1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Thuế: Bài 4 - Ths. Nguyễn Minh Đức

31 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 608,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Thuế - Bài 4: Thuế tiêu thụ đặc biệt để nắm chi tiết các kiến thức về khái niệm và các đặc trưng cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt; đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt; cách tính số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp; qui định về miễn giảm, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trang 1

BÀI 4

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Th N ễ Mi h ĐứThs Nguyễn Minh Đức

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Công ty Việt Nga đã tiến hành nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng 500 chairượu vang Pháp Ngoài số thuế nhập khẩu phải nộp Công ty còn phải nộpthêm thuế tiêu thụ đặc biệt Vậy số thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định nhưthế nào? Sau khi làm đầy đủ các thủ tục và nhận được hàng công ty quyếtđịnh bán toàn bộ lô hàng trên cho Công ty cổ phần thương mại Harpro vậyCông ty có phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán không?

Qua nghiên cứu thị trường các nhà quản trị Công ty có kế hoạch sản xuất

ượ chai t ên cơ sở ng ên ật liệ là ượ t ắng được nhập khẩ khi đó

rượu chai trên cơ sở nguyên vật liệu là rượu trắng được nhập khẩu, khi đóthuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như thế nào?

Nội dung của bài sẽ giúp chúng ta giải quyết các câu hỏi của công ty ViệtNga cũng như hiểu rõ các vấn đề xoay quanh thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Nắm được khái niệm và các đặc trưng

cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt

• Nắm được đối tượng chịu thuế, đối

tượng không chịu thuế và đối tượng nộp

thuế tiêu thụ đặc biệt

• Biết cách tính số thuế tiêu thụ đặc biệt

phải nộp

• Nắm được các qui định về miễn giảm,

hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC

• Ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1 chú

trọng nội dung về các yếu tố cấu thành

một sắc thuế và các qui định đăng ký kê

khai thuế trong phần quản lý thuế

• Nghiên cứu nội dung bài giảng powerpointg ộ g g g p p

để nắm được những vấn đề cơ bản về sắc

thuế này

• Nghiên cứu các văn bản qui định về việc

thực hiện thuế tiêu thụ đặc biệt

• Làm các bài tập và trả lời các câu hỏi.ập

• Tìm đọc các tình huống thực tế về thuế

tiêu thụ đặc biệt tự đưa ra phương án giải

quyết trên cơ sở kiến thức đã học trước

khi xem phần trả lời của cơ quan thuế

Trang 5

NỘI DUNG BÀI HỌC

• Khái niệm, đặc điểm, vai trò:

 1.1 Khái niệm;

 1 2 Đặ điể

 1.2 Đặc điểm;

 1.3 Vai trò

• Nội dung cơ bản của luật thuế TTĐB hiện hành:

• Nội dung cơ bản của luật thuế TTĐB hiện hành:

 Hệ thống các văn bản hiện hành về thuế TTĐB;

 Đối tượng chịu thuế;ợ g ị ;

 Đối tượng không chịu thuế;

 Đối tượng nộp thuế;

Trang 6

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THUẾ TTĐB

1.1 KHÁI NIỆM THUẾ TTĐB

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh

vào một số hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc

biệt nằm trong danh mục do Nhà nước qui định

nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng

nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng

Trang 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

• Là loại thuế gián thu nên có các đặc trưng của thuế gián thuLà loại thuế gián thu nên có các đặc trưng của thuế gián thu

• Chỉ thu ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và cung ứng dịch vụ

• Thường có thuế suất cao

• Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không nhiều, phụ thuộc vào

điều kiện phát triển kinh tế xã hội

Trang 8

1.3 VAI TRÒ CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

• Đảm bảo số thu cho Ngân sách nhà nước

• Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng

• Phân phối thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công

bằng xã hội

Trang 9

2.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT TTĐB HIỆN HÀNH

2.1 CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

• Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số

27/2008/QH12 ngày 14 tháng

11 năm 2008

• Nghị định số 26/2009/NĐ-CP

ngày 16 tháng 3 năm 2009 của

Chính phủ quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật

Thuế tiêu thụ đặc biệt

• TT 64/2009/TT-BTC ngày 27

tháng 03 năm 2009

Trang 10

2.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

• Kinh doanh vũ trường;

• Kinh doanh mát xa, karaoke;

• Kinh doanh đặt cược;

• Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh

có dung tích xi lanh trên 125cm3;

• Tàu bay;

• Kinh doanh đặt cược;

• Kinh doanh golf;

Trang 11

2.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

1 Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu:

• Xuất khẩu: Bán ra nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất (trừ ôtô

dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất)

dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất)

• Điều kiện:

 Hợp đồng xuất khẩu;

 Hoá đơn bán hàng;

 Xác nhận của hải quan;

 Thanh toán qua ngân hàng

Trang 12

2.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ (Tiếp theo)

2 Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuấtnhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết;

3 Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài;

4 Hàng hóa nhập khẩu trong một số trường hợp (không mang tính kinhdoanh);

5 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất đã tái xuất trong thời hạn chưa phải nộp thuếnhập khẩu;

6 Hà hó hậ khẩ để th dự hội hợ t iể lã đã tái ất t thời

6 Hàng hóa nhập khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm đã tái xuất trong thờihạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu;

7 Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chếxuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi);

8 Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế

Trang 13

2.4 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

• Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt

• Tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

• Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

• Tổ chức, cá nhân mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xuất khẩu

nhưng không xuất khẩu

• Ví dụ 1: Công ty thuốc lá Thăng Long sản xuất

thuốc lá điếu, bán cho công ty TM Hà Nội để phân

phối cho người tiêu dùng Công ty nào phải nộp

thuế tiêu thụ đặc biệt?

• Ví dụ 2: Công ty rượu Hà Nội bán cho công ty

Intimex để xuất khẩu Trong trường hợp này công

ty nào phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Trang 14

2.5 CÁCH TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BiỆT

Thuế tiêu

thụ đặc biệt =

Giá tính thuế tiêu thụ đặc X

Thuế suất thuế tiêu thụ -

Thuế tiêu thụ đặc

Trang 15

2.5.1 GIÁ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

• Nguyên tắc chung: Là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêuthụ đặc biệt

• Các trường hợp cụ thể:

• Cơ sở sản xuất bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ

thuộc: Là giá do các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc bán ra

chưa có thuế giá trị gia tăng

• Các trường hợp cụ thể:

1 Hàng sản xuất trong nước: Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế giá trịgia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biêt

chưa có thuế giá trị gia tăng

• Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá, hưởng hoa

hồng: Là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất qui

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Giá bán chưa có thuế GTGT

=Giá tính thuế TTĐB

định (chưa trừ hoa hồng)

• Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua

các cơ sở kinh doanh thương mại là giá bán chưa có thuế giá trị gia1 Thuế suất thuế TTĐB

• Ví dụ 1: Một cây thuốc lá điếu do công ty Thăng Long bán cho khách

các cơ sở kinh doanh thương mại là giá bán chưa có thuế giá trị gia

tăng của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với

giá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra Nếu

thấp hơn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ quan thuế ấn định ộ y g y g g

hàng là 5.500 đồng bao gồm thuế GTGT là 5.000 đồng; thuế suất

TTĐB đối với thuốc lá là 65% Giá tính thuế TTĐB là bao nhiêu?

thấp hơn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ quan thuế ấn định

1+ 65% = 30,303 (đồng)

55.000 – 5.000

=Giá tính thuế TTĐB đối với

một cây thuốc lá

Trang 16

2.5.1 GIÁ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (tiếp theo)

2 Hàng nhập khẩu:

Giá tính thuế = Giá tính thuế NK + Thuế NK

Nếu hàng hoá nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì tính theo

số thuế nhập khẩu sau khi đã được miễn, giảm

3 Hàng gia công: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuếgiá trị gia tăng chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở đưa gia công

giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở đưa gia công

4 Hàng hóa bán theo phương thức trả góp: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệtcủa Hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần không bao gồmlãi trả góp

5 Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt : giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá

ứ dị h ủ ơ ở ki h d h hư ó th ế iá t ị i tă

cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế giá trị gia tăng,chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

6 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để khuyến mại, traođổi iê dù ội bộ biế ặ iá í h h ế iê h đặ biệ là iáđổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giátính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương

Trang 17

VÍ DỤ 2 Trở lại slide 14

Công ty A nhập khẩu 100 chiếc điều hòa công suất 18.000 BTU Giá muatrên hóa đơn thương mại là 50 USD/chiếc Chi phí vận chuyển và bảo hiểmquốc tế là 2.500 USD Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa là 20% Tỷgiá 1 USD = 17.500 VNĐ

Lời giải:

Thuế Nhập khẩu = (100x50 + 2.500)x20% x 17.500=26.250.000 VNĐ

Trang 18

VÍ DỤ 3 Trở lại slide 14

Công ty A chuyển 2.000 lít rượu trắng cho công ty

B Để công ty B gia công sản xuất đóng chaig y g g g

thành rượu màu Chi phí gia công là 8.000 đ/chai

Định mức tiêu hao 1 lít/chai Hiện tại công ty A

đang bán rượu màu với giá chưa thuế GTGT là

32.000 đ/chai Tháng 9 đã sản xuất, bàn giao

2.000 chai Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là

Giá tính thuế =

Trang 19

VÍ DỤ 4 Trở lại slide 14

Công ty Toyota Thăng Long bán xe Civic theo 2 phương thức:

 Trả tiền ngay là 630.000.000 đ/xe (chưa bao gồm 10% Thuế

GTGT)

 Trả góp trong 3 năm: Tổng số tiền thanh toán là 675.000 đ/xe

Thuế suất thuế TTĐB đối với xe ôtô là 45%

Thuế suất thuế TTĐB đối với xe ôtô là 45%

Trang 20

Xác định giá tính thuế TTĐB đối với hoạt

động kinh doanh sổ xố ở công ty A Biết rằng

thuế suất thuế TTĐB đối với sổ xố là 15%

thuế suất thuế TTĐB đối với sổ xố là 15%

8 8 8 8 8 1+15% = 3.320.157.550đ

4.200.0000.000 - 381.818.818

= Giá tính thuế TTĐB đối với

kinh doanh sổ xố tháng 9

Trang 21

VÍ DỤ 6 Trở lại slide 14

Thực hiện kế hoạch tổ chức hội nghị khách hàng, Công ty A chuyên sản xuấtbia và đã xuất 250 két bia làm quà tặng cho khách hàng Loại bia này công tyđang bán là 157.000 đ/két Đã bao gồm thuế GTGT 10% là 14.272 đồng

157.000 – 14.272 Giá tính Thuế TTĐB

của 250 két bia = 250 x 1+45% = 24.608.275 đ

Trang 22

2.5.2 THUẾ SUẤT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

• Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt không

phân biệt hàng sản xuất trong nước

hay hàng nhập khẩu

• Rượu thuốc: Phải có giấy phép sản

xuất, giấy chứng nhận tên, mác, nhãn

hiệu… do cơ quan y tế hoặc cơ quan có

thẩm quyền cấp, đối với rượu thuốcq y p, ợ

nhập khẩu phải được cơ quan y tế hoặc

cơ quan có thẩm quyền xác định, cấp

giấy phép nhập khẩu

giấy phép nhập khẩu

• Hàng mã thuộc diện chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt không bao gồm hàng mã là đồ

chơi trẻ em và dùng để trang trí

Trang 23

2.5.3 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất bằngnguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì sẽ phát sinh thuế tiêu thụ đặcbiệt được khấu trừ

biệt được khấu trừ

Thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ là số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp củanguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ

Th ế TTĐB

Thuế TTĐB đã nộp cho NLmua vào chịu thuế TTĐB Số lượng NL xuất kho để

x

=

Thuế TTĐB

được khấu trừ

mua vào chịu thuế TTĐB

Số lượng NL mua vào chịu thuế TT ĐB

ợ gsản xuất HH chịu thuế TTĐB tiêu thụ trong kỳchịu thuế TT ĐB

Trang 24

2.6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

1 Đăng ký thuế:

• Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệtCơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt(kể cả chính nhánh, cơ sở phụ thuộc) phải đăng ký thuế tại nơi sản xuấtkinh doanh

C ở ả ất hà h á hị th ế tiê th đặ biệt ó ử d hã hiệ

• Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệuhàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu với cơ quan thuế nơi cơ sở sảnxuất kinh doanh

