1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Thuế: Bài 3 - Ths. Nguyễn Minh Đức

38 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 707,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thuế - Bài 3: Thuế giá trị gia tăng được biên soạn nhằm cung cấp đến các bạn những kiến thức về khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng; nội dung cơ bản của luật thuế hiện hành.

Trang 1

BÀI 3 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ths Nguyễn Minh Đức

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

• Trong bài 2 chúng ta đã tính được thuế nhập khẩu của lô hàng

gồm 500 chai rượu vang mà Công ty cổ phần đầu tư Việt Nga nhập

khẩu trực tiếp từ Pháp Câu hỏi đặt ra là Công ty chỉ phải nộp thuế

nhập khẩu đối với lô hàng trên hay còn phải nộp thuế nào khác

nữa Câu trả lời là Công ty còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và

thuế giá trị gia tăng

• Vậy thuế giá trị gia tăng là gì? Tại sao lô hàng nhập khẩu đã chịu

thuế nhập khẩu rồi lại phải chịu cả thuế giá trị gia tăng nữa? Khi

công ty cổ phần đầu tư Việt Nga bán toàn bộ lô hàng trên, Công ty

lại phải tính thuế giá trị gia tăng lần nữa Vậy có hiện tượng trùng

lắp thuế ở đây không?

• Các câu trả lời trên sẽ được trình bày qua nội dung bài 3 Thuế giá

trị gia tăng một sắc thuế có phạm vi tác động ở tất cả các cơ sở

sản xuất kinh doanh

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

• Hiểu được bản chất, các đặc trưng của thuế

giá trị gia tăng

giá trị gia tăng

• Xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp

thuế, đối tượng không chịu thuế theo qui

định hiện hành

định hiện hành

• Nắm được các phương pháp tính thuế Giá trị

gia tăng

• Nắm được các qui định về hoàn thuế, đăng

ký, kê khai, nộp thuế Giá trị gia tăng

Trang 4

NỘI DUNG BÀI HỌC

3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của

thuế giá trị gia tăng

thuế giá trị gia tăng

3.2 Nội dung cơ bản của luật thuế

h ệ hà h

hiện hành

Trang 5

• Nghiên cứu nội dung bài giảng powerpoint để nắm được những vấn đề

cơ bản về sắc thuế này

• Nghiên cứu các văn bản qui định về việc thực hiện thuế giá trị gia tăng

• Làm các bài tập và trả lời các câu hỏi

Trang 6

3.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THUẾ GTGT

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế giá trị

gia tăng

3 1 2 Vai trò thuế giá trị gia tăng

3.1.2 Vai trò thuế giá trị gia tăng

Trang 7

3.1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THUẾ GTGT

• Khái niệm:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên

phần giá trị tăng thêm của hàng hoá

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ

sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

• Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng:

 Thuế gián thu;

 Thuế luỹ thoái;

 Thuế đánh nhiều giai đoạn, không

trùng lắp;

 Tính trung lập cao;

 Tính lãnh thổ

Trang 8

3.1.2 VAI TRÒ CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

• Điều tiết thu nhập

• Là nguồn thu quan trọng của ngân

đầu tư, xuất khẩu

• Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán

kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ

và thanh toán qua ngân hàng

• Góp phần hoàn thiện hệ thống chính

sách thuế cho phù hợp với thông lệp ợp g ệ

quốc tế

Trang 9

3.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ HIỆN HÀNH

3.2.1 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế;

3.2.2 Đối tượng không chịu thuế;

3 2 3 Giá tính thuế;

3.2.4 Thuế suất;

3.2.5 Phương pháp tính thuế;

3.2.6 Hoàn thuế;

3.2.7 Đăng ký, kê khai, nộp thuế

Văn bản quy phạm pháp luật:

• Luật thuế GTGT số 13/2008 QH12

• Nghị định số 123/2008/NĐ – CP

• Thông tư số 129/2008/TT-BTC

Trang 10

3.2.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ

Đối tượ hị th ế

Đối tượng chịu thuế:

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh

doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm

cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá

nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng

không chịu thuế theo quy định hiện hành

Đối tượng nộp thuế:

• Các tổ chức cá nhân sản xuất kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá

trị gia tăng;

Tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa

• Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

Trang 11

3.2.2 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

• Đối tượng không chịu thuế giá trị gia

tăng gồm 26 nhóm mặt hàng

• Lý do thiết kế hàng hóa, dịch vụ không

chịu thuế:

 Thể hiện chính sách ưu đãi của nhà

nước đối với người cung cấp hoặc

người tiêu dùng;

 Giảm bớt chi phí quản lý thuế;

 Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

không chịu thuế giá trị gia tăng,

không được khấu trừ và hoàn thuế

Giá trị gia tăng tăng đầu vào

Trang 12

3.2.3 GIÁ TÍNH THUẾ

Nguyên tắc:

Giá tí h th ế đối ới hà hó dị h

• Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch

vụ bao gồm cả khoản phụ thu và

phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh

được hưởng

được hưởng

• Giá tính thuế được xác định bằng

đồng Việt Nam

Trang 13

3.2.3 GIÁ TÍNH THUẾ (tiếp theo)

• Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổiố ớ à g óa, dịc ụ dù g để t ao đổ , tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, t êu dù g ộ bộ, b ếu, tặ gcho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Trang 14

VÍ DỤ 1

Công ty A nhập khẩu 100 chiếc điều hòa của Malaysia Giá nhập khẩu tạicửa khẩu là 120 USD/chiếc Thuế suất thuế nhập khẩu điều hòa là 15%.Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của điều hòa là 15%; thuế suất thuế Giátrị gia tăng là 10% Tỷ giá 1USD=18.000 VNĐ

Xác định thuế Giá trị gia tăng mà công ty nộp cho số hàng nhập khẩu trên?

Lời giải:

Thuế nhập khẩu phải nộp= 100 x 120 x 15% x 18.000 = 32.400.000

Thuế TTĐB phải nộp = (100x120x18.000+32.400.000)x15%=37.260.000

Trang 15

VÍ DỤ 2

Công ty rượu A trong tháng 9/N có tàig y ợ g g /

liệu như sau:

• Xuất bán 1.000 lít rượu trắng Giá

bán chưa có thuế giá trị gia tăng là

12.500đ/lít;

• Xuất 100 lít rượu trắng phục vụ hội

nghị công nhân viên chức;

• Xuất 500 lít rượu trắng để sản xuất

rượu mạnh;

Xá đị h th ế iá t ị i tă hải ộ

Xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp,

biết thuế suất thuế giá trị gia tăng là

Trang 16

3.2.3 GIÁ TÍNH THUẾ (tiếp theo)

• Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tínhtheo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó,không bao gồm khoản lãi trả góp lãi trả chậm

không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

• Đối với gia công hàng hóa là giá gia công, chưa có thuế giá trị gia tăng

• Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công

trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị giatăng Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao

ồ iá t ị ê ật liệ à á ó thiết bị

gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị

• Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế Giátrị gia tăng

Trang 17

VÍ DỤ 3 Trở lại slide 15

• Công ty xe máy X bán xe Future neo theo 2 hình thức:

T ả ột lầ iá th h t á là 27 5 t iệ (t đó th ế iá t ị i

• Trả ngay một lần, giá thanh toán là 27,5 triệu (trong đó thuế giá trị giatăng là 2,5 triệu)

• Trả góp trong 12 tháng: Ngay khi nhận trả 15 triệu; số còn lại trả trả đều1,1 triệu/tháng

Hãy tính giá tính thuế đối với xe máy theo phương thức trả góp?

Trang 18

VÍ DỤ 4

Công ty A có 2 tầng nhà cho thuê Khách hàng thuê tầng 2 trả tiền hàngtháng với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 25 triệu Khách hàng tầng 3, trả

6 tháng một lần với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 132 triệu

6 tháng một lần với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 132 triệu

Trong tháng 6/N, cả hai khách hàng đều thanh toán tiền thuê thì:

• Giá tính thuế đối với khách hàng tầng 2 là 25 triệu;

Trang 19

3.2.3 GIÁ TÍNH THUẾ (tiếp theo)

• Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá bán

bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử

dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước

dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước

• Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ

hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này,

chưa có th ế giá t ị gia tăng

chưa có thuế giá trị gia tăng

• Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng loại chứng từ thanh toán

ghi giá thanh toán là giá đã có thuế Giá trị gia tăng thì giá tính thuế

đ á đị h th ô thứ

được xác định theo công thức:

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán/[1 + Thuế suất

của hàng hóa, dịch vụ(%)]

Trang 22

3.2.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 23

3.2.5.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

• Đối tượng áp dụng:Đối tượng áp dụng:

 Đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo luật

doanh nghiệp, luật đầu tư;

 Đơn vị tổ chức kinh doanh khác thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách

kế toán, hoá đơn, chứng từ

• Công thức tính:

Trang 24

THUẾ GTGT ĐẦU RA Trở lại trang 22

Thuế giá trị

gia tăng

đầu ra

Giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ, chịu thuế bán ra

Thuế suất thuế giá trị

gia tăngHàng hóa dịch vụ đó

• Cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo PP khấu trừ phải sử dụng hoá

đầu ra chịu thuế bán ra Hàng hóa, dịch vụ đó

đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa dịch vụ

• Hoá đơn giá trị gia tăng phải ghi đầy đủ các yếu tố trên hoá đơn

• Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai mức thuế suất trên hoá đơnTrường hợp doanh nghiệp kê khai sai mức thuế suất trên hoá đơn,

do cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện:

 Mức thuế suất cao hơn qui định: Tính theo mức cao hơn;

 Mức thuế suất thấp hơn qui định: Tính theo mức qui định

 Mức thuế suất thấp hơn qui định: Tính theo mức qui định

Trang 25

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

• Thuế giá trị gia tăng đầu vào: Tổng số thuế giá trị gia tăng của

hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động chịu thuế giá trị

gia tăng ghi trên các hoá đơn, chứng từ sau:

 Hoá đơn giá trị gia tăng (ghi đúng qui định);

 Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;g ộp g ị g g ập ;

 Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

 Chứng từ đặc thù

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

• Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

 Có những chứng từ hợp pháp phản ánh số thuế giá trị gia tăng

đầu vào;

 Có những chứng từ thanh toán qua Ngân hàng trừ các giao dịch

có giá trị dưới 20 triệu (theo giá đã có thuế giá trị gia tăng )

Trang 26

VÍ DỤ 6

Tháng 9/N, công ty A tập hợp được Thuế giá trị gia tăng đầu vào trên

các hóa đơn chứng từ mua vào là 54 triệu Trong đó có 3 hóa đơn:

• Hóa đơn 1: Giá chưa thuế 15 triệu, thuế giá trị gia tăng 1,5 triệu

• Hóa đơn 2: Giá chưa thuế 20 triệu, thuế giá trị gia tăng 2 triệu

Thanh toán qua ngân hàng

• Hóa đơn 3: Giá chưa thuế 30 triệu; thuế giá trị gia tăng 3 triệu

• Hóa đơn 3: Giá chưa thuế 30 triệu; thuế giá trị gia tăng 3 triệu

Thanh toán ½ bằng tiền mặt; ½ tiền gửi ngân hàng

Xác định thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của các hợp đồng trên

Trang 27

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VAT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

• Hàng hóa dịch vụ mua vào được sử dụng

cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu

thuế giá trị gia tăng

• Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng

thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và

không chịu thuế giá trị gia tăng :

 Hạch toán riêng thuế đầu vào được

khấu trừ và không được khấu trừ;g

 Nếu không hạch toán riêng: khấu trừ

theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế

giá trị gia tăng so với tổng doanh số

bán ra

Trang 28

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VAT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

(tiếp theo)

• Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nàođược kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Thuếgiá trị gia tăng đầu vào kê khai bị sai sót được kê khai khấu trừ bổ sung,

tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót

• Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh đồng thời chịu thuế giá trị gia tăng và không chịuthuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ

• Một số trường hợp đặc biệt sau không được khấu trừ:

 Tài sản cố định chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ anninh, quốc phòng;

 Nhà làm trụ sở văn phòng, các thiết bị chuyên dùng cho hoạt độngtín dụng của các tổ chức tín dụng công ty bảo hiểm công ty kinhdoanh chứng khoán, bệnh viện, trường học;

 Tài sản cố định là ôtô cho người có 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ oto sử

Trang 29

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VAT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

(tiếp theo)

Ví dụ:

Công ty A tháng 9/N, có tài liệu sau:

• Doanh thu bán xe đạp là 1000 triệu

• Doanh thu bán xe lăn là 200 triệu

• Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

 Dùng cho sản xuất xe đạp là 75 triệu;

 Dùng cho xe lăn là 10 triệu;

 Dùng cho cả hai mặt hàng là 6 triệu

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 75+6x 1000 = 80 triệu

1000+200000 00

Trang 30

3.2.5.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT

• Đối tượng áp dụng:ợ g p ụ g

 Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam;

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo

luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ

sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ;

 Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ

Cô thứ tí h

• Công thức tính:

Thuế GTGT = GTGT của HH, DV x TS thuế GTGT

phải nộp chịu thuế của HH, DV đó

GTGT = Doanh số của - Giá vốn của HH, DV

HH DV bán ra bán ra

HH, DV bán ra bán ra

• Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra: Giá thực tế bên mua phải thanhtoán cho bên bán bao gồm thuế giá trị gia tăng

Trang 31

3.2.5.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT (Tiếp theo)

Doanh nghiệp A trong tháng 9/N mua 30 xe máy Future neo của

Honda Giá thanh toán 23,5 triệu/chiếc Trong tháng tiêu thụ được 12

Trang 32

3.2.5.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT (tiếp theo)

• Chú ý:

 Khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn thông thường;

 Không được tính giá trị tài sản cố định vào doanh số hàng hóa

 Không được tính giá trị tài sản cố định vào doanh số hàng hóa,

dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng

• Cách xác định giá trị gia tăng đối với từng cơ sở kinh doanh:

 Cơ sở kinh doanh có sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ: Xác

định giá trị gia tăng căn cứ vào hoá đơn mua, bán hàng

 Cơ sở kinh doanh có hoá đơn, chứng từ bán hàng nhưng không

đủ hoá đơn mua hàng:

GTGT = DT x tỷ lệ (%) GTGT trên DT

 Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng:Cơ sở doa c ưa t ực ệ đầy đủ oá đơ ua, bá à g

GTGT = DT ấn định x Tỷ lệ (%) GTGT trên DT

Trang 33

3.2.5.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT

(tiếp theo)

Hóa đơn, chứng từ:

• Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừkhi cung ứng hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng(trừ trường hợp được phép sử dụng hoá đơn đặc thù), ghi đầy đủ cácyếu tố trên hoá đơn

• Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếpkhi cung ứng hàng hóa, dịch vụ sử dụng hoá đơn bán hàng, giá trên hoáđơn là giá thanh toán có thuế giá trị gia tăng

• Cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn khác với mẫu qui định chung phảiđăng ký với Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế) và chỉ được sử dụng khi có sựđồng ý bằng văn bản

• Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa dịch vụ có giá trị thấp hơnmức qui định phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu phải lập hoá đơntheo qui định Trường hợp không lập hoá đơn phải lập bảng kê bán lẻ

Trang 34

trừ hết trong 3 tháng liên tục trở lên

(không phân biệt niên độ kế toán);

 Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng

xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa

được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên

-xét hoàn thuế theo tháng

• Cơ sở kinh doanh đầu tư mới, đăng ký nộp

thuế theo phương pháp khấu trừ chưa đi vào

hoạt động:

 Đầu tư từ 1 năm trở lên: xét hoàn thuế

theo năm;

Trang 35

3.2.6 HOÀN THUẾ GTGT (tiếp theo)

• Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia tách, giải thể, phá

sản… có thuế nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết

• Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có

thẩm quyền

• Hoàn thuế giá trị gia tăng đã trả đối với dự án sử dụng vốn ODA

• Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện

trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài để mua hàng tại

Việt nam có hóa đơn giá trị gia tăng

• Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng được hưởng ưu đãi miễn

trừ ngoại giao mua hàng tại Việt Nam có hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 36

Hoàn thuế đối với dự án ODA:

3.2.6 HOÀN THUẾ GTGT (tiếp theo)

Hoàn thuế đối với dự án ODA:

• Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại mua hàng hóa trong nước

có thuế giá trị gia tăng để sử dụng cho các dự án này

• Nhà thầu chính nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừcung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các dự án sử dụng vốn ODA khônghoàn lại theo giá không thuế giá trị gia tăng.ạ g g g ị g g

• Các chủ dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đốitượng ngân sách đầu tư (không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần) muahàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng

• Nhà thầu chính nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừcung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các dự án ODA vay thuộc diện ngânsách cấp phát (một phần hoặc toàn bộ) theo giá không có thuế giá trịgia tăng

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN