Bệnh án là một loại tài liệu đặc biệt dùng đề ghi lại các dấu hiệu ( bao gồm các triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể) và các kết quả của lâm sàng của bệnh nhân. Bên cạnh đó bệnh án cũng ghi nhận lại các phương thức điều trị, loại thuốc sử dụng và kế hoạch chăm sóc dành cho người bệnh.Việc ghi nhận đầy đủ các thông tin giúp ích cho quá trình theo dõi của bệnh nhân đánh giá hiệu quả điều trị. Bên cạnh đó đây cũng một tài liệu học tập quí giá kinh nghiệm chuyên môn cho những người làm công tác y khoa. Ngoài ra đây là dữ liệu cho việc nghiên cứu khoa học. Tập hợp các bệnh nhân cùng một bệnh, một phương thức điều trị theo dõi đánh giá triệu chứng và hiệu quả điều trị trên một cỡ mẫu lớn. Giúp thông tin thu nhận được có tính khách quan và khoa học.Viết bệnh án là một sự kết hợp giữa nghệ thuật và tính khoa học. Biện luận chuẩn đoán và lý luận điều trị dựa trên thông tin đầy đủ và chính xác của bệnh nhân cùng với khả năng suy luận, phân tích của bác sĩ là yếu tố giúp chẩn đoán và điều trị thành công. Đối với sinh viên, bệnh cạnh việc theo dõi bệnh nhân. Việc viết một bệnh án hay và đầy đủ là một việc rất cần thiết cho việc học tập và trình bệnh án cho các thầy cô. Tài liệu này sẽ giúp ích cho các em có kỹ năng viết một bệnh án tốt.
Trang 1HƯỚNG DẪN LÀM BỆNH ÁN NỘI KHOA
BSCKI TRẦN THANH TUẤN
Trang 2Mục đích
Biết cách viết và trình bày bệnh án hoàn chỉnh cho
Buổi trình bệnh án
Thi tốt nghiệp
Trang 3Mục tiêu
Nắm được thứ tự và cách trình bày một bệnh án
Biết cách
Biện luận chẩn đoán
Phân tích kết quả cận lâm sàng
Bàn luận và đưa ra hướng điều trị
Trang 4Bệnh án
Bệnh án là một loại tài liệu đặc biệt dùng đề ghi lại các dấu hiệu ( bao gồm các triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể) và các kết quả của lâm sàng của bệnh nhân Bên cạnh
đó bệnh án cũng ghi nhận lại các phương thức điều trị, loại thuốc sử dụng và kế hoạch chăm sóc dành cho người
bệnh.
Trang 5Bệnh án
Việc ghi nhận đầy đủ các thông tin giúp ích cho
trị
Tài liệu học tập quí giá kinh nghiệm chuyên môn cho
những người làm công tác y khoa
bệnh, một phương thức điều trị theo dõi đánh giá triệu
chứng và hiệu quả điều trị trên một cỡ mẫu lớn Giúp
Trang 6Bệnh án
Viết bệnh án là kết hợp giữa nghệ thuật và tính khoa học Biện luận chuẩn đoán và lý luận điều trị dựa trên thông tin đầy đủ và chính xác của bệnh nhân cùng với khả năng suy luận, phân tích của bác sĩ là yếu tố giúp chẩn đoán và điều trị thành công
Đối với sinh viên, bệnh cạnh việc theo dõi bệnh nhân Việc viết một bệnh án hay và đầy đủ là một việc rất cần thiết cho việc học tập và trình bệnh án cho các thầy cô
Tài liệu này sẽ giúp ích cho các em có kỹ năng viết một
bệnh án tốt.
Trang 7Hành chánh
Họ tên : Nguyễn B … không ghi đầy đủ tên, đàm bảo về y đức
Tuổi ( năm sinh) :
Giới : nam/nữ
Nghề nghiệp : hiện tại / trước đây làm gì hiện đã nghỉ
Địa chỉ : huyện, quận/ tỉnh, thành phố
Ngày giờ vào viện:
Hiện tại nằm ở : ………… Khoa: ………
Trang 10Bệnh sử
Dùng từ “cách nhập viện” và “từ”, “tương đối”
"Cách" là khi triệu chứng xảy ra và kết thúc, không có sự lập lại trong mộtkhoảng thời gian
"Từ" : triệu chứng xuất hiện thường xuyên gần như ngày nào cũng có
Ví dụ:
Cách nhập viện 4 ngày bệnh nhân bị đau vùng quanh rốn, đau quặn từngcơn Kèm theo bệnh nhân có đi cầu phân lỏng, sau mỗi lần đi tiêu bệnhnhân cảm thấy đỡ đau hơn …
Từ 7 ngày nay bệnh nhân bắt đầu có những cơn đau ngực, đau ngực bêntrái, kèm theo mệt mỏi…
Trang 11Bệnh sử
Tránh dùng từ chuyên môn
Đau ngực sau xương ức đau ở giữa ngực và đau sâu bên trong
Bệnh nhân có những cơn khó thở kịch phát về đêm bệnh nhânnằm ngủ thì cảm thấy khó thở, cơn khó thở nhiều khiến bệnh nhânphải thức giấc và ngồi dậy để thởi Sau 15 phút bệnh nhân giảm từ
từ và hết khó thở, khi đó bệnh nhân nằm xuống và tiếp tục ngủ
Các từ hay ghi:
Cơn đau thắt ngực…
Cơn đau quặn mật/ thận
Cơn co thắt phế quản …
Trang 12Bệnh sử
Tránh dùng từ không rõ nghĩa
Mệt giảm khả năng ráng sức Hằng ngày bệnh nhân đi bộ được1000m, nhưng từ 1 tuần nay, bệnh nhân đi bộ khoảng 200m thì thấymệt mỏi và hồi hộp đánh trống ngực
Bệnh nhân đau ngực mức độ trung bình bệnh nhân thấy đau
ngực nhưng vẫn chịu đựng được
Bệnh nhân khó thở hai thì trong cơn khó thở bệnh nhân thấy khókhăn khi hít vô và thở ra…
Trang 13Bệnh sử
Tránh dùng mô tả thực thể
Bệnh nhân thấy phù trắng mềm hai chân bệnh nhân cảm giácchân nặng nề, sờ vào mềm, ấn lõm ở mu chân và không đau
Bệnh nhân bị phù 2 mi mắt bệnh nhân cảm thấy nặng hai mi mắt
và soi gương bệnh nhân thấy hai mi mắt đầy
Trang 14Bệnh sử
Không nên viết quá ít thông tin, thiếu chi tiết
Cách nhập viện 2 giờ, bệnh nhân bị đau ngực, dử dội Đau ngực kéodài > 30 phút, bệnh nhân đến bệnh viện Trong quá trình đưa đếnbệnh viện bệnh nhân khó thở nhiều sau đó ngất
Trang 15Bệnh sử
Nên có cú pháp rõ ràng
Từ lúc nào, đang làm gì, bị cái gì, bị như thế nào
Cách nhập viện khoảng 2 giờ, bệnh nhân đang ngồi xem ti vi thì bịđau ngực và mệt mỏi Đau ở vùng ngực bên trái, cảm giác đau sâubên trong, lan lên vai trái và mỏi ở hàm Bệnh nhân cảm thấy nặng ởngực nhưng không chịu đựng nổi Đau liên tục bệnh nhân nằm nghỉnhưng không giảm Khi bệnh nhân hít thở mạnh hay xoay trở khônglàm đau tang lên Sau đau khoảng 30 phút bệnh nhân bắt đầu cảmthấy mệt mỏi và người vã hết mồ hôi Bệnh nhân nằm nghỉ cho đếnkhoảng 1 giờ sau, người thân đi làm về phát hiện bệnh nhân bị đaungực nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện
Trong quá trình bệnh ngoài đau ngực bệnh nhân không có ho, sốt…
Trang 16 Trong quá trình bệnh ngoài đau ngực bệnh nhân không có ho, sốt…
Trang 18Bệnh sử
Có chẩn đoán và xử trí của tuyến trước
Tại bệnh viện … bệnh nhân được làm … với kết quả là …
Bệnh nhân được chẩn đoán là …
Bệnh nhân được dùng thuốc là : …
Bệnh nhân được chuyển tuyến vì: …
Tại bệnh viện A, bệnh nhân được chụp X-quang ngực ghi nhận có
cung động mạch phồng, làm Ct-scan ngực không ghi nhận bóc táchđộng mạch chủ Bệnh nhân được chẩn đoán cơn tang huyết áp vàđược truyền nitroglycerin với liều 30ug/phút Sau 30 phút huyết áp vẫn
là 200mmHG nên bệnh nhân được chuyễn viện
Trang 19Tiền căn
Bản thân
Bệnh lý :
Sản phụ khoa ( nữ: PARA, kinh nguyệt, phương pháp tránh thai),
Ngoại khoa: phẩu thuật, chấn thương,
Nội khoa:
Các bệnh lý đã có ( ở đâu chẩn đoán, đã khỏi chưa, kiểm soát tốt?)
Tiền căn bệnh lý có liên quan gợi ý nguyên nhân triệu chứng chính
Trang 20Tiền căn
Bản thân
Bệnh lý :
Nội khoa:
Toa thuốc bệnh nhân đang sử dụng
Thói quen sinh hoạt
Cơ địa: dị ứng, giảm miển dịch…
Gia đình
Trang 21Tiền căn
Bản thân
Bệnh lý :
Chưa ghi nhận tiền căn chấn thương hay phẩu thuật trước đây
Có tăng huyết áp phát hiện cách nay 3 năm, huyết áp cao nhất là
180mmHg, bệnh nhân uống thuốc đều cho đến nay Huyết áp ổn định ở mức 120 – 130mmHg, chưa ghi nhận biến chứng trước đây của tang huyết áp, chưa lần nào phải nhập viện vì cơn tăng huyết áp
Đái tháo đường phát hiện 1 năm, đang điều trị thuốc uống, HbA1c gầnnhấn là 6,5g/dl
Thuốc đang điều trị: Telmisartan 40mg 1 viên uống sáng, Metformin 500m 1 viên uống sang, 1 viên uống chiều
Có ăn mặn, không uống rượu bia, không hút thuốc lá…
Trang 22Lượt qua các cơ quan
Thời điểm thăm khám ( ngày, giờ)
Liệt kê các triệu chứng cơ năng
Triệu chứng chính như thế nào ?
Bệnh nhân có than phiền gì khác ?
Trang 24Khám tổng quát
Tri giác : tỉnh …
Thể trạng: chiều cao, cân nặng BMI
Tư thế bệnh nhân ?
Dấu hiệu hô hấp
Dấu hiệu tuần hoàn
Da niêm : màu sắc, xuất huyết
Hạch ngoại vi
Phù/ da khô
Dấu hiệu khác…
Trang 25Khám vùng ( ngắn gọn và cần thiết)
Đầu mặt cổ
Khí quản không lệch
Tuyến giáp không to
Không âm thổi động mạch cảnh
Tĩnh mạch cảnh không nổi ở tư thế nằm
Trang 26Khám vùng ( ngắn gọn và cần thiết)
Ngực
Cân đối di động theo nhịp thở, bất
thường thành ngực không ghi nhận
(nếu có ghi ra)
Ấn ngực không điểm đau ( bệnh án đau
ngực)
Tim:
Mỏm tim ở khoảng gian sườn ,
đường nách trước …, dấu Hardzer,
dấu nảy trước ngực…
T1 – T2 rõ, đều, tần số …
Không âm bệnh lý ( nếu không có
tiếng tim và âm thổi bất thường)
Trang 27 Huyết áp tay phải:
Huyết áp tay trái:
Đầu chi tưới máu tốt
Trang 28Khám chuyên khoa
Thần kinh
Cổ mềm, không dấu thần kinh định vị
Trang 29- Triệu chứng cơ năng:
◦ Đau đầu đột ngột dữ dỗi liện tục
Trang 30Đặt vấn đề
Là những bất thường mà ta cần phải giải quyết
Là triệu chứng hoặc hội chứng của của bệnh nhân
Trang 31Đặt vấn đề
Bệnh nhân nam, 66 tuổi vào viện vì: đau đầu
bệnh 4 giờ qua hỏi bệnh và thăm khám có các
triệu chứng cơ năng và thực thể sau:
- Triệu chứng cơ năng:
◦ Đau đầu đột ngột dữ dỗi liện tục
Trang 32Đặt vấn đề
Bệnh nhân nữ, 45 tuổi vào viện vì: vàng da bệnh
1 tuần qua hỏi bệnh và thăm khám có các triệu
chứng cơ năng và thực thể sau:
- Triệu chứng cơ năng:
◦ Đau quặn hạ sườn phải
◦ Đi cầu phân bạc màu
◦ Sỏi mật, hay ăn rau sống
Ngoài các triệu chứng trên bệnh nhân có bất
Trang 33Chẩn đoán
Bao gồm:
Chẩn đoán sơ bộ ( chẩn đoán nghĩ nhiều nhất )
Chẩn đoán phân biện
Trang 34Sơ bộ : Suy tim trái độ III theo
NYHA, bệnh cơ tim thiếu máu cụcbộ
Phân biệt : Suy tim toàn bộ độ III
theo NYHA, bệnh cơ tim thiếumáu cục bộ
Trang 35Biện luận
Giải thích chẩn đoán đã nêu
Gồm 2 phần:
Triệu chứng của bệnh nhân do bệnh gì?
Bệnh gì: Mức độ ?, Nguyên nhân gây ra bệnh ?, Biến chứng nếu có?
Trang 36Biện luận
Chọn vấn đề để biện luận giải thích tại sao chọn vấn đề này?
Biện luận chẩn đoán dựạ vào:
Triệu chứng chính
Triệu chứng phụ
Tiền căn bệnh lý
Yếu tố nguy cơ
Xác định xác suất bệnh có thể gây ra ( nhiều/ ít ) chấn đoán sơ bộ, chẩn đoán phân biệt
Sau khi biện luận vấn đề chính biện luận vấn đề phụ
Trang 37Biện luận triệu chứng
do đó tôi lấy đau ngực để biện luận
Đau ngực là triệu chứng nỗi bật ở bệnh nhân này do đó tôi dùng đaungực để biện luận nguyên nhân
Trang 38Biện luận triệu chứng
Ở bệnh nhân này tôi nghĩ đến bệnh nhân bị suy tim trái vì:
Bệnh nhân có tình trạng giảm khả năng ráng sức, tối có những cơnkhó thở kịch phát về đêm
Khám có:
Nhịp tim nhanh
Mỏm tim ở khoảng gian sườn VI, đường nách trước
Trang 39Biện luận triệu chứng
Ở bệnh nhân này tôi nghĩ đến phình bóc tách động mạch chủ ngực vì:
Bệnh nhân có tình trạng đau dữ ngực dữ dội và kéo dài
Tiền căn bệnh nhân có tăng huyết áp, bệnh nhân uống thuốc khôngđều và không theo dõi trị số huyết áp
Trang 40Biện luận triệu chứng
Ở bệnh nhân này tôi nghĩ đến nhồi máu cơ tim cấp vì:
Bệnh nhân có tình trạng đau dữ ngực dữ dội và kéo dài, đau lan lên
Uống rượu bia
Đái tháo đường
Trang 41Biện luận triệu chứng
Trang 42Biện luận triệu chứng
Trang 44Đề nghị và phân tích cận lâm sàng
Trang 45Đề nghị cận
lâm sàng
Cận lâm sàng chẩn đoán:
cần cho chẩn
đoán
• Tầm soát các bệnh lý thường gặp – không biểu hiện lâm sàng
• Phục vụ cho điều trị
Cận lâm sàng thường qui
Trang 46◦ BUN, creatinine độ lọc cầu thận
◦ AST, ALT tổn thương gan
◦ Công thức máu hồng cầu, tiểu cầu
◦ Đông máu toàn bộ …
Trang 47Phân tích cận lâm sàng chẩn đoán
Gồm 3 bước:
- Đọc kết quả
- Bàn luận
- Kết luận
Trang 48Phân tích cận lâm sàng chẩn đoán
Trang 49Phân tích cận lâm sàng chẩn đoán
Trang 50Phân tích cận lâm sàng chẩn đoán
- Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp nhưng men tim trong giới hạn bình thường do bệnh nhân vôsớm nên men tim chưa tăng Cần làm lại kiểm trasau …
Trang 51Phân tích cận lâm sàng chẩn đoán
có lớn thất trái thật sự Kiểm tra cần làm thêm siêu
âm timKết luận:
- Với ECG nghĩ bệnh nhân có biến chứng lớn thấttrái do tang huyết áp
Trang 52Phân tích cận lâm sàng chẩn đoán
- Bệnh nhân có dấu hiệu lớn thất trái trên lâm sàng
và ECG có dấu hiệu lớn thất trái, phù hợp với khám lâm sàng
Kết luận:
- Bệnh nhân có biến chứng lớn thất trái do tang huyết áp
Trang 53Phân tích cận lâm sàng thường
Trang 54Phân tích cận lâm sàng thường qui
- Chức năng thận trong giới hạn bình thường
- Chưa ghi nhận biến chứng thận do đái tháođường
Trang 55Điều trị
Trang 57- Kiểm soát huyết áp, đưa huyết áp về mức ≤ 140/90 mmHg
- Nâng huyết áp lên mức ≥ 90 mmHg
- Cải thiện tiên lượng tử vong
- Kiểm soát nhiễm trùng
Trang 58Mục tiêu điều trị
Bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp thành dưới:Mục tiêu điều trị:
1 Giảm triệu chứng đau ngực
2 Tái tưới máu cơ tim
3 Ngừa tái phát
4 Ngừa biến chứng
Trang 59Phương pháp điều trị
Đối với một mục tiêu phương pháp điều trị.
Giải thích sự lựa chọn phương pháp này Để giải thích lựa chọn cần dựavào hiệu quả và chống chỉ định
Ex: giảm đau ngực điều trị bằng thuốc:
Trang 60Phương pháp điều trị
Đối với một mục tiêu phương pháp điều trị.
Giải thích sự lựa chọn phương pháp này Để giải thích lựa chọn cần dựavào hiệu quả và chống chỉ định
Ex: Tái tưới máu mạch vành:
Tái tưới máu mạch vành có chỉ định vì bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim có
ST chênh lên giờ thứ 9, trong thời gian là 24 giờ
Chọn chụp và can thiệp mạch vành qua da vì:
- Xác định được mạch vành thủ phạm và can thiệp đặt stent vào độngmạch vành Tỉ lệ thành công và tái tưới máu cao, tỉ lệ tái hẹp thấp
- Đánh giá được các hệ thống mạch vành còn lại
Trang 62Phương pháp điều trị
Bệnh nhân suy tim bị khó thở phải ngồi
Giảm khó thở dùng thuốc lợi tiểu:
- Chọn furosemide vì đây là thuốc lợi tiểu mạnh Không có chống chỉ định
vì không có huyết áp thấp và tình trạng thiếu dịch
- Chọn đường truyền tĩnh mạch tác dụng nhanh
- Chọn liều 40mg
- Theo dõi tình trạng khó thở, ran phổi và lượng nước tiểu
Trang 63Phương pháp điều trị
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ngừa tái phát bằng Enoxaparin, khángkết tập tiểu cầu kép và statin
Enoxaparin:
- Không có chống chỉ định là tình trạng rối loạn đông máu và xuất huyết
- Đường tiêm dưới da
- Liều 1mg/kg vì bệnh nhân < 75 tuổi
- Dùng 2 lần một ngày vì GFR là 78 ml/phút/ 1,73m2 > 30 ml/phút/,173m2
Trang 64Y lệnh điều trị
Viết y lệnh điều trị cụ thể
- Captoril 25mg 1/2 viên x 2 uống
- Clopidogel 75ng 1 viên uống
- Atovastatin 10mg 1 viên uống
Trang 65Tiên lượng
Dựa vào bệnh cơ bản:
- Mức độ bệnh/ thang điểm/ yếu tố tiên lượng
- Nguyên nhân của bệnh
- Biến chứng của bệnh
- Đáp ứng điều trị
Dựa vào bệnh đi kèm
Dựa vào cơ địa ( thể trạng tốt/ trung bình)
Trang 66Kết luận
- Cần trình bày bệnh án đầy đủ, hợp lý và logic
- Biện luận đầy đủ dựa trên các chứng cứ
- Phân tích kết quả cận lâm sàng xác định chẩn đoán
- Đưa ra hướng điều trị và xử trí thích hợp