2 Kê khai thuế:

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệthải kê kh i th ế tiê th đặ biệt hà thá khi tiê th hà hó dị h

phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng khi tiêu thụ hàng hóa dịch

vụ, trả hàng gia công, trao đổi, khuyến mại, tiêu dùng nội bộ Thời hạnnộp tờ khai chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.ộp ậ g q g y g p

Trang 25

2.6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

(tiếp theo)

2 Kê khai thuế (tiếp)

• Cơ sở sản xuất bán hàng qua chi nhánh cửa hàng phụ thuộc đại lý

bán đúng giá hưởng hoa hồng, cơ sở sản xuất chính kê khai, nộp thuế

tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng này tại nơi cơ sở sản xuất đăng

ký kê khai nộp thuế

• Nếu cơ sở phụ thuộc ở khác địa phương thì kê khai căn cứ vào hoá đơn

xuất hàng của cơ sở sản xuất, quyết toán thuế theo doanh số thực tế

do chi nhánh, cơ sở trực thuộc bán ra

• Đối với hàng hóa gia công: nếu có chênh lệch về giá bán ra của cơ sởĐối với hàng hóa gia công: nếu có chênh lệch về giá bán ra của cơ sở

đưa gia công với giá bán làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ

sở nhận gia công thì cơ sở đưa gia công phải kê khai nộp bổ sung phần

hê h lệ h ề th ế tiê th đặ biệt ủ hà đ i ô th iá

chênh lệch về thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đưa gia công theo giá

thực tế cơ sở bán ra

Trang 26

2.6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

(tiếp theo)

2 Kê khai thuế (tiếp)

• Cơ sở nhập khẩu hàng hóa: Kê khai thuế theo từng lần nhập khẩu cùngvới việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu

• Trường hợp nhập khẩu uỷ thác, cơ sở nhập khẩu uỷ thác kê khai, nộpTrường hợp nhập khẩu uỷ thác, cơ sở nhập khẩu uỷ thác kê khai, nộpthuế tiêu thụ đặc biệt

• Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa, kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịuthuế tiêu thụ đặc biệt có các mức thuế suất khác nhau, phải kê khai thuếtiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất Nếu cơ sở không xác địnhđược theo từng mức thuế suất, phải tính và nộp thuế theo mức thuế caonhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh

• Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuấtkhẩu mà bán trong nước phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thaycho cơ sở sản xuất Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở

Trang 27

2.6 ĐĂNG KÝ KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

(tiếp theo)

3 Nộp thuế:

• Cơ sở sản xuất gia công hàng hóa kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụđặc biệt nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất, gia công hàng hóa,kinh doanh dịch vụ chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo

• Cơ sở nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nộpthuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu tại nơi kê khai thuế nhậpkhẩu, thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu

4 Quyết toán thuế:

• Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệtphải quyết toán thuế với cơ quan thuế

• Năm quyết toán tính theo năm dương lịch, thời hạn nộp quyết toánkhông quá 90 ngày kể từ 31/12 năm quyết toán

không quá 90 ngày kể từ 31/12 năm quyết toán

Trang 28

2.7 MIỄN, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ

1 Miễn, giảm

• Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuếCơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế

tiêu thụ đặc biệt trong năm bị lỗ do

thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ

được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

tương ứng với số lỗ nhưng không quá

30% số thuế tiêu thụ đặc biệt phải

nộp trong năm và không quá giá trị

tài sản bị thiệt hại (sau khi đã được

bồi thường).g)

• Trường hợp bị thiệt hại nặng có thể

được xét miễn thuế

Trang 29

2.7 MIỄN, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ

2 H à th ế

• Hoàn thuế đối với hàng nhập khẩu:

 Hàng tạm nhập - tái xuất đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó tái

 Hàng tạm nhập tái xuất đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó tái

 Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng nhập khẩu

chưa phù hợp với chất lượng, chủng loại theo hợp đồng, giấy phép

nhập khẩu;

 Hàng tạm nhập để tham dự hội chợ, triển lãm đã nộp thuế tiêu thụ

đặc biệt sau đó tái xuất;

 Hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam được phép nhập

khẩu để làm đại lý giao bán hàng cho nước ngoài đã nộp thuế tiêu

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w