1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng tin học đại cương chương 3 ths nguyễn minh thành

35 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 410,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của việc bảo dưỡng định kì.• Bảo dưỡng định kì để làm giảm khả năng xảy ra các vấn đề về phầncứng phần mềm bằng kiểm tra một cách có hệ thống và theo chu kỳ bao gồm cả phần cứng

Trang 1

IT Essentials: PC Hardware and Software v4.0

ThS Nguyễn Minh Thành

thanhnm@itc.edu.vn http://Sites.google.com/site/trangmonhocitc

Chương 3

Khái niệm cơ bản của bảo trì

bảo dưỡng và xử lý sự cố

Trang 2

Giới thiệu

• Bảo dưỡng định kì giúp ngăn ngừa lỗi của các bộ phận, các vật

liệu, và các hệ thống nhằm đảm bảo rằng tất cả các thành phầnđều làm việc tốt

• Xử lý sự cố một cách có hệ thống nhằm xác định được nguyên

ngân gây lỗi của hệ thống máy tính

• Có một chương trình bảo dưỡng định kì tốt giúp giảm thiểu tốt đa

các sự cố

• Các kĩ thuật viên thường có xu hướng hoàn thiện kĩ năng xử lý sự

cố của họ bằng việc dựa vào các kiến thức và kinh nghiệm cánhân

Trang 3

Nội Dung

1.Trình bày mục đích của việc bảo dưỡng định kì

2 Xác định các bước của quá trình xử lý sự cố

Trang 4

1 Mục đích của việc bảo dưỡng định kì.

• Bảo dưỡng định kì để làm giảm khả năng xảy ra các vấn đề về phầncứng phần mềm bằng kiểm tra một cách có hệ thống và theo chu kỳ bao gồm cả phần cứng và phần mềm để đảm bảo tất cả hoạt động tốt

Trang 5

1 Mục đích của việc bảo dưỡng định kì

Phần cứng.

• Kiểm tra tình trạng của dây cáp, linh kiện, và các thiết bị ngoại vi

• Các thiết bị ngoại vi phải được giữ sạch sẽ nhằm làm giảm tình

trạng quá nóng

• Sửa chữa hoặc thay bất cứ thành phần nào mà có dấu hiệu hư

hỏng hoặc dư thừa

Trang 6

1 Mục đích của việc bảo dưỡng định kì

Danh sách nhiệm vụ của việc bảo dưỡng phần cứng.

• Loại bỏ bụi bẩn từ các cánh cửa của máy quạt

• Loại bỏ bụi bẩn từ bộ nguồn

• Loại bỏ bụi bẩn của các thành phần bên trong máy tính

• Lau sạch chuột và bàn phím

• Kiểm tra và gắn chặt các dây cáp bị lỏng

Trang 7

1 Mục đích của việc bảo dưỡng định kì

Phần mềm.

• Kiểm tra việc cài đặt phần mềm là phiên bản gần nhất.

• Cài đặt & cập nhật chương trình bảo vệ, cập nhật hệ điều

hành, và cập nhật các chương trình.

• Chắc chắn rằng bản cập nhật sẽ không gây ra vấn đề với hệ điều hành và phần mềm

Trang 8

1 Mục đích của việc bảo dưỡng định kì

Danh sách nhiệm vụ của việc bảo dưỡng phần mềm.

• Xem lại việc cập nhật chương trình bảo vệ.

• Xem lại việc cập nhật các phần mềm khác.

• Xem lại việc cập nhật các thiết bị điều khiển (driver)

• Cập nhật các tập tin dữ liệu về virus

• Quét virus và các mã độc hại.

• Loại bỏ những chương trình không mong muốn, không sử dụng

• Quét lỗi các thiết bị điều khiển phần cứng

• Quét các lỗi phần mềm (registry)

• Chống phân mảnh dữ liệu cho ổ đĩa

Trang 9

1 Mục đích của việc bảo dưỡng định kì

Lợi ích

• Nâng cao khả năng bảo vệ dữ liệu

• Kéo dài tuổi thọ của các thiết bị.

• Tăng sự ổn định của các thiết bị.

• Giảm thiểu chi phí sửa chữa và thời gian.

• Giảm thiểu số lượng các thiết bị lỗi.

Trang 10

2 Xác định các bước của quá trình xử lý sự cố

• Quá trình sử lý sự cố cần được tiếp cận 1 cách có tổ chức

và cụ thể vào các vấn đề xảy ra với máy tính và các thành phần khác.

• Xử lý sự cố là một kỹ năng cần hoàn thiện theo thời gian.

• Quá trình xử lý sự cố

1 Bảo vệ dữ liệu.

2 Thu thập thông tin lỗi từ khách hàng.

3 Xác định các vấn đề một cách rõ ràng

4 Thử giải pháp nhanh chóng trước

5 Thu thập thông tin lỗi từ máy tính.

6 Đánh giá vấn đề và thực hiện giải pháp.

7 Liên hệ với khách hàng

Trang 11

2.1 Mục đích của việc bảo vệ dữ liệu

• Trước khi bắt đầu xử lý sự cố, luôn làm theo các cảnh cáo cần thiết trong việc bảo vệ dữ liệu máy tính trước tiên

• Một số sửa chữa như khôi phục lại thiết bị phần cứng hoặc cài lại hệ điều hành có thể làm dữ liệu trong máy nguy

hiểm.

Chú ý: Bạn phải bảo vệ dữ liệu trước khi làm bất cứ việc

gì trong máy của khách hàng Nếu việc làm của bạn làm mất dữ liệu của khách hàng, bạn hoặc công ty của bạn có thể phải chịu trách nhiệm

Trang 12

2.1 Mục đích của việc bảo vệ dữ liệu

Tạo bản sao lưu dữ liệu (backup)

• Một bản sao lưu dự phòng là một bản sao chép dữ liệu của ổ cứng

trên các thiết bị như đĩa CD, DVD, hoặc Flashdisk

• Nếu bạn không bảo đảm một bản backup được hoàn thành, đừng cốgắng làm bất kì hoạt động xử lý sự cố nào, cho đến khi bạn đã kiểm tra với khách hàng

• Danh sách các mục cần xác nhận với khách hàng về việc backup dữliệu:

 Ngày backup cuối cùng

 Những nội dung backup

 Sự toàn vẹn dữ liệu của bản backup

 Tât cả các thiết bị để lưu giữ backup đã sẵn sàng cho việc phụchồi dữ liệu

Trang 13

2.1 Mục đích của việc bảo vệ dữ liệu

Xác nhận trách nhiệm về sự toàn vẹn dữ liệu

• Thông báo và yêu cầu khách hàng kí một bản “yêu cầu trách

 Không chịu trách nhiệm nếu

dữ liệu bị mất hoặc bị hỏng.

 Mô tả công việc phải thực

hiện.

Trang 14

2.2 Thu thập thông tin lỗi từ khách hàng.

• Thu thập thông tin từ khách hàng càng nhiều càng tốt trong suốt quátrình sử lý sự cố Khách hàng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơbản về vấn đề

Trang 15

2.2 Thu thập thông tin lỗi từ khách hàng.

Đặt các câu hỏi mở

• Các câu hỏi mở được sử dụng để thu được thông tin tổng quát

• Các câu hỏi mở cho phép khách hàng trình bày chi tiết những vấn

đề trong ngôn từ của họ

Một số ví dụ:

• Những vấn đề nào mà bạn gặp trục trặc với máy tính hoặc mạng ?

• Những phần mềm nào bạn đã cài đặt nó trong máy tính thời gian gầnđây ?

• Bạn đã làm gì khi máy tính gặp sự cố?

• Bạn có thay đổi phần cứng nào trong máy của bạn trong thời gian gầnđây ?

Trang 16

2.2 Thu thập thông tin lỗi từ khách hàng.

Các câu hỏi đóng :

• Yêu cầu của câu trả lời là “có” hoặc “không”

• Có được các thông tin mật thiết nhất trong thời gian ngắn nhất có

thể

Một số ví dụ:

• Có bất cứ ai khác sử dụng máy tính của bạn hay không?

• Gần đây bạn có thay đổi password hay không?

• Có thông báo lỗi nào hiện lên trong máy bạn gần đây không?

• Bạn có từng vào mạng không?

Trang 17

2.2 Thu thập thông tin lỗi từ khách hàng.

Chú ý:

• Các thông tin thu được từ khách hàng phải được ghi chép theo thứ

tự công việc và trong nhật kí sửa chữa

• Viết ra tất cả những điều mà bạn nghĩ là quan trọng cho bạn hoặc

các kĩ thuật viên khác

• Thông thường, các chi tiết nhỏ có thể dẫn đến các giải pháp của

các vấn đề phức tạp hoặc khó khăn

Trang 18

2.3 Xác định các vấn đề rõ ràn.

• Bắt đầu từ những vấn đề rõ ràng trước, sau đó mới chuyển đến

những chuẩn đoán phức tạp hơn, các vấn đề có thể là :

• Lỏng cable

• Thứ tự khởi động trong BIOS không đúng

• Trong ổ đĩa mềm có đĩa nhưng không thể khởi động

Trang 19

2.4 Thực hiện các giải pháp nhanh đầu

tiên

• Các vấn đề sau khi được xác định rõ ràng, các giải pháp nhanh được

sử dụng để khắc phục sự cố

• Một số giải pháp nhanh phổ biến là:

• Kiểm tra các kết nối của các dây cáp và vị trí của các dây cáp

• Loại bỏ và kết nối lại các dây cáp sai vị trí

• Khởi động lại máy tính hoặc các thiết bị mạng

• Đăng nhập bằng 1 user khác.

• Kiểm tra và cập nhật phiên bản hệ điều hành mới nhất.

• Vệ sinh RAM và Lắp lại RAM

• Cắm hoặc thay cáp ổ cứng

• …

Trang 20

2.4 Thực hiện các giải pháp nhanh đầu

tiên

• Cần ghi chép tài liệu của mỗi giải pháp để giải quyết các vấn đề tương

tự trong tương lai và để nhớ rằng mình đã thực hiện qua

Trang 21

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

• Nếu tất cả các giải pháp nhanh đã thực hiện nhưng sự cố vẫn còn

Thu thập dữ liệu từ máy tính

Trang 22

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính.

 Những user nào đã đăng nhập khi vấn đề xảy ra

 Mặc dù tiện ích này liệt kê các giải pháp, bạn vẫn phải cần nghiên cứu

Trang 23

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Ứng dụng Event Viewer

Trang 24

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Trang 25

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Device Manager Application

Trang 26

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Beep Codes

• Khi xử lý sự cố, bật nguồn máy tính và lắng nghe

• Khi hệ thống khởi động qua POST Một tiếng bíp phát ra để chỉ ra rằng

hệ thống khởi đang khởi động đúng cách

• Nếu bị lỗi, nhiều tiếng bíp phát ra

BIOS Thông tin

• Nếu máy tính khởi động và dừng lại sau khi POST, bạn nên tìm ra cácthiết lập trong BIOS để tìm ra vấn đề

• Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng trong bo mạch chủ để đảm bảorằng các thiết lập trong BIOS là chính xác

Trang 27

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Beep Codes

• Khi xử lý sự cố, bật nguồn máy tính và lắng nghe

• Khi hệ thống khởi động qua POST Một tiếng bíp phát ra để chỉ ra rằng

hệ thống khởi đang khởi động đúng cách

• Nếu bị lỗi, nhiều tiếng bíp phát ra

Một số mã Beep

Các tiếng bíp của loa từ main máy tính và cách chuẩn đoán bệnh:

- 1 tiếng bíp ngắn: Một tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, đó là khi bạn thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình

- 1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM Bạn hãy thử cắm lại RAM, nếu không thì phải thay RAM khác

Trang 28

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Các tiếng bíp của loa từ main máy tính và cách chuẩn đoán bệnh:

- 2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM Trước tiên hãy kiểm tra card màn hình Cắm lại RAM và khởi động lại Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM

- 3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn

- 4 tiếng: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn Tuy nhiên cũng có thể là do bộ đặt giờ của bo mạch bị hỏng

- 5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM Nếu không thì có thể phải thay bo mạch chủ

- 6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chủ điều khiển bàn phím không

hoạt động Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thử

dùng keyboard khác

Trang 29

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Các tiếng bíp của loa từ main máy tính và cách chuẩn đoán bệnh:

- 7 tiếng bíp ngắn: CPU bị hỏng Thay CPU khác vào để kiểm tra

- 8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động Cắm lại card Thay card màn hình khác vào thử

- 9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bạn bị lỗi Thay BIOS khác

- 10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của bạn chính là ở CMOS.Tốt nhất là thay bo mạch chủ khác

- 11 tiếng bíp ngắn: Chip bộ nhớ đệm trên bo mạch chủ bị hỏng Thay bo mạch khác

Trang 30

2.5 Thu thập dữ liệu từ máy tính

Các công cụ chuẩn đoán

• Tiến hành nghiên cứu để xác định những phần mềm có thể

giúp ích cho việc chuẩn đoán và giải quyết vấn đề.

• Các nhà sản xuất phần cứng cung cấp 1 hệ thống các công cụ chuẩn đoán cho riêng mình

• Vd : Samsung Disk Manager, SeaTools Desktop Edition

• Bất kì công cụ của hãng thứ 3 nào cũng có thể sử dụng để

khắc phụ sự cố máy tính

• Vd : Hirent Boot, DaRT, Tune Up Utilities, Diagnostic Utility

Trang 31

2.6 Đánh giá vấn đề và thực hiện giải

Trang 32

2.6 Đánh giá vấn đề và thực hiện giải

pháp

• Chia các vấn đề lớn thành các vấn đề nhỏ hơn.

• Những giải pháp nào cần được ưu tiên, nên bắt đầu với

những giải pháp dễ nhất và nhanh nhất để thực hiện

• Tạo ra một danh sách các giải pháp có thể thực hiện và

thực thi chúng cùng 1 thời điểm.

 Nếu bạn thực thi 1 giải pháp và nó vẫn không hoạt động, hãy

đổi sang giải pháp khác và thử.

Trang 33

2.7 Liên hệ với khách hàng.

• Sau khi việc sửa chữa máy tính được hoàn thành, kết

thúc quá trình xử lý sự cố bằng việc liên hệ với khách

hàng.

• Nói với khách hàng các vấn đề xảy ra và các giải pháp, đưa cho khách hàng các tài liệu liên quan.

Trang 34

• Tài liệu về tất cả mọi thứ mà bạn đã cố gắng trong quá trình khắc

phục sự cố, thậm chí nó không giải quyết được Các tài liệu đó là mộttài nguyên hữu ích cho bạn và cho các kĩ thuật viên khác

Trang 35

IT Essentials: PC Hardware and Software v4.0

Hết chương 4

Ngày đăng: 04/12/2015, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm