ thể Mục đích và kết quả

dự án được thể hiện trong báo cáo đầu tư

c Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thòi gian tồn tại hữu hạn: Mỗi dự án

có điểm khởi đầu và kết thúc Tổ chức của dự án mang tính tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động, gồm nhiều giai đoạn khác nhau Giai đoạn chuẩn bị, triển khai,

và kết thúc

d Tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt, được thực hiện trong

những điều kiện khác biệt nhau cả về thời gian, địa điểm, không gian, và môi trường luôn thay đổi

e Liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Dự án đầu tư xây dựng thường

huy động nhân lực từ những phòng ban khác nhau trong tổ chức và đòi hỏi họ làm thêm ngoài giờ, hoặc muớn bên ngoài tổ chức; nhiều người không nắm vững các công việc theo thủ tục sẽ làm mất thời gian và phí tổn nguồn lực; mỗi người phải làm việc với những người có trình độ và kỹ năng khác với kinh nghiệm có được trước đây của mình

1.2.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 02 năm 2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (nguồn: www.moj.gov.vn/vbpq), phân trình tự đầu tư và xây dựng

Trang 14

Nguyễn Bích Hằng 14 Cao học Quản trị kinh doanh

thì từ thời điểm bắt đầu quyết định thực hiện một dự án cho tới khi dự án thành hiện thực dưới dạng sản phẩm như một ngôi nhà hay một con đường, … mà sau đó còn phải duy tu bảo dưỡng, được chia thành 3 giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình

b Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Thiết kế xây dựng công trình

- Giấy phép xây dựng công trình

- Quản lý thi công xây dựng công trình

c Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng

- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành

- Bảo hành công trình

- Bảo trì công trình

- Thanh quyết toán vốn đầu tư

1.3 Quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng

1.3.1 Khái niệm quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng

Tổ chức thời gian trong xây dựng, thực chất là sử dụng thời gian hợp lý để xây dựng công trình, muốn vậy cần phải làm được tốt hai nhiệm vụ sau:

- Lập kế hoạch về thời gian để thực hiện các dự án xây dựng sao cho hợp lý nhất, để đạt được các mục tiêu cao nhất Trong xây dựng các kế hoạch này được gọi

bằng một thuật ngữ tiến độ xây dựng

- Quản lý tiến độ đó trong suốt quá trình xây dựng bằng các công cụ và kỹ thuật, sao cho quá trình điều khiển có thể kiểm soát được tiến độ, để đạt được các mục tiêu mong muốn, như hoàn thành đúng kế hoạch, hoặc rút ngắn thời gian kế hoạch

Quản lý thực hiện tiến độ thời gian chính là quá trình bao gồm cả việc thiết lập

Trang 15

Nguyễn Bích Hằng 15 Cao học Quản trị kinh doanh

mạng lưới công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự

án, và kiểm soát việc thực hiện tiến độ đó, điều chỉnh nó để đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng đúng thời hạn

Về mặt pháp lý, quản lý tiến độ xây dựng là một trong năm nội dung của quản

lý thi công xây dựng công trình Tại nghị định 12/2009 nêu rõ:

- Công trình xây dựng trước khi thi công phải được lập tiến độ, tiến độ phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

- Đối với công trình có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ phải được lập cho từng giai đoạn của dự án

- Nhà thầu thi công xây dựng phải có nhiệm vụ xây dựng tiến độ chi tiết, đảm bảo tiến độ chung của dự án

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát, và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện tiến độ và điều chỉnh trong trường hợp tiến độ bị kéo dài Trong trường hợp nhận thấy tổng tiến độ bị kéo dài, nhà thầu phải báo cáo người quyết dịnh đầu tư để điều chỉnh

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ trong điều kiện đảm bảo chất lượng công trình

1.3.2 Nội dung của quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng

Các trình tự và nội dung chủ yếu của việc kiểm soát tiến độ thi công công trình như sau:

- Xác định công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việc của dự án

Xác định phạm trù các công việc phải thực hiện

Đưa ra cấu trúc bóc tách công việc

Xác định các công việc cần thực hiện và mức độ chi tiết của công việc

Sắp xếp trình tự thực hiện công việc Trong đó phải xác định được mối liên

hệ và sự ràng buộc giữa các công viêc

- Dự trù thời gian và nguồn lực của dự án

Xác định khối lượng công việc Dựa trên cơ sở của bản vẽ thi công và định mức nhân công vật liệu

Trang 16

Nguyễn Bích Hằng 16 Cao học Quản trị kinh doanh

Biện pháp thi công được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện về năng lực nhà thầu và điều kiện thi công ở công trường, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và tiến độ

Xác định số lượng cũng như năng suất máy móc, nhân công tham gia vào thực hiện Ở đây, nguồn lực và thời gian phân bổ mới chỉ là dự kiến, thời gian thực tế còn phụ thuộc vào thời gian thực tế và năng suất thực tế trên công trường Vì vậy các

số liệu này còn phải điều chỉnh ở giai đoạn điều chỉnh tiến độ Vì thế việc theo dõi, đánh giá và tìm ra các biện pháp nâng cao năng suất trong quá trình điều hành thi công

là điều cốt lõi để đảm bảo thực hiện tiến độ

Người quản lý áp dụng các kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, điều phối, và kiểm soát trong toàn bộ quá trình thực hiện để làm sao dự án được thực hiện một cách có hiệu quả nhất

Nói theo nghĩa hẹp, đây chính là sự điều phối, tổ chức và đặc biệt áp dụng các

kỹ năng truyền đạt thông tin, mệnh lệnh, lôi cuốn, động viên tạo sự nhiệt tình và gắn

bó, trách nhiệm với công việc của mọi thành viên của dự án trong việc đạt và vượt mức mục tiêu đề ra

- Lập, phê duyệt tiến độ dự án

Các phương pháp lập tiến độ thông dụng và cơ bản:

Phương pháp sơ đồ ngang: Đơn giản trong cách lập và hiển thị, nhưng còn

nhiều hạn chế, không xác định được các công việc có tính quyết định đến thời gian hoàn thành tiến độ Không phù hợp với những dự án có nhiều công việc

Phương pháp sơ đồ xiên: Phương pháp này sử dụng phù hợp cho việc lập

tiến độ các công trình tổ chức thi công dây chuyền Cho phép biểu hiện các công việc theo 2 đại lượng đó là không gian và thời gian Đặc trưng của phương pháp này là tạo

sự liên tục của từng quá trình giống nhau, sự nhịp nhàng Bản thân phương pháp tổ chức thi công dây chuyền khá cứng nhắc, khó đáp ứng được các biến động vốn dĩ luôn đồng hành với công tác thi công Có nhiều công tác găng, đặc biệt với dây chuyền đồng nhịp

Phương pháp sơ đồ mạng: Mô tả được quy trình công nghệ, cho phép xây

Trang 17

Nguyễn Bích Hằng 17 Cao học Quản trị kinh doanh

dựng sơ đồ mà không cần biết thời gian của từng công việc, cho phép tạo ra các quy trình mẫu Các mối liên hệ và ràng buộc giữa các công việc được thể hiện rõ ràng Sử dụng các công cụ toán học làm cho việc tìm phương án tối ưu được tính toán một cách khoa học, chính xác và rõ ràng

Các phương pháp điều chỉnh tiến độ:

- Trên cơ sở phân tích ưu và nhược điểm của các phương án, đặc điểm của công trình, ta tiến hành lập tiến độ Ngoài việc áp dụng các bước lập tiến độ ứng với từng phương pháp, hiểu biết và kinh nghiệm cũng như sự tham gia của mọi bộ phận vào quá trình lập tiến độ là vô cùng quan trọng

- Tiến độ ban đầu lập ra khó có thể hoàn chỉnh và đáp ứng được mục tiêu đặt

ra mà phải có sự điều chỉnh Khi điều chỉnh tiến độ cần phải đưa ra các mục tiêu

- Việc điều chỉnh tiến độ thường căn cứ vào các mục tiêu:

 Hoàn thành thời gian theo yêu cầu của chủ đầu tư, tác dụng trực tiếp vào các công tác găng thông qua các công việc găng

 Sử dụng liên tục, điều hoà, hợp lý các nguồn tài nguyên sao cho việc thi công có hiệu quả

 Tối ưu hoá tiến độ

Tiến độ sau khi được điều chỉnh và được thông qua và ký kết với chủ đầu tư

được gọi là tiến độ cơ sở Nó là căn cứ để đánh giá việc hoàn thành công trình giữa

nhà thầu và chủ đầu tư Nó đồng thời cũng là cơ sở để theo dõi, chỉ đạo, giám sát, và đánh giá việc thực hiện tiến độ của nhà thầu

Tiến độ lập ra là để mọi người cùng thực hiện chứ không để trang trí, một mặt

nó cần có sự đóng góp của những cá nhân và bộ phận sau nào sẽ thực hiện chúng, nhưng đồng thời cũng phải có sự phối hợp và điều hành tổng thể để các công việc được thực hiện nhịp nhàng

Lập một tiến độ tốt cần huy động được sự tham gia, đóng góp của tất cả các bộ phận Sơ đồ tiếp theo sẽ đưa ra sự tham gia của các bộ phận đó vào công tác lập tiến độ:

Trang 18

Nguyễn Bích Hằng 18 Cao học Quản trị kinh doanh

Hình 1.1: Sơ đồ các bộ phận tham gia vào công tác lập kế hoạch

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ giáo trình Tổ chức và công nghệ xây dựng)

1.3.3 Các phương pháp lập kế hoạch và quản lý thực hiện tiến độ

Kiểm soát tiến độ là việc đối chiếu tốc độ thực trạng thi công ở công trường với tiến độ cơ sở để từ đó đánh giá mức độ hoàn thành dự án, xu thế hoàn thành, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Thực tế thi công không thể nào diễn ra đúng như tiến độ đã đề ra, thứ nhất do bản thân tiến độ dù có được lập hoàn hảo thì cũng không thể đề cập và lường trước một cách chính xác các diễn biến sẽ xảy ra trong thực tế thi công Thứ hai, năng suất lao động, tiến độ thực hiện các công việc trên thực tế sẽ chịu tác động của nhiều yếu tố

mà sẽ thay đổi Kiểm soát việc thực hiện tiến độ nhằm đảm bảo các công việc thi công được tiến hành theo đúng tiến độ đã đề ra

Toàn bộ quá trình đó có thể mô tả qua sơ đồ sau:

Kế hoạch

hỗ trợ kỹ thuật

Chi phí tài chính

Công nghệ

và ứng dụng

Nhân công của nhà thầu

Các nhà thầu phụ

Giám sát hiện trường

Vận hành

Dự án đầu

tư Xây dựng

Trang 19

Nguyễn Bích Hằng 19 Cao học Quản trị kinh doanh

Hình 1.2: Sơ đồ quá trình kiểm soát việc thực hiện tiến độ (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ giáo trình Tổ chức và công nghệ xây dựng)

a Phương pháp xác định mức độ hoàn thành:

Là việc đo đạc, đánh giá khối lượng, năng suất và tốc độ công việc thực hiện tại công trường ở thời điểm nào đó

Việc đánh giá có thể căn cứ vào các phương pháp sau:

 Khối lượng hoàn thành theo đơn vị: Phương pháp này áp dụng cho các công việc độc lập

 Thời gian hoàn thành: Phương pháp này áp dụng cho các công tác làm theo ngày công

 Theo phần trăm công việc hoàn thành: áp dụng cho những công tác có tính tổng hợp, ví dụ như công tác bê tông, với các thành phần để tính toán là công tác ván khuôn, công tác thép và bê tông

Tiến độ cơ sở

Xác định mức độ hoàn thành, lập báo cáo

So sánh thực tế với tiến độ cơ sở

Xác định ảnh hưởng đến sự hoànthành

Lập kế hoạch điều chỉnh

Tiến độ mới cập nhật

Trang 20

Nguyễn Bích Hằng 20 Cao học Quản trị kinh doanh

 Theo ý kiến đánh giá: có thể chỉ là các đánh giá theo kinh nghiệm mang nhiều yếu tố cảm tính

 Tính theo tỷ lệ chi phí: Sử dụng biểu đồ chữ S, trục hoành là thời gian, ứng với thời gian sớm, muộn, trục tung đưa ra phần trăm hoàn thành hoặc chi phí cộng dồn

 Các mốc hoàn thành công việc cũng có thể lấy làm cơ sở để đánh giá mức

độ hoàn thành, tuy nhiên các mốc hoàn thành thường có chu kỳ dài, nên tính cập nhật không cao và không chính xác

Ngoài việc đánh giá mức độ hoàn thành, các công việc còn cần phải được theo dõi liệu chúng có bắt đầu, kết thúc, hoặc thi công theo đúng tiến độ đã định ra chưa, tài nguyên sử dụng so với dự kiến nhiều hay ít hơn, năng suất cao hơn hay thấp hơn so với định mức sử dụng khi lập tiến độ cơ sở

b Phương pháp so sánh thực tế thực hiện với tiến độ cơ sở:

Các kết quả đánh giá với từng công việc thường được tổng hợp dưới dạng bảng để tiện cho việc phân tích, so sánh và đánh giá

c Lập kế hoạch điều chỉnh:

Sau khi đã đánh giá và xác định được mức độ thực hiện so với kế hoạch và tìm

ra được nguyên nhân, ta tiến hành đề xuất các phương án khắc phục để lựa chọn ra phương án điều chỉnh tốt nhất

 Việc điều chỉnh cần tập trung vào các công tác găng đang bị chậm vì các công tác này nếu chậm sẽ làm chậm tiến độ

 Cũng cần lưu ý đến sự xuất hiện của các công tác trên đường cận găng, vì khi các công việc này sử dụng hết dự trữ toàn phần, chúng cũng biến thành găng Dự trữ toàn phần có phần chung cho các công việc nằm trên đường cận găng đó, vì vây cần lưu ý

 Trong các công tác găng, ta phải chọn các công tác nào có chi phí cho việc rút ngắn một đơn vị thời gian là nhỏ nhất

 Để rút ngắn tiến độ, người ta có thể làm tăng ca, tăng thêm nhân công máy móc, xem xét đến việc tiến hành đồng thời cho một số công việc

Trang 21

Nguyễn Bích Hằng 21 Cao học Quản trị kinh doanh

 Thay đổi trình tự thực hiện hoặc điều chỉnh mối liên hệ giữa các công việc

Để làm được điều này, thường phải thay đổi kết cấu, công nghệ hoặc biện pháp thi công Trong khá nhiều trường hợp phải cân nhắc kỹ lưỡng các chi phí khắc phục và tiền phạt chậm tiến độ cũng như các điều khoản liên quan đã được nêu trong hợp đồng

Sau khi đề xuất các phương án khắc phục ta tiến hành đánh giá và lựa chọn giải pháp khắc phục tốt nhất đáp ứng các yêu cầu về chi phí, thời gian, chất lượng, an toàn, tính khả thi để đưa vào thực hiện việc khắc phục

d Cập nhật tiến độ mới:

Sau khi khắc phục ta cần cập nhật lại tiến độ, việc cập nhật sẽ cung cấp cho ta thực trạng của toàn bộ quá trình thi công ở công trường, đồng thời giúp ta đánh giá lại được tính hiệu quả của việc khắc phục tiến hành ở bước trước Nhằm tìm ra các công việc nào nhanh, chậm cũng như dự báo và xác định mức độ ảnh hưởng của nó tới việc hoàn thành toàn bộ dự án để có biện pháp phát huy hoặc khắc phục từ sớm tránh ta khỏi phải bị động trong quá trình điều hành Cập nhật đòi hỏi phải có biện pháp thu thập số liệu một cách khách quan, chính xác có hệ thống và cũng cần phải có nhân lực cũng như kinh phí cho công tác này Cập nhật chủ yếu liên quan đến các công việc dở dang, đang tiến hành, hoặc các công việc bổ sung do bỏ sót, hoặc các công tác phát sinh do chưa tính đến ở giai đoạn trước Việc cập nhật cũng cần lưu ý đến sự thay đổi trong trình tự thực hiện các công việc cũng như năng suất thực tế Sau khi có đầy đủ các số liệu cập nhật, ta lại tính toán xác định xu thế, tìm ra các giẩi pháp tốt nhất để đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ, có hiệu quả cao, sử dụng một cách tốt nhất nguồn lực sẵn có Kết thúc các quá trình khắc phục và cập nhật ta lại trở lại quá trình đánh giá xác định mức độ hoàn thành Như vậy về thực chất quá trình kiểm soát việc thực hiện tiến độ là một vòng kín và diễn ra liên tục, tuỳ theo quy mô tính chất và mức

độ yêu cầu cũng như kinh nghiệm mà ta cho vòng này quay nhanh hay chậm

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.4.1 Thủ tục xin cấp phép xây dựng

a Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

• Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu quy định)

Trang 22

Nguyễn Bích Hằng 22 Cao học Quản trị kinh doanh

• Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng

• Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng)

b Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

UBND cấp tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND quận, huyện và Ban quản lý đầu tư và xây dựng các Khu đô thị mới (đã có quy chế hoạt động được ban hành) cấp giấy phép xây dựng tất cả các loại công trình xây dựng mới

và cải tạo trên địa bàn Thành phố

Các dự án đầu tư hạ tầng khu dân cư chỉ tiến hành xin giấy phép xây dựng tại Sở Xây dựng (nếu dự án đầu tư không nằm trong khu đô thị mới) đối với các công trình cao tầng như chung cư, trung tâm thương mại… Các công trình nhà cửa trong khu dân cư sẽ được miễn giấy phép xây dựng nhưng phải đảm bảo theo đúng quy hoạch kiến trúc được duyệt 1/500 đã được Sở Quy hoạch - kiến trúc duyệt

1.4.2 Công tác đấu thầu

Nhà nước khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu tư và xây dựng của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa - xã hội, không phân biệt nguồn vốn Vì mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng

và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án

Các chủ đầu tư có thể lựa chọn tổ chức đấu thầu theo những hình thức sau :

- Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu áp dụng trong đấu thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác chỉ được áp dụng khi có đầy đủ căn

Trang 23

Nguyễn Bích Hằng 23 Cao học Quản trị kinh doanh

cứ và được người có thẩm quyền chấp thuận trong kế hoạch đấu thầu

- Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các nhà thầu, song phải đảm bảo khách quan, công bằng và đúng đối tượng

- Mua sắm trực tiếp

Hình thức mua sắm trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng

cũ đã thực hiện xong (dưới 01 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó

đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó

Quy trình đấu thầu bao gồm: chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, xét

thầu, thẩm định và phê duyệt, công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng và

ký kết hợp đồng

Trình tự thực hiện đấu thầu xây lắp đối với việc thực hiện dự án tại các khu quy hoạch dân cư diễn ra như sau :

- Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu cần)

- Bước 2: Lập hồ sơ mời thầu

- Bước 3: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu

- Bước 4: Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

- Bước 5: Mở thầu

- Bước 6: Đánh giá, xếp hạng nhà thầu

Trang 24

Nguyễn Bích Hằng 24 Cao học Quản trị kinh doanh

- Bước 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu

- Bước 8: Công bố trúng thầu, thương thảo và hoàn thiện hợp đồng

- Bước 9: Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký kết hợp đồng

1.4.3 Công tác thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

Thiết kế xây dựng công trình, lập dự toán là một bước rất quan trọng trong thực hiện đầu tư hạ tầng khu dân cư Chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vấn có chức năng

để khảo sát, thiết kế và lập dự toán (tổng dự toán) Đơn vị thiết kế phải thực hiện giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình

Sau khi dự án có quyết định đầu tư và xác định được nhà cung cấp thiết bị, cung cấp thiết kế công nghệ, việc thiết kế xây dựng công trình thực hiện theo các quy định sau:

- Dự án thiết kế 3 bước có hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

- Dự án thiết kế 2 bước có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Nội dung thẩm định và phê duyệt dự án:

a Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật bao gồm:

• Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư về quy mô, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, quy hoạch, kiến trúc, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng

• Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng

• Đánh giá mức độ an tòan công trình

• Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có

• Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ

b Nội dung thẩm định dự toán (tổng dự toán) bao gồm:

• Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

• Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá; việc áp dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách

có liên quan và các khoản chi phí trong dự toán theo quy định

• Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị để so sánh với tổng mức đầu tư

Trang 25

Nguyễn Bích Hằng 25 Cao học Quản trị kinh doanh

- Thuyết minh và bản vẽ tổng thể của thiết kế kỹ thuật;

- Tổng dự toán và tổng tiến độ (đối với dự án phải phê duyệt tổng dự toán, tổng tiến độ)

- Văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của cơ quan có chức năng quản lý xây dựng được phân cấp thẩm định

1.4.4 Công tác giải phóng mặt bằng

Chủ đầu tư thực hiện đầu tư hạ tầng khu dân cư phải thực hiện giải phóng mặt bằng trong trường hợp đất được tổ chức có thẩm quyền giao nhưng ch−a đền bù, giải phóng mặt bằng Tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, (Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, thay thế Nghị định 52,12 NĐ-CP trước đây - nguồn: www.moj.gov.vn/vbpq) quy định: chủ đầu tư có nhiệm vụ thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình

Khi có quyết định thu hồi đất, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương chỉ đạo lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng

Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định, sau đó trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương phê duyệt, tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt

Sau khi được thành lập, Hội đồng đền bù tiến hành tổ chức cho các tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi kê khai diện tích, hạng đất, vị trí của đất, số lượng tài sản,…

Trang 26

Nguyễn Bích Hằng 26 Cao học Quản trị kinh doanh

hiện có trên đất gửi UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi xác nhận

UBND xã, phường thị trấn tổng hợp báo cáo Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp huyện và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tình hình sử dụng quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại tại xã

Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng xác định tổng mức phải đền bù thiệt hại cho toàn bộ diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản đền bù khác; xác định mức đền bù, trợ cấp, hỗ trợ cho từng đối tượng, tổng hợp lập phương án đền bù để thông qua cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.4.5 Nghiệm thu bàn giao công trình

Công tác ngiệm thu công trình phải tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình

Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức liên quan

Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình quan trọng có các yêu cầu phòng, chống cháy nổ hoặc khi khai thác sử dụng có tác động xấu đến môi trường thì khi nghiệm thu đưa vào sử dụng phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về các yêu cầu nêu trên

Trang 27

Nguyễn Bích Hằng 27 Cao học Quản trị kinh doanh

Tóm tắt chương 1

Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về dự án, quản lý

dự án và quản lý tiến độ dự án:

- Khái niệm dự án đầu tư

- Khái niệm quản lý tiến độ, quản lý dự án đầu tư

- Các phương pháp lập kế hoạch và quản lý tiến độ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án

Đó là những cơ sở lý thuyết quan trọng và cần thiết cho việc ứng dụng phương pháp quản lý khoa học vào công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án

Với số liệu thống kê thu thập được trong công tác quản lý dự án của Công ty

Tư vấn Đại học Xây dựng trong 3 năm 2011 - 2013, áp dụng lý thuyết trình bày trong chương 1, luận văn sẽ tập trung phân tích thực trạng chậm tiến độ trong các dự án đầu tư xây dựng mà Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng tham gia tư vấn Quản lý dự án

Trang 28

Nguyễn Bích Hằng 28 Cao học Quản trị kinh doanh

tư Hà Nội cấp, với phạm vi hoạt động trên cả nước

Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng đã kế thừa các hoạt động thiết kế, sản xuất của Khoa Xây dựng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội từ những năm 60 của thế kỷ trước, kế thừa các hoạt động của nhiều xí nghiệp thiết kế cùng các Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật của Trường Đại học Xây dựng từ khi thành lập đến nay

Công ty là nơi hội tụ đông đảo các Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, Kỹ sư và Kiến trúc sư, có nhiều đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật và công nghệ trong tất cả các lĩnh vực xây dựng cơ bản, xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Cầu đường, Thuỷ lợi, Thủy điện, Công trình biển, Cơ khí xây dựng, Thông gió cấp nhiệt, Cấp thoát nước, Hạ tầng kỹ thuật, Vật liệu xây dựng

Trong những năm đầu hoạt động, công ty chỉ có một xưởng thiết kế chính, bao gồm có nhóm thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện nước, M&E và tổ dự toán Văn phòng và xưởng thiết kế nằm tại văn phòng nhỏ trong trường Đại học xây dựng

Năm 2006, sau 5 năm phát triển, công ty đã dùng vốn của mình xây dựng tầng

6 toà nhà A1 trường Đại học xây dựng và thuê toàn bộ diện tích tầng 6 toà nhà để phục

vụ cho hoạt động của công ty Lúc đó công ty đã thành lập được 8 xưởng thiết kế trực

Trang 29

Nguyễn Bích Hằng 29 Cao học Quản trị kinh doanh

thuộc, với năng lực bao quát cả các lĩnh vực thủy điện, quản lý dự án, kiểm định công trình, quy hoạch…

Năm 2008, số xưởng thiết kế trực thuộc công ty đã lên tới 12 xưởng

Năm 2009, Công ty liên kết hoạt động với công ty Tư vấn Việt - Nhật, Công ty NUCETEC

Năm 2010, đánh dấu cột mốc quan trọng 10 năm hoạt động của công ty

Năm 2011, công ty quyết định mở rộng hoạt động, tiến hành chuyển văn phòng Đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh thành 1 xưởng thiết kế, chuyển chức năng thành 1 chi nhánh với đầy đủ năng lực thiết kế, thẩm định và quản lý dự án, phụ trách các dự án ở phía nam

Năm 2012, Công ty đã tiến đến bước hoàn thành các thủ tục cổ phần hoá doanh nghiệp

Trong thời gian gần đây, phát huy tiềm lực khoa học kỹ thuật của đội ngũ cán

bộ trong trường, ngoài các thiết kế ứng dụng thông thường, nhiều lĩnh vực tiên tiến của khoa học xây dựng đã được đi sâu nghiên cứu và đã có nhiều đóng góp cho sản xuất

Công ty có phòng Tự động hóa thiết kế và các xưởng thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ điện công trình M&E, xưởng thiết kế Thủy lợi, thủy điện, xưởng thiết kế Cầu đường ô tô, Cảng, công trình biển được trang bị đủ mạnh để đáp ứng được các đòi hỏi của thực tế Đồng thời Công ty có quyền được sử dụng các phòng Thí nghiệm của Trường Đại học Xây dựng để cung cấp các số liệu khi cần thiết

Sau một thời gian dài hoạt động, Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng xứng đáng là nhịp cầu nối liền các cán bộ giảng dạy của Trường Đại học Xây dựng với sản xuất, là một địa chỉ tin cậy cho các nhà đầu tư, các khách hàng trong và ngoài nước gửi gắm công trình của mình

2.1.2.Hồ sơ năng lực

Các lĩnh vực hoạt động của công ty

1 Lập Quy hoạch xây dựng bao gồm:

 Lập Quy hoạch chung xây dựng đô thị, các khu công nghệ cao và khu kinh tế

có chức năng đặc biệt

Trang 30

Nguyễn Bích Hằng 30 Cao học Quản trị kinh doanh

 Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị cho các khu chức năng trong đô thị

và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị

 Lập Quy hoạch điểm dân cư nông thôn

2 Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

 Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)

 Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)

 Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

3 Khảo sát xây dựng

4 Thiết kế xây dựng công trình cho các loại công trình: Dân dụng; Công nghiệp; Giao thông; Thủy lợi, Công trình biển, Thủy điện; Thông tin, Cấp thoát nước, Công nghệ môi trường

5 Thẩm tra Dự án đầu tư, Thiết kế, Dự toán và Tổng dự toán xây dựng công trình

6 Tư vấn đấu thầu, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

7 Thí nghiệm - Kiểm định chất lượng:

 Thí nghiệm kiểm tra các thông số kỹ thuật, các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá, vật liệu xây dựng

 Kiểm định chất lượng bê tông, chất lượng thép, khối xây

 Thí nghiệm xác định sức chịu tải của cọc móng

 Thử tải cho các công trình Cầu, Đường

 Kiểm định chất lượng công việc trang trí, hoàn thiện, nội thất, cấp điện, cấp nước cho công trình

8 Giám sát thi công xây dựng công trình

9 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

10 Đánh giá tài sản, thiết bị để sản phẩm xây dựng phù hợp với chính sách giá

cả và đúng pháp luật của Nhà nước để góp vốn đầu tư và thanh toán trong xây dựng

Trang 31

Nguyễn Bích Hằng 31 Cao học Quản trị kinh doanh

11 Đánh giá, xác định nguyên nhân sự cố công trình để lập phương án thiết kế sửa chữa cải tạo hoặc phá dỡ đối với các công trình nhà cửa, cầu cống, đường giao thông, công trình cảng và đường thủy, công trình thủy, công trình biển, các hệ thống thiết bị nhà cửa, sản xuất vật liệu xây dựng, cấp thoát nước, thông gió, máy xây dựng

12 Thiết kế và thi công nội, ngoại thất công trình

13 Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

14 Các dịch vụ tư vấn khác: theo yêu cầu của khách hàng và phù hợp với các quy định của Nhà nước

Nhân lực

Do đặc điểm hoạt động của Công ty là sử dụng đội ngũ các Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong Trường (khoảng 700 người), nên tùy theo tính chất và đặc điểm công việc của từng dự án mà Công ty sẽ huy động nhân lực phù hợp

Hiện tại cơ cấu cán bộ của công ty gồm:

1 Hội đồng Công ty: 05 người (do Hiệu Trưởng làm chủ tịch)

2 Ban giám đốc: 02 người (1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc)

Trang 32

Nguyễn Bớch Hằng 32 Cao học Quản trị kinh doanh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty (nguồn Phòng hành chính)

Trang 33

Nguyễn Bích Hằng 33 Cao học Quản trị kinh doanh

H×nh 2.2 Vai trß cña C«ng ty trong c¬ cÊu tæ chøc cña tr-êng §¹i häc X©y dùng

(Nguån Phßng hµnh chÝnh)

2.1.4 Hoạt động của phòng Quản lý dự án, tư vấn hiện trường

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý dự án của công ty CCU

- Phòng tư vấn quản lý dự án, tư vấn hiện trường

(Nguồn: Phòng QLDA và tư vấn hiện trường)

Phòng Tư vấn quản lý hiện trường của Công ty Tư vấn Đại học Xây Dựng bao gồm 50 thành viên thường trực và các cộng tác viên trực thuộc các xưởng thiết kế trong công ty

Cơ cấu tổ chức của phòng gồm có

Trang 34

Nguyễn Bích Hằng 34 Cao học Quản trị kinh doanh

- Trưởng phòng QLHT phụ trách điều hành chung tất cả các dự án

- Các Chủ trì dự án (đối với nhóm tư vấn QLDA) và Tư vấn trưởng (đối với

các đoàn TVGS) phụ trách điều hành 1 dự án hoặc công trình cụ thể, quản lý các thành viên của đoàn tư vấn thuộc dự án mình phụ trách

- Các tư vấn viên là các kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ sư cơ điện thực hiện trực tiếp

các công tác tư vấn tại hiện trường của dự án theo chuyên môn mình phụ trách

- Đoàn kiểm tra là 1 tổ chức độc lập, có 1 trưởng đoàn và phó đoàn chính

thức: Nhiệm vụ của đoàn kiểm tra là tới kiểm tra công tác giám sát của các đội giám sát tại hiện trường: chấp hành nội quy, công tác an toàn lao động và chất lượng giám sát Để đảm bảo tính khách quan, đoàn kiểm tra mỗi lần thực hiện nhiệm vụ của mình

sẽ mời tham gia cùng đoàn 1 thành viên bất kỳ của Công ty nằm ngoài phòng QLHT Đoàn kiểm tra thực hiện công việc của mình tại tất cả các công trường vào tất cả các thời điểm trong năm và không báo trước lịch trình

2.1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 03 năm gần đây

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm 2010 - 2012 được tóm tắt trong bảng sau ( nguồn Phòng Tài vụ):

Bảng 2.1 Doanh thu 03 năm 2010, 2011, 2012

5 Doanh thu hoạt động tài chính 6 758,446 9 623, 330 5 742, 983

6 Lợi nhuận thuần kinh doanh 3 581,916 6 834, 575 2 475, 907

7 Lợi nhuận trước thuế 4 776,266 7 837, 053 3 938, 576

(Nguồn Phòng Tài Vụ)

Trang 35

Nguyễn Bích Hằng 35 Cao học Quản trị kinh doanh

Bảng 2.3 Bảng doanh thu 4 năm 2009, 2010, 2011, 2012

1 Nhà ở kết hợp dịch vụ 96 Định Công – Thanh xuân – Hà Nội

2 Tòa nhà New Skyline – Lô đất CC2 – Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội

3 Nhà ở để bán, văn phòng cho thuê NO-VP02 Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

4 Nhà ở để bán, văn phòng cho thuê NO-VP04 Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Trang 36

Nguyễn Bích Hằng 36 Cao học Quản trị kinh doanh

5 Nhà ở CBCNV khu công nghiệp Yên Phong – Bắc Ninh

6 Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ phòng cảnh sát trật tự công an thành phố Hà Nội – Trung Kính – Hà Nội

7 Khu nhà ở chung cư thu nhập thấp CT3, CT4, CT5 – Khu đô thị mới Đặng

Xá - Gia Lâm – Hà Nội

8 Khu nhà ở chung cư giá thấp CT1, CT2 – Khu đô thị mới Đặng Xá - Gia Lâm – Hà Nội

9 Tổ hợp thương mại và nhà ở cao tầng CT3 – Lê Đức Thọ – Mỹ Đình – Hà Nội

10 Tòa nhà Rainbow – Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội

Và nhiều công trình dân dụng và công nghiệp ở các tỉnh thành

Hình 2.4 Tòa nhà 96 Định Công – Tòa nhà NewSkyline Văn Quán

(Nguồn Phòng QLDA và tư vấn hiện trường)

2.1.6.2 Công tác quản lý dự án của Phòng quản lý dự án và tư vấn hiện trường

Phòng quản lý hiện trường của công ty hoạt động trên cơ sở nhóm dự án Qua

đó các chủ trì dự án sẽ là người chịu trách nhiệm toàn bộ về tổ đội của mình, chất lượng công việc và tiến độ hoàn thành Quyết định của chủ trì dự án trong khuôn khổ

dự án đó là quyết định cao nhất

Trang 37

Nguyễn Bích Hằng 37 Cao học Quản trị kinh doanh

Tương tự như vậy, mỗi tư vấn viên phải chịu trách nhiệm trước công ty và phòng QLHT về phần việc mà mình phụ trách Khối lượng công việc trong dự án và chất lượng hoàn thành sẽ là cơ sở đánh giá và phân chia sản lượng cho các thành viên

Hệ thống báo cáo của phòng được thực hiện từ dưới lên Các tư vấn viên thực hiện báo cáo tuần, báo cáo thàng về công việc của mình cho các chủ trì Các chủ trì dự

án lập báo cáo tháng và báo cáo giai đoạn cho trưởng phòng và công ty Phòng QLHT thực hiện việc họp giao ban tháng, 1 tháng 1 lần, qua đó các dự án gặp khúc mắc ở đâu, về vấn đề kỹ thuật, về vấn đề hành chính sẽ được bàn bạc và giải quyết cho các

tư vấn viên và các nhóm dự án

Bên cạnh đó, để thúc đẩy và quản lý các thành viên làm việc có chất lượng và đạt tiến độ, công ty lập 1 đoàn kiểm tra hiện trường, hoạt động độc lập với phòng QLHT Thành viên của đoàn kiểm tra là những cán bộ có kinh nghiệm chuyên môn và làm việc khách quan Đoàn kiểm tra nắm rõ những dự án đang thực hiện, và tiến hành tới kiểm tra bất ngờ, lập biên bản kiểm tra và có những hình thức kỷ luật đối với những sai phạm của các tư vấn viên trong đoàn Hoạt động của Đoàn tư vấn nhằm bao quát tất cả các dự án và cố gắng trong 1 quý có thể tới kiểm tra mỗi công trường 1 lần

2.1.6.3 Ưu nhược điểm trong hoạt động quản lý dự án của phòng tư vấn trong thời gian qua

Hình thức làm việc theo tổ nhóm dự án mà Phòng QLHT đang áp dụng có ưu điểm là tính tập trung công việc cao, nhất quán về thông tin Phát huy tinh thần làm việc nhóm, cho hiệu quả cao hơn Việc xét lương và thưởng trên khối lượng công việc đạt được thúc đẩy các tư vấn viên làm việc năng suất hơn, tinh thần trách nhiệm cao hơn

Mặt khác, lực lượng của đoàn kiểm tra còn mỏng, việc sát sao thực trạng làm việc của các tổ đội còn chưa được chặt chẽ Các anh em tư vấn trong giai đoạn nhiều công trình bị dừng thi công do thiếu vốn nên tinh thần làm việc chểnh mảng, mặc dù công ty và phòng đã có hình thức hỗ trợ nhưng trong giai đoạn ngành công nghiệp xây dựng đang đi xuống, kinh tế suy thoái nên các tư vấn viên còn nhiều hoang mang

Trang 38

Nguyễn Bích Hằng 38 Cao học Quản trị kinh doanh

2.2 Thực trạng tiến độ thực hiện tại một số dự án của mà công ty đang tham gia quản lý

2.2.1 Giới thiệu chung về các dự án

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã tham gia quản lý dự án, và tư vấn giám sát nhiều công trình

Trong khuôn khổ hạn chế, luận văn đưa ra nghiên cứu 56 dự án mà Công ty tham gia quản lý dự án và tư vấn giám sát trong 3 năm gần đây Trong đó bao quát các dạng dự án từ chung cư cao tầng, văn phòng cho thuê do các Doanh nghiệp tư nhân đầu tư vốn, các trụ sở làm việc cơ quan Nhà nước, một số công trình công nghiệp có tính đặc thù Qua đó các số liệu tổng kết có tính bao quát rộng hơn

Với đặc thù của đơn vị tư vấn trong xây dựng, báo cáo này muốn đi sâu phân tích thực trạng chậm tiến độ trong quá trình thi công thực hiện dự án

Thực trạng của dự án được thể hiện trong bảng sau đây:

Bảng 2.4 Tổng quan các dự án xây dựng mà công ty đang thực hiện 3 năm gần đây

1 Tòa nhà New Skyline 3/2009 - đến nay Thi công hoàn thiện

2 Nhà ở kết hợp dịch vụ 96 Định Công 6/2010 - đến nay Hoàn thiện - Nghiệm thu

3 NO - VP4 Linh Đàm 5/5011 - đến nay Thi công phần thân tới tầng 20

4 NO - VP2 Linh Đàm 5/2011 - đến nay Thi công phần thân tới tầng 20

5 Khu nhà ở CB chiến sỹ phòng cảnh

sát trật tự CATP - Trường Trinh

10/2010 - đến nay Nghiệm thu – bàn giao

6 Trường THCS Bế Văn Đàn 6/2011- đến nay Thi công hoàn thiện

nay Thi công hoàn thiện

Trang 39

Nguyễn Bích Hằng 39 Cao học Quản trị kinh doanh

11 Tòa nhà CT5C - Văn Khê - HĐ 2009 - đến nay Thi công hoàn thiện

12 Tòa nhà HATTOCO TOWER 2009 - đến nay Ngừng thi công do vồn

13 Khu nhà ở để bán cho CBCNVC liên

cơ quan

10/2011 - đến nay Ngừng thi công do vồn

14 131 căn biệt thự ven hồ - Xuân

Phương

10/2011 - đến nay

Ngừng thi công do thủ tục pháp

15 Ký túc xá Ngoại Thương 2/2010 - đến nay Thi công hoàn thiện

16 Nhà ở cho CBNV viện Y học cổ

17 Tổ hợp khu nghỉ dưỡng Sông Giá Sep-08 Nghiệm thu và bàn giao

18 Tổ hợp thương mại và nhà ở CT3 1/2011 - đến nay Thi công phần thân

20 Tòa nhà đa năng Licogi 8/2012 - đến nay Thi công phần ngầm

21 Khu nhà ở CBCNV bộ khoa học

22 Khu nhà No - 12 Sài đồng 8/2010 - đến nay Thi công hoàn thiện

23 Công trình G3AB Yên Hòa 8/2010 - đến nay Thi công phần thân

Trang 40

Nguyễn Bích Hằng 40 Cao học Quản trị kinh doanh

24 Nhà ở CBCNV KCN Yên Phong -

25 Khu nhà ở dành cho người thu nhập

thấp D1 - Đặng xá

10/2010 - đến nay Thi công hoàn thiện

26 Khu nhà ở dành cho người thu nhập

thấp D2 - Đặng xá 3/2011 - đến nay Thi công hoàn thiện

27 Khu nhà ở dành cho người thu nhập

thấp D3 - Đặng xá

11/2010 - đến nay Ngiệm thu và bàn giao

28 Khu nhà ở dành cho người thu nhập

thấp D4 - Đặng xá

11/2010 - đến nay Nghiệm thu và bàn giao

29 Nhà chung cư CT1,2 - Gia Lâm 9/2010 - đến nay Nghiệm thu và bàn giao

30 Nhà chung cư CT3,4,5 2/2011 - đến nay Nghiệm thu và bàn giao

31 Nhà chung cư Đổng Quốc Bỉnh - Hải

32 Khách sạn Điện Biên Phủ - Hải

33 Trụ sở làm việc UBND Ngã Tư Sở 4/2011 - 2012 Hoàn thành

34 Trụ sở làm việc Cục Thuế tỉnh Thái

35 Tòa nhà văn phòng cho thuê 76

36 Nhà làm việc số 6 Bộ tư pháp 5/2011 - 2012 Đã hoàn thành

37 Tòa nhà Viettel Thanh Hóa 5/2010 - 2012 Đã hoàn thành

38 Tòa nhà Viettel Bắc Ninh 7/2011 - đến nay Nghiệm thu và bàn giao

Ngày đăng: 27/02/2021, 20:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN