Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà VVMI Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà VVMI Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà VVMI luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THAN KHÁNH HOÀ - VVMI
LƯU THỊ MINH THANH
HÀ NỘI - 2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THAN KHÁNH HOÀ - VVMI
LƯU THỊ MINH THANH
Người hướng dẫn : TS Nghiêm Sĩ Thương
HÀ NỘI - 2007
Trang 3MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: 2
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu của luận văn: 4
CH ƯƠNG 1: C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Vị trí, vai trò của quản lý tài chính trong một doanh nghiệp: 5
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp: 5
1.1.1.1 Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp: 5
1.1.1.2 Giá trị của doanh nghiệp: 6
1.1.2 Vị trí vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp: 6
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp: 7
1.2.1 Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp: 7
1.2.2 Nội dung phân tích tài chính: 9
1.2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính: 9
1.2.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn: 10
1.2.2.2 Phân tích các cân đối tài chính: 10
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính: 10
1.2.2.5 Phân tích rủi ro tài chính: 14
1.2.2.6 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: 17
1.2.3 Thông tin để phân tích và đánh giá tài chính: 21
1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): 22
1.2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income statement): 24
1.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flows): 25
1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 29
1.2.4 Phương pháp phân tích: 29
1.2.4.1 Phương pháp so sánh: 30
1.2.4.2 Phương pháp tỷ số: 31
1.2.4.3 Phương pháp phân tích Du Pont: 32
1.2.4.4 Phương pháp thay thế liên hoàn: 32
Trang 41.2.6 Tổ chức phân tích: 34
1.2.6.1 Lập kế hoạch phân tích: 34
1.2.6.2 Tiến hành phân tích tài chính: 34
1.2.6.3 Tổ chức Hội nghị phân tích: 35
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp: 35
1.3.1 Các yếu tố khách quan: 36
1.3.2 Các yếu tố chủ quan: 36
CH ƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THAN KHÁNH HOÀ -VVMI 2.1 Khái quát về công ty than Khánh Hoà - VVMI: 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty: 41
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý: 42
2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty: 44
2.1.5 Phân cấp quản lý và mối quan hệ giữa các cấp trong công tác quản lý tài chính: 45
2.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty than Khánh Hoà trong những năm qua: 47
2.2.1 Quy trình phân tích tài chính của Công ty: 48
2.2.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty: 49
2.2.3 Nguồn thông tin cung cấp cho việc phân tích tài chính: 49
2.2.3.1 Nguồn thông tin từ bên ngoài: 49
2.2.3.2 Nguồn thông tin nội bộ doanh nghiệp: 49
2.2.4 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty thanh Khánh Hoà trong những năm qua: 49
2.2.4.1 Tình hình tài chính năm 2004: 50
2.2.4.2 Tình hình tài chính năm 2005: 51
2.2.4.3 Tình hình tài chính năm 2006: 55
2.3 Đánh giá phân tích tài chính của Công ty than Khánh Hoà: 64
2.3.1 Những kết quả đã đạt được: 64
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 65
Trang 5GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
THAN KHÁNH HOÀ - VVMI
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty
than Khánh Hoà: 69
3.2 Các quan điểm, phương hướng đối với phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà: 71
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà: 73
3.3.1 Hoàn thiện mục tiêu phân tích: 74
3.3.2 Hoàn thiện căn cứ để phân tích: 74
3.3.2.1 Nguồn thông tin bên ngoài và bên trong doanh nghiệp: 74
3.3.2.2 Các căn cứ khác: 80
3.3.3 Hoàn thiện nội dung phân tích: 80
3.3.3.1 Phân tích một số chỉ tiêu khái quát về tình hình tài chính: 80
3.3.3.2 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 88
3.3.3.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, lá chắn thuế từ việc tận dụng cơ cấu nợ vay và phương pháp tính khấu hao: 90
3.3.3.4 Chu kỳ lưu chuyển của tiền: 92
3.3.3.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: 93
3.3.3.6 Phân tích Du Pont: 97
3.3.3.7 Tăng trưởng nội tại và tăng trưởng bền vững: 102
3.3.3.8 Hoàn thiện phương pháp phân tích: 104
3.3.4 Hoàn thiện các chỉ tiêu tài chính: 106
3.3.5 Hoàn thiện Quy trình phân tích: 107
3.3.6 Hoàn thiện tổ chức phân tích: 109
3.3.6.1 Thiết lập quy chế riêng cho công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp: 109
3.3.6.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ phân tích tài chính: 109
3.3.6.3 Lập kế hoạch phân tích: 111
3.3.6.4 Tổ chức phân tích tài chính: 111
KẾT LUẬN 113
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 1.1 Đối tượng sử dụng thông tin phân tích tài chính doanh
nghiệp 8
2 2.1 Chỉ tiêu chủ yếu biên giới khai trường Công ty than
Khánh Hoà - VVMI đến 31 tháng 12 năm 2006 41
3 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH một thành
viên than Khánh Hoà - VVMI 43
4 2.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công
ty than Khánh Hoà - VVMI năm 2006 so với kế hoạch năm 45
5 2.4 Quy trình phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà
- VVMI 48
6 2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động
của Công ty than Khánh Hoà - VVMI năm 2004 50
7 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động
của Công ty than Khánh Hoà - VVMI năm 2005 51
8 2.7 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn Công ty than
Khánh Hoà - VVMI năm 2005 53
9 2.8 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động
của Công ty than Khánh Hoà - VVMI 6 tháng đầu năm
2006 56
10 2.9 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn Công ty than
Khánh Hoà - VVMI 6 tháng đầu năm 2006 58
11 2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động
của Công ty than Khánh Hoà - VVMI 6 tháng cuối năm
2006 60
12 2.11 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn Công ty than
Khánh Hoà - VVMI 6 tháng cuối năm 2006 62
13 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh hoàn thiện lại 78
14 3.2 Báo cáo thu nhập Công ty than Khánh Hoà-VVMI 2006 79
15 3.3 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản tại Công ty
than Khánh Hoà – VVMI 80
Trang 7nguồn vốn Công ty than Khánh Hoà-VVMI năm 2005 82
17 3.5 Bảng Cân đối kế toán dạng kết cấu - Cơ cấu tài sản và
nguồn vốn Công ty than Khánh Hoà-VVMI 6T đầu năm
2006 84
18 3.6 Bảng Cân đối kế toán dạng kết cấu - Cơ cấu tài sản và
nguồn vốn Công ty than Khánh Hoà-VVMI 6T cuối 2006 85
19 3.7 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty than
Khánh Hoà - VVMI qua các năm 2004, 2005, 2006 87
20 3.8 Tính toán các nguồn vốn và việc sử dụng các khoản vốn
trên cơ sở các bộ phận cấu thành có chọn lọc trong bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của Công ty than Khánh Hoà năm 2004 - 2005 94
21 3.9 Tính toán các nguồn vốn và việc sử dụng các khoản vốn
trên cơ sở các bộ phận cấu thành có chọn lọc trong bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của Công ty than Khánh Hoà năm 2005 - 2006 95
22 3.10 Áp dụng phương pháp Dupont phân tích tài chính Công
ty than Khánh Hoà - VVMI qua các năm 2004, 2005,
26 3.14 Các bước hoàn thiện quy trình phân tích tài chính tại
Công ty than Khánh Hoà - VVMI 108
Trang 8PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, những biến động của thị trường và điều kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế luôn mang lại những cơ hội, nhưng cũng không ít rủi ro cho doanh nghiệp Vì vậy, để có được những quyết định đúng đắn trong sản xuất - kinh doanh, các nhà quản lý đều quan tâm đến vấn
đề tài chính Trên cơ sở phân tích tài chính, sẽ biết được tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, sự vận động của tài sản và nguồn vốn, khả năng tài chính, cũng như an ninh tài chính của doanh nghiệp Thông qua các kết quả phân tích tài chính, có thể đưa ra các dự báo về kinh tế, các quyết định về tài chính trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn
Tài chính công ty là hệ thống các quan hệ kinh doanh nảy sinh trong quá trình phân phối các khoản tiền gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền mặt của công ty để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, trong
đó, bộ máy kế toán sẽ điều hành toàn bộ hoạt động tài chính công ty Vai trò của việc quản lý tài chính cũng rất quan trọng, nó tồn tại và tuân theo quy luật khách quan, và bị chi phối bởi các mục tiêu và phương hướng kinh doanh của công ty
Thực tế đã chỉ ra rằng: Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên than Khánh Hoà - VVMI
Khánh Hoà là đơn vị trực thuộc Công ty than Nội Địa (nay là Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV) được chuyển đổi theo Quyết định số 1371/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp có trụ sở nằm trên địa bàn xã Sơn Cẩm - Huyện
Trang 9Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên Qua gần 60 năm tồn tại và phát triển, Công
ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu Tuy nhiên cũng như hầu hết các doanh nghiệp nhà nước khác, hoạt động tài chính đặc biệt là công tác phân tích tài chính Công ty vẫn còn hết sức sơ sài, chưa được chú trọng đúng mức và bộc lộ một số những mặt tồn tại và yếu kém cần phải sớm khắc phục để nâng cao được vị thế của Công ty trên thị trường
Sau thời gian nghiên cứu, khảo sát tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI” làm luận văn Thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Vấn đề phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, trong đó phân tích tài chính doanh nghiệp luôn thu hút sự chú
ý, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Nó đòi hỏi sử dụng nhuần nhuyễn kiến thức tổng hợp: sử dụng các thông tin kế toán để phân tích và ứng dụng những nguyên lý khoa học để làm cơ sở cho việc ra các quyết định tài chính tối ưu nhất cho các chủ thể Phân tích tài chính muốn đạt được kết quả tối ưu đòi hỏi
sự kết hợp đồng bộ của các nhóm giải pháp về mục tiêu phân tích, căn cứ phân tích, các chỉ tiêu tài chính, nội dung, phương pháp phân tích, quy trình phân tích và công tác tổ chức phân tích hay chính là đội ngũ nhân lực thực hiện công tác phân tích tài chính trong Công ty
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn:
a Mục đích của luận văn: nghiên cứu phân tích tài chính ở doanh nghiệp nói
chung, Công ty than Khánh Hoà - VVMI nói riêng, trên cơ sở đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp, xác định những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI
Trang 10b Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:
- Làm rõ những vấn đề về vị trí, vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp, mục đích, căn cứ, nội dung và các phương pháp, chỉ tiêu, quy trình, tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI qua các năm 2004, 2005, 2006
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
vấn đề:
- Nhóm 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
- Nhóm 2: Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI
- Nhóm 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI
Công ty than Khánh Hoà - VVMI
5 P hương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp luận cơ bản được sử dụng trong luận văn là phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử và một số phương pháp nghiên cứu kinh tế khác như: phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp hệ số
6 Ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Trang 11Luận chứng các nhu cầu đòi hỏi của việc hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp, đồng thời xác định các phương hướng hoàn thiện phân tích tài
chính doanh nghiệp
b Ý nghĩa thực tiến của đề tài:
Trên cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích và đề xuất một số giải pháp giúp cho Công ty than Khánh Hoà - VVMI có thể thực hiện tốt hơn phân tích tài chính, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính từ
đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
7 K ết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu nội dung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty than Khánh Hoà - VVMI
Trang 12CHƯƠNG 1:
C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Vị trí, vai trò của quản lý tài chính trong một doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp:
“Tài chính doanh nghiệp được hiểu là các mối quan hệ về mặt giá trị được biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thể có liên quan ở bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp được tạo lập”
1.1.1.1 Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp, bao gồm::
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thị trường tài chính doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn,
có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: Trong nền kinh tế doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hoá, dịch vụ và thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại
đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động… Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó,
Trang 13doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm:
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng,
tổ, đội sản xuất trong việc tạm ứng, thanh toán
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, lãi cổ phần,…
+ Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hoà vốn giữa các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, với Tổng công ty
1.1.1.2 Giá trị của doanh nghiệp: là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với
chủ sở hữu và xã hội
Các hoạt động của doanh nghiệp để làm tăng giá trị của nó bao gồm:
- Tìm kiếm, lựa chọn cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn
- Quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạch toán chi phí
và lợi nhuận
- Tổ chức phân phối lợi nhuận cho các chủ thể liên quan
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của
nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản
cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông
1.1.2 Vị trí, vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp:
Quản lý tài chính luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc
tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra, quản lý tài chính càng trở nên
Trang 14quan trọng Mọi đối tượng liên kết, hợp tác với doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả, ngược lại họ sẽ bị thua thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của
nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản
cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận
Quản lý tài chính phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp đó chính là tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp
Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được mọi khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được cân nhắc và hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Hơn nữa do doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bởi vậy quản lý tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.2.1 Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính là một công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, là cơ sở khoa học để ra quyết định quản lý tài chính
Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt sự phát triển của các doanh
Trang 15nghiệp, của ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết
Mục đích của công tác phân tích tài chính: sử dụng phân tích tài chính cho các mục tiêu kinh doanh dài hạn (như ra các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ đông và nhận dạng các khả năng rủi ro của doanh nghiệp trong tương lai…); là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý, cân đối tài chính, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như: Ban Giám đốc (Hội đồng quản trị), các nhà đầu tư, các
cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm Mỗi một nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau và do vậy mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau trong bức tranh tài chính của doanh nghiệp Có thể khái quát qua sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1: Đối tượng sử dụng thông tin phân tích tài chính doanh nghiệp
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN
Nhà quản trị DN Nhà đầu tư Nhà cho vay Nhà nước và CBCNV
Có nên bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
Khả năng trả
nợ của khách hàng
Có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không?
Khả năng thanh toán, cân đối vốn, hoạt động, sinh lãi của DN
- Có nên hỗ trợ
DN phát triển hay không?
- Có nên tiếp tục làm việc cho DN không?
Trang 16Tóm lại, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là:
Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính theo các tiêu chí sau:
- Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản)
- Rủi ro tài chính (khả năng thanh khoản, khả năng quản lý nợ)
- Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (cân đối tài chính, các đòn bẩy
và đẳng thức Dupont)
Tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó
Đề xuất giải pháp cải thiện vị thế tài chính của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung phân tích tài chính:
Để đạt được yêu cầu những mục tiêu quan trọng trên, phân tích tài chính doanh nghiệp cần được thực hiện các nội dung sau:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính như:
sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách, các cân đối tài chính và kết luận sơ bộ
- Phân tích hiệu quả tài chính: khả năng quản lý tài sản và khả năng sinh lời
- Phân tích rủi ro tài chính: công nợ và khoản phải thu, khả năng thanh khoản, khả năng quản lý nợ
- Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: phân tích các đòn bẩy và đẳng thức Dupont
- Đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp thông qua các biến động về tài sản và nguồn vốn
Trang 17Bảng cân đối kế toán hoặc báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết kết quả kinh doanh chính: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ, nộp ngân sách Nhà nước, lãi của chủ sở hữu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết:
- Số dư tiền mặt thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
- Khái quát về điểm mạnh và điểm yếu của từng hoạt động trên
- Số dư tiền mặt thuần trong kỳ của tất cả các hoạt động
- Số dư tiền mặt cuối kỳ
1.2.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
- Cơ cấu tài sản: các loại tài sản và tỷ trọng
- Cơ cấu nguồn vốn: các loại nguồn vốn và tỷ trọng
- Mức độ biến động và mức độ phù hợp của các cơ cấu này
- Đặc trưng của công nghệ sản xuất và chính sách tài trợ của doanh nghiệp
1.2.2.3 Phân tích các cân đối tài chính:
- Cân đối giữa tài sản lưu động và nguồn vốn ngắn hạn: Tài sản lưu động nên được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn
TSLĐ Tiền Phải thu
Hàng tồn kho
TSCĐ
NỢ NGẮN HẠN
Phải trả Vay ngắn hạn
Nợ định kỳ
N Ợ DÀI HẠN
NG UỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
- Cân đối giữa tài sản cố định và nguồn vốn dài hạn: Tài sản cố định nên được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính:
a Phân tích khả năng sinh lợi:
Trang 18Các tỷ số khả năng sinh lợi đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp so với doanh số bán, các đầu tư về tài sản, vốn của nó ra sao Các tỷ số khả năng sinh lợi cơ bản:
Doanh lợi doanh thu sau thuế (Lợi nhuận biên) ROS:
ROS =
Lãi ròng
Doanh thu Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Đây là một chỉ số rất được các chủ sở hữu quan tâm
Doanh lợi trước thuế (sức sinh lợi cơ sở) BEP – Basic earning power:
BEP =
EBIT
Tổng tài sản (EBIT - lợi nhuận trước lãi vay và thuế)
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội Đây là một chỉ số quan trọng nhất đối với Nhà nước Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và thuế suất thu nhập khác nhau
Tỷ suất thu hồi tài sản ROA- Return on Asset:
ROA =
Lãi ròng Tổng tài sản Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty, là cơ sở quan trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem Công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chi phí sử dụng
nợ hay không? Đồng thời là cơ sở quan trọng để chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn
Trang 19 Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE- Return on Equity:
ROE =
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu
b Phân tích khả năng quản lý tài sản:
Nhà phân tích tài chính sử dụng các tỷ số về khả năng quản lý tài sản
để đo lường hiệu quả sử dụng các tài sản của doanh nghiệp
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong năm
Phân tích khả năng quản lý tài sản để trả lời câu hỏi: một đồng tài sản
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay hàng tồn kho: Một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho góp
phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
- Số chu kỳ sản xuất được thực hiện trong một năm
- Vòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác
- Vòng quay hàng tồn kho thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất cũng như tổ chức bán hàng chưa tốt
Kỳ thu nợ bán chịu:
Kỳ thu nợ =
Phải thu x 360 Doanh thu
- Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo Có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu
Trang 20vận dụng đúng, chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanh thu
- Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu; doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp
- Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao
- Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh
- Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất
- Vòng quay TSCĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất
- Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt TSLĐ
- Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất
Vòng quay Tài sản lưu động (TSLĐ):
Vòng quay TSLĐ trả lời câu hỏi: một đồng TSLĐ góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay
Doanh thu TSLĐ bình quân
Trang 21- Vòng quay TSLĐ cao chứng tỏ TSLĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
- Vòng quay TSLĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư
- Vòng quay TSLĐ thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất không tốt, quản lý bán hàng không tốt
- Vòng quay TTS cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao
- Vòng quay TTS thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng
1.2.2.5 Phân tích rủi ro tài chính
a Phân tích khả năng thanh khoản:
Khả năng thanh khoản là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như nhà đầu tư, người cho vay,
Trang 22người cung cấp nguyên vật liệu… Họ luôn đặt ra cầu hỏi: hiện doanh nghiệp
có khả năng trả các món nợ ngắn hạn không?
Các chỉ số khả năng thanh khoản:
- Khả năng thanh toán tổng quát:
Khả năng thanh
toán tổng quát =
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả Chỉ số tổng quát thể hiện mức độ đảm bảo của tổng tài sản đối với các khoản nợ phải trả
Để có căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì chỉ số được đa số các chủ nợ chấp nhận là 2 Ngoài việc căn cứ vào chỉ số để đánh giá khả năng thanh toán là tốt hay xấu, cũng cần xem xét các yếu tố sau:
+ Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Cơ cấu tài sản lưu động;
+ Hệ số vòng quay của một số tài sản lưu động
- K hả năng thanh toán hiện hành:
Là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, mà giá trị càng lớn thì phản ánh khả năng thanh toán càng cao
Khả năng thanh
toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh:
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như tỷ số khả năng thanh toán hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn vì nó loại trừ tồn kho ra khỏi tài sản lưu động hiện hành
Khả năng thanh
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trang 23Chỉ số nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Nói chung, hệ số này thường biến động trong khoảng từ 0,5÷1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiện, để kết luận
hệ số thanh toaán nhanh là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Ngoài
ra, khi phân tích cũng cần xem xét đến phương thức thanh toán mà khách hàng được hưởng; kỳ hạn thanh toán nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán tức thời:
b Phân tích khả năng quản lý nợ:
Phân tích khả năng quản lý nợ để đánh giá phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và
có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các món nợ Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một
tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ra xảy ra trong sản xuất – kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp
Trang 24Ngoài ra nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận dành cho các chủ doanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể
Chỉ số nợ: Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh
Chỉ số nợ =
Tổng nợ Tổng tài sản
- Mức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài trợ (đòn bẩy nợ) trong hoạt động kinh doanh
- Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ cấu vốn Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao Chỉ số nợ cao là một minh chứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ
- Tuy nhiên chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm Đồng thời nếu ROA<Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm Những hạn chế này làm tăng độ rủi ro của doanh nghiệp và làm giảm niềm tin của chủ nợ
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Khả năng thanh
toán lãi vay =
EBIT Lãi vay Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp
Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp
Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản
= 2ROS x Vòng quay tổng tài sản
Trang 25- Có 2 hướng để tăng ROA: tăng ROS và tăng vòng quay tổng tài sản
- Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán
- Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng
- Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du Pont 1
- Muốn tăng tỷ số Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu cần phấn đấu giảm vốn chủ sở hữu và tăng nợ Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao
- Đương nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng
Vòng quay tổng tài sản x
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Trang 26- ROE phụ thuộc 3 nhân tố: ROS, ROA và tỷ số tổng tài sản/ vốn chủ sở hữu Các nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE
- Phân tích Du Pont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này
- Việc phân tích ảnh hưởng này được tiến hành theo phương pháp thay thế liên hoàn
b Phân tích đòn bẩy:
Đòn bẩy tác nghiệp (đòn bẩy định phí):
- Đòn bẩy tác nghiệp (Operating Leverage) là một khái niệm phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng chi phí cố định trong hoạt động của mình Doanh nghiệp có đòn bẩy tác nghiệp cao khi tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí của doanh nghiệp cao Đòn bẩy tác nghiệp cao sẽ khiến cho một thay đổi nhỏ về doanh thu có thể gây ra một thay đổi lớn
về lợi nhuận trước lãi vay và thuế - EBIT
- Hệ số đòn bẩy tác nghiệp (DOL – Degree of Operating Leverage)
là mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của EBIT ứng với mức thay đổi tính bằng % doanh thu
Trang 27Trong đó:
Q: sản lượng bán ra P: giá bán sản phẩm V: Chi phí biến đổi đơn vị VC: tổng chi phí biến đổi
Đòn bẩy tài trợ (đòn bẩy nợ):
- Đòn bẩy tài chính (Financial Levarege) là một khái niệm phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) trong cơ cấu vốn của mình Doanh nghiệp được coi là có đòn bẩy tài chính cao khi tỷ trọng chứng khoán có thu nhập cố định trong tổng vốn của doanh nghiệp cao, Đòn bẩy tài chính càng cao, lợi nhuận của các cổ đông đại chúng càng cao, tuy nhiên rủi ro của họ càng lớn
- Hệ số của đòn bẩy tài chính (DFL – Degree of Financial Leveage) là mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) ứng với mức thay đổi tính bằng % của lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Trang 281.2.3 Thông tin để phân tích và đánh giá tài chính:
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: từ những thông itn nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng
- Thông tin bên ngoài, cần lưu ý thu thập:
+ Những thông tin chung: thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh
tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất;
Trang 29+ Thông tin về ngành kinh doanh: thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần …
+ Thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp: các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý Nhà nước như: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiêp
- Thông tin bên trong:
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài chính Vả lại, các doanh nghiệp cũng có nghĩa
vụ cung cấp những thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo
kế toán Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo kế toán Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính - được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu, đó là:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet):
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo
Trang 30Thông thường Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là tài sản cố định và tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh số vốn đã hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn của chủ (vốn tự có) và các khoản nợ
Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống
Về mặt kinh tế, bêntài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản; bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vôốncũng như khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp
Bên tài sản và bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ, số cuối kỳ Ngoài các khảon mục trong nội bảng còn có một số khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán như: một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại …
Ưu điểm: nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận
biết được loại hình doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng
tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp
Nhược điểm: bên cạnh những ưu điểm trên, Bảng cân đối kế toán cũng
có một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm là:
- Giá trị của các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán (bị chi phối bởi các nguyên tắc kế toán) được phản ánh theo giá trị sổ sách kế toán (book value) chứ không phản ánh theo giá trị thị trường (market value) Trên thực tế, một
Trang 31vài chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán có giá trị sổ sách và giá trị thị trường rất khác nhau như: chỉ tiêu tài sản cố định, chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu…
- Bảng cân đối kế toán phản ánh số dư của các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo, bởi vậy nó không phản ánh được sự vận động của tài sản và nguồn vốn trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Bảng cân đối kế toán không thể hiện được một số các thông tin khác
về kỹ năng quản trị kinh doanh, giá trị về nhân lực…
Dữ liệu mà Bảng cân đối kế toán cung cấp là những số liệu thuộc về quá khứ, trong khi đối tượng sử dụng thông tin lại quan tâm tới các chỉ tiêu, kết quả trong Bảng cân đối kế toán của năm tới sẽ như thế nào, có lặp lại hay
có giì thay đổi so với năm vừa qua không?
1.2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income statement)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khảon doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Ngoài ra, báo cáo này còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
về thuế và các khảon khác Báo cáo gồm 3 phần: Phần I - Lãi, lỗ; Phần II - Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước; Phần III - Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, được giảm và thuế GTGT của hàng bán nội địa
Khác với Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tiín khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với tổng số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản
Trang 32xuất kinh doanh: lãi lỗ trong năm Như vậy, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính; doanh thu từ hoạt động khác và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó
Những loại thuế như: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác được phản ánh trong phần
II - Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
1.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flows):
a Khái niệm, mục đích và tác dụng:
Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính phản
ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là nhằm trình bày cho người
sử dụng biết được các thông tin về sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền, người sử dụng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tiến hành phân tích, đánh giá và dự đoán các mặt chính sau:
- Dự đoán lượng tiền mang lại từ các hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp thông qua xem xét việc thu và chi tiền trong quá khứ
- Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 33- Chỉ ra mối liên hệ giữa lợi nhuận (lỗ) ròng và luồng tiền tệ bởi vì doanh nghiệp sẽ không thu được lợi nhuận nếu hoạt động kinh doanh của họ thiếu tiền
- Xác định những nhu cầu tài chính cần thiết trong tương lai của doanh nghiệp như nhu cầu đầu tư tài sản cố định, đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, đánh giá khả năng sinh lợi…
Các quyết định kinh tế mà người quản lý đưa ra đòi hỏi sự đaán giá khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra tiền và các khoản tương đương tiền
về thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra tiền
b Nội dung và kết cấu của báo cáo:
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24” Báo cáo lưu chuyển tiền tệ“, tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khảon tiền gủi không kỳ hạn, còn các khoản tương đương tiền là các khảon đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định
và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh
doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan
đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức
và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin về các luồng tiền hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm:
Trang 34- Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ;
- Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng
và các khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính)
- Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ;
- Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảo hiểm, trợ cấp ;
- Tiền chi trả lãi vay;
- Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Tiền thu do được hoàn thuế;
- Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Các luồng tiền liên quan đến mua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến
việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Các luồng tiền chủ yếu
từ hoạt động đầu tư, gồm:
- Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả những khoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hoá là tài sản cố định vô hình;
- Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác;
- Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay của ngân hàng,
tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ
các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và
Trang 35vốn vay của doanh nghiệp Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính, gồm:
- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu; tiền thu
do Nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo (không bao gồm các khoản vay và nợ đwocj chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản)
- Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành;
- Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được;
- Tiền chi trả nợ gốc vay;
- Tiền chi trả nợ thuê tài chính;
- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần)
Ph ương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
* Phương pháp gián tiếp: các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ
hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền (khấu hao TSCĐ, dự phòng , lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện ); các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh, các thay đổi của chi phí trả trước, lãi tiền vay đã trả, thuế TNDN đã nộp, tiền thu, cho khác
Trang 36từ hoạt động kinh doanh; các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư (lãi, lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia ); chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Explaination of Financial
Statements):
Đây là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể hiện hết được
Những điều cần diễn giải thường là:
- Đặc điểm doanh nghiệp: giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp;
- Tình hình khách quan trong kỳ kinh doanh đã tác động đến hoạt động của doanh nghiệp;
- Hình thức kế toán đã và đang được áp dụng;
- Phương thức phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng để hạch toán trong kỳ;
- Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu;
- Tình hình khác
Đây là một báo cáo rất hữu ích trợ giúp cho các nhà phân tích có thể hiểu biết kỹ hơn về 3 báo cáo tài chính ở trên
1.2.4 Phương pháp phân tích:
Phương pháp phân tích là cách thức tiếp cận đối tượng phân tích để tìm
ra mối liên hệ bản chất hữu cơ của các hiện tượng phân tích Trong phân tích tài chính có 4 phương pháp đặc thù thường được sử dụng là:
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp tỷ số;
- Phương phápDu Pont;
Trang 37- Phương pháp thay thế liên hoàn
1.2.4.1 Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tích, bao gồm phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích tài chính nói riêng Khi phân tích so sánh cần chú ý:
- Điều kiện có thể so sánh được
- Các chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau có ý nghĩa như thế nào đối với việc đề ra quyết định quản lý, đầu tư v.v
- Trong quá trình so sánh tuỳ thuộc vào ý nghĩa của từng chỉ tiêu, từng mối quan hệ mà tiến hành so sánh bằng số tuyệt đối hay số tương đối (%) cũng có thế so sánh dưới dạng hệ số
- Tuỳ thuộc vào mục đích của người phân tích có thể sử dụng các cách thức so sánh sau :
+ So sánh số liệu thực tế đạt được với số liệu kế hoạch là để xem xét, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đặt ra đối với từng chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh số liệu thực tế kỳ này với số liệu thực tế kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước: là để xem xét, xác định tốc độ và xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh số liệu của doanh nghiệp phân tích với các doanh nghiệp cùng loại hoặc so với số liệu trung bình của ngành mà doanh nghiệp hoạt động để xác định sức mạnh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác
Có thể khái quát các nguyên tắc cơ bản cần năm vững khi sử dụng phương pháp so sánh sau
- Tiêu chuẩn so sánh: Tuỳ theo mục đích nghiên cứu sẽ lựa chọn gốc
so sánh cho thích hợp theo các cách thức trên
- Điều kiện so sánh: điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng
phải đồng nhất cả về mặt thời gian và không gian
Trang 38+ Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính toán trong cùng một thời gian phải thống nhất trên 3 mặt như sau: phản ánh cùng một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường
+ Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy
mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
- Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giưa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh thể hiện quy mô của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh thể hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế
- Hình thức so sánh:
+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có những đánh giá thích hợp
+ So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo tài chính
+ So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
1.2.4.2 Phưong pháp tỷ số:
Là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là
Trang 39phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được
bổ sung và hoàn thiện, bởi lẽ:
- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
- Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số
- Phương pháp phân tích này giúp nàh phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
1.2.4.3 Phương pháp phân tích Du Pont:
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ
số tổng hợp
1.2.4.4 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới kết quả cuối cùng, qua đó đánh giá sự thay đổi của 1 chỉ tiêu (giữa kỳ này với kỳ trước hoặc kế hoạch với thực hiện) trong khi các chỉ tiêu khác giữ nguyên ảnh hưởng như thế nào tới chỉ tiêu kết quả được tính từ các chỉ tiêu đó Sử dụng phương pháp này giúp cho những người quan tâm đánh giá được chính xác ảnh hưởng của sự thay đổi từng chỉ tiêu đến kết quả chung, từ đó các nhà quản lý có thể đưa ra được các cách ứng xử
Trang 40khác nhau trong năm tài chính tiếp theo đối với từng chỉ tiêu nhằm tạo tình hình tài chính lành mạnh cho doanh nghiệp
Bước 1: Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài
chính:
Từ các báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tiến hành phân tích khái quát các mặt:
- Sự biến động của tài sản và nguồn vốn
- Kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
- Số dư thuần tiền mặt trong kỳ và số dư cuối kỳ
- Biến động của doanh thu, chi phí vài lợi nhuận
Bước 2: Phân tích chi tiết:
Sau khi phân tích khái quát, tiến hành phân tích chi tiết các tỷ số tài chính:
- Phân tích hiệu quả tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu:
+ Khả năng sinh lời + Khả năng quản lý tài sản
- Phân tích rủi ro tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu:
+ Khả năng thanh khoản
+ Khả năng quản lý nợ