Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Thuế - Bài 4: Thuế tiêu thụ đặc biệt để nắm chi tiết các kiến thức về khái niệm và các đặc trưng cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt; đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt; cách tính số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp; qui định về miễn giảm, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trang 1BÀI 4
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Th N ễ Mi h ĐứThs Nguyễn Minh Đức
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Công ty Việt Nga đã tiến hành nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng 500 chairượu vang Pháp Ngoài số thuế nhập khẩu phải nộp Công ty còn phải nộpthêm thuế tiêu thụ đặc biệt Vậy số thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định nhưthế nào? Sau khi làm đầy đủ các thủ tục và nhận được hàng công ty quyếtđịnh bán toàn bộ lô hàng trên cho Công ty cổ phần thương mại Harpro vậyCông ty có phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán không?
Qua nghiên cứu thị trường các nhà quản trị Công ty có kế hoạch sản xuất
ượ chai t ên cơ sở ng ên ật liệ là ượ t ắng được nhập khẩ khi đó
rượu chai trên cơ sở nguyên vật liệu là rượu trắng được nhập khẩu, khi đóthuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như thế nào?
Nội dung của bài sẽ giúp chúng ta giải quyết các câu hỏi của công ty ViệtNga cũng như hiểu rõ các vấn đề xoay quanh thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Nắm được khái niệm và các đặc trưng
cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt
• Nắm được đối tượng chịu thuế, đối
tượng không chịu thuế và đối tượng nộp
thuế tiêu thụ đặc biệt
• Biết cách tính số thuế tiêu thụ đặc biệt
phải nộp
• Nắm được các qui định về miễn giảm,
hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 4HƯỚNG DẪN HỌC
• Ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1 chú
trọng nội dung về các yếu tố cấu thành
một sắc thuế và các qui định đăng ký kê
khai thuế trong phần quản lý thuế
• Nghiên cứu nội dung bài giảng powerpointg ộ g g g p p
để nắm được những vấn đề cơ bản về sắc
thuế này
• Nghiên cứu các văn bản qui định về việc
thực hiện thuế tiêu thụ đặc biệt
• Làm các bài tập và trả lời các câu hỏi.ập
• Tìm đọc các tình huống thực tế về thuế
tiêu thụ đặc biệt tự đưa ra phương án giải
quyết trên cơ sở kiến thức đã học trước
khi xem phần trả lời của cơ quan thuế
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC
• Khái niệm, đặc điểm, vai trò:
1.1 Khái niệm;
1 2 Đặ điể
1.2 Đặc điểm;
1.3 Vai trò
• Nội dung cơ bản của luật thuế TTĐB hiện hành:
• Nội dung cơ bản của luật thuế TTĐB hiện hành:
Hệ thống các văn bản hiện hành về thuế TTĐB;
Đối tượng chịu thuế;ợ g ị ;
Đối tượng không chịu thuế;
Đối tượng nộp thuế;
Trang 61 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THUẾ TTĐB
1.1 KHÁI NIỆM THUẾ TTĐB
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh
vào một số hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc
biệt nằm trong danh mục do Nhà nước qui định
nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng
nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng
Trang 71.2 ĐẶC ĐIỂM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Là loại thuế gián thu nên có các đặc trưng của thuế gián thuLà loại thuế gián thu nên có các đặc trưng của thuế gián thu
• Chỉ thu ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và cung ứng dịch vụ
• Thường có thuế suất cao
• Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không nhiều, phụ thuộc vào
điều kiện phát triển kinh tế xã hội
Trang 81.3 VAI TRÒ CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Đảm bảo số thu cho Ngân sách nhà nước
• Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng
• Phân phối thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công
bằng xã hội
Trang 92.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT TTĐB HIỆN HÀNH
2.1 CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số
27/2008/QH12 ngày 14 tháng
11 năm 2008
• Nghị định số 26/2009/NĐ-CP
ngày 16 tháng 3 năm 2009 của
Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt
• TT 64/2009/TT-BTC ngày 27
tháng 03 năm 2009
Trang 102.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
• Kinh doanh vũ trường;
• Kinh doanh mát xa, karaoke;
• Kinh doanh đặt cược;
• Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh
có dung tích xi lanh trên 125cm3;
• Tàu bay;
• Kinh doanh đặt cược;
• Kinh doanh golf;
Trang 112.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
1 Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu:
• Xuất khẩu: Bán ra nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất (trừ ôtô
dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất)
dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất)
• Điều kiện:
Hợp đồng xuất khẩu;
Hoá đơn bán hàng;
Xác nhận của hải quan;
Thanh toán qua ngân hàng
Trang 122.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ (Tiếp theo)
2 Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuấtnhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết;
3 Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài;
4 Hàng hóa nhập khẩu trong một số trường hợp (không mang tính kinhdoanh);
5 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất đã tái xuất trong thời hạn chưa phải nộp thuếnhập khẩu;
6 Hà hó hậ khẩ để th dự hội hợ t iể lã đã tái ất t thời
6 Hàng hóa nhập khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm đã tái xuất trong thờihạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu;
7 Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chếxuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi);
8 Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế
Trang 132.4 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
• Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt
• Tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
• Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
• Tổ chức, cá nhân mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xuất khẩu
nhưng không xuất khẩu
• Ví dụ 1: Công ty thuốc lá Thăng Long sản xuất
thuốc lá điếu, bán cho công ty TM Hà Nội để phân
phối cho người tiêu dùng Công ty nào phải nộp
thuế tiêu thụ đặc biệt?
• Ví dụ 2: Công ty rượu Hà Nội bán cho công ty
Intimex để xuất khẩu Trong trường hợp này công
ty nào phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
Trang 142.5 CÁCH TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BiỆT
Thuế tiêu
thụ đặc biệt =
Giá tính thuế tiêu thụ đặc X
Thuế suất thuế tiêu thụ -
Thuế tiêu thụ đặc
Trang 152.5.1 GIÁ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Nguyên tắc chung: Là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêuthụ đặc biệt
• Các trường hợp cụ thể:
• Cơ sở sản xuất bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ
thuộc: Là giá do các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc bán ra
chưa có thuế giá trị gia tăng
• Các trường hợp cụ thể:
1 Hàng sản xuất trong nước: Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế giá trịgia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biêt
chưa có thuế giá trị gia tăng
• Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá, hưởng hoa
hồng: Là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất qui
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá bán chưa có thuế GTGT
=Giá tính thuế TTĐB
định (chưa trừ hoa hồng)
• Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua
các cơ sở kinh doanh thương mại là giá bán chưa có thuế giá trị gia1 Thuế suất thuế TTĐB
• Ví dụ 1: Một cây thuốc lá điếu do công ty Thăng Long bán cho khách
các cơ sở kinh doanh thương mại là giá bán chưa có thuế giá trị gia
tăng của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với
giá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra Nếu
thấp hơn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ quan thuế ấn địnhụ ộ y g y g g
hàng là 5.500 đồng bao gồm thuế GTGT là 5.000 đồng; thuế suất
TTĐB đối với thuốc lá là 65% Giá tính thuế TTĐB là bao nhiêu?
thấp hơn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ quan thuế ấn định
1+ 65% = 30,303 (đồng)
55.000 – 5.000
=Giá tính thuế TTĐB đối với
một cây thuốc lá
Trang 162.5.1 GIÁ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (tiếp theo)
2 Hàng nhập khẩu:
Giá tính thuế = Giá tính thuế NK + Thuế NK
Nếu hàng hoá nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì tính theo
số thuế nhập khẩu sau khi đã được miễn, giảm
3 Hàng gia công: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuếgiá trị gia tăng chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở đưa gia công
giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở đưa gia công
4 Hàng hóa bán theo phương thức trả góp: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệtcủa Hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần không bao gồmlãi trả góp
5 Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt : giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
ứ dị h ủ ơ ở ki h d h hư ó th ế iá t ị i tă
cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế giá trị gia tăng,chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt
6 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để khuyến mại, traođổi iê dù ội bộ biế ặ iá í h h ế iê h đặ biệ là iáđổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giátính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương
Trang 17VÍ DỤ 2 Trở lại slide 14
Công ty A nhập khẩu 100 chiếc điều hòa công suất 18.000 BTU Giá muatrên hóa đơn thương mại là 50 USD/chiếc Chi phí vận chuyển và bảo hiểmquốc tế là 2.500 USD Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa là 20% Tỷgiá 1 USD = 17.500 VNĐ
Lời giải:
Thuế Nhập khẩu = (100x50 + 2.500)x20% x 17.500=26.250.000 VNĐ
Trang 18VÍ DỤ 3 Trở lại slide 14
Công ty A chuyển 2.000 lít rượu trắng cho công ty
B Để công ty B gia công sản xuất đóng chaig y g g g
thành rượu màu Chi phí gia công là 8.000 đ/chai
Định mức tiêu hao 1 lít/chai Hiện tại công ty A
đang bán rượu màu với giá chưa thuế GTGT là
32.000 đ/chai Tháng 9 đã sản xuất, bàn giao
2.000 chai Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là
Giá tính thuế =
Trang 19VÍ DỤ 4 Trở lại slide 14
Công ty Toyota Thăng Long bán xe Civic theo 2 phương thức:
Trả tiền ngay là 630.000.000 đ/xe (chưa bao gồm 10% Thuế
GTGT)
Trả góp trong 3 năm: Tổng số tiền thanh toán là 675.000 đ/xe
Thuế suất thuế TTĐB đối với xe ôtô là 45%
Thuế suất thuế TTĐB đối với xe ôtô là 45%
Trang 20Xác định giá tính thuế TTĐB đối với hoạt
động kinh doanh sổ xố ở công ty A Biết rằng
thuế suất thuế TTĐB đối với sổ xố là 15%
thuế suất thuế TTĐB đối với sổ xố là 15%
8 8 8 8 8 1+15% = 3.320.157.550đ
4.200.0000.000 - 381.818.818
= Giá tính thuế TTĐB đối với
kinh doanh sổ xố tháng 9
Trang 21VÍ DỤ 6 Trở lại slide 14
Thực hiện kế hoạch tổ chức hội nghị khách hàng, Công ty A chuyên sản xuấtbia và đã xuất 250 két bia làm quà tặng cho khách hàng Loại bia này công tyđang bán là 157.000 đ/két Đã bao gồm thuế GTGT 10% là 14.272 đồng
157.000 – 14.272 Giá tính Thuế TTĐB
của 250 két bia = 250 x 1+45% = 24.608.275 đ
Trang 222.5.2 THUẾ SUẤT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt không
phân biệt hàng sản xuất trong nước
hay hàng nhập khẩu
• Rượu thuốc: Phải có giấy phép sản
xuất, giấy chứng nhận tên, mác, nhãn
hiệu… do cơ quan y tế hoặc cơ quan có
thẩm quyền cấp, đối với rượu thuốcq y p, ợ
nhập khẩu phải được cơ quan y tế hoặc
cơ quan có thẩm quyền xác định, cấp
giấy phép nhập khẩu
giấy phép nhập khẩu
• Hàng mã thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt không bao gồm hàng mã là đồ
chơi trẻ em và dùng để trang trí
Trang 232.5.3 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐƯỢC KHẤU TRỪ
Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất bằngnguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì sẽ phát sinh thuế tiêu thụ đặcbiệt được khấu trừ
biệt được khấu trừ
Thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ là số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp củanguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ
Th ế TTĐB
Thuế TTĐB đã nộp cho NLmua vào chịu thuế TTĐB Số lượng NL xuất kho để
x
=
Thuế TTĐB
được khấu trừ
mua vào chịu thuế TTĐB
Số lượng NL mua vào chịu thuế TT ĐB
ợ gsản xuất HH chịu thuế TTĐB tiêu thụ trong kỳchịu thuế TT ĐB
Trang 242.6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
1 Đăng ký thuế:
• Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệtCơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt(kể cả chính nhánh, cơ sở phụ thuộc) phải đăng ký thuế tại nơi sản xuấtkinh doanh
C ở ả ất hà h á hị th ế tiê th đặ biệt ó ử d hã hiệ
• Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệuhàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu với cơ quan thuế nơi cơ sở sảnxuất kinh doanh
2 Kê khai thuế:
Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệthải kê kh i th ế tiê th đặ biệt hà thá khi tiê th hà hó dị h
phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng khi tiêu thụ hàng hóa dịch
vụ, trả hàng gia công, trao đổi, khuyến mại, tiêu dùng nội bộ Thời hạnnộp tờ khai chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.ộp ậ g q g y g p
Trang 252.6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
(tiếp theo)
2 Kê khai thuế (tiếp)
• Cơ sở sản xuất bán hàng qua chi nhánh cửa hàng phụ thuộc đại lý
bán đúng giá hưởng hoa hồng, cơ sở sản xuất chính kê khai, nộp thuế
tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng này tại nơi cơ sở sản xuất đăng
ký kê khai nộp thuế
• Nếu cơ sở phụ thuộc ở khác địa phương thì kê khai căn cứ vào hoá đơn
xuất hàng của cơ sở sản xuất, quyết toán thuế theo doanh số thực tế
do chi nhánh, cơ sở trực thuộc bán ra
• Đối với hàng hóa gia công: nếu có chênh lệch về giá bán ra của cơ sởĐối với hàng hóa gia công: nếu có chênh lệch về giá bán ra của cơ sở
đưa gia công với giá bán làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ
sở nhận gia công thì cơ sở đưa gia công phải kê khai nộp bổ sung phần
hê h lệ h ề th ế tiê th đặ biệt ủ hà đ i ô th iá
chênh lệch về thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đưa gia công theo giá
thực tế cơ sở bán ra
Trang 262.6 ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
(tiếp theo)
2 Kê khai thuế (tiếp)
• Cơ sở nhập khẩu hàng hóa: Kê khai thuế theo từng lần nhập khẩu cùngvới việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu
• Trường hợp nhập khẩu uỷ thác, cơ sở nhập khẩu uỷ thác kê khai, nộpTrường hợp nhập khẩu uỷ thác, cơ sở nhập khẩu uỷ thác kê khai, nộpthuế tiêu thụ đặc biệt
• Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa, kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịuthuế tiêu thụ đặc biệt có các mức thuế suất khác nhau, phải kê khai thuếtiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất Nếu cơ sở không xác địnhđược theo từng mức thuế suất, phải tính và nộp thuế theo mức thuế caonhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh
• Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuấtkhẩu mà bán trong nước phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thaycho cơ sở sản xuất Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở
Trang 272.6 ĐĂNG KÝ KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
(tiếp theo)
3 Nộp thuế:
• Cơ sở sản xuất gia công hàng hóa kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụđặc biệt nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất, gia công hàng hóa,kinh doanh dịch vụ chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo
• Cơ sở nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nộpthuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu tại nơi kê khai thuế nhậpkhẩu, thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu
4 Quyết toán thuế:
• Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệtphải quyết toán thuế với cơ quan thuế
• Năm quyết toán tính theo năm dương lịch, thời hạn nộp quyết toánkhông quá 90 ngày kể từ 31/12 năm quyết toán
không quá 90 ngày kể từ 31/12 năm quyết toán
Trang 282.7 MIỄN, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ
1 Miễn, giảm
• Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuếCơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt trong năm bị lỗ do
thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ
được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt
tương ứng với số lỗ nhưng không quá
30% số thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp trong năm và không quá giá trị
tài sản bị thiệt hại (sau khi đã được
bồi thường).g)
• Trường hợp bị thiệt hại nặng có thể
được xét miễn thuế
Trang 292.7 MIỄN, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ
2 H à th ế
• Hoàn thuế đối với hàng nhập khẩu:
Hàng tạm nhập - tái xuất đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó tái
Hàng tạm nhập tái xuất đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó tái
Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng nhập khẩu
chưa phù hợp với chất lượng, chủng loại theo hợp đồng, giấy phép
nhập khẩu;
Hàng tạm nhập để tham dự hội chợ, triển lãm đã nộp thuế tiêu thụ
đặc biệt sau đó tái xuất;
Hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam được phép nhập
khẩu để làm đại lý giao bán hàng cho nước ngoài đã nộp thuế tiêu